Cáp cuốn

Bài viết mổ xẻ cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ polyurethane (PUR) không halogen (N)SSHOEU PUR của Prysmian — dòng cáp bán linh hoạt cho mỏ lộ thiên, hầm, công trường và bơm chìm — rồi đặt nó cạnh PROTOMONT NSSHOEU (vỏ CPE), TROMMELFLEX-M-PUR, TUNNELFLEX-PUR HF và các dòng cáp tang cuốn, festoon, kéo lê của FeiChun (BUFLEX-M, tương đương NSSHÖU, TENAX-PUR). Từ số liệu công bố (R uốn 4×D / 5×D, kéo 15 N/mm², xoắn ±50 °/m, ngâm 10 m) bài tính lại trọng lượng, đường kính, chiều dài kéo lê theo ma sát, dòng tải theo nhiệt độ và số lớp cuộn, sụt áp 400/690 V, dòng ngắn mạch; chỉ ra chỗ cáp phù hợp (kéo lê, bơm chìm, dọc băng tải) và chỗ không (xích dẫn, tang cuốn, festoon); và nêu công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cùng bộ chứng nhận CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx, chứng chỉ an toàn cháy LB Nga.

Cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen (N)SSHOEU PUR: thông số Prysmian, so sánh với PROTOMONT NSSHOEU vỏ CPE, giới hạn kéo – uốn – xoắn – ngâm nước 10 m, chỗ dùng được và không dùng được ở cảng và mỏ (xích dẫn, kéo lê, tang cuốn), và vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết mổ xẻ cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ polyurethane (PUR) không halogen (N)SSHOEU PUR của Prysmian — dòng cáp bán linh hoạt cho mỏ lộ thiên, hầm, công trường và bơm chìm — rồi đặt nó cạnh PROTOMONT NSSHOEU (vỏ CPE), TROMMELFLEX-M-PUR, TUNNELFLEX-PUR HF và các dòng cáp tang cuốn, festoon, kéo lê của FeiChun (BUFLEX-M, tương đương NSSHÖU, TENAX-PUR). Từ số liệu công bố (R uốn 4×D / 5×D, kéo 15 N/mm², xoắn ±50 °/m, ngâm 10 m) bài tính lại trọng lượng, đường kính, chiều dài kéo lê theo ma sát, dòng tải theo nhiệt độ và số lớp cuộn, sụt áp 400/690 V, dòng ngắn mạch; chỉ ra chỗ cáp phù hợp (kéo lê, bơm chìm, dọc băng tải) và chỗ không (xích dẫn, tang cuốn, festoon); và nêu công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cùng bộ chứng nhận CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx, chứng chỉ an toàn cháy LB Nga.
Bài viết phân tích cáp spreader cho giỏ cuộn trọng lực của cẩu container: 20 đến 48 lõi 12 AWG, ruột đồng trần class FS, cách điện EPR 3GI3, bó lõi quanh phần tử đỡ aramid bọc dây chì, vỏ PUR, 0,6/1 kV. Các thông số trong datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi 12 AWG sang mm², lực kéo và hệ số an toàn theo chiều dài treo, hình học giỏ, dòng theo số lõi mang tải và nhiệt độ, sụt áp, ngắn mạch, tốc độ), đối chiếu với bản 2016 của cùng họ, với cáp giỏ cỡ mét và cáp của các hãng khác, với tốc độ nâng của cẩu STS và với các họ cáp tang, festoon, xích và kéo lê; kèm công nghệ hợp chất tự pha chế, PUR polyether, EPR silane, ruột sợi mảnh và tropical hóa của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn, danh mục hồ sơ cần yêu cầu và bộ chứng nhận của FeiChun.

SPREADERFLEX BSKT XPRT 3GSLTOE AWG 600 V (0,6/1 kV): cáp giỏ spreader cỡ 12 AWG, 20 đến 48 lõi, cho cẩu container có giỏ cuộn trọng lực – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu uốn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ, tang cuốn và giỏ

Bài viết phân tích cáp spreader cho giỏ cuộn trọng lực của cẩu container: 20 đến 48 lõi 12 AWG, ruột đồng trần class FS, cách điện EPR 3GI3, bó lõi quanh phần tử đỡ aramid bọc dây chì, vỏ PUR, 0,6/1 kV. Các thông số trong datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi 12 AWG sang mm², lực kéo và hệ số an toàn theo chiều dài treo, hình học giỏ, dòng theo số lõi mang tải và nhiệt độ, sụt áp, ngắn mạch, tốc độ), đối chiếu với bản 2016 của cùng họ, với cáp giỏ cỡ mét và cáp của các hãng khác, với tốc độ nâng của cẩu STS và với các họ cáp tang, festoon, xích và kéo lê; kèm công nghệ hợp chất tự pha chế, PUR polyether, EPR silane, ruột sợi mảnh và tropical hóa của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn, danh mục hồ sơ cần yêu cầu và bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích hai cấp điện áp của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester, ba lõi công suất bện cùng hai dây PE và một dây ground check, không có sợi quang: bản 8 kV (7 cấu tạo, 4 AWG đến 4/0 AWG) và bản 15 kV (7 cấu tạo cùng dải cỡ). Các thông số trong hai datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn, lõi tang và sức chứa tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch của dây PE mạ thiếc, điện áp thử), đối chiếu với bản LWL có sợi quang, với cáp mỏ ICEA SHD-GC và các họ cáp tang cuốn khác, hướng dẫn chọn 8 kV hay 15 kV theo điện áp lưới, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), giải thích mạch giám sát ground check, trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 kV và 15 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG không sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích hai cấp điện áp của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester, ba lõi công suất bện cùng hai dây PE và một dây ground check, không có sợi quang: bản 8 kV (7 cấu tạo, 4 AWG đến 4/0 AWG) và bản 15 kV (7 cấu tạo cùng dải cỡ). Các thông số trong hai datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn, lõi tang và sức chứa tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch của dây PE mạ thiếc, điện áp thử), đối chiếu với bản LWL có sợi quang, với cáp mỏ ICEA SHD-GC và các họ cáp tang cuốn khác, hướng dẫn chọn 8 kV hay 15 kV theo điện áp lưới, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), giải thích mạch giám sát ground check, trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích hai cấp điện áp thấp hơn của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp: bản 5 kV (21 cấu tạo, ruột tới 500 MCM) và bản 8 kV (14 cấu tạo, ruột tới 4/0 AWG). Các thông số trong hai datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi AWG và MCM sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với bản 15 kV cùng họ, với cáp mỏ ICEA SHD-GC và với các họ cáp tang cuốn khác, hướng dẫn chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV theo điện áp lưới, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích hai cấp điện áp thấp hơn của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp: bản 5 kV (21 cấu tạo, ruột tới 500 MCM) và bản 8 kV (14 cấu tạo, ruột tới 4/0 AWG). Các thông số trong hai datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi AWG và MCM sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với bản 15 kV cùng họ, với cáp mỏ ICEA SHD-GC và với các họ cáp tang cuốn khác, hướng dẫn chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV theo điện áp lưới, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 15 kV cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV, SMK, FL và các cáp tang cuốn của hãng khác, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV cỡ AWG tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 15 kV cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV, SMK, FL và các cáp tang cuốn của hãng khác, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen, không màn chắn, dùng cho festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích, lõi tang, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, số lõi mang tải và số lớp trên tang, sụt áp, dòng ngắn mạch, xoắn, áp suất khi ngâm nước, biến dạng uốn của ruột class 5, điện áp thử và truyền động biến tần), đối chiếu với bản có màn chắn C-PUR-HF, cáp tang cuốn TROMMELFLEX và cáp tròn cao su RONDOFLEX XPRT, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, tang cuốn, ngâm nước, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

FESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ vỏ PUR không halogen, không màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen, không màn chắn, dùng cho festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích, lõi tang, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, số lõi mang tải và số lớp trên tang, sụt áp, dòng ngắn mạch, xoắn, áp suất khi ngâm nước, biến dạng uốn của ruột class 5, điện áp thử và truyền động biến tần), đối chiếu với bản có màn chắn C-PUR-HF, cáp tang cuốn TROMMELFLEX và cáp tròn cao su RONDOFLEX XPRT, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, tang cuốn, ngâm nước, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn, vỏ PUR không halogen dùng cho festoon và xích dẫn cáp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích dẫn, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp thử và truyền động biến tần, áp suất khi ngâm nước), đối chiếu với cáp không màn chắn, cáp tròn cao su RONDOFLEX (C)-FC, cáp dẹt PLANOFLEX và cáp tang cuốn TROMMELFLEX, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, ngâm nước, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon và xích dẫn cáp vỏ PUR không halogen có màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn, vỏ PUR không halogen dùng cho festoon và xích dẫn cáp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích dẫn, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp thử và truyền động biến tần, áp suất khi ngâm nước), đối chiếu với cáp không màn chắn, cáp tròn cao su RONDOFLEX (C)-FC, cáp dẹt PLANOFLEX và cáp tang cuốn TROMMELFLEX, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, ngâm nước, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cáp dẹt cao su 300/500 V theo DIN VDE 0250-809 dùng cho festoon (lõi song song, bản có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi), kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (hệ số bán kính uốn theo chiều dày, đáy vòng và khoảng cách xe đỡ, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp danh định và truyền động biến tần), đối chiếu với cáp tròn RONDOFLEX và cáp dẹt của HELUKABEL, Letronic, Mueller, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê mỏ), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn dùng cho cảng và mỏ, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V: cáp dẹt festoon cao su cho cẩu cảng, cầu trục và băng tải di động – con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp dẹt cao su 300/500 V theo DIN VDE 0250-809 dùng cho festoon (lõi song song, bản có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi), kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (hệ số bán kính uốn theo chiều dày, đáy vòng và khoảng cách xe đỡ, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp danh định và truyền động biến tần), đối chiếu với cáp tròn RONDOFLEX và cáp dẹt của HELUKABEL, Letronic, Mueller, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê mỏ), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn dùng cho cảng và mỏ, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp festoon cao su 0,6/1 kV không màn chắn, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính vòng festoon, lực kéo, tải xe đỡ, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch qua ruột và PE, góc xoắn, điện áp đỉnh ở biến tần), so sánh với (C)-FC, CHAIN, FESTOONFLEX PUR-HF và cáp dẹt, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, chịu kéo và mài mòn dùng cho cảng và mỏ, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV: cáp festoon cao su cho cẩu cảng, băng tải và thiết bị mỏ – con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cấu tạo cáp festoon cao su 0,6/1 kV không màn chắn, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính vòng festoon, lực kéo, tải xe đỡ, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch qua ruột và PE, góc xoắn, điện áp đỉnh ở biến tần), so sánh với (C)-FC, CHAIN, FESTOONFLEX PUR-HF và cáp dẹt, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, chịu kéo và mài mòn dùng cho cảng và mỏ, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp festoon 0,6/1 kV có màn chắn chung, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính vòng festoon, lực kéo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, điện áp đỉnh và sóng phản xạ ở biến tần, trở kháng truyền, dòng sự cố qua màn chắn và PE), so sánh với RONDOFLEX thường, CHAIN và FESTOONFLEX C PUR-HF, phân định ranh giới sử dụng (festoon, nguồn biến tần, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, băng tải và thiết bị mỏ

Bài viết phân tích cấu tạo cáp festoon 0,6/1 kV có màn chắn chung, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính vòng festoon, lực kéo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, điện áp đỉnh và sóng phản xạ ở biến tần, trở kháng truyền, dòng sự cố qua màn chắn và PE), so sánh với RONDOFLEX thường, CHAIN và FESTOONFLEX C PUR-HF, phân định ranh giới sử dụng (festoon, nguồn biến tần, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp tang cuốn ba lõi 6/10 kV theo DIN VDE 0250-813, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính uốn, đường kính tang, dòng theo số lớp tang, sụt áp, dòng nạp, ngắn mạch, quỹ suy hao quang), so sánh với các họ cáp tang cuốn và cáp kéo lê cùng loại, phân định ranh giới sử dụng (tang mono-spiral, tang trụ, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV: cáp tang cuốn trung thế tích hợp sợi quang cho máy xúc, máy nghiền di động và thiết bị cảng – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn

Bài viết phân tích cấu tạo cáp tang cuốn ba lõi 6/10 kV theo DIN VDE 0250-813, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính uốn, đường kính tang, dòng theo số lớp tang, sụt áp, dòng nạp, ngắn mạch, quỹ suy hao quang), so sánh với các họ cáp tang cuốn và cáp kéo lê cùng loại, phân định ranh giới sử dụng (tang mono-spiral, tang trụ, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết đi từ câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng và mỏ: cáp tang cuốn (cáp cuộn, reeling cable, drum cable) hỏng vì đâu - lực kéo lên ruột đồng, xoắn, mài mòn hay uốn lặp - rồi đối chiếu datasheet công khai của LAPP, HELUKABEL và Prysmian/Faber để chỉ ra con số nào thật sự phân biệt các họ cáp: H07RN-F, NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, cáp PUR và (N)TSCGEWÖU 3,6/6 đến 6/10 kV. Bài có sơ đồ mặt cắt, ví dụ tính lực kéo, đường kính tang, tốc độ vòng quay, ảnh minh họa tang, festoon, xích dẫn cáp, kéo lê và đổi hướng chữ S, sau đó nêu thiết kế đã được FeiChun công bố (ruột cấp 5, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether, ba lớp ép đồng thời) cùng bộ chứng nhận.

Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ: NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU – con số nào quyết định khi chọn, và thiết kế của FeiChun

Bài viết đi từ câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng và mỏ: cáp tang cuốn (cáp cuộn, reeling cable, drum cable) hỏng vì đâu – lực kéo lên ruột đồng, xoắn, mài mòn hay uốn lặp – rồi đối chiếu datasheet công khai của LAPP, HELUKABEL và Prysmian/Faber để chỉ ra con số nào thật sự phân biệt các họ cáp: H07RN-F, NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, cáp PUR và (N)TSCGEWÖU 3,6/6 đến 6/10 kV. Bài có sơ đồ mặt cắt, ví dụ tính lực kéo, đường kính tang, tốc độ vòng quay, ảnh minh họa tang, festoon, xích dẫn cáp, kéo lê và đổi hướng chữ S, sau đó nêu thiết kế đã được FeiChun công bố (ruột cấp 5, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether, ba lớp ép đồng thời) cùng bộ chứng nhận.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi 12,7/22(24) kV theo TCVN 5935-2 / IEC 60502-2, điện trường trong lớp cách điện XLPE, vai trò màn chắn và giáp băng thép kép, kiểm tra bằng tính toán cỡ 3×240 mm² (điện trở, sụt áp, công suất, ngắn mạch, dòng nạp, khối lượng, bán kính uốn, lực kéo), so sánh DSTA với SWA, phân định ranh giới với cáp tang cuốn cho thiết bị di động và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²: cáp ngầm trung thế giáp băng thép kép – con số nào quyết định khi chọn cho lưới 22 kV tại cảng và khu công nghiệp

Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi 12,7/22(24) kV theo TCVN 5935-2 / IEC 60502-2, điện trường trong lớp cách điện XLPE, vai trò màn chắn và giáp băng thép kép, kiểm tra bằng tính toán cỡ 3×240 mm² (điện trở, sụt áp, công suất, ngắn mạch, dòng nạp, khối lượng, bán kính uốn, lực kéo), so sánh DSTA với SWA, phân định ranh giới với cáp tang cuốn cho thiết bị di động và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp bốn lõi cao su có bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các thông số datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê), hướng dẫn chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh ba biến thể NSHTOEU, CORDAFLEX(SMK), PUR-HF và NSSHÖU.

(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²: cáp tang cuốn hạ áp cho cẩu cảng, festoon, spreader và thiết bị mỏ

Bài viết phân tích cấu tạo cáp bốn lõi cao su có bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các thông số datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê), hướng dẫn chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh ba biến thể NSHTOEU, CORDAFLEX(SMK), PUR-HF và NSSHÖU.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp dẹt song song, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê, sụt áp, quỹ suy hao quang), so sánh với cáp tròn PROTOLON(SMK) và đưa ra danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.

PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV 3×35+4×25/4E+FO: cáp tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang cho cẩu cảng, máy xúc và thiết bị mỏ

Bài viết phân tích cấu tạo cáp dẹt song song, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê, sụt áp, quỹ suy hao quang), so sánh với cáp tròn PROTOLON(SMK) và đưa ra danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi trung thế có bán dẫn và bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các con số trong bảng dữ liệu FeiChun (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo), đưa ra cách chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh với cáp hạ áp NSSHÖU và (N)SHTÖU.

PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: cáp tang cuốn trung thế cho cẩu container, festoon và thiết bị di động lớn

Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi trung thế có bán dẫn và bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các con số trong bảng dữ liệu FeiChun (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo), đưa ra cách chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh với cáp hạ áp NSSHÖU và (N)SHTÖU.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp cao su chịu kéo và mài mòn dùng trong khai thác mỏ, kiểm tra bằng tính toán giới hạn lực kéo của cỡ 3×240+1×150, đưa ra công thức chọn dòng cho tang cuốn và so sánh với (N)SHTÖU và cáp PUR, kèm danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.

NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV: cáp cao su hạng nặng theo DIN VDE 0250-812 – con số nào quyết định khi chọn cho tang cuốn, kéo lê và thiết bị cảng

Bài viết phân tích cấu tạo cáp cao su chịu kéo và mài mòn dùng trong khai thác mỏ, kiểm tra bằng tính toán giới hạn lực kéo của cỡ 3×240+1×150, đưa ra công thức chọn dòng cho tang cuốn và so sánh với (N)SHTÖU và cáp PUR, kèm danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.