CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV: cáp tang cuốn hạ áp vỏ cao su PCP, bện polyester chống xoắn cho cẩu cảng E-RTG, RMG và thiết bị mỏ – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV: cáp tang cuốn hạ áp vỏ cao su PCP, bện polyester chống xoắn cho cẩu cảng E-RTG, RMG và thiết bị mỏ – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV: cáp tang cuốn hạ áp vỏ cao su PCP, bện polyester chống xoắn cho cẩu cảng E-RTG, RMG và thiết bị mỏ – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tang cuốn hạ áp 0,6/1 kV ruột đồng mạ thiếc, cách điện EPR, vỏ cao su PCP và bện polyester chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 5×D, đường kính lõi tang và S-bend 20×D, lực kéo 30 N/mm², xoắn ±50 °/m, dòng theo nhiệt độ và số lõi, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử 3,5 kV và đầu ra biến tần, ngân sách suy hao sợi quang), đối chiếu với cáp festoon RONDOFLEX (C)-FC, cáp PUR FESTOONFLEX C-PUR-HF và ÖLFLEX CRANE PUR, các hạng CORDAFLEX và cáp có phần tử đỡ, phân định ranh giới sử dụng (tang cuốn, dẫn hướng, xích, spreader, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, EPR liên kết silane, ruột mạ thiếc, chống xoắn, nhiệt đới hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

0,6/1 kV (Um 1,2 kV)Thử 3,5 kVRuột đồng mạ thiếc class FSCách điện EPRVỏ PCP 5GM5+Bện polyester chống xoắnKéo 30 N/mm²Xoắn ±50 °/mR uốn 5×DTang cuốn đến 240 m/phútChuyển động −35 … +80 °C4, 5 lõi 2,5 – 35 mm² · 7 – 56 lõi điều khiển · sợi quang LWLFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Cấu tạo, thông số điện – cơ, bảng kích thước và sợi quang lấy từ datasheet CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1KV của Prysmian, bản in 10/10/2026[1], đối chiếu với brochure Prysmian về nhãn XPRT, SMRT, SPCL, XTRM[2], trang và tờ dữ liệu của Faber[3][4][8], dữ liệu CORDAFLEX(SMK)[5][6][7]; hệ số dòng theo VDE 0298-4[9][10][11]; hướng dẫn lắp đặt và cáp tham chiếu của LAPP[12][13][14][15][16]; điện hóa RTG và tang cuốn theo Conductix, Cavotec, Konecranes, Port Strategy, Gleason, Faber[17][18][19][20][21][22][23]; tài liệu về PU gốc ether[24]; công bố về vật liệu, thiết kế, sản xuất và hiện trường của FeiChun[25][26][27]; so sánh với FESTOONFLEX C-PUR-HF và RONDOFLEX (C)-FC[28][29]. Các con số tính (hệ số bán kính, lõi tang, lực kéo và ma sát, chiều dài treo, xoắn, dòng theo nhiệt độ và số lõi, sụt áp, công suất, ngắn mạch, suy hao quang, tỷ lệ đồng) do tác giả tính theo công thức trong bài. CORDAFLEX, RONDOFLEX, FESTOONFLEX, SPREADERFLEX, TROMMELFLEX, ÖLFLEX và các tên liên quan là tên thương mại của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện loại cáp; bài này không khẳng định cáp của FeiChun có cấu tạo hay số liệu giống các cáp đó. Số liệu chính thức cho cáp của FeiChun (cấu tạo, kích thước, điện áp thử, bán kính uốn, số chu kỳ uốn, chứng nhận) phải lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun cho đúng mã. Các nguồn có thể lệch nhau ở vài dòng; những chỗ lệch đã tìm thấy được nêu ngay trong bài.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV là cáp tang cuốn hạ áp mềm, thiết kế cho tải cơ học cao và rất cao: ruột đồng mạ thiếc sợi cực mảnh, cách điện EPR, vỏ trong và vỏ ngoài cao su polychloroprene (PCP), giữa hai lớp vỏ có bện polyester chống xoắn[1]. Trong cách phân hạng mới của Prysmian, nhãn XPRT (expert) dành cho giải pháp cao cấp, độ tin cậy tối đa; họ CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU được ghi 30/30 N/mm² (tĩnh/động), tối đa 240 m/phút, mức tải cơ học “rất cao”[2]. Brochure xếp CORDAFLEX(SMK) cũ vào nhãn XPRT, còn SMK-200 vào SMRT và bản có phần tử đặc biệt vào SPCL[2].

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng, cáp này trả lời một câu hỏi rất cụ thể: cáp cuốn lên tang của E-RTG, RMG hoặc cẩu phụ trợ, vừa chịu kéo từ mô-men tang, vừa chịu uốn qua con lăn, vừa chịu xoắn khi cuộn nhiều lớp, ngoài trời nắng mưa nước biển. Datasheet đưa ra ba con số quyết định cho bài toán đó: kéo thường xuyên 30 N/mm², xoắn ±50 °/m và bán kính uốn 5×D, kèm tốc độ cuốn “không hạn chế” đến 240 m/phút[1]. Cái giá là vỏ PCP chứa clo (không phải cáp không halogen), điện áp thử 3,5 kV và không có phần tử đỡ aramid như cáp spreader thẳng đứng (mục 6 và 7).

Ba điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:

  • XPRT là nhãn thương mại, không phải tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn nền của datasheet là DIN VDE 0250-814 (ghi “based on”), kèm VDE Reg. Nr. 7519, DIN VDE 0207-20 và 0207-21 cho hợp chất, DIN VDE 0298-3 cho ứng dụng, DIN VDE 0298-4 cho dòng điện, IEC 60811-404 cho dầu và IEC 60332-1-2 cho cháy[1]. Hợp chất trong cấu tạo ghi “hợp chất đặc biệt > 3GI3” và “> 5GM5”: datasheet không nêu giá trị cơ lý cụ thể của các hợp chất này.
  • Hậu tố -J và -O. Theo quy ước VDE, -J là có lõi PE xanh – vàng, -O là không có. Datasheet này liệt kê cáp 4, 5 lõi và cáp điều khiển nhiều lõi; mã đầy đủ và cấu hình PE phải ghi rõ trong đơn hàng. Ý nghĩa từng chữ cái trong “(N)SHTOEU” không được các tài liệu giải thích thống nhất (bài FeiChun diễn giải chữ H là phần tử đỡ trung tâm[25], trong khi datasheet XPRT không nêu phần tử đỡ), nên bài này không giải mã từng chữ.
  • Dòng trong bảng không phải dòng khi cuốn trên tang. Dòng ghi theo VDE 0298-4 bảng 15 (cáp từ 0,6/1 kV), đặt trên bề mặt ở 30 °C[1][11]. Cáp cuốn nhiều lớp trên tang nóng hơn nhiều; hệ số cho cáp quấn trên tang và hệ số nhiều lõi được trình bày ở mục 5.3.
Đặc tính chính (datasheet)
Hạng mụcGiá trịÝ nghĩa kỹ thuật
Điện áp danh địnhU0/U (Um) 0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1]; AC tối đa 0,7/1,2 kV, DC tối đa 0,9/1,8 kV (bản CORDAFLEX(SMK))[5]cùng cấp 0,6/1 kV với cáp festoon
Điện áp thử3,5 kV, lõi công suất và lõi điều khiển[1]; 3,5 kV, 5 phút theo bản SMK[5]RONDOFLEX (C)-FC thử 5 kV, FESTOONFLEX C-PUR-HF 2,5 kV
Tiêu chuẩn tham chiếuDIN VDE 0250-814 (nền); VDE 0295 / IEC 60228; VDE 0207-20, -21; VDE 0298-3, -4; IEC 60811-404; IEC 60332-1-2[1]tiêu chuẩn tham chiếu của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun
Ruộtđồng mạ thiếc, sợi cực mảnh (class FS)[1]mạ thiếc chống oxy hóa ở đầu cáp vùng biển ẩm
Cách điệnEPR (PROTOLON MS), hợp chất đặc biệt > 3GI3[1]bề dày không công bố
Bố trí lõixoắn tối đa 3 lớp (nếu áp dụng)[1]datasheet không nêu bước bện
Màn chắnbện đồng mạ thiếc cho phần tử điều khiển (nếu có): từng lõi phủ 60 %, TSP 80 %[1]cáp công suất 4, 5 lõi trong bảng không có màn chắn chung
Vỏ trong và vỏ ngoàicao su PCP (PROTOFIRM), hợp chất đặc biệt > 5GM5[1]chứa clo; datasheet không nêu không halogen
Gia cườngbện polyester giữa hai lớp vỏ[1]chống xoắn ốc; ±50 °/m
Cơ họckéo thường xuyên 30 N/mm²; xoắn ±50 °/m; R uốn 5×D; S-bend ≥ 20×D; tang cuốn không hạn chế, hỏi hãng khi trên 240 m/phút[1]bảng kích thước khớp 5×D lớn nhất ở mọi dòng (mục 4)
Nhiệt độruột 90 °C; ngắn mạch 250 °C; cố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1]FESTOONFLEX PUR chuyển động đến −40 °C
Hóa và cháychịu dầu, ozone, UV, nước biển; chậm cháy IEC 60332-1-2[1]datasheet không nêu IEC 60754 và IEC 61034
Sợi quangtùy chọn G62,5/125, G50/125, E9/125; cấu hình 6 – 24 sợi trong bảng[1]mục 5.7

2. Cấu tạo: ruột mạ thiếc, EPR, hai lớp vỏ PCP kẹp bện polyester

Từ trong ra ngoài: ruột đồng mạ thiếc class FS; cách điện EPR; lõi xoắn tối đa 3 lớp; vỏ trong PCP; bện polyester; vỏ ngoài PCP[1]. Trang Faber ghi cáp 4×16 có ruột mạ thiếc FS, EPR 3GI3, vỏ trong và ngoài 5GM5, bện chống xoắn polyester, xoắn ±50 °/m, vỏ ngoài màu vàng, lõi trắng đánh số đen kèm lõi xanh – vàng[3].

Mặt cắt cáp tang cuốn 4×25 (sơ đồ theo mô tả của datasheet)Ø cáp 4×25 = 28,5 – 31,5 mm123456Cấu tạo (sơ đồ)1Ruột đồng mạ thiếc, sợi cực mảnh (class FS)4×25: Ø ruột 7,3 mm; R20 0,795 Ω/km (giá trị của ruột mạ thiếc)2Cách điện EPR (PROTOLON MS, hợp chất đặc biệt > 3GI3)bề dày danh định không công bố; thử 3,5 kV; ruột 90 °C, ngắn mạch 250 °C3Lõi xoắn tối đa 3 lớp (nếu áp dụng); phần tử đệm trung tâmdatasheet không nêu vật liệu phần tử đệm; màu lõi theo VDE (xanh – vàng cho bản -J)4Vỏ trong cao su PCP (PROTOFIRM, hợp chất đặc biệt > 5GM5)đệm giữa cụm lõi và lớp bện; bề dày không công bố5Lớp bện polyester chống xoắn (armouring / reinforcement)chống hiện tượng xoắn ốc khi cuộn nhiều lớp; ±50 °/m6Vỏ ngoài cao su PCP (PROTOFIRM, hợp chất đặc biệt > 5GM5)chịu dầu, ozone, UV, nước biển; Faber ghi vỏ màu vàngMàn chắn: datasheet chỉ nêu bện đồng mạ thiếc cho phần tử điều khiển (nếu có): từng lõi phủ 60 %, TSP 80 %.Minh họa nguyên lý theo datasheet [1] và trang Faber [3]; bề dày từng lớp và số lõi thực theo bản vẽ của nhà sản xuất; không theo tỷ lệ
Hình 1. Mặt cắt cáp 4×25: bốn lõi EPR quanh phần tử đệm, vỏ trong PCP, bện polyester chống xoắn, vỏ ngoài PCP; minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ bề dày từng lớp.
Mặt cắt minh họa cáp điều khiển nhiều lõi kèm sợi quang (cấu hình thật theo bản vẽ của hãng)123456Ví dụ họ 24×1,5 + 12×(2E9LWL): Ø 26,5 – 29,5 mmPhần tử trong cáp điều khiển / lai quang1Lõi điều khiển 1,5 hoặc 2,5 mm², ruột mạ thiếc class FSR20 13,7 hoặc 8,21 Ω/km; xoắn tối đa 3 lớp2Cách điện EPR từng lõiđánh số lõi; dòng 23 A / 30 A là giá trị gốc, cần hệ số nhiều lõi (mục 5.3)3Phần tử sợi quang LWL (G62,5 / G50 / E9)đơn vị 2 hoặc 3 sợi; tổng 6 – 24 sợi theo bảng; kéo không tính sợi quang4Phần tử đệm trung tâmdatasheet không nêu vật liệu5Bện polyester giữa hai lớp vỏ PCPchống xoắn ốc; ±50 °/m6Vỏ ngoài PCPØ 26,5 – 32,4 mm trong bốn cấu hình lai quangHình vẽ chỉ minh họa nguyên lý: số lõi, vị trí phần tử quang và số lớp thực tế do hãng quyết định.Minh họa nguyên lý theo datasheet [1] (lõi xoắn tối đa 3 lớp, bảng sợi quang G62,5 / G50 / E9); không theo tỷ lệ
Hình 2. Cáp điều khiển nhiều lõi kèm sợi quang: lõi xoắn tối đa 3 lớp, phần tử quang LWL thay chỗ một số lõi đồng; số lõi và vị trí thật theo bản vẽ của hãng.
Từ lớp cấu tạo đến chế độ hỏng
LớpVai tròNếu thiếu hoặc kémCần yêu cầu
1. Ruột class FS mạ thiếcsợi cực mảnh chịu uốn lặp; thiếc chống oxy hóađứt sợi do mỏi uốn; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩm, nhất là đầu cápsố sợi, đường kính sợi; lớp thiếc; R20 theo IEC 60228
2. Cách điện EPRcách điện mềm, chịu nhiệt 90 °Cnứt khi uốn lạnh; thủy phân khi ngâm nóng lâu dàibề dày danh định và nhỏ nhất; thử 3,5 kV; thử già hóa trong nước
3. Lõi xoắn tối đa 3 lớpgiữ hình học khi uốn, giảm xoắn ốclõi trượt, kẹt, xoắn ốc, đứt ruộtbước bện từng lớp; vật liệu phần tử đệm
4. Vỏ trong PCPđệm giữa cụm lõi và bện; ghép với vỏ ngoàibện cắt vào lõi; tách lớp giữa hai vỏbề dày; có liên kết lưu hóa giữa hai lớp vỏ hay không
5. Bện polyesterđỡ xoắn, phân bố lực xoắn đều quanh chu vixoắn ốc (corkscrew) khi cuộn nhiều lớp; đứt bện thì vỏ giãn không đềumật độ, góc bện; thử xoắn ±50 °/m theo mã
6. Vỏ ngoài PCPchịu mài mòn tại con lăn, rãnh, mặt tang; chịu dầu, UV, ozone, nước biểnmòn thủng, nứt, thấm nước vào lõiISO 4649; độ bền xé; hấp thụ ẩm; bề dày
7. Phần tử quang (LWL)truyền dữ liệu trong cùng cápuốn nhỏ làm tăng suy hao (microbending); đứt sợi do kéoloại sợi, số sợi, suy hao trước và sau thử uốn, cách rẽ nhánh

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Bện polyester là chi tiết quyết định của cáp tang cuốn: khi cuốn nhiều lớp, mỗi vòng cuốn thêm một góc xoắn nhỏ, cộng dồn hàng trăm mét sẽ thành xoắn ốc kẹt tang. Bài FeiChun mô tả cùng nguyên lý: bện polyester phân bố tải xoắn quanh chu vi, lõi xoắn bước ngắn và đối xứng lớp để cân bằng mô-men[25]. Datasheet XPRT công bố con số xoắn ±50 °/m, nhưng không công bố bước bện, mật độ bện hay số vòng cuốn thử, nên chỉ biên bản thử xoắn mới cho biết độ dự trữ thật.

Ghi chú về EMC và phần tử đỡ. Datasheet không công bố trở kháng truyền, độ phủ màn chắn tổng, điện dung hay điện cảm. Màn chắn bện đồng mạ thiếc chỉ được nêu cho phần tử điều khiển (từng lõi 60 %, TSP 80 %)[1]. Cáp cũng không có phần tử chịu kéo aramid riêng: lực kéo 30 N/mm² tính trên ruột đồng (mục 4); cáp có phần tử đỡ Kevlar (CORDAFLEX(S)) ghi xoắn ±25 °/m và tốc độ 160 m/phút[8].

3. Thông số theo datasheet

Điện, nhiệt và hóa
Thông sốGiá trịGhi chú
Điện áp danh định0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1]tối đa AC 0,7/1,2 kV; DC 0,9/1,8 kV theo bản SMK[5]
Điện áp thử xoay chiều3,5 kV; lõi điều khiển cũng 3,5 kV[1]bằng 70 % mức 5 kV của cáp festoon RONDOFLEX (C)-FC[29]
Nhiệt độ ruột90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1]ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.5)
Nhiệt độ môi trườngcố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1]Cordaflex(S) chuyển động −25 °C[8]
Hóa và cháychịu dầu, ozone, UV, nước biển; IEC 60332-1-2[1]Faber ghi thêm chịu nước và ngoài trời[3]; datasheet không nêu độ sâu ngâm
Cơ học
Thông sốGiá trịGhi chú
Lực kéo thường xuyên (quy tắc)30 N/mm²[1]tính theo tổng tiết diện các lõi đồng; mục 4 kiểm tra bảng
Xoắn±50 °/m[1]10 m cáp tự do cho phép ±500 ° (khoảng 1,4 vòng)
Tốc độ cuốnkhông hạn chế; hỏi hãng khi vượt 240 m/phút[1]brochure ghi 240 m/phút[2]
Bán kính uốn (theo VDE 0298-3)cố định 4×D; chuyển động 5×D; S-bend ≥ 20×D giữa hai điểm đổi hướng[1]bảng khớp 5×D lớn nhất ở cả 33 dòng
Số chu kỳ uốn, tuổi thọdatasheet không công bố; liệt kê thử uốn ngược, uốn con lăn và xoắn[1]xin biên bản và tiêu chí đạt
Sợi quang tùy chọn (datasheet)
Thông sốG62,5/125 đa modeG50/125 đa modeE9/125 đơn mode
Suy hao 850 nm< 3,3 dB/km< 2,8 dB/km–
Suy hao 1310 nm< 0,9 dB/km< 0,8 dB/km< 0,4 dB/km
Suy hao 1550 nm––< 0,3 dB/km
Băng thông 850 nm> 400 MHz> 400 MHz–
Băng thông 1310 nm> 600 MHz> 1 200 MHz–
Khẩu độ số NA0,275 ± 0,020,2 ± 0,020,14 ± 0,02
Tán sắc màu––< 3,5 ps/nm·km ở 1300 nm; < 18 ps/nm·km ở 1550 nm
Đường kính lớp bọc / sợi125 µm / 250 µm125 µm / 250 µm125 µm / 250 µm
Về 240 m/phút. Đây là mốc tham chiếu, không phải bảo đảm cho mọi tang. 240 m/phút tương đương 4 m/s; với gia tốc 0,5 m/s², tang cần 8 s và 16 m hành trình để đạt tốc độ này (tác giả tính). LAPP khuyến cáo cho cáp ÖLFLEX CRANE của họ tối đa 2 m/s và gia tốc 0,4 m/s²[12]: đó là giới hạn của một họ cáp khác, nhưng cho thấy tốc độ thực phụ thuộc vào cáp, tang và dẫn hướng.
Lệch giữa các nguồn. (1) Bán kính uốn: datasheet XPRT và trang Faber ghi 5×D[1][3], trong khi datasheet Faber 06/2024 cho CORDAFLEX(SMK) ghi 6ר[4]. (2) Tốc độ: datasheet ghi “không hạn chế, hỏi hãng khi vượt 240 m/phút”[1]; trang Faber ghi 240 m/phút[3]; tờ Faber SMK ghi “240 m/s”[4], rõ ràng là lỗi đơn vị. (3) Thương hiệu: brochure xếp bản có phần tử đặc biệt vào CORDAFLEX SPCL[2], nhưng datasheet XPRT này liệt kê luôn bản có sợi quang LWL: hãy hỏi hãng nhãn và mã chính xác của dòng lai quang. (4) Màu vỏ: datasheet không nêu, Faber ghi vàng[3]. (5) Cách ghi “single-mode graded index” cho sợi E9 trong datasheet khác cách ghi thông thường (sợi đơn mode là chiết suất bậc); không đổi các số suy hao. Khi thiết kế, dùng datasheet mới nhất của đúng mã và yêu cầu hãng xác nhận bằng văn bản các mục khác bản.

4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và cái giá của lõi nhiều tầng

Bảng dưới gom toàn bộ 33 dòng của datasheet theo bốn nhóm. Các cột R / Dmax, Cu / khối lượng và lực kéo trên mm² do tác giả thêm để kiểm tra; số liệu còn lại là số của datasheet[1].

Cáp công suất 4 lõi: kích thước, khối lượng, giới hạn cơ học và dòng (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tối đa, NR uốn chuyển động, mmR / Dmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)Kéo / ΣS, N/mm² (tác giả)
4×2,5204586002,013,2 – 14,8315300745,008,21302830,0
4×4204586413,016,0 – 18,0470480905,005,09413030,0
4×6204586423,617,4 – 19,4600720975,003,39533630,0
4×10204586434,621,6 – 23,69001 2001185,001,95744030,0
4×16204586445,623,7 – 26,71 3001 9201345,021,24994430,0
4×25204586457,328,5 – 31,51 8503 0001585,020,7951314830,0
4×35204586468,437,5 – 40,52 7804 2002035,010,5651624530,0
Cáp công suất 5 lõi (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tối đa, NR uốn chuyển động, mmR / Dmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)Kéo / ΣS, N/mm² (tác giả)
5×2,5204586482,014,2 – 15,8350370795,008,21303229,6
5×4204586503,017,4 – 19,4550600975,005,09413230,0
5×6204586513,619,0 – 21,06909001055,003,39533930,0
5×10204586524,623,4 – 25,41 0701 5001275,001,95744230,0
5×16204586575,626,1 – 29,11 5002 4001465,021,24994730,0
5×25204586597,333,7 – 36,72 3403 7501845,010,7951314830,0
5×35200069148,437,5 – 40,53 1405 2502035,010,5651625030,0
Cáp điều khiển nhiều lõi (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tối đa, NR uốn chuyển động, mmR / Dmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)Kéo / ΣS, N/mm² (tác giả)
7×1,5204587911,615,2 – 17,2390310865,0013,70232429,5
7×2,5204587922,016,6 – 18,6500520935,008,21303129,7
12×1,5204587931,621,4 – 23,47205401175,0013,70232230,0
12×2,5204587962,023,4 – 25,49109001275,008,21302930,0
18×1,5204587971,621,3 – 23,37708101175,0213,70233130,0
24×1,5204587991,623,8 – 26,81 0201 0801345,0013,70233130,0
24×2,5204588002,026,2 – 29,21 4001 8001465,008,21303830,0
30×1,5204588111,626,5 – 29,51 2401 3501485,0213,70233230,0
30×2,5204588122,029,4 – 32,41 6602 2501625,008,21304030,0
36×1,5204588131,626,5 – 29,51 2901 6201485,0213,70233730,0
36×2,5204588142,030,3 – 33,31 8302 7001675,028,21304430,0
44×1,5204588151,629,5 – 32,51 5301 9801635,0213,70233830,0
44×2,5204591242,034,1 – 37,12 1803 3001865,018,21304530,0
56×1,5204591251,635,9 – 38,92 0402 5201955,0113,70233730,0
56×2,5204591262,040,1 – 43,12 8704 2002165,018,21304330,0
Cáp điều khiển lai sợi quang LWL (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tối đa, NR uốn chuyển động, mmR / Dmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)Kéo / ΣS, N/mm² (tác giả)
24×1,5+12×(2E9LWL)204591271,626,5 – 29,51 1801 0801485,0213,70232730,0
20×2,5+6×(3E9LWL)204591282,028,4 – 31,41 2901 5001575,008,21303430,0
24×2,5+6×(2E9LWL)204591292,029,4 – 32,41 5201 8001625,008,21303530,0
28×2,5+2×(3G50LWL)204591302,029,4 – 32,41 5902 1001625,008,21303930,0
R = 5 · Dmax; T = 30 · ΣS; ví dụ 4×25: 5 · 31,5 = 157,5 ≈ 158 mm; 30 · 100 = 3 000 N; 4×35: 30 · 140 = 4 200 N

Kiểm tra: R uốn chuyển động bằng 5 × D lớn nhất ở cả 33 dòng (R / Dmax nằm trong khoảng 5,00 – 5,02, sai lệch do làm tròn); lực kéo bằng 30 N/mm² nhân tổng tiết diện các lõi đồng, kể cả lõi PE (sai lệch tối đa 5 N do làm tròn đến chục), và không tính sợi quang: cấu hình 24×1,5 + 12×(2E9LWL) vẫn ghi 1 080 N, đúng bằng 24 lõi 1,5 mm². Tỷ lệ đồng trên khối lượng từ 22 % đến 50 % (đồng 8,9 kg/km mỗi mm², tác giả tính). Dòng của cáp nhiều lõi trong bảng chỉ lặp lại giá trị 23 A (1,5 mm²) hoặc 30 A (2,5 mm²) bất kể số lõi: cần hệ số nhiều lõi ở mục 5.3.

Khối lượng cáp 4 lõi và 5 lõi theo tiết diện (kg/km)05001 0001 5002 0002 5003 0003 500kg/km3153502,5 mm²4705504 mm²6006906 mm²9001 07010 mm²1 3001 50016 mm²1 8502 34025 mm²2 7803 14035 mm²4 lõi5 lõiSố liệu datasheet Prysmian [1]. 5 lõi nặng hơn 4 lõi cùng cỡ 11 – 26 %; cỡ 35 mm² chỉ hơn 13 % vì hai cáp cùng đường kính 37,5 – 40,5 mm.
Hình 3. Khối lượng 4 lõi và 5 lõi theo tiết diện: cỡ 35 mm² của hai kiểu cáp có cùng đường kính ngoài.
Điểm bất thường trong bảng. (1) Cáp 4×35 và 5×35 cùng đường kính 37,5 – 40,5 mm và cùng bán kính 203 mm, trong khi 4×25 chỉ 28,5 – 31,5 mm: đường kính nhảy 9 mm khi tiết diện chỉ tăng từ 25 lên 35 mm², khối lượng tăng 50 % (1 850 lên 2 780 kg/km). Khi chọn tang, rãnh dẫn hướng, gland và đầu bịt, hãy xác nhận kích thước thực của lô 4×35. (2) 18×1,5 (21,3 – 23,3 mm) nhỏ hơn 12×1,5 (21,4 – 23,4 mm) 0,1 mm, nằm trong sai số làm tròn nhưng nên giữ trong bảng kích thước đặt hàng. (3) Dòng 131 A của 4×25 thấp hơn 138 A của cáp festoon PUR cùng tiết diện vì datasheet này tính theo bảng 15 VDE 0298-4 đặt trên bề mặt, còn bài festoon dùng bảng cho cáp lắp tự do[1][11][28]: không so sánh trực tiếp hai con số.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cáp 4×25 của họ XPRT có đường kính ngoài 28,5 – 31,5 mm, gần như trùng với cáp festoon cao su RONDOFLEX (C)-FC cùng 4×25 (28,3 – 31,3 mm, 157 mm)[29], nhưng bán kính 158 mm và lực kéo 3 000 N phản ánh mục đích tang cuốn. Cái giá của lõi nhiều tầng thể hiện ở cáp điều khiển: 56×2,5 nặng 2 870 kg/km và đường kính 43,1 mm, bán kính 216 mm, chỉ cho phép dòng 30 A mỗi lõi trước khi hạ theo số lõi.

5. Tính toán cho tang cuốn: bán kính, lực kéo, xoắn, dòng, sụt áp, ngắn mạch và sợi quang

5.1 Bán kính uốn, lõi tang và S-bend

Rchuyển động = 5 · Dmax; Ø lõi tang ≥ 2R = 10 · Dmax; khoảng cách S-bend ≥ 20 · D (datasheet)
Hình học tang và dẫn hướng (D lấy theo giá trị lớn nhất của bảng)
Cấu tạoDmax, mmR uốn datasheet, mmØ lõi tang tối thiểu 2R, mmØ lõi tang theo LAPP, mmS-bend ≥ 20×D, mmS-bend theo LAPP, mmRãnh dẫn hướng rộng 1,10 – 1,15 D, mmKẹp dài ≥ 4×D, mmĐoạn tự do trước kẹp ≥ 40×D, m
4×1626,713426833453466829 – 311071,07
4×2531,515831639463078835 – 361261,26
4×3540,52034065068101 01245 – 471621,62
5×1629,114629236458272832 – 331161,16
5×2536,718436845973491840 – 421471,47
5×3540,52034065068101 01245 – 471621,62
12×2,525,412725431850863528 – 291021,02
24×2,529,214629236558473032 – 341171,17
56×2,543,12164325398621 07847 – 501721,72

Hai cột “theo LAPP” lấy từ hướng dẫn lắp đặt cáp ÖLFLEX CRANE của LAPP: đường kính uốn trong của tang tối thiểu 10×D với cáp đến Ø 21,5 mm và 12,5×D với cáp lớn hơn; hai con lăn S-bend cách nhau tối thiểu 20×D (đến Ø 21,5 mm) hoặc 25×D (lớn hơn); rãnh dẫn hướng rộng hơn đường kính cáp 10 – 15 %; kẹp cáp dài tối thiểu 4×D; đoạn cáp để tự do trước điểm kẹp tối thiểu 40×D[12]. Đó là quy tắc của một họ cáp khác, dùng làm tham chiếu thận trọng: nếu datasheet của Prysmian cho giá trị nhỏ hơn, hãy xin hãng xác nhận bằng văn bản trước khi dùng giá trị nhỏ.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 4×25, 5×D = 158 mm cho Ø lõi tang 316 mm theo datasheet, nhưng quy tắc LAPP cho 394 mm: chênh 25 %, đủ làm thay đổi mô-men tang và tuổi thọ lớp ngoài cùng. Với monospiral, cáp xếp thành một chồng nhiều lớp và chính tang đóng vai trò dẫn hướng[21]; Conductix nêu đường kính ngoài tang monospiral từ 1 100 đến 8 000 mm[22], nên lõi tang 330 – 540 mm ở bảng trên không phải ràng buộc thực mà là cận dưới.

5.2 Lực kéo, ma sát, chiều dài treo và xoắn

T = 30 · ΣS; Ltreo = T / (m′ · g); Fma sát = μ · m′ · g · L; ví dụ 4×25: T = 3 000 N, m′ = 1,85 kg/m → Ltreo ≈ 165 m
Lực kéo giới hạn, chiều dài treo và lực ma sát khi kéo cáp nằm trên nền (tác giả tính)
Cấu tạoT (30 N/mm²), Nm′, kg/mChiều dài treo tối đaF ma sát 100 m, μ = 0,3F ma sát 100 m, μ = 0,5L đạt T, μ = 0,5L đạt T, μ = 0,3
4×161 9201,30151 m383 N (20 %)638 N (33 %)301 m502 m
4×253 0001,85165 m544 N (18 %)907 N (30 %)331 m551 m
4×354 2002,78154 m818 N (19 %)1 364 N (32 %)308 m513 m
5×253 7502,34163 m689 N (18 %)1 148 N (31 %)327 m545 m
5×355 2503,14170 m924 N (18 %)1 540 N (29 %)341 m568 m
12×2,59000,91101 m268 N (30 %)446 N (50 %)202 m336 m
24×2,51 8001,40131 m412 N (23 %)687 N (38 %)262 m437 m
Lực kéo cần để kéo cáp 4×25 (1,85 kg/m) trên nền theo chiều dài cáp nằm trên nền05001 0001 5002 0002 5003 0003 500050100150200250300350400Nchiều dài cáp nằm trên nền, m30 N/mm² × 100 mm² = 3 000 N (datasheet)25 N/mm² = 2 500 N (đỉnh động, quy tắc LAPP)15 N/mm² = 1 500 N (tĩnh liên tục, quy tắc LAPP)μ = 0,3 (giả định của tác giả)μ = 0,5 (giả định của tác giả)F = μ · m′ · g · L, m′ = 1,85 kg/m. Chỉ là lực ma sát tĩnh; chưa gồm quán tính tang, ma sát con lăn, độ dốc. Số liệu 30 N/mm² từ [1], 15 / 25 N/mm² từ [12].
Hình 4. Lực ma sát khi kéo cáp 4×25 nằm trên nền: với μ = 0,5, cáp 165 m đã đạt 1 500 N (15 N/mm²) và cáp 331 m mới đạt 3 000 N; ma sát chỉ là một phần của lực, chưa gồm quán tính tang.

Hai bảng và hình cho thấy lực kéo thường xuyên 30 N/mm² là dự phòng lớn cho tang cuốn ngang: một đoạn cáp 4×25 dài 100 m nằm trên nền với μ = 0,5 chỉ cần 907 N, tức 30 % giới hạn. Con số này không áp dụng cho cáp treo thẳng đứng: chiều dài treo tối đa 165 m (4×25) chỉ tính lực trọng lượng, chưa gồm gia tốc, ma sát con lăn và hệ số an toàn, và cáp không có phần tử đỡ aramid. LAPP dùng mức thận trọng hơn cho cáp của họ: 15 N/mm² tĩnh liên tục và 25 N/mm² đỉnh động[12]. Hãy xin hãng xác nhận lực kéo động cho từng lô; trong thực tế, mài mòn và xoắn thường quyết định tuổi thọ trước lực kéo.

Xoắn cho phép ±50 °/m trên đoạn cáp tự do bằng 40×D (tác giả tính)
Cấu tạoĐoạn tự do 40×D, mXoắn cho phépTương đương
4×161,07±53 °±0,15 vòng
4×251,26±63 °±0,17 vòng
4×351,62±81 °±0,23 vòng
5×251,47±73 °±0,20 vòng

Với đoạn cáp tự do 10 m giữa điểm kẹp và tang, ±50 °/m cho phép ±500 ° (khoảng 1,4 vòng). Cáp có phần tử đỡ Kevlar, CORDAFLEX(S), chỉ ghi ±25 °/m[8]: phần tử đỡ làm cáp cứng xoắn hơn, nên sai lệch lắp đặt càng cần chặt chẽ khi dùng cáp có phần tử đỡ.

5.3 Dòng cho phép, nhiệt độ môi trường, nhiều lõi và cáp cuốn trên tang

Dòng trong bảng là dòng theo VDE 0298-4 bảng 15 cho cáp từ 0,6/1 kV, đặt trên bề mặt ở 30 °C[1][11]. Ở cảng nhiệt đới, cáp đen hoặc vàng phơi nắng, hệ số nhiệt độ làm giảm dòng. Công thức khuếch đại nhiệt dưới đây cho kết quả khớp bảng hệ số 90 °C của VDE 0298-4 ở 40 °C (0,91) và 55 °C (0,76)[10]:

I(θ) = I30 · √((90 − θ) / (90 − 30)) = I30 · √((90 − θ) / 60)
Dòng đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, A (tác giả tính)
Cấu tạo30 °C35 °C40 °C45 °C50 °C
4×169995908681
4×25131125120113107
4×35162155148140132
5×35162155148140132
Dòng mỗi lõi khi tất cả lõi cùng mang tải: hệ số nhiều lõi VDE 0298-4 (tác giả tính)
Cấu tạoDòng gốc, AHệ sốDòng mỗi lõi, AGhi chú
7×1,5230,6515,0đúng mốc
12×1,5230,5011,5hệ số của mốc lõi liền trên (thận trọng)
12×2,5300,5015,0hệ số của mốc lõi liền trên (thận trọng)
24×1,5230,409,2đúng mốc
24×2,5300,4012,0đúng mốc
56×2,5300,309,0hệ số của mốc lõi liền trên (thận trọng)

Hệ số nhiều lõi (số lõi mang tải: 5 → 0,75; 7 → 0,65; 10 → 0,55; 14 → 0,50; 19 → 0,45; 24 → 0,40; 40 → 0,35; 61 → 0,30) áp dụng cho tiết diện đến 10 mm²[9]. Cáp điều khiển ít khi mang tải đồng thời mọi lõi, nên bảng chỉ là biên dưới. Cáp công suất 4, 5 lõi chỉ tính ba lõi mang tải, trừ khi có dòng hài đáng kể.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cáp cuốn đầy trên tang tản nhiệt kém hơn nhiều so với cáp đặt trên bề mặt. LAPP đưa hệ số theo lượng cáp còn quấn trên tang vào công thức I = Imax · f1 · f2[12], và VDE 0298-4 có bảng hệ số cho cáp quấn theo số lớp trên tang (1 đến 5 lớp)[12]; bài này không đưa giá trị cụ thể vì chưa đối chiếu được bản chuẩn đầy đủ. Hãy lấy hệ số tang đầy từ bản VDE 0298-4 hiện hành hoặc từ nhà sản xuất tang, và chọn tiết diện theo tình huống cuốn đầy, nhiệt độ cao nhất. Gleason nêu cuốn một lớp trên tang đường kính lớn giúp cáp ít bị uốn nhất và được làm mát tốt nhất[21].

5.4 Sụt áp và công suất

Sụt áp ba pha 50 Hz (cos φ = 0,85; R ở 90 °C = R20 × 1,275; X = 0,08 Ω/km giả định; phần trăm so với 400 V / 690 V; tác giả tính)
Tải100 m200 m300 m
4×16, 80 A≈ 19,2 V (4,80 % / 2,78 %)≈ 38,4 V (9,60 % / 5,57 %)≈ 57,6 V (14,40 % / 8,35 %)
4×25, 100 A≈ 15,7 V (3,91 % / 2,27 %)≈ 31,3 V (7,83 % / 4,54 %)≈ 47,0 V (11,74 % / 6,81 %)
4×35, 130 A≈ 14,7 V (3,68 % / 2,14 %)≈ 29,5 V (7,37 % / 4,27 %)≈ 44,2 V (11,05 % / 6,41 %)
Công suất ba pha ở dòng cho phép (cos φ = 0,85; tác giả tính)
Cấu tạoI 30 °C, A400 V, 30 °C690 V, 30 °C400 V, 45 °C690 V, 45 °C
4×169958,3 kW100,6 kW50,5 kW87,1 kW
4×2513177,1 kW133,1 kW66,8 kW115,2 kW
4×3516295,4 kW164,6 kW82,6 kW142,5 kW

Cáp 1 kV cho phép chạy lưới 690 V, nên sụt áp ghi theo cả hai điện áp. Ở 400 V, 300 m cáp 4×25 mang 100 A sụt khoảng 11,7 %, quá lớn cho động cơ: tuyến tang dài cần tiết diện lớn hơn hoặc lưới 690 V. Điểm cần lưu ý cho E-RTG: Konecranes nêu RTG cấp điện trực tiếp từ tang hoặc thanh dẫn cần đến 400 kW, trong khi sạc pin chỉ 60 kW[19]; 400 kW ở 400 V, cos φ = 0,85 ứng với khoảng 679 A, ở 690 V khoảng 394 A (tác giả tính). Cỡ lớn nhất của datasheet này là 4×35 và 5×35 (162 A, khoảng 95 kW ở 400 V): đủ cho thiết bị phụ trợ, cẩu nhỏ, xe con, băng tải di động và tuyến điều khiển, nhưng không cho tuyến nguồn chính của E-RTG, vốn cần cấu hình tiết diện lớn hơn trong catalogue đầy đủ (ví dụ 3×240 + 3×120/3 trong bảng CORDAFLEX(SMK)[27]).

5.5 Ngắn mạch

Ingắn mạch = k · S / √t, k = 143 (đồng, EPR 90 → 250 °C)
Dòng ngắn mạch chịu được, k = 143 (tác giả tính; 1 s khớp cột dòng ngắn mạch của bảng CORDAFLEX(SMK) trong tài liệu FeiChun [27])
Dây dẫn0,5 s1 s3 s
1,5 mm²0,30 kA0,21 kA0,12 kA
2,5 mm²0,51 kA0,36 kA0,21 kA
4,0 mm²0,81 kA0,57 kA0,33 kA
6 mm²1,21 kA0,86 kA0,50 kA
10 mm²2,02 kA1,43 kA0,83 kA
16 mm²3,24 kA2,29 kA1,32 kA
25 mm²5,06 kA3,58 kA2,06 kA
35 mm²7,08 kA5,00 kA2,89 kA

Với cáp 4×25, mỗi lõi 25 mm² chịu 3,58 kA trong 1 s; cáp điều khiển 1,5 mm² chỉ 0,21 kA, nên tuyến điều khiển phải được bảo vệ riêng và không dùng làm đường dòng sự cố. Datasheet không công bố tiết diện màn chắn của phần tử điều khiển, nên không tính màn chắn vào đường dòng sự cố; hãy xin tiết diện thực của lõi PE và thời gian cắt của bảo vệ.

5.6 Điện áp 0,6/1 kV, thử 3,5 kV và đầu ra biến tần

Điện áp và điện áp thử theo từng cáp
CápĐiện áp danh địnhĐiện áp thửGhi chú
CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU0,6/1 (1,2) kV; AC tối đa 0,7/1,2 kV; DC tối đa 0,9/1,8 kV[1][5]3,5 kV[1]không công bố điện áp đỉnh, dV/dt hay Zt
RONDOFLEX (C)-FC XPRT0,6/1 kV; biến tần ≤ 690 V[29]5 kV; đỉnh 2 400 V[29]màn chắn chung phủ trên 80 %; Zt dưới 100 mΩ/m[29]
FESTOONFLEX C-PUR-HF0,6/1 kV[28]2,5 kV[28]không công bố điện áp đỉnh
ÖLFLEX CRANE PUR0,6/1 kV[15]4 kV[15]–
Udc ≈ 1,35 · Ulưới; Uđỉnh,max ≈ 2 · 1,1 · Udc; 400 V: 540 V → 1 188 V; 690 V: 932 V → 2 049 V; đỉnh của thử 3,5 kV AC = 3,5 · √2 = 4 950 V

So với đỉnh tương đương của phép thử 3,5 kV (4 950 V), đỉnh phản xạ lý tưởng bằng khoảng 24 % ở lưới 400 V và 41 % ở lưới 690 V (tác giả tính). Phép so sánh chỉ cho cảm nhận về biên: phép thử kéo dài 5 phút, còn xung PWM tác động lặp lại hàng tỷ lần.

Đầu ra biến tần. Datasheet XPRT không công bố điện áp đỉnh cho phép, dV/dt, điện dung hay trở kháng truyền, và cáp công suất 4, 5 lõi trong bảng không có màn chắn. Cách tính 1 188 V và 2 049 V là biên trên bảo thủ theo phản xạ sóng lý tưởng, không phải dự báo. Với tuyến động cơ tang hoặc cẩu qua biến tần, hãy hỏi hãng cáp và hãng biến tần về dV/dt, chiều dài cáp, bộ lọc dV/dt hoặc cuộn kháng đầu ra; nếu hồ sơ đòi số EMC, chọn cáp có màn chắn và số liệu công bố.

5.7 Sợi quang trong cáp tang cuốn: ngân sách suy hao

Suy hao tối đa của riêng sợi trong cáp theo chiều dài (tác giả tính từ giá trị lớn nhất của datasheet)
Sợi và bước sóng100 m300 m500 m
G62,5 ở 850 nm (< 3,3 dB/km)0,33 dB0,99 dB1,65 dB
G50 ở 850 nm (< 2,8 dB/km)0,28 dB0,84 dB1,40 dB
G62,5 ở 1310 nm (< 0,9 dB/km)0,09 dB0,27 dB0,45 dB
G50 ở 1310 nm (< 0,8 dB/km)0,08 dB0,24 dB0,40 dB
E9 ở 1310 nm (< 0,4 dB/km)0,04 dB0,12 dB0,20 dB
E9 ở 1550 nm (< 0,3 dB/km)0,03 dB0,09 dB0,15 dB

Bốn cấu hình lai quang của datasheet: 24×1,5 + 12×(2E9LWL) cho 24 sợi E9; 20×2,5 + 6×(3E9LWL) cho 18 sợi E9; 24×2,5 + 6×(2E9LWL) cho 12 sợi E9; 28×2,5 + 2×(3G50LWL) cho 6 sợi G50 (số sợi do tác giả suy từ ký hiệu)[1]. Datasheet ghi thiết kế 12 hoặc 24 sợi với G62,5, G50, E9 theo yêu cầu, có thể phối hợp các loại sợi khác nhau[1]. Suy hao của đoạn cáp trên tang chỉ chiếm phần nhỏ ngân sách quang: 300 m sợi E9 ở 1310 nm chỉ 0,12 dB. Điều quyết định là suy hao tăng do uốn và kéo trong lúc cuốn, đầu nối và khớp quay quang hoặc vòng trượt ở tâm tang: Conductix và Cavotec nêu hệ tang E-RTG tích hợp sợi quang cho truyền dữ liệu[17][18]. Hãy yêu cầu hãng cung cấp suy hao đo trước và sau thử uốn, đường chuẩn OTDR của lô, và quy cách rẽ nhánh sợi tại hai đầu.

6. So sánh: cáp tang cuốn cao su, cáp festoon, cáp PUR và cáp có phần tử đỡ

6.1 Bốn cáp cùng 4×25

Câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng là cùng một tuyến thì nên chọn cáp tang cuốn cao su, cáp festoon cao su, cáp PUR không halogen hay cáp PUR của hãng khác. Bảng dưới đặt bốn cáp 4×25 cạnh nhau bằng số công bố của từng hãng (dấu “-” là giá trị không có trong tài liệu đã đọc).

Bốn cáp cùng 4×25 (4G25)
Tiêu chíCORDAFLEX XPRT (N)SHTOEURONDOFLEX (C)-FC XPRTFESTOONFLEX C-PUR-HFÖLFLEX CRANE PUR (LAPP)
Mục đích chínhtang cuốn hạ áp, tải cơ rất cao[1][2]festoon có màn chắn chung, đầu ra biến tần[29]festoon, xích dẫn cáp[28]tang cuốn, con lăn dẫn hướng, xích[14][15]
Điện áp / thử0,6/1 kV; 3,5 kV0,6/1 kV; 5 kV[29]0,6/1 kV; 2,5 kV[28]0,6/1 kV; 4 kV[15]
Vỏcao su PCP, chứa clocao suPUR không halogenPUR không halogen[14]
Màn chắnkhông (bản 4×25)chung, bện đồng mạ thiếc phủ trên 80 %[29]bện đồng mạ thiếc, độ phủ không công bố[28]–
Ø cáp, mm28,5 – 31,528,3 – 31,3[29]24,5 – 26,2[28]27,6 (danh định)[15]
R uốn chuyển động, mm158 (5×D)157 (5ר)[29]157 (6×D)[28]≈ 207 (7,5×D)[14][15]
Khối lượng, kg/km1 8501 950[29]1 360[28]1 480[15]
Lực kéo30 N/mm² (3 000 N)–15 N/mm² (1 500 N)[28]phần tử đỡ trung tâm, bện đỡ trong vỏ[14]
Xoắn±50 °/m–datasheet mới không nêu[28]–
Tốc độtang cuốn không hạn chế, hỏi hãng trên 240 m/phútfestoon 240 m/phút[29]festoon, xích 210 m/phút[28]hướng dẫn lắp ÖLFLEX CRANE: tối đa 2 m/s[12]
Nhiệt độ chuyển động−35 °C−35 °C−40 °C[28]đến −40 °C[14]
Nướcchịu nước biển; không nêu ngâm–ngâm đến 50 m; nước biển[28]–
Cùng tiết diện 4×25, vẽ cùng tỷ lệ (6 px cho 1 mm; đường kính theo giá trị lớn nhất hoặc danh định)CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 4×25Ø 28,5 – 31,5 mmR uốn 158 mm · 1 850 kg/km0,6/1 kV, thử 3,5 kV; kéo 3 000 Ntang cuốn đến 240 m/phút; ±50 °/mRONDOFLEX (C)-FC XPRT 4×25Ø 28,3 – 31,3 mmR uốn 157 mm · 1 950 kg/km0,6/1 kV, thử 5 kV; màn chắn chungfestoon 240 m/phútFESTOONFLEX C-PUR-HF 4×25Ø 24,5 – 26,2 mmR uốn 157 mm · 1 360 kg/km0,6/1 kV, thử 2,5 kV; không halogenfestoon, xích 210 m/phútÖLFLEX CRANE PUR 4G25 (LAPP)Ø danh định 27,6 mmR uốn 7,5ר ≈ 207 mm · 1 480 kg/km0,6/1 kV, thử 4 kV; không halogenbện đỡ trong vỏ; dùng cho tang cuốnSố liệu: CORDAFLEX XPRT [1]; RONDOFLEX (C)-FC [29]; FESTOONFLEX C-PUR-HF [28]; ÖLFLEX CRANE PUR [14][15]. Màu lõi chỉ minh họa; độ dày từng lớp không công bố.Cáp XPRT lớn hơn 0,2 mm và nhẹ hơn 5 % so với cáp festoon (C)-FC cùng 4×25, nhưng không có màn chắn; hai cáp PUR nhẹ hơn 20 – 27 % nhưng không cùng mục đích.
Hình 5. Bốn cáp 4×25 vẽ cùng tỷ lệ: cáp tang cuốn XPRT lớn hơn hai cáp PUR 14 – 20 % về đường kính và nặng hơn 25 – 36 %; so với cáp festoon cao su (C)-FC, XPRT lớn hơn 0,2 mm và nhẹ hơn 5 %.
Khối lượng bốn cáp 4×25 (kg/km)05001 0001 5002 0002 500kg/km1 8501 9501 3601 4804×25CORDAFLEX XPRTRONDOFLEX (C)-FCFESTOONFLEX C-PUR-HFÖLFLEX CRANE PURSố liệu: [1], [29], [28], [15]. Mức chênh khối lượng không phản ánh cùng một mục đích sử dụng.
Hình 6. Khối lượng bốn cáp 4×25: hai cáp PUR nhẹ hơn cáp XPRT 20 – 27 %.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cáp XPRT 4×25 và cáp festoon (C)-FC cao su 4×25 gần như trùng về kích thước, nhưng thiết kế khác mục đích: XPRT có bện polyester, xoắn ±50 °/m và kéo 30 N/mm² cho tang cuốn; (C)-FC có màn chắn chung phủ trên 80 %, thử 5 kV, đỉnh 2 400 V cho biến tần festoon[29]. Hai cáp PUR nhẹ hơn 20 – 27 % và có thể không halogen, nhưng FESTOONFLEX C-PUR-HF chỉ nêu festoon và xích, kéo 15 N/mm²[28]; ÖLFLEX CRANE PUR có phần tử đỡ trung tâm và bện đỡ trong vỏ, cho tang cuốn, nhưng bán kính 7,5×D lớn hơn XPRT khoảng 31 % (207 so với 158 mm)[14][15]. Cáp nhẹ hơn thì tang, con lăn và động cơ nhỏ hơn: LAPP nêu đúng lợi ích này cho dòng PUR của họ[14]; nhưng bán kính uốn lớn hơn lại làm tang to hơn, nên phải tính cả hai chiều.

6.2 Các hạng trong họ CORDAFLEX và cáp có phần tử đỡ

Hạng cáp tang cuốn hạ áp (brochure Prysmian; cách ghép hạng theo thứ tự hàng của brochure là của tác giả)
CápKéo tĩnh / động, N/mm²Tốc độ tối đa, m/phútTải cơ họcĐặc điểmNguồn
CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU30 / 30240rất caobện polyester; không phần tử đỡ trong datasheet XPRTdatasheet này[1][2]
CORDAFLEX SMRT (N)SHTOEU20 / 25200caotương ứng hạng SMK-200 theo cách ghép của brochure[2]
CORDAFLEX SPCL (N)SHTOEU30 / 30 + phần tử đỡ240rất caophần tử đặc biệt, có phần tử đỡ[2]
SPREADERFLEX REEL XPRT (N)SHTOEU20 / 30 + phần tử đỡ240rất caocuốn thẳng đứng cho spreader; tiền thân CORDAFLEX(SMK)-V có đỡ aramid[2][7]
CORDAFLEX(S) (N)SHTOEU30 N/mm² (Faber)160–phần tử đỡ Kevlar; ±25 °/m; chuyển động −25 °C[8]
TROMMELFLEX PUR HF D12Y11YU11Y25 / 25180caotang cuốn PUR không halogen[2]

Hai điểm thực tế: (1) các hạng trong cùng một nhãn không thay thế nhau tự động; bảng brochure có lực kéo, tốc độ và mức tải khác nhau cho từng hạng[2]. (2) Cáp cuốn thẳng đứng treo tải cả chiều dài cần phần tử đỡ aramid được neo đúng cách; kéo tối đa trong catalogue của họ đó bao gồm phần tử đỡ, không thể thay bằng tính kéo trên ruột đồng[7][27].

6.3 Cao su PCP hay PUR cho cảng nhiệt đới

Cao su PCP, PUR và CPE cho cáp chuyển động
Tiêu chíVỏ cao su PCP (XPRT)Vỏ PURNhận xét FeiChun / yêu cầu xác nhận
HalogenPCP chứa clo; datasheet không nêu không halogen[1]có bản không halogen: FESTOONFLEX, ÖLFLEX CRANE PUR[14][28]FeiChun BUFLEX-M: PUR gốc polyether, cháy IEC 60332-1[25]
Hấp thụ ẩm do FeiChun nêu5GM3 1,5 – 3 %; PCP cáp mỏ 2 – 4 %[25][26]polyether dưới 0,8 %[25][26]CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C)[26]
Thủy phân, khí hậu nóng ẩmvỏ cao su PCP theo VDE 0207-21; loại polyol không áp dụnggốc polyether thường bền thủy phân hơn gốc polyester; NORRES nêu ưu thế của PU ether ở khí hậu nhiệt đới và vi sinh[24]FeiChun nêu hấp thụ ẩm thấp và chống nấm cho CPE nhiệt đới hóa[26]
Nhiệt độ thấp chuyển động−35 °C[1]−40 °C[28]; TENAX-PUR (FeiChun) đến −50 °C[25]cao su 5GM3 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[25]
Ma sát và mài mòn mặt tangPCP 5GM5 dùng làm vỏ ngoài chống mài mònPUR được chọn nhờ bền xé và mài mòn[25][26]yêu cầu ISO 4649 và độ bền xé của đúng vỏ
Khối lượngXPRT 4×25: 1 850 kg/kmPUR 4×25: 1 360 – 1 480 kg/km–
Quy tắc chọn (tác giả). Tang cuốn E-RTG, RMG, cẩu phụ trợ, tải cơ cao, không yêu cầu không halogen, nhiệt độ không dưới −35 °C → cáp loại XPRT (N)SHTOEU hoặc NSHTÖU tương đương. Cần không halogen hoặc ngâm nước biển lâu → cáp PUR (FESTOONFLEX nếu festoon và xích; BUFLEX-M nếu cần cuốn tang, theo FeiChun). Spreader thẳng đứng → cáp có phần tử đỡ (CORDAFLEX(SMK)-V, SPREADERFLEX REEL XPRT). Kéo lê mỏ → cáp mỏ vỏ dày (Type 240, 275, TENAX-PUR). Biến tần dài và hồ sơ đòi Zt → cáp có số liệu EMC công bố.

7. Ứng dụng: tang cuốn, dẫn hướng, xích dẫn cáp, spreader, kéo lê và nơi không được dùng

Cáp tang cuốn mềm là lựa chọn cho nơi cáp phải vừa cuốn nhả lặp vừa chịu kéo, xoắn và môi trường biển: tang cuốn trên E-RTG và RMG, tang của cẩu và băng tải di động, và các hệ ASC, xe chuyển. Conductix và Cavotec nêu cấp điện cho E-RTG bằng tang cuốn có động cơ lắp trên cẩu, kèm sợi quang truyền dữ liệu[17][18]; Port Strategy nêu terminal nhỏ cần linh hoạt về bố trí và có quy trình xếp dỡ chưa tiêu chuẩn hóa có xu hướng chọn tang cuốn[20]. Ngoài phạm vi datasheet là cuốn thẳng đứng treo tải, xích dẫn cáp không có số liệu chu kỳ uốn, và kéo lê trên nền.

Tang monospiral trên cẩu E-RTG, RMGhộpPhù hợp: datasheet nêu tang cuốn, không giới hạn tốc độcáp xếp một chồng xoắn ốc; tang tự dẫn hướng [21]R ≥ 5×D; mô-men tang điều khiển bằng biến tần [21]
Tang monospiral trên E-RTG, RMG: phù hợp; R ≥ 5×D[1][21]
Tang trụ xếp nhiều lớp, có cơ cấu rải cáp!Dùng được, nhưng nhiều lớp làm cáp nóng và mòn hơnxếp ngẫu nhiên: cùng loại cáp MV, Faber ghi 60 m/phút [23]dòng cần hệ số số lớp trên tang (VDE 0298-4); hỏi hãng
Tang trụ xếp nhiều lớp: dùng được, nhưng lớp chồng nóng và mòn hơn[21][23]
Dẫn cáp trong rãnh dọc luống containerxe E-RTG≥ 20 × D giữa hai con lănPhù hợp: datasheet quy định S-bend tối thiểu 20×DLAPP dùng 25×D cho cáp lớn hơn Ø 21,5 mm [12]tránh S-bend khi có thể; con lăn rãnh rộng hơn D 10 – 15 %
Dẫn cáp trong rãnh: S-bend ≥ 20×D (datasheet), 25×D (LAPP)[1][12]
Xích dẫn cáp (kéo xích)!Cẩn trọng: datasheet không nêu xích dẫn cápvà không công bố số chu kỳ uốn; cáp xích dùng PURFESTOONFLEX, BUFLEX-M (FeiChun xếp vào nhóm xích)
Xích dẫn cáp: datasheet không nêu; chọn cáp PUR chuyên xích[28]
Spreader: tang cuốn thẳng đứngspreaderKhông dùng: cáp treo tải cả chiều dài, cần phần tử đỡCORDAFLEX(SMK)-V, SPREADERFLEX REEL XPRT có đỡ aramid [2][7]XPRT NSHTOEU chỉ tính lực kéo trên ruột 30 N/mm² [1]
Spreader cuốn thẳng đứng: cần phần tử đỡ aramid[2][7]
Kéo lê trên nền đá, mặt mỏKhông dùng: mài mòn, cắt, nghiền, xe cán quacần cáp mỏ vỏ dày: Type 240 / 275, TENAX-PURtheo phân loại kéo lê và tang cuốn của FeiChun [26]
Kéo lê mặt mỏ: cần cáp mỏ vỏ dày[26]
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Tang monospiral E-RTG, RMG, ASCkéo, uốn, xoắn khi cuốn nhiều vòng; nắng, mưa, nước biểnØ lõi tang ≥ 2R; mô-men tang; dòng cuốn đầy; tiết diện theo công suất (mục 5.4); khớp quay quang
Tang trụ xếp nhiều lớpcuốn nhiều lớp, ma sát giữa các lớphệ số số lớp; tốc độ giảm (Faber ghi 60 m/phút cho cáp MV xếp ngẫu nhiên)[23]
Dẫn cáp trong rãnh, qua con lănuốn S, ma sát trên con lăn, rãnhS-bend ≥ 20×D (datasheet); rãnh rộng hơn D 10 – 15 %[12]; không dùng mặt lõm
Cẩu phụ trợ, cầu trục, băng tải di động, xe conuốn lặp, dòng vừadòng ≤ 162 A (4×35, 5×35); sụt áp (mục 5.4)
Festoonuốn lặp một chiều trên đường trượtdatasheet XPRT chỉ nêu cuốn; Faber nêu festoon cho họ SMK[4]; cáp festoon chuyên dụng có số liệu rõ hơn
Xích dẫn cápuốn rất lặp, bán kính nhỏdatasheet không nêu xích và số chu kỳ; R = 5×D lớn so với cáp xích 5 – 7,5ר
Spreader thẳng đứngtreo tải, cuốn nhả nhanh, xoắnkhông dùng; chọn cáp có phần tử đỡ (CORDAFLEX(SMK)-V, SPREADERFLEX REEL XPRT)[2][7]
Nguồn motor qua biến tầnxung PWM, nhiễu cao tầndatasheet không công bố đỉnh, Zt, dV/dt (mục 5.6)
Ngâm nước, cầu tàunước biển, ngâmdatasheet chỉ nêu chịu nước biển, không nêu ngâm; FeiChun nêu NSSHÖU tương đương ngâm đến 100 m[25]
Yêu cầu không halogen, khói thấphầm cáp, tàu, trạm kínvỏ PCP chứa clo, datasheet không nêu IEC 60754 và IEC 61034: chọn cáp PUR không halogen
Kéo lê nền đá, mỏ lộ thiênmài mòn, cắt, nghiềnkhông dùng; cáp mỏ vỏ dày (Type 240, 275, TENAX-PUR)[26]
Nhiệt độ chuyển động dưới −35 °Clạnh sâungoài dải datasheet; Prysmian có bản Cordaflex Arctic đến −50 °C theo tài liệu FeiChun[27]
Giới hạn. Bài chỉ trình bày số liệu công khai và phép tính sơ bộ; thiết kế tang, dẫn hướng và tuyến cáp cần kỹ sư chuyên ngành thực hiện, kèm nghiên cứu hệ thống (dòng ngắn mạch, nối đất, bảo vệ, EMC). Datasheet không công bố số chu kỳ uốn, tuổi thọ, hệ số tang đầy hay lực kéo động: các giá trị này phải lấy từ nhà sản xuất cáp.

8. Thiết kế tang cuốn và lắp đặt: quy tắc tham chiếu và dữ liệu cần hỏi

Tuổi thọ cáp tang cuốn phụ thuộc vào tang, dẫn hướng và lắp đặt không kém bản thân cáp. Bảng dưới tóm tắt hướng dẫn lắp đặt của LAPP cho cáp ÖLFLEX CRANE (cùng nhóm VDE 0250-814) kèm điều datasheet XPRT nêu hoặc không nêu; các quy tắc của LAPP là tham chiếu thận trọng, không thay thế hướng dẫn của hãng cáp bạn mua.

Hướng dẫn lắp đặt tang cuốn: LAPP so với datasheet XPRT
Hạng mụcQuy tắc LAPP cho ÖLFLEX CRANEDatasheet CORDAFLEX XPRT
Rải cáp từ tang vận chuyểnrải thẳng từ đỉnh tang quay; không kéo qua cạnh sắc; nhiệt độ cáp không dưới +5 °C; trải thẳng toàn bộ chiều dài trước khi lắp; không cuộn trực tiếp từ tang vận chuyển sang tang thiết bị[12]không nêu
Chiều cuốn và xoắncuốn không xoắn; lõi lay hướng S nên phải đúng chiều cuốn theo vị trí đầu vào[12]xoắn ±50 °/m
Con lăn bù và đầu vàodùng con lăn bù mang 1 – 2 vòng cáp khi đi qua điểm đầu vào[12]không nêu
Kẹp và đoạn tự dokẹp dài ≥ 4×D; đoạn cáp tự do trước kẹp ≥ 40×D; còn ít nhất 2 vòng trên tang khi nhả hết[12]không nêu
Lõi tangđường kính uốn trong ≥ 10×D (đến Ø 21,5 mm), 12,5×D (lớn hơn)[12]R chuyển động 5×D (Ø lõi 10×D)
S-bendtránh; nếu không được, khoảng cách hai con lăn ≥ 20×D (đến Ø 21,5 mm) hoặc 25×D (lớn hơn)[12]≥ 20×D
Tốc độ và gia tốctối đa 2 m/s và 0,4 m/s² cho ÖLFLEX CRANE[12]không hạn chế đến 240 m/phút (4 m/s)
Lực kéotĩnh liên tục 15 N/mm², đỉnh động 25 N/mm² trên tổng đồng[12]thường xuyên 30 N/mm²
Dẫn hướng bằng bánhmặt trong bánh không lõm; rãnh rộng hơn D 10 – 15 %[12]không nêu
DòngI = Imax · f1 (nhiệt độ) · f2 (lượng cáp còn quấn trên tang)[12]dòng theo bảng 15 VDE 0298-4 ở 30 °C
Kiểu tang và ảnh hưởng đến cáp
Kiểu tangĐặc điểmTốc độ ví dụ
Monospiralcáp xếp thành một chồng nhiều lớp thẳng đứng, tang tự dẫn hướng; có loại tốc độ thấp, trung, cao[21]; Conductix nêu Ø ngoài tang monospiral 1 100 – 8 000 mm[22]Faber ghi cho cáp MV TRATOSFLEX-ESDB: monospiral hai chiều 200, một chiều 300 m/phút[23]
Tang trụ xếp ngẫu nhiên hoặc có cơ cấu rảicơ cấu rải xoắn ốc dẫn cáp qua con lăn[22]; cáp nhiều lớp ít thoát nhiệt[21]cùng cáp MV: xếp ngẫu nhiên 60 m/phút[23]
Cuốn một lớp trên tang lớncáp ít bị uốn nhất và được làm mát tối đa; cần diện tích lớn[21]–
Điều khiển mô-menbiến tần giữ mô-men cuốn không đổi, giảm mô-men khi cáp bị kéo ra; có thể cảnh báo và dừng cẩu khi tang trục trặc[21]–

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Con số 240 m/phút “không hạn chế” của datasheet không nói tang loại nào, chiều dài cuốn và số lớp bao nhiêu. Ví dụ MV của Faber cho thấy tốc độ cho phép giảm từ 200 – 300 m/phút xuống 60 m/phút khi chuyển từ monospiral sang xếp ngẫu nhiên[23]. Với E-RTG, hãy gửi cho hãng cáp loại tang, Ø lõi và Ø ngoài tang, số lớp tối đa, chiều dài cuốn (Conductix nêu hệ E-RTG đến 400 m[17]), tốc độ và gia tốc của cẩu, thay vì chỉ hỏi “có chịu 240 m/phút không”.

Dữ liệu nên gửi và nên hỏi khi đặt cáp tang cuốn
Dữ liệuVì sao cần
Lõi tang, Ø ngoài tang, số lớp, loại tang (monospiral hay xếp lớp)bán kính uốn, nhiệt tang đầy, tốc độ
Chiều dài cuốn tối đa, hành trình, tốc độ, gia tốc, số chu kỳ mong muốnlực kéo, mài mòn, tuổi thọ uốn
Số lõi, tiết diện, PE, lõi điều khiển, sợi quang (loại, số sợi)đặt đúng mã; dòng nhiều lõi
Lưới 400 V hay 690 V, có biến tần hay không, chiều dài cáp, dV/dtđiện áp thử, đỉnh, EMC, sụt áp
Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, mưa, nước biển, dầu, độ ẩmchọn vỏ, hệ số nhiệt, nhiệt đới hóa
Khoảng cách S-bend, đường kính con lăn, rãnh dẫn hướngmài mòn, xoắn, kẹt
Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, R20, lực kéo, bán kính và cơ sở tínhthiết kế tang, gland, kẹp
Biên bản thử: điện áp, uốn ngược, uốn con lăn, xoắn, kéo; với sợi quang: OTDR trước và sau thử uốnnghiệm thu
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

9. Công nghệ và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm (BUFLEX-M, họ tương đương NSHTÖU theo VDE 0250) và cáp kéo lê mỏ hạng nặng (Type 240, Type 275, TENAX-PUR). Lợi thế cốt lõi mà FeiChun nêu là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc, thay vì mua hợp chất trộn sẵn[26]. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo và bảng dữ liệu. Bài này không khẳng định cáp của FeiChun có cấu tạo hay số liệu giống cáp CORDAFLEX của Prysmian.

9.1 Hai họ cáp chịu kéo và mài mòn: mặt cắt và cơ cấu

Hai họ cáp FeiChun chịu kéo và mài mòn (sơ đồ nguyên lý theo mô tả công bố của FeiChun)BUFLEX-M: tang cuốn, vỏ PURType 275 / Type 240: kéo lê mỏ, vỏ CPE dàyABCDEFGThành phần (theo mô tả công bố của FeiChun)ABUFLEX-M: phần tử chịu kéo aramid ở tâmnhận lực kéo của tang, không để lực dồn lên ruột đồngBRuột đồng mạ thiếc class 5, bước bện ngắncách điện XLPE hoặc EPR tùy cấp điện áp; lõi xoắn ốcCBện tổng hợp chống xoắn nằm trong vỏFeiChun nêu là bện thiết kế theo từng cấu hìnhDVỏ PUR gốc polyether, dày 2,5 – 3,8 mmFeiChun nêu hấp thụ ẩm dưới 0,8 %, chống thủy phânEType 275: lõi dẫn hướng (pilot) ở tâmbảo vệ đứt tín hiệu khi ruột đất hoặc vỏ bị hỏngFLõi đất xanh – vàng, màn chắn composite, sợi chặn nướcbện đồng – polyester quanh lõi pha; sợi trương nở giữa các lõiGVỏ CPE dày, hấp thụ ẩm dưới 0,5 %chịu axit đến pH 2,5, phụ gia chống nấm (bản nhiệt đới hóa)Minh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun [25][26][27]; số lõi, kích thước, bề dày từng lớp và bước bện thật theo bảng dữ liệu FeiChun cho đúng mã; không theo tỷ lệ
Hình 7. Sơ đồ mặt cắt hai họ cáp FeiChun: BUFLEX-M (tang cuốn, vỏ PUR gốc polyether, lõi aramid, bện chống xoắn) và Type 275 (kéo lê mỏ, lõi dẫn hướng, màn chắn composite, sợi chặn nước, vỏ CPE dày); minh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn hai mặt cắt theo đường đi của lực: ở cáp tang cuốn BUFLEX-M, lực kéo đi qua phần tử aramid ở tâm và bện chống xoắn thay vì qua đồng; ở cáp mỏ Type 275, vỏ CPE dày và màn chắn composite chịu mài mòn, còn lõi dẫn hướng đảm nhận bảo vệ tín hiệu khi cáp bị tổn thương[25][26]. Cáp CORDAFLEX XPRT nằm giữa hai kiểu đó: có bện polyester chống xoắn như cáp tang cuốn, nhưng không có phần tử đỡ aramid trong datasheet, nên không thay được cáp tang cuốn có aramid cho tải treo thẳng đứng.

Ba thiết kế tang cuốn 0,6/1 kV: CORDAFLEX XPRT, NSHTÖU tương đương và BUFLEX-M
Tiêu chíCORDAFLEX XPRT (Prysmian)FeiChun NSHTÖU tương đươngFeiChun BUFLEX-M
Tiêu chuẩn nềnDIN VDE 0250-814 (ghi based on)[1]VDE 0250-814; NSHTÖU-J tương đương[25]VDE 0250-813 / -814[25]
Ruộtđồng mạ thiếc, sợi cực mảnh class FS[1]đồng mạ thiếc class 5[25]đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu)[25][26]
Cách điệnEPR (> 3GI3)[1]EPR 3GI3[25]XLPE hoặc EPR tùy cấp điện áp[25]
Chống xoắn và phần tử đỡbện polyester; ±50 °/m; không phần tử đỡ trong datasheet[1]bện polyester; bản -SM có lõi đỡ trung tâm aramid hoặc dệt[25]aramid ở tâm; lõi lay chéo bước ngắn; bện tổng hợp do FeiChun thiết kế[25]
VỏPCP (> 5GM5)[1]5GM3 (tiêu chuẩn)[25]PUR gốc polyether tự pha chế, dày 2,5 – 3,8 mm[25][26]
R uốn chuyển động5×D[1]không công bố trong tài liệu đã đọc8×D chuyển động; 6×D cố định[25][26]
Tốc độtang không hạn chế đến 240 m/phút[1]–festoon 200 m/phút; tang 60 m/phút[25][26]
Nhiệt độ chuyển động−35 … +80 °C[1]–−40 … +80 °C (vỏ); ruột 90 °C[25]
Tuổi thọ uốnkhông công bố–trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định (FeiChun nêu)[25][26]
Cách đọc. BUFLEX-M dùng bán kính 8×D và tốc độ tang 60 m/phút theo FeiChun, trong khi XPRT dùng 5×D và tang đến 240 m/phút theo Prysmian: đổi lại vỏ PUR và aramid, tang phải lớn hơn và tốc độ cuốn thấp hơn. Điều kiện của con số 60 m/phút (loại tang, số lớp) không được nêu trong tài liệu tôi đọc; hãy hỏi FeiChun trước khi so sánh trực tiếp với XPRT. Với nhu cầu cụ thể, gửi cấu hình, loại tang và hành trình để FeiChun xác nhận mã và bảng dữ liệu.

9.2 PUR gốc polyether, hấp thụ ẩm và thủy phân

Hấp thụ ẩm do FeiChun nêu cho các vật liệu vỏ (cận trên của khoảng, %)012345%3,0CR 5GM34,0PCP (cáp mỏ)0,8PUR polyether0,5CPE nhiệt đớicận trên, % khối lượngFeiChun nêu: 5GM3 1,5 – 3 %; PCP 2 – 4 %; PUR polyether dưới 0,8 %; CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C) [25][26]. Công bố của nhà sản xuất; cần biên bản đo theo từng mã.
Hình 8. FeiChun nêu vỏ PUR polyether hấp thụ ẩm dưới 0,8 % và CPE dưới 0,5 %, so với 1,5 – 3 % của 5GM3 và 2 – 4 % của PCP; đây là cận trên của khoảng công bố.

FeiChun giải thích rằng polyurethane gốc polyester chứa liên kết este dễ thủy phân ở môi trường nóng ẩm, còn gốc polyether không có liên kết este nên bền hơn; FeiChun dùng PUR gốc polyether tự pha chế cho BUFLEX-M, kèm phụ gia chống xé, ổn định UV, giảm ma sát bề mặt và chống cháy[26]. Nguyên lý này phù hợp với mô tả của NORRES (nhà sản xuất ống PU): PU gốc ether có ưu thế so với PU gốc ester về kháng vi sinh và khi dùng ở khí hậu nhiệt đới[24]. Ở phía vỏ cao su PCP của cáp XPRT, vấn đề tương ứng là hấp thụ ẩm và lão hóa vỏ trong nhiệt độ cao; FeiChun nêu mức hấp thụ ẩm 1,5 – 3 % cho 5GM3 và 2 – 4 % cho PCP của cáp mỏ[25][26].

9.3 Nhiệt đới hóa: ruột mạ thiếc, EPR liên kết silane, sợi chặn nước, CPE

Năm đặc điểm nhiệt đới hóa do FeiChun nêu cho cáp mỏ (Type 275) [26]
#Đặc điểmCơ chế hỏng nhắm tớiLợi ích FeiChun nêu
1toàn bộ ruột đồng mạ thiếcoxy hóa đồng (Cu₂O, CuO) ở môi trường ẩm, axitngăn lớp oxit làm tăng điện trở tiếp xúc, nóng cục bộ ở đầu cáp
2EPR chống thủy phân (liên kết silane)thủy phân phá chuỗi polymer, giảm độ bền điệnFeiChun nêu giữ trên 90 % điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR thường
3bề dày cách điện của cấp 3,3 kVcây nước (water treeing)FeiChun nêu đường khuếch tán ẩm dài hơn do thành cách điện dày hơn 40 – 50 %
4sợi trương nở chặn nước giữa các lõinước di chuyển dọc cáp theo mao dẫnFeiChun nêu chặn trong vài phút, giới hạn hỏng hóc quanh chỗ thủng vỏ
5vỏ CPE hấp thụ ẩm thấp, phụ gia chống nấmthấm ẩm và tấn công sinh học lên bề mặt vỏFeiChun nêu dưới 0,5 % ẩm, chịu axit đến pH 2,5
Số liệu hiện trường mỏ vàng Lihir (PNG) do FeiChun nêu cho cáp kéo lê Type 275 [26]
CápThời gian vận hànhĐiện trở cách điệnQuan sát khi mổ cáp
Cáp tiêu chuẩn (ruột trần, EPR thường, không chặn nước, vỏ PCP)14 thángtừ trên 100 xuống 2 MΩ·kmnước thấm dọc mặt tiếp giáp ruột và cách điện; gỉ đồng xanh khắp chiều dài
Cáp nhiệt đới hóa của FeiChun (3×50 mm², 3,3/3,3 kV)36 thánggiữ trên 100 MΩ·kmruột thiếc còn sáng; nước không lan xa chỗ hư vỏ; không suy giảm điện môi đo được
Cách dùng số liệu hiện trường. Đây là cáp kéo lê mỏ 3,3/3,3 kV, không phải cáp tang cuốn 0,6/1 kV, nên chỉ minh họa cơ chế hỏng do nước và oxy hóa ở khí hậu nhiệt đới. Bài FeiChun ghi ngưỡng chấp nhận tối thiểu 100 MΩ·km trong khi giá trị đo 2 MΩ·km thấp hơn ngưỡng đó nhiều lần; nếu cần dùng làm căn cứ hợp đồng, hãy xin biên bản đo gốc, điều kiện đo (nhiệt độ, thời gian đo, chiều dài, điện áp đo) và mã cáp. FeiChun còn nêu cáp CPE nhiệt đới hóa tại Kalimantan tăng tuổi thọ từ 6 – 18 tháng lên 24 – 48 tháng và tổng chi phí 36 tháng của tuyến Type 275 5 000 m chỉ bằng khoảng một phần ba so với cáp tiêu chuẩn (khoảng 105 nghìn so với 290 – 310 nghìn USD, ước tính của FeiChun)[26]; đây là ước tính cho trường hợp khác, không áp dụng nguyên cho tuyến tang cuốn.

9.4 Sản xuất vòng kín và kiểm soát chất lượng

Các công đoạn FeiChun công bố [26]
Công đoạnNội dung
1. Pha chế hợp chấttrộn polymer, chất hóa dẻo, tác nhân liên kết, chất độn khoáng, ổn định UV, phụ gia chống nấm theo công thức riêng; thử lưu biến, cơ lý, hóa tính từng mẻ trước khi cho sản xuất
2. Chuẩn bị ruộtkéo đồng điện phân đến cỡ sợi mảnh, mạ thiếc nhúng nóng, bện class 5 hoặc 6 theo IEC 60228; kiểm trọng lượng thiếc bằng huỳnh quang tia X (XRF); lớp thiếc 5 – 10 µm
3. Đùn cách điện và vỏđùn liên tục có điều khiển vòng kín đường kính và độ lệch tâm; đo đường kính bằng laser; lưu hóa liên tục (CV); độ lệch tâm ≤ 10 %
4. Lắp ráp cápbện lõi, lõi đất, lõi dẫn hướng, sợi chặn nước, bện chống xoắn trên máy bện hành tinh điều khiển bằng máy tính; phần tử aramid đặt ở tâm hình học
5. Thử cuối và truy xuấtmỗi cuộn thử điện áp xoay chiều, điện trở cách điện (lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C), điện trở ruột, kích thước, ngoại quan; hồ sơ truy xuất từ cuộn đến mẻ hợp chất và mẻ đồng

9.5 Cáp tang cuốn hay cáp kéo lê: quy tắc chọn họ cáp FeiChun

FeiChun đưa quy tắc chọn: nếu chuyển động của cáp có tang cuốn, tang hoặc festoon thì dùng cáp tang cuốn; nếu cáp nằm trên nền và bị máy kéo đi mà không qua tang thì dùng cáp kéo lê; theo FeiChun, không có ứng dụng lai[26]. FeiChun còn lưu ý cáp NSSHÖU cho cấp nguồn chịu cơ học nhưng không phù hợp tang cuốn chịu kéo liên tục: tang cuốn có kéo cần cấu hình NSHTÖU (có lõi đỡ) hoặc BUFLEX-M (có aramid)[25].

Chọn họ cáp FeiChun theo chuyển động và môi trường
Ứng dụngHọ cáp FeiChunGhi chú
Tang cuốn hạ áp E-RTG, STS, RMG, cẩu phụ trợNSHTÖU tương đương (VDE 0250-814), BUFLEX-M (PUR)0,6/1 kV; BUFLEX-M đến 6,6/6,6 kV[25]
Festoon, xích dẫn cáp 0,6/1 kVBUFLEX-M (FeiChun xếp vào nhóm festoon và xích)tốc độ riêng cho xích chưa công bố[26]
Tang cuốn trung thế, máy rải – thu hồi, xe xúc(N)TSCGEWÖU tương đương (VDE 0250-813)6/10 kV đến 18/30 kV[25]
Kéo lê mỏ ngầm, mỏ lộ thiênType 240, Type 275 (AS/NZS 1802), bản nhiệt đới hóa3,3/3,3 kV cho hệ IT[26]
Mỏ lạnh cực đoan, bắc cựcTENAX-PUR (vỏ PUR đến −50 °C)6/10 kV[25]
Ngập nước, đường hầmNSSHÖU tương đương (VDE 0250-812)ngâm đến 100 m theo FeiChun[25]

FeiChun cũng nêu khả năng điều chỉnh theo hiện trường: đổi hợp chất cho môi trường hóa chất, nhiệt độ và sinh học; đổi cấu hình (lõi dẫn hướng, tiết diện lõi đất, phần tử sợi quang, ghi nhãn điện áp theo hệ nối đất, thiết kế cho kích thước tang và góc rải); và hồ sơ truy xuất, in nhãn theo dự án[26].

9.6 Bảng hỏi FeiChun cho cáp tang cuốn 0,6/1 kV

Hạng mục cần FeiChun xác nhận
Hạng mụcNên hỏi FeiChun
Ruộtmạ thiếc class FS hay class 5; số sợi, đường kính sợi; lớp thiếc (µm)
Cách điệnEPR 3GI3 hay hợp chất khác; bề dày danh định và nhỏ nhất; điện áp thử (3,5 kV, hay cao hơn theo yêu cầu); thử già hóa trong nước ở nhiệt độ làm việc
VỏPCP, CPE hay PUR (polyether hay polyester); bề dày vỏ trong và ngoài; ISO 4649; độ bền xé; hấp thụ ẩm; chống nấm
Chống xoắn và đỡbện polyester hay tổng hợp; phần tử aramid hay không; xoắn cho phép (°/m); thử xoắn
Cơ họcbán kính uốn chuyển động (4×D, 5×D hay 8×D); số chu kỳ uốn ở bán kính, tốc độ, loại tang cho trước; lực kéo thường xuyên và đỉnh động
Sợi quangloại, số sợi, suy hao trước và sau thử uốn, đường chuẩn OTDR của lô
Chặn nướcsợi chặn nước dọc cáp hay không; ngâm nước bao nhiêu mét, nhiệt độ nước
Không halogen và cháykết quả IEC 60754-1, IEC 60754-2, IEC 61034, IEC 60332-3 theo mã nếu dự án đòi
Về công nghệ độc quyền. Công thức hợp chất, kết cấu bện, bước bện và bề dày từng lớp là dữ liệu nhà máy; bài này không suy đoán cấu tạo cáp tang cuốn của FeiChun ngoài những gì FeiChun đã công bố. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử điển hình và chứng nhận theo đúng mã.

10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem

Với cáp tang cuốn, biên bản thử của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet liệt kê thử uốn ngược, uốn con lăn và xoắn[1] nhưng không công bố số chu kỳ, tiêu chí đạt, lực kéo động hay hệ số tang đầy.

Danh mục phép thử nên yêu cầu
Phép thửTham chiếuGhi chú
Điện áp xoay chiều3,5 kV; theo bản SMK, 5 phút[1][5]mọi cuộn; ghi nhiệt độ và thời gian thử
Điện trở ruột 20 °CIEC 60228, VDE 0295; giá trị ruột mạ thiếc trong bảng[1]so với bảng datasheet
Thử uốn ngược và uốn con lăndatasheet nêu tên phép thử, không nêu chu kỳ[1]bán kính, tốc độ, hành trình, số chu kỳ, tiêu chí đạt; điện trở ruột sau thử
Thử xoắn±50 °/m[1]chiều dài mẫu, số chu kỳ, tiêu chí
Kéo và giãn dài của vỏ, cách điệnVDE 0207-20, -21 và IEC 60811 (hợp chất)[1]trước và sau già hóa; giá trị hợp chất đặc biệt > 3GI3, > 5GM5 không nêu trong datasheet
Chịu dầuIEC 60811-404[1]điều kiện thử, loại dầu
Cháy lanIEC 60332-1-2[1]một sợi cáp; không phải thử bó cáp IEC 60332-3
Không halogen, khóidatasheet không nêu; PCP chứa clochỉ cần khi dự án đòi; xin IEC 60754, IEC 61034 theo mã
Mài mòn vỏISO 4649 (chỉ số mài mòn)nên đưa vào hợp đồng
Sợi quangsuy hao, băng thông theo bảng[1]OTDR của lô; đo trước và sau thử uốn
Điện trở cách điệnFeiChun nêu lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C cho mỗi cuộn[26]mọi cuộn

11. Sự cố thường gặp và cách phòng

Chế độ hỏng thường gặp ở cáp tang cuốn (tổng hợp của tác giả)
Chế độ hỏngDấu hiệuNguyên nhân thường gặpBiện pháp
Xoắn ốc (corkscrew) và kẹt tangcáp phồng, xoắn, kẹt tại con lăncuốn có xoắn; chiều cuốn sai; xoắn vượt ±50 °/mcuốn không xoắn, đúng chiều lay; kiểm tra góc dẫn[12]
Đứt sợi ruột do mỏi uốnđiện trở ruột tăng, nóng đầu nối, đứt lõiR nhỏ hơn 5×D; S-bend gần; lõi tang nhỏØ lõi tang và S-bend theo mục 5.1; ruột mạ thiếc, class FS
Mòn vỏ tại rãnh, con lăn, mặt tangthấy bện polyester hoặc lõima sát, rãnh quá hẹp hoặc nhám, bánh lõmrãnh rộng hơn D 10 – 15 %; mặt bánh không lõm[12]; yêu cầu ISO 4649
Quá kéogiãn cáp, đứt lõimô-men tang cao khi kéo cáp dài trên nền, gia tốc lớnđiều khiển mô-men bằng biến tần; kiểm tra F = μ·m′·g·L (mục 5.2)[21]
Quá nhiệt khi cuốn đầyvỏ mềm hoặc cứng bất thườngnhiều lớp trên tang, nắng, 40 – 50 °Chệ số nhiệt và hệ số tang đầy (mục 5.3); chọn tiết diện theo cuốn đầy
Hỏng sợi quangsuy hao tăng, mất tín hiệuuốn nhỏ, lực ép con lăn, khớp quay quangOTDR trước và sau; hỏi bán kính uốn cho sợi quang
Thấm nước, thủy phân vỏ, cách điệnđiện trở cách điện giảm, vỏ nứtvỏ thủng, đầu cáp hở, nhiệt đới nóng ẩmđầu bịt kín; hỏi hấp thụ ẩm vỏ; ruột mạ thiếc[26]
Dùng cho spreader thẳng đứnggiãn cáp, đứt sớmcáp không có phần tử đỡ aramidchọn CORDAFLEX(SMK)-V hoặc SPREADERFLEX REEL XPRT[2][7]
Dùng cho kéo lê mỏmòn nhanh, cắt, nghiềnvỏ không đủ dàydùng cáp mỏ vỏ dày[26]
Biến tần gây đánh thủng hoặc nhiễusự cố cách điện, lỗi truyền thôngđỉnh PWM; không có số EMChỏi dV/dt, bộ lọc; chọn cáp có số EMC (mục 5.6)

Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, hướng dẫn lắp đặt LAPP và các phép tính trong bài[1][12]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ.

12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Mã đầy đủ, số lõi, tiết diện, lõi PE, hậu tố -J hay -O, loại phần tử điều khiểnđặt đúng mã; dòng, ngắn mạch, bảo vệ
Lưới điện, có biến tần hay không, chiều dài cáp, dV/dtđiện áp thử, đỉnh, EMC
Loại tang, Ø lõi tang, số lớp, chiều dài cuốn, tốc độ, gia tốc, hành trìnhbán kính, lực kéo, nhiệt, tuổi thọ
Dẫn hướng: con lăn, rãnh, khoảng S-bend, mặt bánhmài mòn và xoắn
Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, nước biển, dầu, độ ẩmchọn vỏ và hệ số nhiệt
Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, R20, lực kéo, bán kínhthiết kế tang, gland, kẹp
Ruột mạ thiếc hay trần; loại polyol của PUR (nếu chọn PUR); chặn nước dọcmôi trường ẩm nóng, nước biển
ISO 4649, độ bền xé, hấp thụ ẩm của vỏso sánh nhà cung cấp
Biên bản thử điện áp, uốn, xoắn; với sợi quang: OTDRnghiệm thu
Yêu cầu cháy, khói, không halogen: IEC 60332-1-2 đủ hay cần IEC 60332-3, IEC 60754, IEC 61034hồ sơ phòng cháy chữa cháy
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

13. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cáp tang cuốn, cáp festoon, cáp xích và cáp kéo lê mỏ từ một nhà cung cấp.[30]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Các tiêu chuẩn và số đăng ký trong datasheet tham khảo (DIN VDE 0250-814, VDE Reg. Nr. 7519, VDE 0298-3, VDE 0298-4, IEC 60228, IEC 60332-1-2, IEC 60811-404) là tham chiếu của cáp Prysmian[1]; chúng không phải chứng nhận của FeiChun và không chuyển sang cáp FeiChun. Chứng nhận của một họ cáp mỏ hoặc cáp tang cuốn không tự động áp dụng cho họ cáp khác. ATEX và IECEx chỉ liên quan khi tuyến đi vào khu vực có khí nổ, và cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Với yêu cầu không halogen hoặc khói thấp, hãy xin biên bản IEC 60754 và IEC 61034 cho đúng mã.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ

Trên cùng một thiết bị, đoạn tang cuốn, đoạn festoon hoặc xích dẫn cáp, đoạn spreader và đoạn kéo lê thường cần các họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.

Bản đồ chọn cáp FeiChun
Đoạn tuyếnLoại cápBài kỹ thuật liên quan
Tổng quan họ CORDAFLEX(SMK): tang cuốn hạ áp, E-RTG, spreader, Arctic, SMK-200 (tiếng Anh)CORDAFLEX(SMK) (N)SHTÖU-J/-O, -V, E-RTGCORDAFLEX (SMK) — Complete Low-Voltage Reeling Cable Series
Tang cuốn, cáp cuộn, kéo lê hạ áp chịu kéo, chịu mài mònNSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖUCáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê
Tang cuốn hạ áp 4×35 mm² cho cẩu, festoon, spreader(N)SHTÖU / NSHTOEU-J(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²
Cáp giỏ spreader, cuốn thẳng đứng, cẩu cảng di độngSPREADERFLEX BSKT XPRT, REEL XPRT, XTRMSPREADERFLEX — Complete Basket, Vertical Reeling and Mobile Harbour Crane Series
Cáp giỏ spreader 12 AWG 20 – 48 lõi (tiếng Việt)SPREADERFLEX BSKT XPRT 3GSLTOESPREADERFLEX BSKT XPRT 3GSLTOE AWG 600 V
Tang cuốn PUR không halogenTROMMELFLEX-PURTROMMELFLEX-PUR — Complete Halogen-Free PUR Reeling Cable Series
Festoon và xích PUR không halogen có màn chắn (tiếng Việt)FESTOONFLEX C-PUR-HFFESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV
Festoon, xích và tang cuốn nhẹ PUR không màn chắn (tiếng Việt)FESTOONFLEX PUR-HFFESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1 kV
Festoon dẹt cao su 300/500 V (tiếng Việt)PLANOFLEX (K) NGFLGOEUPLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V
Festoon tròn cao su không màn chắn 0,6/1 kV (tiếng Việt)RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEURONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV
Tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quangPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖUPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU
Tang cuốn trung thế 15 kV tích hợp sợi quang (tiếng Việt)PROTOLON XPRT-LWL (N)TSKCGEWÖUPROTOLON XPRT-LWL (N)TSKCGEWÖU 8,7/15 kV
Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốnType 240, Type 275, TENAX-PURWhat Is Mining Trailing Cable?
Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChun (có BUFLEX-M vỏ PUR)BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PURWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuấttự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; nhiệt đới hóaAbout Feichun Cable
Về ngôn ngữ. Một số bài của FeiChun viết bằng tiếng Anh; số liệu các bài có thể đổi theo thời điểm đăng. Hãy lấy bảng dữ liệu theo mã của lô hàng làm căn cứ cuối cùng.

Hỏi đáp

CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV là loại cáp gì?

Cáp tang cuốn hạ áp 0,6/1 kV cho tải cơ học cao và rất cao: ruột đồng mạ thiếc sợi cực mảnh (class FS), cách điện EPR, lõi xoắn tối đa 3 lớp, vỏ trong và vỏ ngoài cao su PCP, giữa hai lớp vỏ có bện polyester chống xoắn. Datasheet ghi kéo thường xuyên 30 N/mm², xoắn ±50 °/m, bán kính uốn 5×D, tang cuốn không hạn chế (hỏi hãng khi vượt 240 m/phút), điện áp thử 3,5 kV, chuyển động −35 đến +80 °C, chịu dầu, ozone, UV và nước biển.

Bán kính uốn, đường kính lõi tang và S-bend cho 4×25 và 4×35?

Bán kính uốn chuyển động là 5×D lớn nhất: 158 mm cho 4×25 (D = 31,5 mm) và 203 mm cho 4×35 (D = 40,5 mm), tức Ø lõi tang tối thiểu 316 mm và 406 mm theo datasheet. Khoảng cách S-bend tối thiểu 20×D (630 mm và 810 mm). LAPP dùng quy tắc thận trọng hơn cho cáp của họ: lõi tang 12,5×D (394 mm và 506 mm) và S-bend 25×D khi cáp lớn hơn Ø 21,5 mm.

Lực kéo 30 N/mm² và xoắn ±50 °/m nghĩa là gì?

Lực kéo tính theo tổng tiết diện các lõi đồng, kể cả lõi PE: 4×25 là 3 000 N, 4×35 là 4 200 N; sợi quang không được tính. Xoắn ±50 °/m nghĩa là mỗi mét cáp tự do cho phép xoắn tối đa 50 độ mỗi chiều, ví dụ ±500 độ cho 10 m. Với cáp 4×25 nằm trên nền, μ = 0,5, lực ma sát của 100 m cáp khoảng 907 N, chiếm 30 % giới hạn; cáp treo thẳng đứng cần phần tử đỡ aramid.

Có dùng cho spreader, xích dẫn cáp, festoon hoặc kéo lê không?

Datasheet chỉ nêu tang cuốn. Spreader cuốn thẳng đứng cần cáp có phần tử đỡ (CORDAFLEX(SMK)-V, SPREADERFLEX REEL XPRT). Xích dẫn cáp không được nêu và không có số chu kỳ uốn; nên chọn cáp PUR chuyên xích. Faber nêu festoon cho họ SMK, nhưng datasheet XPRT không nêu. Kéo lê trên nền đá cần cáp mỏ vỏ dày như Type 240, Type 275 hoặc TENAX-PUR.

Dòng cho phép, nhiệt độ môi trường và hệ số nhiều lõi?

Dòng 131 A cho 4×25 và 162 A cho 4×35 theo VDE 0298-4 bảng 15, đặt trên bề mặt ở 30 °C. Ở 45 °C, dòng giảm còn khoảng 113 A và 140 A (công thức √((90−θ)/60)). Cáp điều khiển nhiều lõi cần hệ số số lõi mang tải: 5 lõi 0,75; 7 lõi 0,65; 10 lõi 0,55; 14 lõi 0,50; 19 lõi 0,45; 24 lõi 0,40; 40 lõi 0,35; 61 lõi 0,30. Cáp cuốn đầy trên tang cần thêm hệ số theo số lớp; datasheet không nêu.

Dùng cho đầu ra biến tần hoặc tuyến nguồn chính E-RTG được không?

Datasheet không công bố điện áp đỉnh, dV/dt, trở kháng truyền hay điện dung; cáp công suất trong bảng không có màn chắn chung. Với lưới 400 V, đỉnh phản xạ lý tưởng khoảng 1 188 V; với 690 V khoảng 2 049 V (cách tính bảo thủ). Cỡ lớn nhất của datasheet là 4×35 và 5×35 (162 A, khoảng 95 kW ở 400 V), không đủ cho tuyến nguồn chính E-RTG có thể cần hàng trăm ampe; khi đó cần cấu hình tiết diện lớn hơn và số liệu EMC của hãng.

Vỏ cao su PCP hay PUR: chọn thế nào cho cảng nhiệt đới và yêu cầu không halogen?

Vỏ PCP là cao su chứa clo; datasheet không nêu không halogen. Nếu dự án yêu cầu không halogen hoặc ngâm nước biển lâu, chọn cáp PUR (FESTOONFLEX, ÖLFLEX CRANE PUR; BUFLEX-M của FeiChun). PUR gốc polyether bền thủy phân hơn gốc polyester ở khí hậu nóng ẩm; FeiChun nêu hấp thụ ẩm dưới 0,8 % cho PUR polyether so với 1,5 – 3 % của 5GM3. Đây là công bố của nhà sản xuất, cần biên bản đo theo từng mã.

Sợi quang trong cáp tang cuốn: cấu hình và suy hao?

Datasheet có bốn cấu hình lai quang: 24×1,5 + 12×(2E9LWL), 20×2,5 + 6×(3E9LWL), 24×2,5 + 6×(2E9LWL), 28×2,5 + 2×(3G50LWL), tương ứng 24, 18, 12 và 6 sợi (số sợi suy từ ký hiệu). Suy hao tối đa: G62,5 3,3 dB/km ở 850 nm; G50 2,8 dB/km ở 850 nm; E9 0,4 dB/km ở 1310 nm và 0,3 dB/km ở 1550 nm. Với 300 m E9 ở 1310 nm, suy hao riêng sợi tối đa 0,12 dB; yếu tố quyết định là suy hao do uốn và kéo khi cuốn, nên cần OTDR trước và sau thử uốn.

Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?

FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR gốc polyether, CPE, EPR liên kết silane; ruột đồng mạ thiếc class 5; phần tử chịu kéo aramid và bện chống xoắn cho BUFLEX-M; sợi chặn nước và vỏ CPE nhiệt đới hóa cho cáp mỏ; đùn vòng kín có đo laser và kiểm thiếc bằng XRF. Các số liệu hiện trường là công bố của nhà sản xuất; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; các tiêu chuẩn trong datasheet tham khảo (DIN VDE 0250-814, VDE Reg. Nr. 7519, VDE 0298-4, IEC 60332-1-2) là tham chiếu của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.

Nguồn

  1. Prysmian, CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1KV: Low voltage reeling cables (datasheet bản in 10/10/2026: tiêu chuẩn, cấu tạo, điện, nhiệt, hóa, sợi quang, cơ học, bảng kích thước, lực kéo, bán kính, dòng) [liên kết]
  2. Prysmian, Redefining Crane Cable Excellence: XPRT, SMRT, SPCL, XTRM (brochure 2025: bảng ánh xạ thương hiệu, kéo tĩnh/động, tốc độ, mức tải cơ học) [liên kết]
  3. Faber Kabel, Low voltage Reeling Cable CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU (cáp 4×16: ruột mạ thiếc FS, EPR 3GI3, vỏ 5GM5, bện polyester, ±50 °/m, vỏ vàng, 5ר, 240 m/phút) [liên kết]
  4. Faber Kabel, PRYSMIAN CORDAFLEX(SMK) (N)SHTOEU (tờ dữ liệu 27/06/2024: 6ר chuyển động, tốc độ cuốn và festoon, thử uốn ngược, uốn con lăn, xoắn) [liên kết]
  5. Prysmian, CORDAFLEX(SMK) (N)SHTOEU: technical data (bản sao của T&D: thử 3,5 kV 5 phút, điện áp vận hành tối đa AC 0,7/1,2 kV và DC 0,9/1,8 kV, tương thích bus) [liên kết]
  6. Prysmian, Cranes application overview (CORDAFLEX(SMK): 30 N/mm², 240 m/phút, −35 … +80 °C, tải cơ rất cao) [liên kết]
  7. Prysmian, CORDAFLEX(SMK)-V (N)SHTOEU: low voltage cables for vertical reeling (cuốn thẳng đứng cho spreader) [liên kết]
  8. Faber Kabel, PRYSMIAN Cordaflex(S) (N)SHTOEU (phần tử đỡ Kevlar, ±25 °/m, 160 m/phút, chuyển động −25 °C) [liên kết]
  9. Bayka, Strombelastbarkeit flexible Kupferkabel und Leitungen nach DIN VDE 0298-4 (hệ số vieladrig 10 – 61 lõi); Voltimum, Zuordnung von Überstrom-Schutzorganen (f3: 5, 7, 10 … 24 lõi) [liên kết] [liên kết]
  10. VDE Verlag, Leseprobe DIN VDE 0298-4:2013-06 (bảng 17: hệ số nhiệt độ môi trường cho ruột 90 °C: 40 °C 0,91; 55 °C 0,76) [liên kết]
  11. VDE Verlag, DIN VDE 0298-4:2013-06 (mục lục: bảng 15, Belastbarkeit von Leitungen mit Nennspannungen ab 0,6/1 kV) [liên kết]
  12. LAPP, Assembly guidelines T4 cho ÖLFLEX CRANE (lõi tang, S-bend, rãnh, kẹp, tốc độ, kéo, hệ số dòng); bảng hệ số cho cáp quấn theo số lớp trên tang (Tabelle 12-5) [liên kết] [liên kết]
  13. LAPP, ÖLFLEX CRANE NSHTÖU (VDE 0250-814, ruột mạ thiếc, vỏ 5GM3, bện đỡ trong vỏ, R 5×D và 6,25×D) [liên kết]
  14. LAPP, ÖLFLEX CRANE PUR (không halogen, đến −40 °C, phần tử đỡ trung tâm, bện đỡ, R 7,5×D) [liên kết]
  15. LAPP, ÖLFLEX CRANE PUR 4G25 (Ø 27,6 mm, 1 480 kg/km, thử 4 kV, vàng) [liên kết]
  16. LAPP, ÖLFLEX CRANE VS (N)SHTÖU (vỏ 5GM5, phần tử đỡ trung tâm, R 7,5×D) [liên kết]
  17. Conductix-Wampfler, Solutions for RTG electrification (tang cuốn có động cơ cho E-RTG, chiều dài cuốn đến 400 m) [liên kết]
  18. Cavotec, Crane electrification for container terminals (E-RTG bằng tang cuốn, tích hợp sợi quang) [liên kết]
  19. AJOT, Konecranes introduces the E-Hybrid RTG (RTG cấp điện trực tiếp từ tang hoặc thanh dẫn đến 400 kW; sạc pin 60 kW) [liên kết]
  20. Port Strategy, Converting diesel RTGs to electric (tang cuốn so với thanh dẫn) [liên kết]
  21. Gleason Reel, VFD reeling systems (tang monospiral tự dẫn hướng; điều khiển mô-men; cuốn một lớp) [liên kết]
  22. Conductix-Wampfler, Motor driven reels (tang monospiral Ø 1 100 – 8 000 mm; tang xếp ngẫu nhiên) [liên kết]
  23. Faber Kabel, TRATOSFLEX-ESDB 3×25 + 3×10 8,7/15 kV (tốc độ theo kiểu tang: monospiral 200 / 300, xếp ngẫu nhiên 60 m/phút) [liên kết]
  24. NORRES, Pre-PUR (so sánh PU gốc ether và gốc ester: thủy phân, vi sinh, khí hậu nhiệt đới) [liên kết]
  25. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (hệ ký hiệu, NSHTÖU, BUFLEX-M, TENAX-PUR, chống xoắn, vật liệu vỏ, PUR gốc polyether) [liên kết]
  26. FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, nhiệt đới hóa, số liệu hiện trường, sản xuất vòng kín, kiểm soát chất lượng, phân loại tang cuốn và kéo lê) [liên kết]
  27. FeiChun, CORDAFLEX (SMK) — Complete Low-Voltage Reeling Cable Series (bảng ma trận 105 dòng, E-RTG, cuốn thẳng đứng, Arctic, SMK-200) [liên kết]
  28. Prysmian, FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1KV datasheet (4×25: Ø 24,5 – 26,2 mm, 1 360 kg/km, R 157 mm, thử 2,5 kV, 138 A) [liên kết]
  29. FeiChun, RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần (bài kỹ thuật tiếng Việt; bảng XPRT 4×25) [liên kết]
  30. FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba (CORDAFLEX, RONDOFLEX, FESTOONFLEX, SPREADERFLEX, TROMMELFLEX, PROTOLON, PROTOFIRM, ÖLFLEX) chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV – bài kỹ thuật, cập nhật 10/10/2026.

Previous Article

PROTOLON XPRT-LWL (N)TSKCGEWÖU 8,7/15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV tích hợp sợi quang cho cẩu container, máy rải - thu hồi và thiết bị mỏ - con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注