Cáp cuốn

Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi 12,7/22(24) kV theo TCVN 5935-2 / IEC 60502-2, điện trường trong lớp cách điện XLPE, vai trò màn chắn và giáp băng thép kép, kiểm tra bằng tính toán cỡ 3×240 mm² (điện trở, sụt áp, công suất, ngắn mạch, dòng nạp, khối lượng, bán kính uốn, lực kéo), so sánh DSTA với SWA, phân định ranh giới với cáp tang cuốn cho thiết bị di động và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²: cáp ngầm trung thế giáp băng thép kép – con số nào quyết định khi chọn cho lưới 22 kV tại cảng và khu công nghiệp

Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi 12,7/22(24) kV theo TCVN 5935-2 / IEC 60502-2, điện trường trong lớp cách điện XLPE, vai trò màn chắn và giáp băng thép kép, kiểm tra bằng tính toán cỡ 3×240 mm² (điện trở, sụt áp, công suất, ngắn mạch, dòng nạp, khối lượng, bán kính uốn, lực kéo), so sánh DSTA với SWA, phân định ranh giới với cáp tang cuốn cho thiết bị di động và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp bốn lõi cao su có bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các thông số datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê), hướng dẫn chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh ba biến thể NSHTOEU, CORDAFLEX(SMK), PUR-HF và NSSHÖU.

(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²: cáp tang cuốn hạ áp cho cẩu cảng, festoon, spreader và thiết bị mỏ

Bài viết phân tích cấu tạo cáp bốn lõi cao su có bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các thông số datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê), hướng dẫn chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh ba biến thể NSHTOEU, CORDAFLEX(SMK), PUR-HF và NSSHÖU.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp dẹt song song, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê, sụt áp, quỹ suy hao quang), so sánh với cáp tròn PROTOLON(SMK) và đưa ra danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.

PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV 3×35+4×25/4E+FO: cáp tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang cho cẩu cảng, máy xúc và thiết bị mỏ

Bài viết phân tích cấu tạo cáp dẹt song song, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê, sụt áp, quỹ suy hao quang), so sánh với cáp tròn PROTOLON(SMK) và đưa ra danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi trung thế có bán dẫn và bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các con số trong bảng dữ liệu FeiChun (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo), đưa ra cách chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh với cáp hạ áp NSSHÖU và (N)SHTÖU.

PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: cáp tang cuốn trung thế cho cẩu container, festoon và thiết bị di động lớn

Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi trung thế có bán dẫn và bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các con số trong bảng dữ liệu FeiChun (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo), đưa ra cách chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh với cáp hạ áp NSSHÖU và (N)SHTÖU.
Bài viết phân tích cấu tạo cáp cao su chịu kéo và mài mòn dùng trong khai thác mỏ, kiểm tra bằng tính toán giới hạn lực kéo của cỡ 3×240+1×150, đưa ra công thức chọn dòng cho tang cuốn và so sánh với (N)SHTÖU và cáp PUR, kèm danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.

NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV: cáp cao su hạng nặng theo DIN VDE 0250-812 – con số nào quyết định khi chọn cho tang cuốn, kéo lê và thiết bị cảng

Bài viết phân tích cấu tạo cáp cao su chịu kéo và mài mòn dùng trong khai thác mỏ, kiểm tra bằng tính toán giới hạn lực kéo của cỡ 3×240+1×150, đưa ra công thức chọn dòng cho tang cuốn và so sánh với (N)SHTÖU và cáp PUR, kèm danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.