PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV 3×35+4×25/4E+FO: cáp tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang cho cẩu cảng, máy xúc và thiết bị mỏ

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 – 6/10 kV 3×35+4×25/4E+FO: cáp dẹt trung thế có sợi quang – cấu tạo, lực kéo, bán kính, suy hao quang
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV 3×35+4×25/4E+FO: cáp tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang cho cẩu cảng, máy xúc và thiết bị mỏ

Bài viết phân tích cấu tạo cáp dẹt song song, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê, sụt áp, quỹ suy hao quang), so sánh với cáp tròn PROTOLON(SMK) và đưa ra danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.

3,6/6 · 6/10 kVDựa trên DIN VDE 0250-813Kéo 15 N/mm² = 1 575 NR uốn 413 – 425 mmĐến 120 m/phútXoắn: không cho phépFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Số liệu kích thước, khối lượng, lực kéo, dòng và quang lấy từ datasheet công khai của dòng PROTOLON(FL)-LWL[1], đối chiếu với trang thông số của Faber Kabel[2] và bảng cáp tròn cùng dòng[3]; số liệu FeiChun cho cáp tròn tương đương[4]. Các con số tính do tác giả tính theo công thức trong bài. Lưu ý: mọi giá trị phải được xác nhận theo bảng dữ liệu của lô hàng FeiChun; PROTOLON là tên thương mại của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện loại cáp.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

(N)TSFLCGEWÖU-LWL là cáp tang cuốn trung thế dạng dẹt, dùng khi cáp chịu tải kéo động, đổi hướng nhiều lần trong một mặt phẳng và chạy qua con lăn, chủ yếu cho cẩu container tốc độ cao, cẩu, thiết bị di động lớn và máy xúc[1]. LWL (Lichtwellenleiter) là sợi quang tích hợp để truyền dữ liệu tốc độ cao ngay trong cáp lực, giúp bỏ một cáp điều khiển riêng trên tang. Mã 3×35+4×25/4E+FO gồm ba lõi pha 35 mm² đặt song song, dây PE tổng 25 mm² chia thành các nhóm (4E) phân bố đồng tâm quanh lõi, và một phần tử quang; cách đọc chi tiết số nhóm PE cần xác nhận theo bản vẽ của nhà sản xuất.

2. Cấu tạo: cáp dẹt song song và vỏ PROTOFIRM

Ruột đồng mạ thiếc, nhiều sợi mảnh class F; cách điện EPR PROTOLON tối thiểu 3GI3; lớp bán dẫn trong bằng EPR, lớp bán dẫn ngoài bằng EPR biến tính bóc được khi ấm; lõi bố trí song song[1]. Vỏ PROTOFIRM gốc CR, tối thiểu 5GM5, màu đỏ. Phần tử quang gồm sáu ống ETFE chứa gel xếp quanh một lõi đỡ trung tâm, mỗi ống 1 đến 3 sợi[1][5].

(N)TSFLCGEWÖU-LWL 3×35+4×25/4E+FO (sơ đồ)1Ruột đồng mạ thiếc, class F3×35 mm², Ø tối đa 8,3 mm2Bán dẫn trong + cách điện EPREPR PROTOLON, tối thiểu 3GI33Bán dẫn ngoài (EPR biến tính)bóc được khi ấm4Dây PE 25 mm² (4E), chia nhómphân bố đồng tâm quanh các lõi5Phần tử quang: 6 ống ETFEquanh lõi chống kéo, 6/12/18/24 sợi6Vỏ PROTOFIRM (CR)tối thiểu 5GM5, màu đỏ, dẹtrộng ≈ 87 – 92 mm (6/10 kV)Minh họa nguyên lý theo datasheet; số nhóm PE và vị trí phần tử quang chỉ mang tính sơ đồ
Hình 1. Sơ đồ mặt cắt (N)TSFLCGEWÖU-LWL 3×35+4×25/4E+FO (minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ).
Vì sao dẹt? Cáp dẹt chỉ uốn quanh một trục nên các lõi không bị nén chéo khi cuốn một lớp hoặc treo festoon; đổi lại cáp không cho phép xoắn, khác cáp tròn (±25°/m){R(1)}{R(4)}. Lớp bán dẫn kiểm soát điện trường trên bề mặt cách điện và cho phép thi công đầu cáp trung thế đúng kỹ thuật.

3. Thông số điện – nhiệt – cơ

Thông số chính (datasheet PROTOLON(FL)-LWL)
Thông sốGiá trịGhi chú
Điện áp danh định3,6/6 kV; 6/10 kV[1]cấp 8,7/15 kV có trong cùng dải
Điện áp làm việc tối đa3,6/6 kV: AC 4,2/7,2 kV, DC 5,4/10,8 kV; 6/10 kV: AC 6,9/12 kV, DC 9/18 kVtheo bảng cùng dòng
Điện áp thử AC11 kV (3,6/6) · 17 kV (6/10)[1]
Nhiệt độ ruột / ngắn mạch90 °C / 250 °Cngắn mạch 1 s: 5,01 kA (ruột 35 mm²)
Nhiệt độ môi trườngcố định −50…+80 °C; chuyển động −35…+80 °C[1]ngoài trời được
Lực kéo15 N/mm² trên ruột[1]= 1 575 N
Xoắnkhông cho phépcáp tròn: ±25°/m
Bán kính uốnD = 1,5 × chiều cao; R = 10×D: 413 / 425 mm[1][2]đổi hướng chữ S ≥ 20×D
Tốc độđến 120 m/phút[1][2]
Chống chịudầu (EN 60811-404), ozon, UV, ẩm; chống cháy IEC 60332-1-2[2]
Thử bổ sunguốn ngược, thử tang cuốn

4. Kích thước và kiểm tra bằng tính toán

Kích thước theo datasheet (cuốn một lớp, 30 °C)
CápĐiện ápCao, mmRộng, mmR uốn, mmKhối lượng, kg/kmKéo, NR 20 °C, Ω/kmDòng, ANgắn mạch, kA
3×35+4×25/4E+6G62,53,6/6 kV24,5-27,583,5-88,54133 7001 5750,571305,01
3×35+4×25/4E+6G62,56/10 kV25,3-28,386,7-91,74253 9101 5750,571305,01
3×50+4×25/4E+6G62,56/10 kV27,8-30,894,1-99,14624 8102 2500,391627,15

Nguồn: bảng PROTOLON(FL)-LWL[1]; Faber ghi 130 A và 0,565 Ω/km cho 3×35 6/10 kV[2].

T = 15 · 3 · 35 = 1 575 N; R = 10 · (1,5 · H) = 10 · 1,5 · 28,3 ≈ 425 mm; Dc ≥ 2R ≈ 850 mm; S-distance ≥ 20 · 42,5 = 850 mm

Các giá trị 1 575 N và 425 mm khớp chính xác với công thức trên. Ngắn mạch: 35 mm² × 143 A/mm² ≈ 5,0 kA trong 1 s, khớp với 5,01 kA. Từ 35 lên 50 mm² dòng tăng 25 % (130 lên 162 A), khối lượng tăng 23 % và R uốn tăng 9 % (425 lên 462 mm); nếu tang bị giới hạn bởi đường kính lõi, ưu tiên xét lại dòng thực tế trước khi tăng tiết diện.

L = T / (μ · m′ · g); n = v / (π · Dlớp); ΔU = √3 · I · R90 °C · L · cos φ; R90 °C = 0,57 · 1,275 ≈ 0,727 Ω/km
Chiều dài kéo lê tối đa ở 1 575 N (biên trên, không tính rung và va đập)
Cápμ = 0,4μ = 0,6μ = 0,8
3,6/6 kV (3,70 kg/m)≈ 108 m≈ 72 m≈ 54 m
6/10 kV (3,91 kg/m)≈ 103 m≈ 68 m≈ 51 m
Sụt áp ở I = 130 A, cos φ = 0,85, U = 6 kV (bỏ qua điện kháng)
Chiều dài200 m300 m400 m
ΔU≈ 28 V (0,46 %)≈ 42 V (0,70 %)≈ 56 V (0,93 %)

Với tang 1 000 mm cuốn một lớp (D lớp ≈ 1 028 mm), tốc độ 120 m/phút ứng với n ≈ 37 vòng/phút. Công suất truyền được ở 130 A: √3 · 6 · 130 ≈ 1,35 MVA (6 kV) hoặc ≈ 2,25 MVA (10 kV). Ở trung thế, sụt áp hiếm khi quyết định tiết diện; giới hạn nằm ở dòng theo số lớp cuốn, lực kéo và đường kính tang.

5. Sợi quang: suy hao và quỹ đường truyền

Thông số sợi trong cáp (datasheet PROTOLON(FL)-LWL)
Loại sợiG50/125G62,5/125E9/125 (đơn mode)
Suy hao 850 nm< 2,8 dB/km< 3,3 dB/km–
Suy hao 1 310 nm< 0,8 dB/km< 0,9 dB/km< 0,4 dB/km
Suy hao 1 550 nm––< 0,3 dB/km
Băng thông 850 nm> 400 MHz·km> 400 MHz·km–
Băng thông 1 300 nm> 1 200 MHz·km> 600 MHz·km–
Khẩu độ số0,2 ± 0,020,275 ± 0,020,14 ± 0,02
[1]

Ví dụ quỹ suy hao chỉ tính sợi trong cáp (chưa tính đầu nối và mối hàn): G62,5 ở 850 nm trên 300 m ≈ 1,0 dB; G50 ở 850 nm trên 500 m ≈ 1,4 dB; E9 ở 1 310 nm trên 2 km ≈ 0,8 dB, ở 1 550 nm ≈ 0,6 dB. Cảng có tuyến dài hơn nên chọn đơn mode E9. Datasheet khuyến nghị lắp đầu quang tại nhà máy, vì việc chuẩn bị sợi cần dụng cụ chuyên dụng[1].

Lưu ý thiết kế. Sợi nằm trong cáp chịu uốn lặp và kéo: giữ đúng R ≥ 425 mm và không vượt lực kéo; không xoắn cáp dẹt. Hãy yêu cầu biên bản đo suy hao sau sản xuất theo đúng loại sợi.

6. Cáp dẹt so với cáp tròn PROTOLON(SMK)

So sánh cùng tiết diện 3×35 (6/10 kV, số liệu catalog cùng dòng)
Tiêu chíDẹt (FL)-LWLTròn (SMK)
Hình họcdẹt, lõi song song, uốn một mặt phẳngtròn, ba lõi bện + PE trong khe
Lực kéo15 N/mm² = 1 575 N[1]2 100 N (3×35+3×25/3)[3]
Tốc độđến 120 m/phút[1]tang không hạn chế, trên 240 m/phút cần trao đổi[3]
Xoắnkhông cho phép±25°/m[3]
Đổi hướngmột mặt phẳng, qua con lănnhiều mặt phẳng
Dòng130 A (cuốn một lớp)[1]162 A (đặt trên bề mặt)[3]
Sợi quangtích hợp 6 – 24 sợi[1]có dòng (SMK)-LWL riêng
Cách chọn. Dẹt phù hợp cẩu RTG/RMG, festoon và tang một lớp; tròn phù hợp khi cáp chịu xoắn hoặc đổi hướng nhiều mặt phẳng. Dòng của hai loại được đo theo điều kiện khác nhau, không so trực tiếp.

7. Ứng dụng: cảng, mỏ

Tang cuốn một lớpDc ≥ 2R ≈ 850 mm, cuốn 1 lớp
Cáp dẹt cuốn một lớp trên tang mô-tơ: dòng 130 A theo bảng dữ liệu.
Festoon và xích kéofestoon ≤ 120 m/phút
Treo vòng trên xe con dọc ray; xích kéo chỉ dùng khi R xích ≥ 425 mm và được nhà sản xuất chấp thuận.
Đổi hướng chữ S qua con lănkhoảng cách hai lần đổi hướng ≥ 20×D ≈ 850 mmchỉ uốn trong một mặt phẳng; xoắn không cho phép
Cáp dẹt chỉ uốn theo trục ngang, không chạy con lăn theo hai mặt phẳng.
Kéo lê trên nền (cẩu, máy xúc)chống mài mòn, cắt, rách (CR 5GM5)1 575 N, μ = 0,6 → ≈ 68 m
Kéo lê: chiều dài tối đa giới hạn bởi lực kéo cho phép, không tính rung và va đập.
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Cẩu container, tang cuốnuốn lặp, kéo, nhiệtDc ≥ 850 mm, một lớp, tốc độ ≤ 120 m/phút
Festoon, xích kéotreo vòng, kéo dọckhoảng cách xe con, R tại điểm treo ≥ 425 mm
Máy xúc, thiết bị mỏmài mòn, kéo lê, cắtvỏ CR 5GM5, chiều dài kéo lê ≤ 68 m ở μ = 0,6, yêu cầu chứng nhận theo dự án
Đổi hướng chữ Suốn ngượckhoảng cách ≥ 850 mm, một mặt phẳng

8. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Cấp 3,6/6 hoặc 6/10 kV, kiểu nối đấtchọn cách điện và PE
Số sợi và loại sợi (G50, G62,5, E9)quỹ suy hao, băng thông
Chu trình: tốc độ, gia tốc, số lớp, Dc, chiều dài kéo lêtính lực kéo, dòng, tuổi thọ
Bảng dữ liệu theo lô: kích thước thực tế, khối lượngkhác nhau giữa các nguồn
Biên bản thử điện áp, uốn ngược, suy hao quangnghiệm thu
Chứng nhận theo mã cáphồ sơ dự án

9. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga.

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực; với ATEX và IECEx cần làm rõ chứng nhận áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

Hỏi đáp

(N)TSFLCGEWÖU-LWL 3×35+4×25/4E+FO là cáp gì?

Cáp tang cuốn trung thế dẹt 3,6/6 hoặc 6/10 kV, ba lõi 35 mm² song song có lớp bán dẫn và cách điện EPR, dây PE 25 mm² (4E) phân bố quanh các lõi, phần tử quang 6 ống ETFE, vỏ CR đỏ tối thiểu 5GM5; thiết kế dựa trên DIN VDE 0250-813.

Lực kéo và tốc độ tối đa?

15 N/mm² × 105 mm² = 1 575 N; tốc độ tối đa 120 m/phút; xoắn không cho phép.

Bán kính uốn tối thiểu?

Theo VDE 0298-3, D = 1,5 × chiều cao cáp, bán kính = 10×D: 413 mm (3,6/6 kV) và 425 mm (6/10 kV); đổi hướng chữ S tối thiểu 20×D.

Dòng cho phép?

130 A khi cuốn một lớp ở 30 °C (bảng Prysmian); Faber ghi 130 A cho 6/10 kV. Cuốn nhiều lớp cần hệ số giảm dòng từ nhà sản xuất.

Sợi quang nào có sẵn?

6, 12, 18 hoặc 24 sợi: G50/125, G62,5/125 hoặc E9/125 (đơn mode); mã 6G62,5 là mã chuẩn trong bảng.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga; hãy xin bản sao theo đúng mã cáp.

Nguồn

  1. Prysmian, Flat Medium Voltage Reeling Cables PROTOLON(FL) / (FL)-LWL, bảng dữ liệu (rev. 15/01/2016) [liên kết]
  2. Faber Kabel, Protolon(FL)-LWL (N)TSFLCGEWOEU (120 m/phút, 10ר, 130 A) [liên kết]
  3. Prysmian, Round Medium Voltage Reeling Cables PROTOLON(SMK) [liên kết]
  4. FeiChun, PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWOEU 6/10 kV: bảng dữ liệu [liên kết]
  5. CSE Industrial Electrical Distributors, PROTOLON (FL) LWL (ống ETFE, sáu ống quanh lõi đỡ) [liên kết]

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với bảng dữ liệu của lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

(N)TSFLCGEWÖU-LWL 3×35+4×25/4E+FO – bài kỹ thuật, cập nhật 30/9/2026.

Previous Article

PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: cáp tang cuốn trung thế cho cẩu container, festoon và thiết bị di động lớn

Next Article

(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²: cáp tang cuốn hạ áp cho cẩu cảng, festoon, spreader và thiết bị mỏ

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注