PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 kV và 15 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG không sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 kV và 15 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG không sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 kV và 15 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG không sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích hai cấp điện áp của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester, ba lõi công suất bện cùng hai dây PE và một dây ground check, không có sợi quang: bản 8 kV (7 cấu tạo, 4 AWG đến 4/0 AWG) và bản 15 kV (7 cấu tạo cùng dải cỡ). Các thông số trong hai datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn, lõi tang và sức chứa tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch của dây PE mạ thiếc, điện áp thử), đối chiếu với bản LWL có sợi quang, với cáp mỏ ICEA SHD-GC và các họ cáp tang cuốn khác, hướng dẫn chọn 8 kV hay 15 kV theo điện áp lưới, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), giải thích mạch giám sát ground check, trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

8 kV (U = 8 000 V) · thử 18 kV15 kV (U = 15 000 V) · thử 29 kV3 ruột 4 AWG – 4/0 AWG (21 – 107 mm²)2 dây PE + 1 dây ground checkKhông sợi quangEPR + bán dẫn trong và ngoàiVỏ PCP 5GM5 (PROTOFIRM)Bện polyesterKéo 20 N/mm² tĩnh · 30 N/mm² độngXoắn ±25 °/mTang: không hạn chế tốc độR uốn 10×D · chữ S 20×DChuyển động −35 … +60 °CFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Cấu tạo, thông số điện – cơ và bảng kích thước lấy từ datasheet Prysmian PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWOEU 8KV[1] và 15KV[2] (bản in 10/10/2026), đối chiếu với bản (SM-R)-LWL cùng họ[3]; hệ số giảm dòng theo nhiệt độ, theo số lớp tang và mật độ dòng ngắn mạch theo VDE 0298-4 qua bảng của LAPP[4]; hệ số ICEA và quan điểm của MSHA về quá nhiệt cáp trên tang[5]; bề dày cách điện, kích thước và dòng của cáp mỏ ICEA S-75-381 loại SHD-GC theo bảng của IEWC[6]; mức cách điện 100 / 133 / 173 % và cách ghi điện áp dây–dây theo Okonite[7]; thông tin về DIN VDE 0250-813 theo trang DIN[8]; nguyên lý giám sát ground check theo tài liệu sáng chế và quy định MSHA[9]; công bố về vật liệu, thiết kế và kiểm tra chất lượng của FeiChun[10][11][12]. Các con số tính (đổi AWG sang mm², lực kéo, chiều dài treo và kéo lê, bán kính, sức chứa tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp, sụt áp, ngắn mạch) do tác giả tính theo công thức trong bài. PROTOLON và các tên tương tự là tên thương mại của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện loại cáp; bài này không khẳng định cáp của FeiChun có cấu tạo hay số liệu giống các cáp đó. UL file E251483, MSHA P-189-4 và bề dày vỏ theo ICEA trong datasheet là hồ sơ của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun. Số liệu chính thức cho cáp của FeiChun (cấu tạo, kích thước, điện trở đo, tiết diện PE, điện trở dây pilot, điện áp thử, mức cách điện 100/133 %, số chu kỳ uốn, chứng nhận) phải lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun cho đúng mã. Các nguồn có thể lệch nhau ở vài dòng; những chỗ lệch đã tìm thấy được nêu ngay trong bài (mục 3).

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWOEU 8 kV và 15 kV là cáp tang cuốn trung thế di động cỡ AWG, không có phần tử sợi quang: ba lõi EPR có bán dẫn trong và ngoài, hai dây PE và một dây kiểm tra tiếp địa, bện polyester, vỏ ngoài polychloroprene tối thiểu 5GM5 với bề dày theo ICEA, nhiệt độ ruột 90 °C. Hãng mô tả đây là cáp trung thế mềm cho ứng suất cơ học cực lớn, ví dụ tốc độ chạy cao, với ứng dụng là tang máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu xử lý gỗ, máy dỡ tàu và máy xếp tàu[1][2]. Cùng họ có bản (SM-R)-LWL tích hợp sợi quang, được phân tích trong bài về PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 15 kV.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Sáu điều cần nhớ ngay từ đầu:

  1. Cấp 8 kV và 15 kV là cấp điện áp kiểu Bắc Mỹ. Theo quy ước ICEA/NEMA, điện áp ghi trên cáp là điện áp dây–dây (cáp 15 kV chỉ chịu 8,66 kV dây–đất ở mức cách điện 100 %)[7], khác cách ghi U0/U của VDE (ví dụ 6/10 kV). Vì vậy cáp này có hồ sơ UL, MSHA và bề dày vỏ theo ICEA, nhưng vẫn «dựa trên DIN VDE 0250-813» và tính dòng theo VDE 0298-4: hai hệ tiêu chuẩn với hệ số giảm dòng trên tang khác nhau (mục 5.3).
  2. Chỉ có một phương án cấu hình trong mỗi cấp: cả bảy cỡ ruột (4 AWG đến 4/0 AWG) đều là «3 ruột pha + 2 dây PE + 1 dây ground check 8 AWG». So với bản LWL 8 kV, cáp này nhỏ hơn 2,7 – 5,9 % về Ø và nhẹ hơn 2,7 – 12,8 % ở cùng cỡ ruột (mục 7.1).
  3. Đặc tính cơ học giống hệt ở hai cấp: kéo 20/30 N/mm², xoắn ±25 °/m, bán kính 10×D, chữ S 20×D, tốc độ tang không hạn chế. Lên 15 kV không làm cáp bền kéo hơn; chỉ làm cáp to hơn 11 – 16 % và nặng hơn 19 – 27 %.
  4. Dòng điện giống hệt ở hai cấp (4 AWG: 132 A … 4/0 AWG: 364 A) và trùng với bản LWL 8 kV; cáp 15 kV nặng hơn mà không mang thêm dòng.
  5. Cáp nhẹ hơn thì treo thẳng đứng được dài hơn: 3×4/0 AWG treo tĩnh được 74 m ở 8 kV và 61 m ở 15 kV. Mọi cỡ đều dưới 75 m (mục 5.1).
  6. Hai dây PE cộng một dây ground check là cấu hình của cáp kéo – tang cuốn trung thế VDE 0250-813 để nối với rơ-le giám sát tiếp địa (mục 2.1 và 5.5), không phải để cấp thêm tín hiệu.

Sáu điểm về ký hiệu và hồ sơ thường bị bỏ qua:

  • PROTOLON (SM-R). Datasheet không giải thích chữ SM-R; họ cùng nhóm có PROTOLON (SMK), PROTOLON (M) R. Hậu tố LWL (Lichtwellenleiter, sợi quang) không có trong cáp này.
  • (N)TSCGEWOEU (viết VDE: (N)TSCGEWÖU). FeiChun giải mã: (N) kiểu chuẩn VDE; T cáp tang cuốn hoặc kéo; SC lớp bán dẫn; GE dây nối đất phân bố; W bện polyester; Ö vỏ chịu dầu; U vỏ elastomer. Cáp này không có chữ K: phần tử đỡ dạng cradle bằng aramid (Kevlar) chỉ có ở biến thể (N)TSKCGEWÖU dùng cho tuyến dài hơn 200 m hoặc tang thẳng đứng[10]. Datasheet ghi vật liệu gia cường là bện polyester[1][2].
  • Mã cấu tạo. «3×1/0AWG+2×4AWG+1×8AWG» là ba ruột pha 1/0 AWG, hai dây PE 4 AWG và một dây 8 AWG. Datasheet mô tả «dây nối đất tách làm hai và có thêm dây kiểm tra tiếp địa»; tác giả đọc dây 8 AWG còn lại là dây ground check (cách đọc khớp với bản LWL cùng họ). Cần xác nhận bằng bản vẽ.
  • Mã ngoài «5DK8***» và «*RED». Hầu hết các dòng chưa điền đủ mã ngoài; ở 8 kV chỉ có hai dòng đầy đủ (5DK84060 và 5DK84360), ở 15 kV có ba dòng (5DK8407, 5DK8458, 5DK8431). Dấu «*RED» đứng sau 3×1/0 AWG (8 kV) và 3×2/0 AWG (15 kV) không được giải thích trong datasheet; khi đặt hàng phải ghi mã đầy đủ.
  • Tiêu chuẩn nền. DIN VDE 0250-813 là tiêu chuẩn «Isolierte Starkstromleitungen; Leitungstrosse» (cáp kéo), bản 1985-05, viện dẫn thử mài mòn VDE 0472-605 và thử điện trở giữa dây PE với lớp bán dẫn VDE 0472-512[8]. Vì bản này đã cũ và chỉ có cấp U0/U kiểu châu Âu, datasheet ghi «dựa trên» chứ không ghi «theo».
  • Tên thương mại. PROTOLON là nhãn hiệu của bên thứ ba, bài chỉ dùng để nhận diện loại cáp; cấu tạo, kích thước và hồ sơ của cáp FeiChun phải lấy theo đúng mã của FeiChun.
Đặc tính chính của hai cấp điện áp (datasheet [1][2])
Hạng mục8 kV15 kVÝ nghĩa kỹ thuật
Loại cápcáp tang cuốn di động; cách điện EPR; bán dẫn EPR; vỏ neoprene có gia cường; bề dày vỏ theo ICEA; 90 °C (giống nhau ở cả hai cấp)thiết kế cho tang và máy di động trung thế
Điện áp danh nghĩa U8 000 V15 000 Vđiện áp dây–dây theo cách ghi của ICEA/NEMA[7]
Điện áp thử xoay chiều18 kV29 kVlõi điều khiển: 2 kV (datasheet nêu, cáp này không có lõi điều khiển trong mã cấu tạo)
Thử / U và thử / U02,25 và 3,901,93 và 3,35tác giả tính (U0 = U/√3)
Số cấu tạo trong datasheet7 (4 AWG … 4/0 AWG)7 (4 AWG … 4/0 AWG)không có cỡ MCM ở hai cấp này
Ø cáp (min – max)46,7 – 72,3 mm54,9 – 81,5 mmcùng cỡ ruột, 15 kV lớn hơn 8 kV 11 – 16 %
Khối lượng3 600 – 8 850 kg/km4 300 – 10 800 kg/kmkg/km của datasheet
Dòng (VDE 0298-4, 30 °C, đặt tự do)132 – 364 A (giống nhau ở hai cấp)chưa gồm hệ số tang, nhiệt độ, nhóm (mục 5.3)
Lực kéo20 N/mm² tĩnh; 30 N/mm² độngtính trên tổng tiết diện ba ruột pha
Xoắn; tốc độ; bán kính±25 °/m; tang không hạn chế (trên 240 m/phút hỏi hãng); 6×D cố định, 10×D chuyển động, chữ S ≥ 20×DVDE 0298-3; D lấy theo Ø ngoài lớn nhất
Nhiệt độruột 90 °C; ngắn mạch 250 °C; cố định −40 … +80 °C; chuyển động −35 … +60 °Cruột mạ thiếc: xem mục 5.5
Hóa và cháychậm cháy IEC/EN 60332-1-2; chịu dầu IEC/EN 60811-404; ozone; UV; nước biểnPCP chứa clo; datasheet không nêu IEC 60754, IEC 61034
Hồ sơ trong datasheet (của Prysmian)UL file E251483; MSHA P-189-4; dựa trên DIN VDE 0250-813; DIN VDE 0298-4không phải chứng nhận của FeiChun (mục 13)

2. Cấu tạo: ba lõi EPR có bán dẫn, hai dây PE, dây ground check, bện polyester và vỏ PCP 5GM5

Từ trong ra ngoài, mỗi lõi công suất gồm ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh (class FS), lớp bán dẫn trong EPR, cách điện EPR PROTOLON tối thiểu 3GI3 và lớp bán dẫn ngoài NBR « easy-strip ». Ba lõi được bện cùng hai dây PE (cũng là đồng mạ thiếc class FS) và một dây kiểm tra tiếp địa; ngoài cụm lõi là vỏ trong PCP 5GM3, lớp bện polyester gia cường và vỏ ngoài PCP PROTOFIRM tối thiểu 5GM5[1][2]. Cấu tạo mô tả giống hệt ở hai cấp 8 và 15 kV; khác biệt nằm ở bề dày cách điện và vỏ mà datasheet không công bố, chỉ suy ra được từ đường kính ngoài (hình 2).

Mặt cắt cáp 3×1/0AWG+2×4AWG+1×8AWG, 8 kV (Ø 61,0 mm; sơ đồ theo mô tả của datasheet)12345678Cấu tạo (sơ đồ)1Ruột đồng mạ thiếc, sợi rất mảnh (class FS)ba ruột pha 4 AWG – 4/0 AWG (21,2 – 107,2 mm²)2Cách điện EPR PROTOLON, tối thiểu 3GI3bán dẫn trong là EPR bán dẫn; 90 °C làm việc, 250 °C ngắn mạch3Lớp bán dẫn ngoài NBR « easy-strip »bóc được khi làm đầu cáp; điều khiển điện trường mặt ngoài4Hai dây nối đất PE (đồng mạ thiếc, class FS)nằm ở hai khe giữa các lõi; 8 AWG … 1 AWG theo cỡ ruột pha5Dây kiểm tra tiếp địa (ground check) 8 AWGdây pilot cách điện, giám sát liên tục mạch PE6Vỏ trong cao su PCP, hợp chất đặc biệt 5GM3đệm giữa cụm lõi và lớp gia cường7Lớp bện polyester gia cườngchống xoắn, chịu một phần lực kéo8Vỏ ngoài PCP PROTOFIRM, tối thiểu 5GM5bề dày theo ICEA; chịu dầu, ozone, UV, nước biểnMinh họa nguyên lý theo datasheet [1][2]; vị trí dây PE và ground check, bề dày từng lớp chỉ mang tính sơ đồ; không theo tỷ lệ các lớp vỏ;datasheet không nêu lõi giữa/chèn (vẽ lõi chèn nhỏ); bản vẽ thật theo bảng dữ liệu của nhà sản xuất.
Hình 1. Mặt cắt 3×1/0 AWG + 2×4 AWG + 1×8 AWG, 8 kV: ba lõi EPR có bán dẫn trong và ngoài, hai dây PE, dây ground check, vỏ trong, bện polyester, vỏ ngoài PCP; minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ các lớp vỏ.
Cùng ruột pha, hai cấp điện áp: vẽ theo đúng tỷ lệ Ø ngoài lớn nhất của datasheetØ lớn nhất 61,0 mm8 kV · 3×1/0 AWGlõi cách điện ≈ Ø 18,6 mm (suy từ hình học)khối lượng 5,60 kg/mØ lớn nhất 68,5 mm15 kV · 3×1/0 AWGlõi cách điện ≈ Ø 22,0 mm (suy từ hình học)khối lượng 7,13 kg/mØ lớn nhất 72,3 mm8 kV · 3×4/0 AWGlõi cách điện ≈ Ø 23,8 mm (suy từ hình học)khối lượng 8,85 kg/mØ lớn nhất 81,5 mm15 kV · 3×4/0 AWGlõi cách điện ≈ Ø 28,1 mm (suy từ hình học)khối lượng 10,80 kg/mØ ngoài tăng 12,3 % (3×1/0 AWG) và 12,7 % (3×4/0 AWG) khi lên 15 kV; bề dày cách điện và vỏ không có trong datasheet:bề dày vỏ + bện + đệm vẽ cố định 10,5 mm (ước tính của tác giả từ hình học ba lõi tròn: Ø bao quanh = 2,155 × Ø lõi); không phải bản vẽ của hãng.
Hình 2. Lên 15 kV, Ø ngoài tăng 12,3 % ở 3×1/0 AWG và 12,7 % ở 3×4/0 AWG, khối lượng tăng 27,3 % và 22,0 %: lõi tang, rãnh dẫn cáp và con lăn phải to theo.

2.1 Vì sao có hai dây PE và một dây ground check

Ở thiết bị di động trung thế, dây PE là đường về của dòng chạm đất; nếu dây này đứt mà không ai biết, khung máy có thể mang điện áp nguy hiểm. Vì vậy mạch cấp điện phải giám sát liên tục tính liên tục của PE bằng dây pilot (ground check): rơ-le chỉ cho đóng điện khi mạch pilot – PE – thiết bị đầu cuối ở máy có đúng đặc tính, và nhả khi PE hoặc pilot đứt, pilot chạm đất hoặc thiết bị đầu cuối bị gỡ[9]. Quy định MSHA 30 CFR 75.902 cũng đòi máy cắt nhả khi dây PE hoặc dây pilot đứt, và bộ nối cáp phải được chế tạo để dây pilot đứt trước, dây PE đứt sau[9].

Mạch giám sát ground check của cáp tang cuốn (sơ đồ nguyên lý theo các nguồn [9])Trung tâm cấp điệnMáy cắtGround-checkmonitorcấp dòng kiểm tra nhỏ qua dây pilot,đo trở kháng mạch pilot – PE – đầu cuốicho phép đóng điện chỉ khi mạchkiểm tra đúng đặc tính3 ruột pha (EPR, bán dẫn trong và ngoài)2 dây PE (đồng mạ thiếc)dây ground check (pilot, cách điện)cáp tang cuốn (N)TSCGEWÖUThiết bị di động (khung máy nối đất)Động cơ / biến ápThiết bị đầu cuối(nối pilot với PE)Máy cắt phải nhả khi: dây PE hoặc dây pilot đứt; pilot chạm đất; hoặc thiết bị đầu cuối bị gỡ. Khi rút đầu nối, dây pilot phải đứt trước, dây PE đứt sau cùng [9].Datasheet Prysmian chỉ nêu «dây nối đất tách thành hai và thêm dây kiểm tra tiếp địa» (8 AWG ở mọi cỡ); dòng trở kháng/điện áp của mạch pilot thuộc bộ rơ-le, không thuộc cáp.
Hình 3. Vì sao cáp này có hai dây PE cộng một dây ground check: PE mang dòng chạm đất, dây pilot cho phép rơ-le biết PE còn nguyên vẹn trước khi cho máy chạy.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Chia PE thành hai dây (ví dụ 2×4 AWG thay vì một dây 1/0 AWG) có hai lý do: hai dây nhỏ nằm gọn trong hai khe giữa các lõi và giữ cáp tròn đều; và mỗi dây mảnh chịu uốn tốt hơn một dây lớn. Tổng tiết diện hai dây PE bằng khoảng 79 % tiết diện một ruột pha ở mọi cỡ (bảng mục 5.5). Dây ground check chỉ mang dòng kiểm tra nhỏ nên 8 AWG ở mọi cỡ.

Từ lớp cấu tạo đến chế độ hỏng
LớpVai tròNếu thiếu hoặc kémCần yêu cầu
1. Ruột class FS, mạ thiếcsợi rất mảnh phân bố ứng suất uốn trên nhiều sợi; thiếc chống oxy hóađứt sợi do mỏi uốn, nóng cục bộ tại chỗ đứt; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩmsố sợi, Ø sợi; lớp thiếc (FeiChun nêu 5 – 10 µm); điện trở ruột; giới hạn nhiệt ngắn mạch của ruột mạ thiếc (mục 5.5)
2. Bán dẫn trong + EPR 3GI3kiểm soát điện trường, cách điện mềm khi uốnphóng điện cục bộ ở lỗ khí hoặc mặt phân cách; nứt khi uốn lạnhđùn ba lớp một lần; thử 18 / 29 kV từng cuộn; đo PD nếu hợp đồng yêu cầu; mức cách điện 100 / 133 %
3. Bán dẫn ngoài NBR easy-stripkiểm soát điện trường mặt ngoài; dễ bóc khi làm đầu cápkhó bóc làm xước cách điện, hỏng đầu cáp sớmlực bóc; điện trở suất; điện trở giữa PE và lớp bán dẫn (VDE 0472-512 [8])
4. Hai dây PE và ground checkđường dòng chạm đất; giám sát tiếp địatiết diện thiếu thì nóng chảy khi chạm đất; mất giám sát thì không cắt kịptiết diện PE theo mm²; dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới; điện trở dây pilot
5. Vỏ trong PCP 5GM3đệm giữa cụm lõi và lớp gia cườnglõi bị ép lệch khi quấn nhiều lớphợp chất, bề dày; có ép lấp khe hay không
6. Bện polyesterchống xoắn, chịu một phần lực kéo, giữ hình học tròncáp xoắn thành lò xo (Z-kink) trên tang; ruột đồng phải chịu kéo trực tiếploại sợi, góc bện; thử xoắn ±25 °/m; có lõi đỡ aramid không
7. Vỏ ngoài PCP 5GM5chịu mài mòn, cắt, dầu, ozone, UV, nước biểnvỏ mòn thủng thì ẩm đi theo khe vào lõi và cách điện xuống cấpchỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; giãn dài; hút ẩm; bề dày theo ICEA

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ba nhận xét từ cấu tạo và bảng số liệu. Thứ nhất, khối lượng cáp chủ yếu là cao su; đồng của ba ruột pha chiếm 16 % và 13 % khối lượng ở cỡ 4 AWG (8 và 15 kV), 32 % và 26 % ở cỡ 4/0 AWG (tính 8,89 kg/km cho mỗi mm² đồng; chưa kể PE). Lực kéo cho phép tính theo tiết diện đồng nên cáp có tỷ lệ đồng cao hơn treo được dài hơn (mục 5.1). Thứ hai, lớp bện polyester là phần tử gia cường duy nhất datasheet nêu; dây PE không được tính vào lực kéo. Thứ ba, ở trung thế, chất lượng lớp bán dẫn và độ sạch của đùn quyết định tuổi thọ điện nhiều hơn con số điện áp thử: một lỗ khí nhỏ ở mặt phân cách là điểm khởi đầu của phóng điện cục bộ, vì vậy FeiChun nhấn mạnh đùn đồng thời ba lớp cho cáp VDE 0250-813[10].

Phép kiểm tra hợp lý về hình học (tác giả). Nếu coi vỏ + bện + đệm dày khoảng 10,5 mm mỗi phía thì Ø lõi cách điện suy ra là 18,6 mm ở 3×1/0 AWG 8 kV và 22,0 mm ở 15 kV, tức tường cách điện + bán dẫn mỗi lõi khoảng 4,0 và 5,7 mm, phù hợp với bậc 150 và 210 mil (3,8 và 5,3 mm) của cáp mỏ ICEA cộng hai lớp bán dẫn. Đây là phép ước tính từ đường kính ngoài, không phải số liệu của hãng.

3. Thông số theo datasheet và những chỗ cần lưu ý

Điện, nhiệt và hóa (giống nhau ở hai cấp, trừ điện áp)
Thông số8 kV15 kVGhi chú
Điện áp danh nghĩa U8 000 V15 000 Vdây–dây[7]
Điện áp thử xoay chiều18 kV29 kVlõi điều khiển 2 kV (không có trong cấu tạo này)
Nhiệt độ ruột90 °C; ngắn mạch 250 °Ck tính cho ngắn mạch: mục 5.5
Môi trường, lắp cố định−40 … +80 °C—
Môi trường, chuyển động−35 … +60 °C (hai datasheet nhất quán)thấp hơn mức +80 °C của cáp (M) R
Hóa và cháyIEC/EN 60332-1-2; dầu IEC/EN 60811-404; ozone; UV; nước biểnPCP chứa clo; không nêu IEC 60754 / 61034
Cơ học (giống hệt ở hai cấp)
Thông sốGiá trịGhi chú
Lực kéo (quy tắc)20 N/mm² tĩnh; 30 N/mm² độngtính trên tổng tiết diện ba ruột pha; kiểm tra cả 14 dòng ở mục 4 (lệch tối đa 5 N)
Xoắn±25 °/mtrên 10 m chiều dài tự do: ±250°, tức ±0,7 vòng (tác giả tính)
Tốc độtang (cuốn): không hạn chế; trên 240 m/phút nên hỏi hãng240 m/phút = 4 m/s
Bán kính uốn (VDE 0298-3)6×D cố định; 10×D chuyển động; ≥ 20×D giữa hai lần đổi hướng chữ SD lấy theo Ø ngoài lớn nhất
Thử cơ trong datasheetuốn ngược; uốn trên con lăn; xoắndatasheet không công bố số chu kỳ
Dòng cho phép132 – 364 A theo VDE 0298-4, đặt tự do ở 30 °Cchưa gồm hệ số tang, nhiệt độ và nhóm
Về «không hạn chế tốc độ». Datasheet ghi tốc độ chạy giàn (cuốn tang) không hạn chế và khuyến nghị hỏi nhà sản xuất khi trên 240 m/phút. Đây là giá trị hướng dẫn, không phải bảo đảm tuổi thọ: 240 m/phút tương đương 4 m/s; với gia tốc 0,5 m/s² cần 8 s và 16 m hành trình (tác giả tính). Để so sánh, FeiChun nêu cho cáp BUFLEX-M tốc độ tới 60 m/phút trên tang và 200 m/phút ở festoon[10]: nếu thiết bị của bạn chạy cáp tang nhanh hơn 60 m/phút, hãy đòi số chu kỳ uốn theo đúng tốc độ.
Những chỗ lệch hoặc thiếu trong hai datasheet. (1) Tất cả 14 dòng khớp công thức lực kéo (20 và 30 N/mm² nhân tổng tiết diện ba ruột pha) với sai lệch tối đa 5 N do làm tròn; không có dòng ngoại lệ như 3×300 MCM ở bản MCM. (2) Dòng 8 kV và 15 kV giống hệt nhau ở mọi cỡ, trong khi cáp 15 kV nặng hơn 19 – 27 %: bảng ICEA của cáp mỏ cũng không đổi theo cấp điện áp[6], nên đây là cách làm quen thuộc, nhưng bảng dòng theo mã vẫn nên được hãng xác nhận. (3) Ø cáp tăng không đều theo cỡ ruột: ở 8 kV từ 2/0 lên 3/0 AWG Ø tăng 5,2 mm trong khi ruột chỉ lớn thêm 1,7 mm (3/0 lên 4/0: +3,6 mm); ở 15 kV từ 3/0 lên 4/0 tăng 5,5 mm: dây PE tăng cỡ cùng lúc (2×3 AWG → 2×2 AWG → 2×1 AWG) nhiều khả năng góp phần, cần bản vẽ. (4) Dấu «*RED» ở hai dòng không được giải thích. (5) Ở 8 kV chỉ 2 trong 7 dòng, ở 15 kV chỉ 3 trong 7 dòng có mã ngoài đầy đủ; phần còn lại ghi «5DK8***». (6) Datasheet không công bố bề dày cách điện và vỏ, mức cách điện 100 / 133 / 173 %, điện trở ruột, điện dung, điện kháng, điện trở dây pilot hay số chu kỳ uốn. Khi thiết kế, hãy dùng bảng dữ liệu theo lô của đúng mã.

4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và đổi AWG sang mm²

Hai bảng dưới gom toàn bộ 14 dòng của hai datasheet[1][2]. Các cột ΣS, R chuyển động và lõi tang tối thiểu do tác giả thêm; số liệu còn lại là số của datasheet. D lấy theo giá trị lớn nhất của khoảng Ø cáp.

Kích thước, khối lượng, giới hạn kéo và dòng của 7 cấu tạo 8 kV (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP / ngoài)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tĩnh, NKéo động, NDòng, A (30 °C)ΣS 3 ruột pha, mm² (tác giả)R chuyển động 10×D, mm (tác giả)Lõi tang tối thiểu 20×D, mm (tác giả)
3×4AWG+2×8AWG+1×8AWG— / 5DK840606,846,7 – 50,73 6001 2701 90513263,45071 014
3×2AWG+2×6AWG+1×8AWG— / 5DK8***8,452,0 – 56,04 5502 0203 030176100,95601 120
3×1AWG+2×5AWG+1×8AWG— / 5DK8***9,554,5 – 58,55 1302 5403 810204127,25851 170
3×1/0AWG+2×4AWG+1×8AWG *RED20160691 / 5DK8***10,657,0 – 61,05 6003 2104 815236160,56101 220
3×2/0AWG+2×3AWG+1×8AWG— / 5DK8***11,859,5 – 63,56 6804 0506 075273202,36351 270
3×3/0AWG+2×2AWG+1×8AWG20004762 / 5DK8436013,564,7 – 68,77 5005 1007 650315255,06871 374
3×4/0AWG+2×1AWG+1×8AWG— / 5DK8***15,068,3 – 72,38 8506 4309 645364321,67231 446
Kích thước, khối lượng, giới hạn kéo và dòng của 7 cấu tạo 15 kV (datasheet [2])
Cấu tạoMã (SAP / ngoài)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tĩnh, NKéo động, NDòng, A (30 °C)ΣS 3 ruột pha, mm² (tác giả)R chuyển động 10×D, mm (tác giả)Lõi tang tối thiểu 20×D, mm (tác giả)
3×4AWG+2×8AWG+1×8AWG20004758 / 5DK84076,854,9 – 58,94 3001 2701 90513263,45891 178
3×2AWG+2×6AWG+1×8AWG20095177 / 5DK84588,458,6 – 62,65 5302 0203 030176100,96261 252
3×1AWG+2×5AWG+1×8AWG20505533 / 5DK8***9,561,8 – 65,86 2002 5403 810204127,26581 316
3×1/0AWG+2×4AWG+1×8AWG20431801 / 5DK8***10,664,5 – 68,57 1303 2104 815236160,56851 370
3×2/0AWG+2×3AWG+1×8AWG *RED20004761 / 5DK843111,867,7 – 71,77 9504 0506 075273202,37171 434
3×3/0AWG+2×2AWG+1×8AWG20454961 / 5DK8***13,572,0 – 76,09 1505 1007 650315255,07601 520
3×4/0AWG+2×1AWG+1×8AWG— / 5DK8***15,077,5 – 81,510 8006 4309 645364321,68151 630
Ttĩnh = 20 · ΣS; Tđộng = 30 · ΣS; R = 10 · Dmax; Ø lõi tang ≥ 2R = 20 · Dmax; ví dụ 3×1/0 AWG: ΣS = 3 · 53,49 = 160,5 mm²; 20 · 160,5 = 3 210 N; 30 · 160,5 = 4 815 N; 8 kV: R = 10 · 61,0 = 610 mm

Kiểm tra: cả 14 dòng khớp công thức lực kéo; lực kéo động luôn bằng 1,5 lần lực kéo tĩnh và dòng chỉ phụ thuộc cỡ ruột pha (giống hệt ở hai cấp). Lực kéo chỉ tính ba ruột pha; dây PE và ground check không được tính. Khối lượng riêng từ 3,6 đến 8,8 kg/m ở 8 kV và từ 4,3 đến 10,8 kg/m ở 15 kV; đường kính ngoài từ 46,7 đến 81,5 mm: đây là cáp cỡ lớn, nặng hơn nhiều so với cáp festoon hay cáp xích dẫn cáp.

Đường kính ngoài lớn nhất (mm) theo cỡ ruột và cấp điện áp020406080100mm50,758,94 AWG56,062,62 AWG58,565,81 AWG61,068,51/0 AWG63,571,72/0 AWG68,776,03/0 AWG72,381,54/0 AWG8 kV15 kVØ max của datasheet 8 kV và 15 kV [1][2]; cùng cấu hình 2×PE + ground check
Hình 4. Ở cùng cỡ ruột, Ø ngoài tăng thêm khoảng 11 – 16 % từ 8 kV lên 15 kV: lõi tang, rãnh dẫn cáp và con lăn đều phải to theo.
Đổi AWG sang mm² và so với cỡ mét gần nhất (tác giả tính)
Cỡ ruột phamm²Ø ruột datasheet, mmCỡ mét gần nhấtChênh so với cỡ métR20 lý thuyết, Ω/kmR90 lý thuyết, Ω/kmDòng datasheet, A
4 AWG21,156,825 mm²−15,4 %0,8151,039132
2 AWG33,628,435 mm²−3,9 %0,5130,654176
1 AWG42,419,550 mm²−15,2 %0,4070,518204
1/0 AWG53,4910,650 mm²+7,0 %0,3220,411236
2/0 AWG67,4311,870 mm²−3,7 %0,2560,326273
3/0 AWG85,0113,595 mm²−10,5 %0,2030,259315
4/0 AWG107,2015,0120 mm²−10,7 %0,1610,205364

R20 lý thuyết tính cho đồng ủ (17,241 Ω·mm²/km) và R90 = R20 · 1,275; ruột mạ thiếc bện thực có điện trở nhỉnh hơn vài phần trăm và datasheet không công bố điện trở, nên cần yêu cầu R20 đo theo mã. Chỉ có 2 AWG (−3,9 %) và 2/0 AWG (−3,7 %) nằm trong ±5 % của một cỡ mét; 4, 1, 3/0 và 4/0 AWG thấp hơn cỡ mét gần nhất 10 – 15 %, 1/0 AWG cao hơn 7 %. Vì vậy khi thay cáp mét bằng cáp AWG phải kiểm tra lại dòng và lực kéo thay vì đổi theo tên cỡ.

Kích thước thực. Các dòng «5DK8***» chưa có mã đầy đủ; thiết kế tang, máng và con lăn theo bảng của lô hàng cụ thể, không theo bảng tham khảo.

5. Tính toán cho tang, tuyến cáp và nguồn điện

5.1 Lực kéo, chiều dài treo thẳng đứng và chiều dài kéo lê

Ltreo = T / (m′ · g); Lkéo lê = T / (μ · m′ · g); Ftăng tốc = m′ · L · a; ví dụ 3×1/0 AWG 8 kV: T = 3 210 N, m′ = 5,60 kg/m → m′ · g ≈ 54,9 N/m → Ltreo ≈ 58 m
Lực kéo, chiều dài treo thẳng đứng và kéo lê tối đa (tác giả tính từ datasheet [1][2]; μ = 0,6)
CỡT tĩnh, NT động, Nm′ 8 kV, kg/mTreo tĩnh 8 kV, mTreo động 8 kV, mKéo lê 8 kV, mm′ 15 kV, kg/mTreo tĩnh 15 kV, mTreo động 15 kV, mKéo lê 15 kV, m
3×4 AWG1 2701 9053,603654604,30304550
3×2 AWG2 0203 0304,554568755,53375662
3×1 AWG2 5403 8105,135076846,20426370
3×1/0 AWG3 2104 8155,605888977,13466976
3×2/0 AWG4 0506 0756,6862931037,95527887
3×3/0 AWG5 1007 6507,50691041169,15578595
3×4/0 AWG6 4309 6458,857411112310,806191101
Chiều dài treo thẳng đứng tối đa theo lực kéo tĩnh 20 N/mm² (m)020406080100m36304 AWG45372 AWG50421 AWG58461/0 AWG62522/0 AWG69573/0 AWG74614/0 AWG8 kV15 kVL = T / (m′·g), m′ theo khối lượng datasheet [1][2]; biên trên, chưa tính rung và va đập
Hình 5. Cáp 8 kV nhẹ hơn nên treo thẳng đứng được dài hơn cáp 15 kV ở cùng cỡ ruột: 3×4/0 AWG là 74 m (8 kV) và 61 m (15 kV); 3×4 AWG là 36 và 30 m. Lực kéo cho phép chỉ phụ thuộc tiết diện đồng nên chênh lệch đến từ khối lượng.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Con số đáng chú ý nhất là chiều dài treo: ở cả hai cấp chỉ treo thẳng đứng được khoảng 36 – 74 m ở 8 kV và 30 – 61 m ở 15 kV. Vì vậy tuyến có đoạn treo thẳng đứng dài (tháp máy xếp dỡ tàu, cần máy xúc, giếng) phải đặt lực kéo giữ cáp ở tang hoặc đỡ cáp theo từng đoạn, và nên hỏi FeiChun về biến thể có lõi đỡ aramid (chữ K, mục 9). Tăng cỡ ruột không kéo dài thêm bao nhiêu (8 kV: 36 m ở 4 AWG so với 74 m ở 4/0 AWG) vì khối lượng cáp tăng gần tỷ lệ với lực kéo cho phép. Chiều dài kéo lê chỉ nên hiểu là biên trên cho đoạn ngắn giữa điểm cấp và máy: lê dài trên đá cần cáp kéo lê (mục 7, 8).

Lực quán tính cộng thêm vào lực kéo: cáp 3×1/0 AWG dài 300 m có khối lượng 1 680 kg ở 8 kV và 2 139 kg ở 15 kV; gia tốc 0,5 m/s² đòi lực khoảng 840 N và 1 070 N, tức 26 % và 33 % lực kéo tĩnh 3 210 N (17 % và 22 % lực kéo động 4 815 N) (ví dụ minh họa, chưa gồm ma sát và lực căng giữ của động cơ tang). Cáp 15 kV nặng hơn nên lực quán tính chiếm tỷ lệ lớn hơn trong lực kéo cho phép ở cùng gia tốc. Nhà sản xuất tang nhấn mạnh điều khiển tốc độ và mô-men tang làm tăng tuổi thọ cáp[12]; lực kéo thực tế phải được giữ dưới 20 N/mm² khi tăng tốc, đổi chiều hoặc trượt trên con lăn.

5.2 Bán kính uốn, lõi tang, khoảng cách chữ S, tốc độ vòng quay và sức chứa tang

Rcố định = 6 · Dmax; Rchuyển động = 10 · Dmax; Ø lõi tang ≥ 2R = 20 · Dmax; khoảng cách chữ S ≥ 20 · Dmax; n = v / (π · Dlớp); Ltang ≈ Σi [Nvòng · π · (Dlõi + (2i − 1) · D)], Nvòng = ⌊W / D⌋
Bán kính và kích thước tối thiểu theo Ø lớn nhất của datasheet (tác giả tính; khoảng cách chữ S bằng Ø lõi tang tối thiểu)
CỡDmax 8 kV, mmR cố định 6×D, mmR chuyển động 10×D, mmLõi tang và chữ S, mmDmax 15 kV, mmR chuyển động 15 kV, mmLõi tang và chữ S 15 kV, mm
3×4 AWG50,73045071 01458,95891 178
3×2 AWG56,03365601 12062,66261 252
3×1 AWG58,53515851 17065,86581 316
3×1/0 AWG61,03666101 22068,56851 370
3×2/0 AWG63,53816351 27071,77171 434
3×3/0 AWG68,74126871 37476,07601 520
3×4/0 AWG72,34347231 44681,58151 630
Tốc độ vòng quay của tang theo đường kính lớp cáp ngoài cùng (tác giả tính)
Ø lớp cápn ở 120 m/phút, vòng/phútn ở 240 m/phút, vòng/phút
1.5 m25,550,9
2.5 m15,330,6
4.0 m9,519,1

Ở 3×4/0 AWG 15 kV, Ø lớn nhất 81,5 mm đòi lõi tang tối thiểu 1 630 mm và bán kính dẫn cáp 815 mm; ở 8 kV là 1 446 mm và 723 mm. Con lăn dẫn và máng phải có bán kính không nhỏ hơn bán kính uốn chuyển động 10×D. Với đổi hướng chữ S, khoảng cách tối thiểu 20×D giữa hai lần đổi hướng bằng đường kính lõi tang tối thiểu: đây là ràng buộc bố trí cơ khí hay bị bỏ qua khi thiết kế bộ dẫn cáp.

Sức chứa tang (tác giả). Cùng một tang trụ, cáp 15 kV chứa ít hơn vì D lớn hơn: bề rộng 1 500 mm xếp được 24 vòng mỗi lớp với cáp 8 kV (D = 61,0 mm) nhưng chỉ 21 vòng với cáp 15 kV (D = 68,5 mm); sức chứa ở ba lớp giảm 11 %, trong khi khối lượng cáp trên tang vẫn tăng.

Sức chứa tang trụ lõi 1 400 mm, bề rộng trong 1 500 mm, cáp 3×1/0 AWG (xếp lý tưởng; tác giả tính)
Số lớpØ ngoài cuộn 8 kV, mmChiều dài 8 kV, mKhối lượng cáp 8 kV, kgØ ngoài cuộn 15 kV, mmChiều dài 15 kV, mKhối lượng cáp 15 kV, kgChênh chiều dài
1 lớp1 5221106171 53797691−12,1 %
2 lớp1 6442301 2851 6742031 446−11,6 %
3 lớp1 7663582 0051 8113182 266−11,3 %
4 lớp1 8884962 7771 9484423 150−10,9 %
Chiều dài cáp 3×1/0 AWG chứa được trên cùng một tang (m)0100200300400500600m110971 lớp2302032 lớp3583183 lớp4964424 lớp8 kV15 kVTang trụ lõi 1 400 mm, rộng 1 500 mm; vòng xếp sát, chưa trừ hao hụt xếp lớp; dùng bội số an toàn 5 – 10 % khi thiết kế
Hình 6. Cùng một tang trụ, cáp 3×1/0 AWG 15 kV chứa ít hơn cáp 8 kV khoảng 11 – 12 % vì Ø ngoài lớn hơn làm giảm số vòng mỗi lớp.

5.3 Dòng cho phép: nhiệt độ môi trường, số lớp trên tang và hai bộ hệ số VDE – ICEA

Dòng trong datasheet là dòng theo VDE 0298-4 cho cáp đặt tự do trong không khí ở 30 °C[1][2]. Hai hiệu chỉnh cần áp thêm: nhiệt độ môi trường và số lớp cáp còn trên tang.

I(θ) = I30 · √((90 − θ) / 60); Itang = I30 · klớp · √((90 − θ) / 60)
Dòng đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, A (giống nhau ở 8 kV và 15 kV theo datasheet [1][2]; tác giả tính; cáp chuyển động tối đa 60 °C)
Cấu tạo30 °C35 °C40 °C45 °C50 °C55 °C60 °C
3×4 AWG13212612011410810193
3×2 AWG176169161152144134124
3×1 AWG204195186177167156144
3×1/0 AWG236226215204193180167
3×2/0 AWG273261249236223209193
3×3/0 AWG315302288273257241223
3×4/0 AWG364349332315297278257

Công thức khớp bảng hệ số của VDE 0298-4 cho cáp 90 °C (0,91 ở 40 °C; 0,82 ở 50 °C; 0,71 ở 60 °C)[4]; hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Datasheet không tính bức xạ mặt trời và hệ số nhóm.

Hệ số theo số lớp cáp còn trên tang lấy từ VDE 0298-4: 0,80, 0,61, 0,49, 0,42 và 0,38 cho một đến năm lớp[4]. ICEA S-75-381 dùng bộ hệ số khác, 85, 65, 45 và 35 % cho một đến bốn lớp[5]. MSHA không dùng hệ số tang của ICEA khi xét chấp thuận thiết bị: cơ quan này đánh giá dòng theo chu kỳ tải trung bình, giả định người vận hành tháo bớt lớp cáp khỏi tang để làm mát, và cảnh báo nguy cơ quá nhiệt khi ba đến bốn lớp nằm lại trên tang trong thời gian dài[5].

Dòng cho phép sau hệ số tang, A, ở 30 °C (cùng giá trị cho 8 kV và 15 kV; tác giả tính)
Cấu tạoI0VDE 1 lớp (0,80)VDE 2 lớp (0,61)VDE 3 lớp (0,49)VDE 4 lớp (0,42)ICEA 1 lớp (0,85)ICEA 2 lớp (0,65)ICEA 3 lớp (0,45)ICEA 4 lớp (0,35)
3×4 AWG132106816555112865946
3×2 AWG17614110786741501147962
3×1 AWG204163124100861731339271
3×1/0 AWG2361891441169920115310683
3×2/0 AWG27321816713411523217712396
3×3/0 AWG315252192154132268205142110
3×4/0 AWG364291222178153309237164127
3×4/0 AWG (364 A): dòng cho phép theo số lớp cáp còn trên tang, hệ số VDE 0298-4 so với ICEA (A, 30 °C)0100200300400A364364tự do (I₀)2913091 lớp2222372 lớp1781643 lớp1531274 lớpVDE 0298-4ICEAI₀ = 364 A theo datasheet [1][2]; hệ số tang VDE [4] và ICEA [5]; số liệu do tác giả tính
Hình 7. Hai bộ hệ số cho kết quả chênh nhau nhiều nhất ở lớp thứ tư: 4 lớp còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA). VDE nghiêm hơn ICEA ở một và hai lớp (0,80 và 0,61 so với 0,85 và 0,65), ICEA nghiêm hơn VDE ở ba và bốn lớp (0,45 và 0,35 so với 0,49 và 0,42).

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Giá trị 8 kV và 15 kV của datasheet (132, 176, 204, 364 A ở 4, 2, 1 và 4/0 AWG) khớp bảng ICEA của cáp mỏ SHD-GC ở 40 °C (122, 159, 184, 321 A): quy về cùng nhiệt độ chênh trong khoảng −1,2 % đến +3,5 % (bảng mục 7.2)[6]. Điều này cho thấy datasheet dùng dòng của cùng một họ tiêu chuẩn cho cả hai cấp.

Ví dụ chọn cỡ (minh họa của tác giả).

Ví dụ A: thiết bị 2,5 MVA ở lưới 6,6 kV, I = 218,7 A liên tục (cáp 8 kV)
Số lớpHệ số VDE / ICEAI0 cần theo VDE ở 30 °C, ACỡ chọn (VDE, 30 °C)I0 cần theo VDE ở 40 °C, ACỡ chọn (VDE, 40 °C)I0 cần theo ICEA ở 30 °C, ACỡ chọn (ICEA, 30 °C)
1 lớp0,80 / 0,852733×3/0 AWG (315 A)2993×3/0 AWG (315 A)2573×2/0 AWG (273 A)
2 lớp0,61 / 0,653593×4/0 AWG (364 A)393vượt cỡ lớn nhất (364 A)3363×4/0 AWG (364 A)
3 lớp0,49 / 0,45446vượt cỡ lớn nhất (364 A)489vượt cỡ lớn nhất (364 A)486vượt cỡ lớn nhất (364 A)
4 lớp0,42 / 0,35521vượt cỡ lớn nhất (364 A)570vượt cỡ lớn nhất (364 A)625vượt cỡ lớn nhất (364 A)
Ví dụ B: thiết bị 5 MVA ở lưới 11 kV, I = 262,4 A liên tục (cáp 15 kV)
Số lớpHệ số VDE / ICEAI0 cần theo VDE ở 30 °C, ACỡ chọn (VDE, 30 °C)I0 cần theo VDE ở 40 °C, ACỡ chọn (VDE, 40 °C)I0 cần theo ICEA ở 30 °C, ACỡ chọn (ICEA, 30 °C)
1 lớp0,80 / 0,853283×4/0 AWG (364 A)3593×4/0 AWG (364 A)3093×3/0 AWG (315 A)
2 lớp0,61 / 0,65430vượt cỡ lớn nhất (364 A)471vượt cỡ lớn nhất (364 A)404vượt cỡ lớn nhất (364 A)
3 lớp0,49 / 0,45536vượt cỡ lớn nhất (364 A)587vượt cỡ lớn nhất (364 A)583vượt cỡ lớn nhất (364 A)
4 lớp0,42 / 0,35625vượt cỡ lớn nhất (364 A)684vượt cỡ lớn nhất (364 A)750vượt cỡ lớn nhất (364 A)

Ở ví dụ A (8 kV), theo VDE ở 30 °C một lớp cần 3×3/0 AWG (315 A), hai lớp cần 3×4/0 AWG (364 A), và từ 3 lớp trở lên không còn cỡ nào trong bảng 8 kV; ở 40 °C môi trường, hai lớp đã vượt cỡ lớn nhất. Ở ví dụ B (15 kV), một lớp đã phải dùng 3×4/0 AWG (364 A), và từ hai lớp trở lên vượt cỡ lớn nhất. Đây là lý do cần quyết định từ giai đoạn thiết kế: số lớp tối đa còn trên tang, kiểu tang (mono-spiral hay tang trụ), chế độ tháo cáp và hệ số tải. Tang mono-spiral xếp cáp vòng chồng vòng nên được hãng tang nêu là làm mát tốt hơn[12].

Điện áp cao hơn giảm dòng, nên giảm cỡ cáp. MSHA liệt kê trong biện pháp chống quá nhiệt cáp trên tang: tăng cỡ cáp, hoặc sửa thiết bị để dùng điện áp vận hành cao hơn sao cho cùng công suất đạt được ở dòng thấp hơn[5]. Minh họa với cùng thiết bị 2,5 MVA:

Cùng một thiết bị 2,5 MVA ở ba điện áp lưới, hai lớp còn trên tang (hệ số VDE 0,61, 30 °C; tác giả tính; cỡ trong bảng 8 kV và 15 kV)
Điện áp lướiDòng, AI0 cần ở hai lớp (VDE), ACỡ nhỏ nhất trong datasheet
4,16 kV347569vượt cỡ lớn nhất (364 A)
6,6 kV2193593×4/0 AWG (364 A)
11 kV1312153×1/0 AWG (236 A)
Nhiệt độ môi trường khi chuyển động tối đa 60 °C. Với cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng trên giàn cẩu dễ vượt 50 – 60 °C trên bề mặt; ở 60 °C môi trường hệ số nhiệt chỉ còn 0,707. Hãy kiểm tra nhiệt độ thực của tang và vị trí cáp, không chỉ nhiệt độ không khí, và xin nhà sản xuất xác nhận bằng văn bản khi vượt 50 °C.

5.4 Sụt áp

R90 °C = R20 °C · 1,275; ΔU = √3 · I · l · (R · cos φ + X · sin φ); X = 0,10 Ω/km (giả định của tác giả)
Sụt áp ba pha ở 50 Hz (cos φ = 0,85; R ở 90 °C; phần trăm so với điện áp lưới; tác giả tính)
Tải300 m500 m800 m1 000 m
8 kV, lưới 6,6 kV: 3×1/0 AWG, 150 A≈ 31 V (0,47 %)≈ 52 V (0,79 %)≈ 84 V (1,27 %)≈ 104 V (1,58 %)
8 kV, lưới 6,6 kV: 3×4/0 AWG, 250 A≈ 29 V (0,45 %)≈ 49 V (0,74 %)≈ 79 V (1,19 %)≈ 98 V (1,49 %)
15 kV, lưới 11 kV: 3×1/0 AWG, 150 A≈ 31 V (0,28 %)≈ 52 V (0,47 %)≈ 84 V (0,76 %)≈ 104 V (0,95 %)
15 kV, lưới 11 kV: 3×4/0 AWG, 250 A≈ 29 V (0,27 %)≈ 49 V (0,45 %)≈ 79 V (0,71 %)≈ 98 V (0,89 %)

Ở 300 m, sụt áp dưới 1 % trong cả bốn ví dụ; ở 1 000 m, lưới 6,6 kV tới 1,5 – 1,6 % còn lưới 11 kV chỉ khoảng 0,9 %. Với tuyến dài vài trăm mét trở lên phải kiểm tra sụt áp, nhưng ở phần lớn thiết bị di động giới hạn của cáp này nằm ở dòng theo số lớp tang và lực kéo. Điện kháng X = 0,10 Ω/km là giả định (datasheet không công bố); cáp 6/10 kV cùng họ của hãng nêu điện cảm 0,23 – 0,35 mH/km, tức 0,07 – 0,11 Ω/km ở 50 Hz[12], nên giả định này hợp lý. Cần yêu cầu điện kháng và điện dung đo theo mã khi tính chính xác.

5.5 Ngắn mạch, ruột mạ thiếc, tiết diện dây PE và ground check

Ingắn mạch = k · S / √t; k = 226 · √ln((234,5 + θe) / (234,5 + θa)); θa = 90 °C: θe = 250 °C → k = 143; θe = 200 °C → k = 122
Tiết diện dây PE và dòng ngắn mạch 1 s chịu được (tác giả tính; hai dây PE đặt song song, xuất phát 90 °C)
Cỡ ruột phaDây PEΣ tiết diện PE, mm²so với 1 ruột phak = 143: 1 sk = 122: 1 s
3×4 AWG2×8 AWG16,779 %2,39 kA2,04 kA
3×2 AWG2×6 AWG26,679 %3,81 kA3,25 kA
3×1 AWG2×5 AWG33,579 %4,80 kA4,10 kA
3×1/0 AWG2×4 AWG42,379 %6,05 kA5,17 kA
3×2/0 AWG2×3 AWG53,379 %7,63 kA6,51 kA
3×3/0 AWG2×2 AWG67,279 %9,62 kA8,21 kA
3×4/0 AWG2×1 AWG84,879 %12,14 kA10,36 kA
dây ground check1×8 AWG8,4—1,20 kA1,02 kA
Dòng ngắn mạch chịu được của ruột pha (tác giả tính)
Dây dẫnk = 143: 0,5 s1 s3 sk = 122: 0,5 s1 s3 s
Ruột 1/0 AWG (53,49 mm²)10,82 kA7,65 kA4,42 kA9,24 kA6,53 kA3,77 kA
Ruột 4/0 AWG (107,2 mm²)21,69 kA15,34 kA8,86 kA18,51 kA13,09 kA7,56 kA

Datasheet ghi nhiệt độ ruột khi ngắn mạch là 250 °C, tương ứng k = 143. Nhưng bảng mật độ dòng ngắn mạch của VDE 0298-4 (trích qua LAPP) có ghi chú rằng với ruột mạ thiếc nhiệt độ bị giới hạn ở 200 °C (và 160 °C nếu có mối hàn thiếc mềm): mật độ dòng cho 1 s khi bắt đầu ở 90 °C là 122 A/mm², thấp hơn 15 % so với 143 A/mm²[4]. Vì ruột và dây PE của cáp này đều mạ thiếc (class FS), nên giá trị an toàn của hai dây PE 2×4 AWG (cáp 3×1/0 AWG) là 5,17 kA trong 1 s thay vì 6,05 kA. Hãy hỏi hãng cáp k nào áp dụng cho ruột mạ thiếc của mã đặt hàng, và đối chiếu tiết diện PE với dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới: nếu lưới giới hạn dòng chạm đất bằng điện trở trung tính thì PE thường không phải thông số quyết định, nhưng ở lưới nối đất trực tiếp thì ngược lại. Hãy yêu cầu tiết diện PE thực theo mm² và điện trở dây pilot, không chỉ ghi chú theo AWG.

5.6 Điện áp thử, điện áp danh định và bề dày cách điện ICEA

Điện áp thử và bề dày cách điện tham chiếu (tác giả tính; bề dày ICEA là của cáp mỏ SHD-GC 100 %, không phải số đo của hãng [6])
CấpU, V (dây–dây)Thử xoay chiềuThử / UThử / U0Bề dày cách điện ICEA SHD-GC (100 %)U0 = U/√3, V
8 kV8 00018 kV2,253,90150 mil ≈ 3,8 mm4 619
15 kV15 00029 kV1,933,35210 mil ≈ 5,3 mm8 660

Phép thử kéo dài vài phút ở tần số công nghiệp không thay cho thử phóng điện cục bộ và thử xung; với tuyến trung thế dài có đầu cáp, hãy yêu cầu thêm biên bản đo PD nếu hợp đồng đòi hỏi (mục 10). Bề dày cách điện danh định của cáp mỏ SHD-GC theo ICEA là 110, 150 và 210 mil (2,8; 3,8 và 5,3 mm) cho 5, 8 và 15 kV ở mức 100 %[6]; datasheet PROTOLON không công bố bề dày, và cũng không nêu mức 100 %, 133 % hay 173 %. Mức cách điện cần chọn theo cách nối đất trung tính và thời gian tồn tại sự cố chạm đất: 100 % khi sự cố được cắt trong 1 phút, 133 % khi trong 1 giờ, 173 % khi không xác định[7]. Datasheet cũng không công bố điện dung và dòng nạp, nên chưa tính được công suất phản kháng nạp của tuyến.

6. Chọn 8 kV hay 15 kV

Cấp điện áp của cáp tang cuốn được chọn theo điện áp lưới dây–dây và cách nối đất trung tính, không theo thói quen mua hàng. Theo quy ước ICEA/NEMA, điện áp ghi trên cáp là điện áp dây–dây và mức cách điện (100, 133 hoặc 173 %) được chọn theo thời gian tồn tại sự cố chạm đất[7].

Điện áp lưới và cấp cáp gợi ý (tác giả, theo thông lệ Bắc Mỹ; phải kiểm theo nối đất trung tính và thời gian cắt)
Điện áp lưới (dây–dây)Cấp cáp tối thiểu (100 %)Khi lưới không nối đất trực tiếpGhi chú
3,3 kV; 4,16 kV5 kV (13 kV thử), không thuộc bài nàyhỏi mức 133 % hoặc dùng 8 kVcấp 5 kV của họ này có thêm cỡ MCM (bài LWL 5 kV và 8 kV)
6,0; 6,6; 6,9; 7,2 kV8 kV (18 kV thử)hỏi mức 133 % hoặc dùng 15 kVcỡ lớn nhất 4/0 AWG, 364 A ở 30 °C
10; 11; 13,8 kV15 kV (29 kV thử)hỏi mức 133 % / 173 %cỡ lớn nhất 4/0 AWG, 364 A ở 30 °C

Cái giá của cấp điện áp cao hơn. Nếu lưới là 6,6 kV thì dùng cáp 8 kV; nếu lưới 11 kV thì bắt buộc cáp 15 kV. Nhưng khi chọn giữa hai cấp cho cùng một cỡ ruột, 15 kV phải trả bằng đường kính, khối lượng, lõi tang và chiều dài treo:

Cái giá của cấp điện áp cao hơn ở cùng cỡ ruột (tác giả tính từ datasheet [1][2]; tỷ lệ đồng tính 8,89 kg/km cho mỗi mm², chưa kể PE)
Cấu tạoØ max, mmso với 8 kVm′, kg/mso với 8 kVLõi tang tối thiểu, mmTreo thẳng đứng, mTỷ lệ đồngDòng, A
3×1/0 AWG, 8 kV61,0—5,60—1 2205825 %236
3×1/0 AWG, 15 kV68,5+12,3 %7,13+27,3 %1 3704620 %236
3×4/0 AWG, 8 kV72,3—8,85—1 4467432 %364
3×4/0 AWG, 15 kV81,5+12,7 %10,80+22,0 %1 6306126 %364
Cách chọn nhanh (tác giả). (1) Xác định điện áp lưới dây–dây, kiểu nối đất trung tính và thời gian cắt chạm đất → cấp cáp và mức cách điện. (2) Xác định số lớp tối đa còn trên tang → dòng I0 cần → cỡ ruột (mục 5.3). (3) Kiểm tra lực kéo (treo thẳng đứng ≤ 75 m ở mọi cấp), bán kính tang, khoảng cách chữ S và sức chứa tang theo Ø ngoài của đúng cấp. (4) Nếu dòng cần vượt 364 A, đừng tìm cỡ lớn hơn ở họ này (hai cấp chỉ đến 4/0 AWG): xét nâng điện áp thiết bị, giảm số lớp trên tang, chia hai cáp hoặc hỏi hãng cáp 5 kV cỡ MCM nếu lưới thuộc cấp 5 kV.

7. So sánh với bản LWL, cáp mỏ ICEA SHD-GC và các họ cáp tang cuốn khác

7.1 Cáp này và bản có sợi quang cùng họ

Bản (SM-R)-LWL có cùng ruột, cùng dây PE, cùng vỏ nhưng thêm phần tử sợi quang (6 đến 24 sợi G62,5, G50 hoặc E9)[3]. Đặt cạnh nhau ở 8 kV, mỗi cỡ ruột có cùng cấu hình 2×PE nên chênh lệch chủ yếu là phần tử quang thay cho dây ground check:

Cùng họ, cùng 8 kV: không có sợi quang so với bản LWL (datasheet [1][3]; tác giả tính)
Cấu tạo (2×PE)(N)TSCGEWÖU 8 kV: Ømax mm / kg/km(SM-R)-LWL 8 kV: Ømax mm / kg/kmChênh ØChênh khối lượng
3×4 AWG50,7 / 3 60052,1 / 3 700+1,4 mm (+2,8 %)+100 kg/km (+2,8 %)
3×2 AWG56,0 / 4 55058,2 / 4 850+2,2 mm (+3,9 %)+300 kg/km (+6,6 %)
3×1 AWG58,5 / 5 13060,6 / 5 470+2,1 mm (+3,6 %)+340 kg/km (+6,6 %)
3×1/0 AWG61,0 / 5 60063,6 / 6 240+2,6 mm (+4,3 %)+640 kg/km (+11,4 %)
3×2/0 AWG63,5 / 6 68066,7 / 7 100+3,2 mm (+5,0 %)+420 kg/km (+6,3 %)
3×3/0 AWG68,7 / 7 50071,7 / 8 600+3,0 mm (+4,4 %)+1 100 kg/km (+14,7 %)
3×4/0 AWG72,3 / 8 85076,8 / 9 900+4,5 mm (+6,2 %)+1 050 kg/km (+11,9 %)

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Phần tử quang làm cáp to hơn 2,8 – 6,2 % và nặng hơn 3 – 15 %; vì các dòng LWL không luôn ghi số sợi nên con số chỉ đúng cho cấu hình ghi trên cùng dòng. Ở 15 kV chênh tương tự (3×1/0 AWG: 68,5 mm so với 70,9 mm; 3×4/0 AWG: 81,5 mm so với 84,8 mm theo bài LWL 15 kV). Nếu thiết bị đã có đường truyền dữ liệu riêng (không dùng cáp quang qua tang), cáp không sợi quang cho lõi tang nhỏ hơn, tang chứa dài hơn và treo thẳng đứng dài hơn; nếu cần tín hiệu qua tang thì dùng bản LWL, và tính thêm suy hao quang và bán kính uốn theo cáp lực.

7.2 Cáp mỏ ICEA SHD-GC

Cáp mỏ ICEA S-75-381 loại SHD-GC (ba lõi, hai dây đất và một dây kiểm tra tiếp địa, vỏ CPE gia cường hở) là đối chứng gần nhất về cấp 8 và 15 kV[6]; điều thú vị là cấu hình lõi giống PROTOLON này (ba pha + hai PE + một ground check):

PROTOLON (SM-R) (N)TSCGEWÖU so với cáp mỏ ICEA SHD-GC của IEWC (cùng cỡ ruột pha, cùng cấp điện áp; tác giả tính)
Cấp, cỡ ruộtSHD-GC: Ø mm / kg/km / A ở 40 °C [6]PROTOLON: Ømax mm / kg/km / A quy về 40 °CChênh ØChênh khối lượngChênh dòng
8 kV, 4 AWG49,3 / 3 439 / 12250,7 / 3 600 / 120+2,8 %+4,7 %−1,2 %
8 kV, 2 AWG53,8 / 4 463 / 15956,0 / 4 550 / 161+4,1 %+1,9 %+1,0 %
8 kV, 1 AWG56,1 / 5 284 / 18458,5 / 5 130 / 186+4,3 %−2,9 %+1,2 %
8 kV, 4/0 AWG69,9 / 8 927 / 32172,3 / 8 850 / 332+3,4 %−0,9 %+3,5 %
15 kV, 2 AWG61,2 / 5 520 / 16462,6 / 5 530 / 161+2,3 %+0,2 %−2,0 %
15 kV, 1 AWG64,0 / 6 434 / 18765,8 / 6 200 / 186+2,8 %−3,6 %−0,4 %

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở đúng cấu hình ba pha + hai PE + ground check, PROTOLON chỉ lớn hơn cáp mỏ cùng cấp 2,3 – 4,3 % về đường kính và chênh từ −3,6 % đến +4,7 % về khối lượng; dòng quy về 40 °C chênh từ −2,0 % đến +3,5 %. Đây là hai họ khác thiết kế: SHD-GC là cáp kéo lê, PROTOLON có bện polyester và vỏ cho tang. Khi một dự án mỏ viết yêu cầu theo ICEA SHD-GC nhưng thiết bị dùng tang, cần làm rõ cáp tang cuốn (như họ này) hay cáp kéo lê mới là đúng loại.

7.3 Các họ cáp tang cuốn khác

Cáp tang cuốn trung thế: tải cơ học, tốc độ và bán kính
CápĐiện áp / cỡ ruộtLực kéo (quy tắc)XoắnTốc độR chuyển độngGhi chú
PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 / 15 kV (bài này)8, 15 kV; 4 AWG – 4/0 AWG20 tĩnh / 30 động N/mm²±25 °/mtang: không hạn chế; trên 240 m/phút hỏi hãng10×DPCP 5GM5; bện polyester; không sợi quang[1][2]
PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 5 / 8 / 15 kV5, 8, 15 kV; 4 AWG – 4/0 AWG (5 kV tới 500 MCM)20 tĩnh / 30 động N/mm²±25 °/mnhư trên10×Dcó phần tử sợi quang[3]
PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL6/10 kV; 3×25 – 3×300 mm²20 tĩnh / 25 động N/mm²±100 °/mcuộn lại 100; cuốn 120 m/phút10×Dmáy lộ thiên; tang mono-spiral và tang trụ[12]
PROTOLON (SMK) (N)TSCGEWÖU6/10 kV30 N/mm²±25 °/m240 m/phút—cẩu container tốc độ cao[12]
PROTOLON (FL)-LWL (dẹt)3,6/6 – 6/10 kV15 N/mm²không cho phép120 m/phút10×D (D = 1,5 × chiều cao)chỉ uốn một mặt phẳng[12]
BUFLEX-M của FeiChun0,6/1 – 6,6/6,6 kVlõi aramid ở tâmbện chống xoắntang 60 m/phút; festoon 200 m/phút6×D cố định, 8×D chuyển độngPUR polyether; trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định (FeiChun nêu)[10]

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cáp (SM-R) cùng cấp lực kéo và xoắn với họ SMK (30 N/mm² động, ±25 °/m), tức thuộc nhóm cáp tang cuốn tốc độ cao và chịu xoắn, khác với (M) R LWL 6/10 kV được tối ưu cho máy lộ thiên tốc độ vừa (xoắn ±100 °/m, 120 m/phút). Ba điều cần lưu ý: số N/mm² không so được trực tiếp giữa các hãng nếu cách tính tiết diện khác; cùng lực kéo tuyệt đối, cỡ AWG lớn hơn hoặc nhỏ hơn cỡ mét gần nhất 4 – 15 % (mục 4); và datasheet này liệt kê tang mà không nêu xích dẫn cáp hay kéo lê.

Vật liệu vỏ ngoài: chọn theo môi trường
Vật liệuĐiểm mạnhGiới hạnNguồn
Polychloroprene (PCP/CR) 5GM5bền cơ học, chịu dầu, ozone, UV, nước biển; chậm cháy IEC 60332-1-2; theo FeiChun 5GM5: kéo ≥ 15 N/mm², giãn dài ≥ 300 %, xé ≥ 30 N/mmchứa clo (không phải LSZH); hút ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun; mềm lạnh tới −35 °C theo datasheet[1][2][10]
CPE nhiệt đới hóaFeiChun nêu hút nước dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C), chịu axit tới pH 2,5, có chất chống nấmsố liệu của hãng cho cáp mỏ Type 275; cần số thử cho mã cụ thể; chứa clo[11]
PUR gốc polyethermài mòn và xé tốt; dẻo tới −50 °C (TENAX-PUR); polyether chống thủy phân tốt hơn polyester; FeiChun nêu hút ẩm dưới 0,8 %giá cao hơn; phải xác nhận gốc polyol và số đo thực[10][11]

Quy tắc chọn họ cáp (tác giả). Tang tốc độ cao, xoắn ±25 °/m, mạng 8 – 15 kV kiểu ICEA, không cần tín hiệu qua cáp → họ (SM-R) cỡ AWG này; cần cả dữ liệu → bản LWL; theo VDE U0/U → (M) R, SMK. Tang một lớp, uốn một mặt phẳng → họ FL dẹt. Kéo lê dài trên nền hoặc đá → cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR của FeiChun), không dùng cáp tang cuốn. Hầm kín cần không halogen → yêu cầu phương án vỏ không halogen và hồ sơ IEC 60754, IEC 61034.

8. Ứng dụng: tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê

Datasheet liệt kê năm loại tang: máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu xử lý gỗ, máy dỡ tàu và máy xếp tàu[1][2]. Các hình dưới đặt từng ứng dụng cạnh các ràng buộc tính ở mục 5; dấu tích xanh là ứng dụng được datasheet nêu, dấu chéo đỏ là tải ngoài phạm vi datasheet, dấu hỏi vàng là trường hợp cần hỏi hãng.

Tang cuốn (mono-spiral)điểm cấpVòng cáp chồng lên vòng, không chéo nhauØ lõi tang ≥ 20×D (D 61,0 mm → 1 220 mm)
Tang mono-spiral: vòng cáp chồng lên vòng; hãng tang nêu thiết kế này làm mát và chống xoắn tốt; R uốn ≥ 10×D nên Ø lõi tang ≥ 20×D (3×1/0 AWG 8 kV: D = 61,0 mm → 1 220 mm)[1][12]
Tang trụ nhiều lớp1 lớp2 lớp3 lớp4 lớpVDE 0298-4: 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42ICEA: 0,85 / 0,65 / 0,45 / 0,35Lớp trong nóng nhất: giữ ít lớp
Tang trụ nhiều lớp: áp hệ số giảm dòng theo số lớp (VDE 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42; ICEA 0,85 / 0,65 / 0,45 / 0,35); 3×4/0 AWG (364 A) còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA) ở bốn lớp[4][5]
Máy rải – thu hồi trên bãi hàng rờiđiểm cấpDatasheet nêu tang máy rải – thu hồiĐi dọc ray; kiểm soát mô-men tang
Máy rải – thu hồi: tang một hướng dọc ray; datasheet nêu ứng dụng này; kiểm soát mô-men tang và số lớp còn trên tang[1][2]
Cẩu giàn container (RMG, RTG)Datasheet nêu tang cẩu containerTrên 240 m/phút: hỏi nhà sản xuất
Cẩu giàn container: tang trên chân cẩu; tốc độ tang không hạn chế, trên 240 m/phút hỏi nhà sản xuất[1][2]
Máy xếp dỡ tàu (ship loader, unloader)Datasheet nêu tang máy xếp, dỡ tàuNước biển bắn: chịu; không dùng ngâm
Máy xếp, dỡ tàu: tang trên tháp; nước biển bắn được datasheet nêu chịu, không nêu ngâm nước; có đoạn treo thẳng đứng (≈ 30 – 74 m ở 20 N/mm², tùy cỡ và cấp điện áp)[1][2]
Đổi hướng chữ S qua con lăn≥ 20×D giữa hai lần đổi hướngD = 61,0 mm → khoảng cách ≥ 1 220 mmĐường kính con lăn ≥ 2R (R = 10×D)
Đổi hướng chữ S: khoảng cách giữa hai lần đổi hướng ≥ 20×D (D = 61,0 mm → ≥ 1 220 mm; 3×4/0 AWG 15 kV D = 81,5 mm → ≥ 1 630 mm), đường kính con lăn ≥ 2R[1][2]
Xích dẫn cáp: ngoài phạm vi datasheetØ 46,7 – 81,5 mm · 3,6 – 10,8 kg/mR xích ≥ 10×D ≈ 507 – 815 mmDatasheet không nêu xích dẫn cápCần hãng xích, hãng cáp xác nhận
Xích dẫn cáp: datasheet chỉ liệt kê tang, không nêu xích; cáp Ø 46,7 – 81,5 mm, 3,6 – 10,8 kg/m, R ≥ 10×D; cần hãng xích và hãng cáp xác nhận bằng văn bản; cáp xích dẫn chuyên dụng của FeiChun là họ riêng (mục 14)[1][2]
Kéo lê trên nền đá, mặt mỏ: không dùngMài mòn, cắt, nghiền khi lêLê tĩnh chỉ ≈ 50 – 123 m (μ = 0,6)Dùng Type 240 / 275, TENAX-PUR
Kéo lê trên nền, mặt mỏ: không phải mục đích của cáp tang cuốn; dùng cáp kéo lê vỏ dày như Type 240 / 275 hoặc TENAX-PUR của FeiChun[10][11]
Treo thẳng đứng trên tháp, cầnL = T / (m′·g)8 kV: 74 m15 kV: 61 m(3×4/0 AWG, 20 N/mm²)Đoạn treo dài hơn: đỡ cáp theo đoạn hoặc hỏi biến thể aramid?
Đoạn treo thẳng đứng: 3×4/0 AWG chỉ treo tĩnh được khoảng 74 m ở 8 kV và 61 m ở 15 kV (T = 20 N/mm²); tháp xếp dỡ tàu và cần máy xúc cao hơn mức này phải đỡ cáp theo đoạn[1][2][10]
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Máy rải – thu hồi trên bãi hàng rờitang theo ray; đổi chiều; bụi, nước biển bắntốc độ; số lớp còn trên tang và hệ số dòng (mục 5.3); mài mòn vỏ ở bộ dẫn cáp; 6,6 kV → 8 kV, 11 kV → 15 kV
Cẩu giàn container (RMG, RTG)tang trên chân cẩu; uốn lặp; nhiệtlõi tang ≥ 20×D; tốc độ trên 240 m/phút hỏi hãng; điều khiển mô-men tang; hệ số nhiệt
Máy dỡ tàu, máy xếp tàutang trên tháp hoặc cần; có đoạn treo thẳng đứng; nước biển bắnchiều dài treo ≈ 30 – 74 m ở 20 N/mm² (mục 5.1, bảng của đúng cấp); lực kéo giữ cáp; vỏ chịu nước biển (datasheet nêu), không ngâm
Cẩu xử lý gỗbụi, mảnh gỗ, va đập, mài mòn ngoài trờichỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; kiểm tra mòn vỏ định kỳ
Máy xúc, máy nghiền di động ở mỏkéo, xoắn, mài mòn khi lêdatasheet không liệt kê; hỏi hãng số chu kỳ uốn và hồ sơ phê duyệt (MSHA, UL trong datasheet là của Prysmian)
Festooncáp nặng 3,6 – 10,8 kg/m, Ø 46,7 – 81,5 mmdatasheet chỉ liệt kê tang; tính tải xe đỡ và khoảng cách; xin xác nhận bằng văn bản
Xích dẫn cápuốn lặp một mặt phẳng; Ø lớndatasheet không nêu; R xích ≥ 10×D (507 – 815 mm); hãng xích và hãng cáp xác nhận; số chu kỳ uốn
Đổi hướng chữ S qua con lănuốn ngược chiềukhoảng cách ≥ 20×D (1 014 – 1 630 mm); đường kính con lăn ≥ 2R
Treo thẳng đứng dài hoặc tang thẳng đứnglực kéo bản thân cápgiới hạn ≈ 30 – 74 m ở 20 N/mm²; hỏi FeiChun về biến thể có lõi đỡ aramid (K)
Kéo lê trên nền, mặt mỏmài mòn, cắt, nghiền, xoắnkhông phải mục đích chính; dùng cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR)
Hầm kín, nơi đông ngườikhói và khí clo khi cháyPCP chứa clo; nếu hồ sơ phòng cháy đòi không halogen, yêu cầu phương án khác
Môi trường trên +60 °C hoặc dưới −35 °C khi chuyển độngnóng hoặc lạnh quá mứcngoài dải của datasheet; dưới −35 °C xét PUR (TENAX-PUR, tới −50 °C)[10]
Giới hạn. Bài chỉ trình bày số liệu công khai và phép tính sơ bộ; thiết kế tang, bộ dẫn cáp và nguồn cấp cho thiết bị di động trung thế cần kỹ sư chuyên ngành thực hiện, kèm nghiên cứu hệ thống (dòng ngắn mạch, nối đất, bảo vệ, phối hợp rơ-le). Datasheet không công bố tuổi thọ uốn lặp, số vòng tang tối đa, bề dày cách điện và vỏ, điện dung hay điện kháng: các giá trị này phải lấy từ nhà sản xuất cáp.

9. Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ và cáp tang cuốn chịu kéo, chịu uốn và mài mòn

FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm (BUFLEX-M, họ VDE 0250) cho cẩu cảng STS/RTG, máy rải – thu hồi, giàn khoan, và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ (Type 240, Type 275 theo AS/NZS 1802, TENAX-PUR); lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc[11]. Cáp tang cuốn trung thế 8 – 15 kV chịu đúng hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tang[11]. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo.

9.1 Tự pha chế hợp chất và vòng kín từ hợp chất đến cáp

Nhà máy thông thường: mua hạt hợp chất → đùn → xuất xưởng | FeiChun: pha chế → thử tính chất → đùn → thử hiện trường → chỉnh công thức

FeiChun cho rằng nhà máy mua hợp chất đã trộn sẵn kiểm soát được quá trình lắp ráp cơ học nhưng không kiểm soát được đặc tính phân tử quyết định hành vi của cáp ngoài hiện trường; khi cáp hỏng, nhà máy chỉ còn ba lựa chọn là đổi nhà cung cấp hợp chất, tăng bề dày hoặc chấp nhận tỷ lệ hỏng[11]. Ngược lại, phòng thí nghiệm polymer của FeiChun pha chế từ polymer gốc, chất hóa dẻo, chất liên kết ngang, chất độn khoáng, chất ổn định UV, phụ gia chống nấm và bột màu, nên khi có sự cố có thể quy nguyên nhân về đặc tính hợp chất và chỉnh công thức[11]. Quy trình khép kín gồm pha trộn, chuẩn bị ruột (kéo, mạ thiếc, bện class 5 hoặc 6), đùn cách điện và vỏ với giám sát đường kính bằng laser và độ lệch tâm, lưu hóa liên tục, lắp ráp lõi trên máy bện hành tinh, rồi thử từng cuộn[11]. Với cáp trung thế VDE 0250-813, FeiChun nêu đùn đồng thời ba lớp (bán dẫn trong, cách điện, bán dẫn ngoài) để cáp không có lỗ khí[10].

Điểm kiểm soát chất lượng FeiChun công bố (trích)
Công đoạnPhép thửTiêu chí
Hợp chấtđộ nhớt Mooney (ASTM D1646)trong ±5 % so với mục tiêu công thức
Hợp chất vỏ CPEhút nước (IEC 60811-402)dưới 0,5 % khối lượng (28 ngày, 70 °C)
Ruộtđộ dày lớp thiếc; điện trở một chiều 20 °C (IEC 60228)thiếc 5 – 10 µm; trong giới hạn class 5
Cách điệnhot set (IEC 60811-507); điện môi sau ngâm nướcgiãn dài ≤ 175 %, biến dạng dư ≤ 15 %; trên 90 % sau 1 000 h ở 90 °C (EPR chống thủy phân)
Đùnbề dày và độ lệch tâmtrong min/max; độ lệch tâm ≤ 10 %
Thành phẩmthử điện áp xoay chiều từng cuộn; điện trở cách điệntheo IEC 60502 hoặc tiêu chuẩn hợp đồng; trên 500 MΩ·km ở 20 °C
Hồ sơtruy xuất nguồn gốccuộn → lô hợp chất → lô ruột → biên bản thử

Nguồn: bảng điểm kiểm soát chất lượng trong bài giới thiệu FeiChun[11]. Không có số liệu riêng cho mã 8 kV hoặc 15 kV.

9.2 Năm bài toán của cáp tang cuốn trung thế và lời giải FeiChun công bố

Bài toán → cơ chế hỏng → thiết kế FeiChun → số liệu FeiChun nêu → cần xác minh
Bài toánCơ chế hỏngLời giải FeiChun công bốSố liệu đi kèm (do FeiChun nêu)Cần xác minh
Mỏi uốn ruộtuốn lặp quanh tang; tập trung ứng suất ở lớp sợi ngoàiruột đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu), bước bện ngắn, ruột sợi mảnh[10][11]BUFLEX-M: bán kính 6×D cố định, 8×D chuyển động; trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định[10]số chu kỳ thử theo R = 10×D, tốc độ và tiêu chí đạt; class FS hay class 5/6
Kéo và xoắnZ-kink (cáp xoắn lò xo); ruột chịu kéo trực tiếpphần tử aramid (Kevlar) ở tâm cho biến thể K; bện lõi chéo xoắn xen kẽ trái – phải; bện polyester; bước xoắn ngắn; bện tổng hợp chống xoắn do FeiChun thiết kế[10](N)TSKCGEWÖU: chữ K dùng cho tuyến dài trên 200 m hoặc tang thẳng đứng[10]biên bản thử xoắn ±25 °/m theo đúng mã; có aramid hay không
Mài mòn và xé vỏcạnh tang, con lăn, bộ dẫn cáp, nềnvỏ CR 5GM5 theo VDE hoặc PUR polyether, CPE tự pha chế[10][11]5GM5: kéo ≥ 15 N/mm², xé ≥ 30 N/mm; PUR polyether hút ẩm dưới 0,8 %[10][11]chỉ số ISO 4649, độ bền xé, giãn dài của đúng vỏ sẽ giao
Ẩm nóng, thủy phân, ăn mònthủy phân EPR và PUR polyester; cây nước; oxy hóa ruột trần; nước đi dọc cápEPR liên kết ngang silane thay peroxide; ruột mạ thiếc toàn bộ; sợi trương nở chặn nước; CPE hút ẩm thấp, chống nấm[11]EPR giữ trên 90 % điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR peroxide[11]biên bản thử thủy phân của đúng mã; kiểu liên kết ngang
Trung thế: PD và đầu cáplỗ khí ở mặt phân cách; bóc làm xướcđùn đồng thời bán dẫn trong – EPR – bán dẫn ngoài; đo Ø bằng laser; độ lệch tâm ≤ 10 %; lưu hóa liên tục[10][11]thử điện áp từng cuộn; điện trở cách điện trên 500 MΩ·km (20 °C)[11]đo PD (nếu hợp đồng đòi); lực bóc lớp ngoài; mức cách điện 100 / 133 %

9.3 Hai hướng thiết kế: tang cuốn trung thế và cáp kéo lê vỏ CPE

Hai hướng thiết kế của FeiChun: cáp tang cuốn trung thế và cáp kéo lê mỏ (sơ đồ nguyên lý theo mô tả công bố)A. Cáp tang cuốn trung thế (N)TSCGEWÖUB. Type 275 / 240: kéo lê mỏ, vỏ CPE dàyHai dây PE + dây ground check trong khe giữa các lõiBện polyester chống xoắn; vỏ 5GM3/5GM5 hoặc PURRuột mạ thiếc, EPR bán dẫn trong – cách điện – bán dẫn ngoài đùn một lầnTùy chọn: lõi đỡ aramid ở tâm (chữ K)Lõi dẫn hướng trung tâm; màn chắn composite đồng – polyesterRuột mạ thiếc, EPR chống thủy phân (silane)Sợi trương nở chặn nước giữa các lõiVỏ CPE dày, hút ẩm dưới 0,5 %, chống nấmSơ đồ nguyên lý theo datasheet [1][2] và mô tả của FeiChun [10][11]; số lõi, kích thước, bề dày và bước bện thật theo bảng dữ liệu cho đúng mã; không theo tỷ lệ.
Hình 8. Cáp tang cuốn (A) chịu kéo và uốn qua tang, nên cần bện chống xoắn và ruột sợi mảnh; cáp kéo lê (B) chịu mài mòn nền nên cần vỏ dày và màn chắn: FeiChun xếp mỗi họ vào một kiểu chuyển động, không «lai» giữa hai loại.[10]

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn hai mặt cắt theo đường đi của lực. Ở cáp tang cuốn có phần tử đỡ aramid (biến thể K) và BUFLEX-M, lực kéo của tang đi qua aramid và bện chống xoắn thay vì qua đồng; datasheet 8 kV và 15 kV chỉ nêu bện polyester nên đoạn này cần xác nhận. Ở cáp kéo lê Type 275, vỏ CPE dày và màn chắn composite chịu mài mòn nền, còn lõi dẫn hướng giãn được để tín hiệu bảo vệ cắt khi vỏ hỏng; nước lan dọc cáp bị sợi trương nở chặn lại. FeiChun xếp mỗi họ vào một kiểu chuyển động: cáp tang cuốn dùng khi có tang hoặc festoon, cáp kéo lê dùng khi cáp nằm trên nền và bị máy kéo, không có «lai» giữa hai loại[11]. Quy tắc này khớp với kết luận của mục 7 và 8.

Hai thiết kế khác trong họ VDE 0250-813 của FeiChun đáng chú ý cho tuyến cảng và mỏ: TENAX-PUR 6/10 kV có vỏ PUR dẻo tới −50 °C (vỏ elastomer 5GM3 / 5GM5 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun), và biến thể (N)TMCGEH3S có sợi LED chạy xoắn dưới vỏ TPU trong suốt để tăng khả năng nhìn thấy cáp, nhằm giảm tai nạn xe tải cán cáp ở mỏ lộ thiên[10].

9.4 Vật liệu vỏ: hút ẩm, thủy phân và cái giá của polyether

Hút ẩm của vật liệu vỏ theo công bố của FeiChun (cận trên của khoảng, %)012345%3,0CR 5GM34,0PCP (cáp mỏ)0,8PUR polyether0,5CPE nhiệt đớicận trên công bốFeiChun nêu 5GM3 1,5 – 3 %; PCP 2 – 4 %; PUR polyether dưới 0,8 %; CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C) [10][11]. Phương pháp thử khác nhau; cần biên bản theo từng mã.
Hình 9. Hút ẩm do FeiChun nêu cho các vật liệu vỏ: PUR polyether và CPE thấp hơn PCP 4 – 8 lần. Số liệu của hãng; hai nhóm số liệu khác nguồn và khác phương pháp, chỉ dùng để so cấp độ.

FeiChun nêu hai điểm cần cân nhắc ngoài quy chuẩn VDE: ở nhiệt độ 35 – 45 °C, tốc độ thủy phân vật liệu có liên kết este tăng gấp 2 – 4 lần so với 15 – 25 °C (khoảng gấp đôi sau mỗi 10 °C); và polyether PUR không có liên kết este nên chống thủy phân tốt hơn polyester PUR[10]. Chọn polyether cho cảng nhiệt đới là đánh đổi có chủ đích: được bền thủy phân, đổi lại phải dùng phụ gia và thiết kế để giữ độ bền xé và mài mòn; FeiChun nêu bổ sung phụ gia chống xé, ổn định UV và giảm ma sát bề mặt cho PUR gốc polyether của BUFLEX-M[10][11]. Hệ quả cho người mua: không so tên vật liệu, mà đưa chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, hút ẩm và loại polyol của đúng vỏ sẽ giao vào hợp đồng.

9.5 Gói tropical hóa, bằng chứng hiện trường và luận điểm học thuật

Gói tropical hóa FeiChun (công bố cho cáp kéo lê Type 275 3,3/3,3 kV)
Hạng mụcCơ chế hỏng nhắm tớiLợi ích công bố
Ruột đồng mạ thiếc toàn bộ lõioxy hóa đồng trong môi trường ẩm, có axitngăn oxit làm tăng điện trở tiếp xúc ở đầu cáp
EPR chống thủy phân (liên kết ngang silane)thủy phân làm giảm độ bền điện môigiữ trên 90 % độ bền điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR liên kết peroxit (số của FeiChun)
Bề dày cách điện theo cấp 3,3 kVcây nước phát triển trong cách điệnđường khuếch tán ẩm dài hơn (FeiChun nêu dày hơn 40 – 50 %)
Sợi trương nở chặn nước giữa các lõinước đi dọc cáp qua khe sau khi vỏ thủnggiới hạn hư hỏng ở vùng gần chỗ thủng vỏ
Vỏ CPE hút nước cực thấp, có chất chống nấmnước thấm qua vỏ; sinh học tấn công vỏhút nước thấp hơn 2 – 4 lần so với PCP tiêu chuẩn (số của FeiChun)
Vỏ hỏng → ẩm xâm nhập → cách điện xuống cấp → ruột ăn mòn → sự cố điện: vỏ là quân cờ domino đầu tiên

Bằng chứng hiện trường (số liệu do FeiChun công bố). Tại mỏ vàng Lihir (Papua New Guinea), cáp Type 275 tiêu chuẩn mất cách điện từ trên 100 MΩ·km xuống 2 MΩ·km sau 14 tháng; cáp tropical hóa cùng cỡ 3×50 mm² giữ trên 100 MΩ·km sau 36 tháng, cùng mỏ, cùng khu vực, cùng điều kiện vận hành[11]. Tại Kalimantan, FeiChun nêu tuổi thọ tăng từ 6 – 18 tháng (vỏ PCP tiêu chuẩn) lên 24 – 48 tháng (CPE tropical hóa)[11]. Phân tích tổng chi phí của FeiChun cho 5 000 m cáp Type 275 3×50 mm²: cáp tropical hóa đắt hơn khoảng 17 % khi mua (khoảng 105 000 so với 90 000 USD) nhưng tổng chi phí 36 tháng khoảng 105 000 USD so với 290 000 – 310 000 USD khi phải thay hai lần[11]. Phạm vi: đây là cáp AS/NZS 1802 cho mỏ, không phải mã 8 kV hoặc 15 kV AWG; số liệu chỉ minh họa nguyên lý «kiểm soát vỏ và vật liệu», tác giả không kiểm chứng độc lập.

Luận điểm học thuật làm cơ sở (qua trích dẫn trong bài giới thiệu của FeiChun)[11].

  • Nghiên cứu về giám sát cách điện cáp cao áp trong mỏ than hầm lò (PMC9152389) ghi nhận độ ẩm không khí thường trên 90 %, nhỏ giọt, tản nhiệt kém làm cáp già hóa nhanh; tác động môi trường chỉ tới cách điện sau khi xuyên qua hoặc vượt lớp vỏ ngoài, nên toàn vẹn của vỏ là tuyến phòng thủ đầu tiên. Nhận xét của tác giả: đây là bằng chứng gián tiếp cho việc đầu tư vào vỏ, không phải số đo của cáp FeiChun.
  • Nghiên cứu về đánh giá trạng thái vận hành cáp XLPE mỏ (PMC9571771) nhấn mạnh môi trường hầm hẹp làm cáp dễ hỏng cơ học do va đập, mài mòn và kéo lê, và hư hại cách điện thường bắt đầu từ việc vỏ bị phá.
  • Tổng quan 2025 của MDPI về các đường suy giảm cách điện cáp (Fire 8(10), 397) nêu hiện tượng phóng điện bề mặt nguy hiểm ở môi trường ô nhiễm hoặc ẩm cao, và UV cùng độ ẩm đẩy nhanh biến đổi hóa học làm giảm khả năng chống cháy.
  • Nghiên cứu về polyetylen và EPR liên kết ngang silane so với peroxit (Allen và cộng sự, 1992, Polymer Degradation and Stability) cho thấy vật liệu liên kết ngang silane có năng lượng hoạt hóa suy giảm nhiệt – oxy hóa cao hơn; FeiChun dùng điều này để giải thích lựa chọn EPR silane chống thủy phân. Nhận xét của tác giả: năng lượng hoạt hóa cao hơn là chỉ báo, còn kết luận về tuổi thọ phải đến từ thử ngâm nước ở nhiệt độ làm việc của đúng hợp chất.
  • FeiChun trích số liệu của PEMA: lỗi cáp chiếm khoảng 15 – 20 % thời gian dừng cẩu container, và cảng dùng cáp theo VDE 0250 giảm khoảng 40 % thời gian dừng đột xuất[10]. Tác giả chưa kiểm chứng số liệu này độc lập.

9.6 Áp dụng cho mã 8 kV và 15 kV cỡ AWG: ánh xạ và bảng hỏi FeiChun

Website của FeiChun có chuyên mục riêng cho cáp di động ICEA S-75-381 (Portable Power Cables)[11]: đây là hệ tiêu chuẩn của các cấp 5, 8 và 15 kV cỡ AWG và MCM. Vì datasheet tham khảo là của Prysmian, người mua nên hỏi FeiChun về cấu tạo tương đương theo các hạng mục dưới đây thay vì giả định.

Hạng mục cần FeiChun xác nhận cho cáp tang cuốn 8 kV và 15 kV cỡ AWG không sợi quang
Hạng mụcDatasheet tham khảo [1][2]Công nghệ FeiChun liên quanNên hỏi FeiChun
Cấp điện áp và mức cách điệnU = 8 000 / 15 000 V; thử 18 / 29 kV; không nêu 100 / 133 %cấu hình điện áp và ghi nhãn theo hệ nối đất của khách[11]mức cách điện 100 hay 133 %; bề dày danh định và nhỏ nhất; thử PD
Ruột và dây PEđồng mạ thiếc, class FS; AWG; hai dây PE + 1×8 AWGruột mạ thiếc class 5 / 6, thiếc 5 – 10 µm kiểm bằng XRF[11]class FS hay 6; số sợi; R20 đo; k ngắn mạch cho ruột mạ thiếc (122 hay 143); tiết diện PE (mm²)
Cách điện và bán dẫnEPR ≥ 3GI3; bán dẫn trong EPR; ngoài NBR easy-stripEPR liên kết ngang silane; đùn ba lớp một lần[10][11]kiểu liên kết ngang; thử thủy phân; lực bóc lớp ngoài
Gia cườngbện polyesteraramid ở tâm (K); bện chống xoắn FeiChun thiết kế[10]có lõi đỡ aramid không; lực kéo ≥ 20 N/mm²; chiều dài treo thẳng đứng cho phép (≈ 30 – 74 m ở 20 N/mm²)
VỏPCP 5GM3 trong; PCP 5GM5 ngoài; bề dày theo ICEACPE hút ẩm thấp; PUR polyether; chỉ số mài mòn[11]PCP, CPE hay PUR; ISO 4649; độ bền xé; hút ẩm; bề dày
Chặn nước dọcdatasheet không nêusợi trương nở chặn nước giữa các lõi[11]có sợi hoặc băng chặn nước không; nước biển bắn có làm ẩm vào khe không
Ground check1×8 AWGtùy biến tiết diện PE, lõi dẫn hướng[11]điện trở dây pilot; tương thích rơ-le giám sát; thử liên tục sau thử uốn
Dòng theo VDE 0298-4132 – 364 A, như nhau ở hai cấp—bảng dòng theo đúng mã và cấp điện áp; hệ số tang VDE hay ICEA
Cơ học20/30 N/mm²; ±25 °/m; tang không hạn chếBUFLEX-M trên 1 triệu chu kỳ ở 8×D[10]số chu kỳ uốn ở R = 10×D, tốc độ thực; thử xoắn ±25 °/m
Hồ sơUL E251483; MSHA P-189-4 (của Prysmian)CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx, chứng nhận an toàn cháy Nga (FeiChun)[10][11]chứng nhận theo đúng mã; nếu dự án đòi UL hoặc MSHA thì hỏi riêng
Về công nghệ độc quyền. Công thức hợp chất, kết cấu bện, bước bện, góc bện và bề dày từng lớp là dữ liệu nhà máy; bài này không suy đoán các giá trị đó cho cáp 8 kV và 15 kV của FeiChun. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử điển hình và chứng nhận theo đúng mã.

10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem

Với cáp tang cuốn trung thế, hồ sơ chất lượng của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, bề dày cách điện, điện trở ruột, điện dung hay kết quả PD[1][2], nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn.

Danh mục phép thử nên yêu cầu
Phép thửTham chiếuGhi chú
Điện áp xoay chiều18 kV (8 kV), 29 kV (15 kV)[1][2]mọi cuộn; ghi thời gian thử và nhiệt độ
Phóng điện cục bộ (PD)IEC 60885-3datasheet không nêu; yêu cầu nếu tuyến dài hoặc hợp đồng đòi
Điện trở ruột 20 °CIEC 60228datasheet không công bố; ruột mạ thiếc nhỉnh hơn đồng trần
Điện trở giữa dây PE và lớp bán dẫnDIN VDE 0472-512[8]viện dẫn trong DIN VDE 0250-813; liên quan trực tiếp đến dòng chạm đất
Liên tục dây PE và dây pilotthử đo từng cuộn; sau thử uốnmạch ground check phụ thuộc điện trở pilot[9]
Điện trở cách điệnFeiChun nêu trên 500 MΩ·km ở 20 °C[11]mọi cuộn; ghi nhiệt độ đo
Kích thước, bề dày vỏ, độ lệch tâmtheo bản vẽØ min – max theo bảng; bề dày vỏ theo ICEA
Độ bền kéo, giãn dài của vỏ và cách điệnIEC 60811-501trước và sau già hóa; thêm già hóa trong nước nóng cho EPR
Hot set của cách điệnIEC 60811-507kiểm tra mức liên kết ngang
Hút nước của vỏIEC 60811-402FeiChun nêu CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C)[11]
Chịu dầuIEC/EN 60811-404datasheet nêu tiêu chuẩn này
Cháy lanIEC/EN 60332-1-2datasheet nêu; mật độ khói IEC 61034 và halogen IEC 60754 không được nêu
Mài mòn vỏISO 4649; DIN VDE 0472-605[8]thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng
Uốn ngược, uốn trên con lăn, xoắndatasheet liệt kê ba thử này[1][2]ghi số chu kỳ, R = 10×D, tốc độ, tiêu chí đạt; đo điện trở ruột và thử điện áp sau thử

Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, trang DIN và các bài của FeiChun; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.

11. Sự cố thường gặp và cách phòng

Chế độ hỏng thường gặp ở cáp tang cuốn trung thế (tổng hợp của tác giả)
Chế độ hỏngDấu hiệuNguyên nhân thường gặpBiện pháp
Cáp xoắn thành lò xo (Z-kink) trên tangcáp nổi vòng, kẹt ở bộ dẫntích lũy xoắn qua nhiều lớp; bộ dẫn lệch trụcbện polyester, bước xoắn ngắn; canh thẳng bộ dẫn; thử xoắn ±25 °/m[10]
Quá kéoruột giãn; vỏ nứt ở điểm kẹptreo thẳng đứng vượt ≈ 30 – 74 m; tang không điều khiển mô-men; tăng tốc đột ngộtgiữ T ≤ 20 / 30 N/mm² (mục 5.1); đỡ cáp theo đoạn; hỏi biến thể có aramid
Quá nhiệt trên tangvỏ mềm, nứt; mùi khétnhiều lớp còn trên tang, tải liên tục, môi trường 50 – 60 °Chệ số lớp VDE / ICEA (mục 5.3); tháo bớt lớp khỏi tang[5]; chọn cỡ lớn hơn hoặc nâng điện áp; tang mono-spiral
Vỏ mòn thủngthấy bện hoặc lõikéo lê, chà xát trên con lăn, cạnh sắchạn chế đoạn lê; chỉ số mài mòn ISO 4649; bảo vệ điểm chà xát
Ẩm xâm nhập dọc cápđiện trở cách điện giảm dầnvỏ thủng; khe không chặn nước; ruột trầnruột mạ thiếc; sợi trương nở chặn nước; thử điện trở cách điện định kỳ
Phóng điện cục bộ, hỏng đầu cápphóng điện ở chỗ cắt bán dẫnlỗ khí ở mặt phân cách; bóc làm xước; phụ kiện sai cấp (8 kV dùng cho 15 kV)lớp NBR easy-strip đúng quy trình; thợ có chứng chỉ; phụ kiện đúng cấp 8 / 15 kV; đo PD
Rơ-le ground check nhả liên tụcmáy dừng không rõ lý do, hết tiếp xúc lúc chạydây pilot hoặc PE mỏi đứt từng phần; đầu nối kẹp cứng; điện trở pilot đổi theo nhiệt độđo liên tục PE – pilot sau mỗi lần xếp lại tang; kẹp đầu cáp bằng đầu kẹp lưới giảm lực; không dùng ngón nối tạm[9]
Chạm đất không cắt kịpbảo vệ không tác động đúngPE nhỏ so với dòng chạm đất; mất giám sát ground check; k ngắn mạch chọn sai cho ruột mạ thiếcđối chiếu PE với dòng chạm đất và thời gian cắt (mục 5.5); kiểm tra mạch ground check
Hỏng do đổi hướng chữ Svỏ mòn, ruột mỏi tại con lănkhoảng cách giữa hai con lăn dưới 20×Dbố trí ≥ 20×D; đường kính con lăn ≥ 2R

Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, bản tin MSHA và các phép tính trong bài[1][2][5]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ. Cơ chế hỏng ở bảng trên khớp với mô tả của FeiChun về hai dạng hỏng phổ biến nhất của cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tang[11].

12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Điện áp lưới dây–dây, kiểu nối đất trung tính, thời gian tồn tại chạm đấtchọn cấp 8 / 15 kV và mức cách điện 100 / 133 / 173 %
Cấu hình đủ: cỡ ruột pha (AWG hoặc mm²), số và tiết diện dây PE (mm²), ground check; có cần phần tử quang khôngdòng, ngắn mạch, bảo vệ, đặt đúng mã (tránh nhầm các dòng «5DK8***» và bản LWL)
Rơ-le giám sát tiếp địa: kiểu, điện áp mạch pilot, thiết bị đầu cuốiđiện trở dây pilot, tương thích đầu cuối và rơ-le
Kiểu tang (mono-spiral hay trụ), lõi tang, bề rộng, số lớp tối đa còn trên tang, tốc độ, gia tốctính lực kéo, dòng giảm, sức chứa tang, tuổi thọ
Chiều dài cáp, đoạn treo thẳng đứng, đoạn lê, độ dốc, điều kiện nềnkiểm tra lực kéo và mài mòn (mục 5.1)
Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, nước biển bắn, bụi, axit, dầuchọn vỏ (PCP, CPE hay PUR) và hệ số nhiệt
Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện trở đo, điện dung, điện kháng, bề dày cách điện và vỏthiết kế tang, máng, con lăn; tính sụt áp
Ruột đồng trần hay mạ thiếc; chặn nước dọc; loại polyol nếu vỏ PUR; k ngắn mạch áp dụngmôi trường ẩm nóng, nước biển; bảo vệ
Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, giãn dài, hút ẩm của vỏso sánh nhà cung cấp
Biên bản thử điện áp, PD (nếu cần), thử uốn – xoắn, liên tục PE và pilotnghiệm thu
Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần không halogen, MSHA, IEC 61034hồ sơ phòng cháy chữa cháy
Phụ kiện: đầu cáp trung thế, hộp nối, bộ nối đúng cấp 8 / 15 kV (pilot phải đứt trước PE)chất lượng lắp đặt[9]
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

13. Chứng nhận FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cáp tang cuốn trung thế, cáp festoon, cáp xích và cáp kéo lê mỏ từ một nhà cung cấp.[10][11]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Các hồ sơ trong datasheet tham khảo (UL file E251483, MSHA P-189-4, bề dày vỏ theo ICEA, DIN VDE 0250-813, VDE 0298-4)[1][2] là của cáp Prysmian; chúng không phải chứng nhận của FeiChun và không chuyển sang cáp FeiChun. Vì các cấp 8 và 15 kV AWG thường đi kèm yêu cầu UL, CSA hoặc MSHA ở dự án kiểu Bắc Mỹ, nếu dự án đòi các hồ sơ đó, hãy hỏi FeiChun riêng thay vì suy từ bộ chứng nhận châu Âu. Chứng nhận của một họ cáp, đặc biệt cáp hạ áp, không tự động áp dụng cho cáp tang cuốn trung thế. ATEX và IECEx chỉ liên quan khi tuyến đi vào khu vực có khí nổ, và cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Với yêu cầu không halogen hoặc khói thấp, hãy xin biên bản IEC 60754 và IEC 61034 cho đúng mã. Với cáp tang cuốn trung thế, hồ sơ quyết định là biên bản thử theo DIN VDE 0250-813 cho đúng mã.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ

Trên cùng một thiết bị, đoạn cố định, đoạn tang cuốn, đoạn festoon hoặc xích và đoạn kéo lê thường cần các họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.

Bản đồ chọn cáp FeiChun
Đoạn tuyếnLoại cápBài kỹ thuật liên quan
Tuyến 22 kV ngầm cố địnhCu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 12,7/22(24) kV 3×240Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²
Tang cuốn trung thế cỡ AWG, MCM có sợi quang, 5 / 8 / 15 kVPROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖUPROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV
Tang cuốn trung thế cỡ AWG không sợi quang, 8 / 15 kVPROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖUBài này (bản 8 kV và 15 kV không sợi quang)
Tang cuốn trung thế tròn, tốc độ cao, chịu xoắnPROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kVPROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3
Tang cuốn trung thế có sợi quang cho máy lộ thiên, tốc độ vừaPROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kVPROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV
Tang cuốn dẹt có sợi quang (3,6/6 – 6/10 kV)PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖUPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV
Cáp tang cuốn, cuộn và kéo lê chịu kéo, chịu mài mònNSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖUCáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn
Tang cuốn hạ áp cho cẩu, festoon, spreader(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²
Festoon và xích dẫn cáp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen có màn chắnFESTOONFLEX C-PUR-HFFESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV và công nghệ PUR của FeiChun
Cáp kéo lê PUR chịu lạnh tới −50 °CTENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kVTENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kV
Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốnType 240, Type 275, TENAX-PURWhat Is Mining Trailing Cable?
Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChunBUFLEX-M, NSHTÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PURWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuấttự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; tropical hóaAbout Feichun Cable
Về ngôn ngữ. Một số bài của FeiChun viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nga; số liệu các bài có thể đổi theo thời điểm đăng. Hãy lấy bảng dữ liệu theo mã của lô hàng làm căn cứ cuối cùng.

Hỏi đáp

PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 kV và 15 kV là loại cáp gì?

Cáp tang cuốn trung thế di động cỡ AWG, không có sợi quang: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh (class FS), cách điện EPR có lớp bán dẫn trong và ngoài, ba lõi công suất bện cùng hai dây PE và một dây kiểm tra tiếp địa (ground check), vỏ trong PCP 5GM3, bện polyester, vỏ ngoài PCP 5GM5 với bề dày theo ICEA. Bản 8 kV thử 18 kV, bản 15 kV thử 29 kV, mỗi bản có 7 cấu tạo từ 4 AWG tới 4/0 AWG. Dùng cho tang máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu gỗ, máy dỡ và xếp tàu; kéo 20 N/mm² tĩnh, 30 N/mm² động, xoắn ±25 °/m.

Chọn cáp 8 kV hay 15 kV cho lưới 6,6, 6,9 hay 11 kV?

Điện áp ghi trên cáp theo ICEA/NEMA là điện áp dây–dây. Theo thông lệ Bắc Mỹ với mức cách điện 100 %: lưới 6,0 – 7,2 kV (6,6 và 6,9 kV) dùng cấp 8 kV; lưới 10, 11 và 13,8 kV dùng cấp 15 kV; lưới 3,3 và 4,16 kV dùng cấp 5 kV. Lưới trung tính cách ly hoặc chạm đất tồn tại lâu cần mức cách điện 133 % hoặc 173 %, thường lên cấp kế tiếp. Datasheet không nêu mức 100/133 %, nên phải hỏi nhà sản xuất.

3×4/0 AWG tương đương bao nhiêu mm²? Đổi AWG sang mm² thế nào?

4/0 AWG là 107,2 mm²; 3/0 AWG 85,0; 2/0 AWG 67,4; 1/0 AWG 53,5; 1 AWG 42,4; 2 AWG 33,6; 4 AWG 21,2 mm². Chỉ 2 AWG và 2/0 AWG nằm trong ±5 % của một cỡ mét (35 và 70 mm²); 4, 1, 3/0 và 4/0 AWG thấp hơn cỡ mét gần nhất 10 – 15 %, 1/0 AWG cao hơn 7 %, nên phải kiểm tra lại dòng và lực kéo khi thay thế.

Lực kéo cho phép và chiều dài treo thẳng đứng tối đa?

Lực kéo 20 N/mm² tĩnh và 30 N/mm² động trên tổng tiết diện ba ruột pha: từ 1 270 N (3×4 AWG) đến 6 430 N (3×4/0 AWG). Cáp 8 kV nhẹ hơn nên treo dài hơn cáp 15 kV: 3×4/0 AWG treo thẳng đứng được khoảng 74 m ở 8 kV và 61 m ở 15 kV; 3×4 AWG khoảng 36 m và 30 m. Tuyến treo dài cần đỡ theo đoạn hoặc biến thể có lõi đỡ aramid.

Bán kính uốn, lõi tang tối thiểu và khoảng cách đổi hướng chữ S?

Bán kính 6×D khi cố định, 10×D khi chuyển động và khoảng cách giữa hai lần đổi hướng chữ S tối thiểu 20×D (VDE 0298-3). Ví dụ 3×1/0 AWG 8 kV (Ø lớn nhất 61,0 mm): R chuyển động 610 mm, lõi tang tối thiểu 1 220 mm, khoảng cách chữ S 1 220 mm; 3×4/0 AWG 15 kV (81,5 mm): 815 mm và 1 630 mm.

Tốc độ tối đa của cáp trên tang là bao nhiêu?

Datasheet ghi tốc độ chạy giàn (cuốn tang) không hạn chế và khuyến nghị hỏi nhà sản xuất khi trên 240 m/phút (4 m/s). Đây là giá trị hướng dẫn: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, nên cần hỏi hãng theo bán kính, gia tốc và hành trình thực.

Dòng cho phép khi cáp quấn nhiều lớp trên tang: dùng hệ số VDE hay ICEA? Cáp 15 kV có mang nhiều dòng hơn 8 kV không?

Dòng trong datasheet là dòng theo VDE 0298-4 đặt tự do ở 30 °C, và giống hệt ở 8 kV và 15 kV (132 A ở 4 AWG đến 364 A ở 4/0 AWG). VDE 0298-4 cho hệ số tang 0,80, 0,61, 0,49, 0,42 cho một đến bốn lớp; ICEA dùng 0,85, 0,65, 0,45, 0,35. MSHA không áp hệ số tang khi xét chấp thuận mà đánh giá theo chu kỳ tải trung bình. Ví dụ 3×4/0 AWG (364 A) ở bốn lớp còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA); ở môi trường 60 °C cần nhân thêm 0,707.

Ruột mạ thiếc chịu ngắn mạch bao nhiêu: k = 143 hay 122?

Datasheet ghi nhiệt độ ngắn mạch 250 °C ứng với k = 143. Bảng VDE 0298-4 (qua LAPP) giới hạn ruột mạ thiếc ở 200 °C, ứng với k = 122, tức mật độ dòng 1 s là 122 A/mm². Với hai dây PE 2×4 AWG (cáp 3×1/0 AWG), giá trị an toàn là 5,17 kA trong 1 s thay vì 6,05 kA. Hãy hỏi hãng cáp k áp dụng cho ruột mạ thiếc của mã đặt hàng.

Vì sao cáp có hai dây PE và một dây ground check?

Dây PE mang dòng chạm đất; dây ground check (pilot) cho rơ-le giám sát tiếp địa biết PE còn nguyên vẹn. Rơ-le chỉ cho đóng điện khi mạch pilot – PE – thiết bị đầu cuối có đúng đặc tính và nhả khi PE hoặc pilot đứt, pilot chạm đất hoặc đầu cuối bị gỡ. Bộ nối cáp phải làm dây pilot đứt trước, dây PE đứt sau.

Cáp có dùng được cho xích dẫn cáp, festoon hoặc kéo lê không?

Datasheet chỉ liệt kê các tang. Cáp nặng 3,6 – 10,8 kg/m, Ø 46,7 – 81,5 mm, R ≥ 10×D nên xích dẫn cáp và festoon cần hãng xích và hãng cáp xác nhận bằng văn bản; kéo lê trên nền hoặc đá cần cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR của FeiChun).

Khác gì bản có sợi quang (LWL), cáp mỏ ICEA SHD-GC, PROTOLON (M) R LWL, SMK và FL?

So với bản (SM-R)-LWL cùng 8 kV, cáp này nhỏ hơn khoảng 3 – 6 % về Ø vì không có phần tử quang. So với SHD-GC cùng cấp, đường kính và khối lượng chênh vài phần trăm, nhưng PROTOLON có bện polyester và vỏ cho tang. (M) R LWL 6/10 kV: 20/25 N/mm², xoắn ±100 °/m, 120 m/phút, cho máy lộ thiên. SMK: 30 N/mm², 240 m/phút. FL là cáp dẹt 15 N/mm², không cho xoắn. Số liệu từ các hãng khác nhau không so trực tiếp.

Vỏ PCP, CPE hay PUR: chọn thế nào cho cảng nhiệt đới và mỏ?

PCP 5GM5 bền cơ học, chịu dầu, ozone, UV, nước biển nhưng chứa clo và hút ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun. CPE nhiệt đới hóa hút nước dưới 0,5 %, chịu axit tới pH 2,5. PUR gốc polyether hút ẩm dưới 0,8 %, dẻo tới −50 °C và bền thủy phân, đổi lại phải có phụ gia để giữ độ bền xé và mài mòn. Hãy yêu cầu ISO 4649, độ bền xé, hút ẩm và loại polyol của đúng vỏ.

Công nghệ của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?

FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR từ nguyên liệu gốc, ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử aramid, bện chống xoắn, EPR liên kết ngang silane (trên 90 % điện môi sau 1 000 h ở 90 °C), PUR polyether hút ẩm dưới 0,8 %, CPE hút nước dưới 0,5 %, sợi trương nở chặn nước và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường (Lihir, Kalimantan) là công bố của nhà sản xuất cho cáp kéo lê Type 275; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; UL file E251483 và MSHA P-189-4 trong datasheet là hồ sơ của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.

Nguồn

  1. Prysmian, PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWOEU 8KV, Portable Power Reeling Cable (datasheet bản in 10/10/2026: 7 cấu tạo AWG, thử 18 kV, UL E251483, MSHA P-189-4) [liên kết]
  2. Prysmian, PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWOEU 15KV (datasheet bản in 10/10/2026: 7 cấu tạo AWG, thử 29 kV) [liên kết]
  3. Prysmian, PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 8KV và 15KV (bản có sợi quang cùng họ; dùng để so sánh Ø và khối lượng) [liên kết]
  4. LAPP, T12 Current ratings (VDE 0298-4: hệ số cáp quấn trên tang 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42 / 0,38; hệ số nhiệt độ môi trường; mật độ dòng ngắn mạch, ruột mạ thiếc giới hạn 200 °C) [liên kết]
  5. MSHA, Program Information Bulletin P10-20 (quá nhiệt cáp lớp trên tang; hệ số ICEA 85 / 65 / 45 / 35 % cho 1 – 4 lớp; biện pháp: nâng điện áp vận hành, tháo bớt lớp) [liên kết]
  6. IEWC, ALL-TEMP INDUSTRITE Type SHD-GC 5, 8 và 15 kV (ICEA S-75-381 / NEMA WC-58: bề dày cách điện 110 / 150 / 210 mil ở 100 %, Ø, khối lượng, dòng ở 40 °C) [liên kết]
  7. Okonite, Technical Tip 27: Percent Insulation Level (điện áp cáp là dây–dây; mức 100 / 133 / 173 % theo thời gian tồn tại sự cố chạm đất; 15 kV ứng với 8,66 kV dây–đất) [liên kết]
  8. DIN / DKE, DIN VDE 0250-813 (VDE 0250-813:1985-05), «Leitungstrosse»: tiêu đề, ấn bản và các tiêu chuẩn thử viện dẫn (VDE 0472-605 mài mòn; VDE 0472-512 điện trở giữa dây PE và lớp bán dẫn) [liên kết]
  9. Giám sát ground check của cáp kéo: US 6,304,089 (dây pilot giám sát tính liên tục của dây PE; thiết bị đầu cuối; máy cắt nhả khi đứt hoặc chạm đất) và MSHA, Program Policy Manual Vol. V (30 CFR 75.902: máy cắt nhả khi dây PE hoặc pilot đứt; bộ nối làm đứt dây pilot trước) [liên kết]
  10. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (ký hiệu VDE, (N)TSKCGEWÖU, chống xoắn, đùn ba lớp, BUFLEX-M, TENAX-PUR, PUR polyether, số liệu PEMA, thông tin chứng nhận) [liên kết]
  11. FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, vòng kín, điểm kiểm soát chất lượng, tropical hóa, ca Lihir và Kalimantan, chuyên mục ICEA S-75-381, thông tin chứng nhận; trích PMC9152389, PMC9571771, MDPI Fire 2025, Allen 1992) [liên kết]
  12. FeiChun, PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV (bài kỹ thuật 09/10/2026: số liệu (M) R, SMK, FL; điện cảm; tang mono-spiral; mức điều khiển mô-men tang) [liên kết]

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 kV và 15 kV – bài kỹ thuật, cập nhật 10/10/2026.

Previous Article

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Next Article

SPREADERFLEX BSKT XPRT 3GSLTOE AWG 600 V (0,6/1 kV): cáp giỏ spreader cỡ 12 AWG, 20 đến 48 lõi, cho cẩu container có giỏ cuộn trọng lực – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu uốn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ, tang cuốn và giỏ

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注