PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích hai cấp điện áp thấp hơn của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp: bản 5 kV (21 cấu tạo, ruột tới 500 MCM) và bản 8 kV (14 cấu tạo, ruột tới 4/0 AWG). Các thông số trong hai datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi AWG và MCM sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với bản 15 kV cùng họ, với cáp mỏ ICEA SHD-GC và với các họ cáp tang cuốn khác, hướng dẫn chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV theo điện áp lưới, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

5 kV (U = 5 000 V) · thử 13 kV8 kV (U = 8 000 V) · thử 18 kV8 kV: 3 ruột 4 AWG – 4/0 AWG (21 – 107 mm²)5 kV: tới 3×500 MCM (253 mm²)EPR + bán dẫn trong và ngoàiVỏ PCP 5GM5 (PROTOFIRM)Bện polyesterKéo 20 N/mm² tĩnh · 30 N/mm² độngXoắn ±25 °/mTang: không hạn chế tốc độR uốn 10×D · chữ S 20×DChuyển động −35 … +60 °CSợi quang G62,5 · G50 · E9 (6 – 24 sợi)FeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Cấu tạo, thông số điện – cơ – quang và bảng kích thước lấy từ datasheet Prysmian PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 5KV[1] và 8KV[2] (bản in 10/10/2026), đối chiếu với bản 15KV cùng họ[3]; hệ số giảm dòng theo nhiệt độ, theo số lớp tang và mật độ dòng ngắn mạch theo VDE 0298-4 qua bảng của LAPP[4]; hệ số ICEA và quan điểm của MSHA về quá nhiệt cáp trên tang[5]; bề dày cách điện, kích thước và dòng của cáp mỏ ICEA S-75-381 loại SHD-GC 5, 8 và 15 kV theo bảng của IEWC[6]; mức cách điện 100 / 133 / 173 % và cách ghi điện áp dây–dây theo Okonite[7]; tầm với Ethernet theo FOA[8]; cáp quang tang cuốn chuyên dụng theo bảng của Faber[9]; công bố về vật liệu, thiết kế và kiểm tra chất lượng của FeiChun[10][11][12]. Các con số tính (đổi AWG và MCM sang mm², lực kéo, chiều dài treo và kéo lê, bán kính, tốc độ vòng quay, dòng theo nhiệt độ và số lớp, sụt áp, ngắn mạch, quỹ suy hao) do tác giả tính theo công thức trong bài. PROTOLON và các tên tương tự là tên thương mại của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện loại cáp; bài này không khẳng định cáp của FeiChun có cấu tạo hay số liệu giống các cáp đó. UL file E251483, MSHA P-189-4 và bề dày vỏ theo ICEA trong datasheet là hồ sơ của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun. Số liệu chính thức cho cáp của FeiChun (cấu tạo, kích thước, điện trở đo, tiết diện PE, điện áp thử, mức cách điện 100/133 %, số chu kỳ uốn, chứng nhận) phải lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun cho đúng mã. Các nguồn có thể lệch nhau ở vài dòng; những chỗ lệch đã tìm thấy được nêu ngay trong bài (mục 3).

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 5 kV và 8 kV là hai cấp điện áp thấp hơn của cùng một họ cáp tang cuốn trung thế di động; bản 15 kV được phân tích riêng trong bài về PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 15 kV. Cả ba datasheet mô tả một thiết kế: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh (class FS), cách điện EPR có bán dẫn trong EPR và bán dẫn ngoài NBR bóc được, ba lõi công suất bện cùng dây PE tách một hoặc hai và dây kiểm tra tiếp địa, vỏ trong PCP 5GM3, bện polyester, vỏ ngoài PCP 5GM5 với bề dày theo ICEA, nhiệt độ ruột 90 °C. Hãng mô tả đây là cáp trung thế mềm cho ứng suất cơ học cực lớn, ví dụ tốc độ chạy cao; ứng dụng được liệt kê gồm tang máy rải – thu hồi, tang cẩu container, tang cẩu xử lý gỗ, tang máy dỡ tàu và tang máy xếp tàu[1][2].

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Sáu điều cần nhớ ngay từ đầu:

  1. 5 kV, 8 kV và 15 kV là cấp điện áp kiểu Bắc Mỹ. Theo quy ước ICEA/NEMA, điện áp ghi trên cáp là điện áp dây–dây (cáp 15 kV chỉ chịu 8,66 kV dây–đất ở mức cách điện 100 %)[7], khác cách ghi U0/U của VDE (ví dụ 6/10 kV). Vì vậy bản AWG này có hồ sơ UL, MSHA và bề dày vỏ theo ICEA, nhưng vẫn «dựa trên DIN VDE 0250-813» và tính dòng theo VDE 0298-4: hai hệ tiêu chuẩn với hệ số giảm dòng trên tang khác nhau (mục 5.3).
  2. Điện áp thử xoay chiều là 13 kV, 18 kV và 29 kV cho 5 kV, 8 kV và 15 kV: tương ứng 4,50, 3,90 và 3,35 lần U0 (tác giả tính).
  3. Phạm vi cỡ ruột khác nhau. Bản 8 kV có 14 cấu tạo từ 3×4 AWG đến 3×4/0 AWG; bản 5 kV có 21 cấu tạo và kéo dài tới 3×500 MCM (253,4 mm² mỗi ruột), cỡ mà bản 8 kV và 15 kV không có.
  4. Đặc tính cơ học giống hệt ở cả ba cấp: kéo 20/30 N/mm², xoắn ±25 °/m, bán kính 10×D, chữ S 20×D, tốc độ tang không hạn chế. Cấp điện áp thấp hơn không làm cáp bền kéo hơn; nó chỉ làm cáp nhỏ hơn và nhẹ hơn.
  5. Cáp nhẹ hơn thì treo thẳng đứng được dài hơn: 3×4/0 AWG treo tĩnh được khoảng 76 m ở 5 kV, 66 m ở 8 kV và 57 m ở 15 kV (mục 5.1). Cả ba đều dưới 80 m.
  6. Dòng 5 kV trong datasheet thấp hơn 8 kV và 15 kV khoảng 5 – 6 % ở cùng cỡ ruột (ví dụ 3×4/0 AWG: 345 A so với 364 A), ngược với kỳ vọng thông thường vì cách điện mỏng hơn. Chưa có lời giải thích trong datasheet; cần hãng xác nhận bằng bảng dòng theo đúng mã (mục 5.3).

Sáu điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:

  • PROTOLON (SM-R)-LWL. LWL là Lichtwellenleiter (sợi quang). Datasheet không giải thích chữ SM-R; họ cùng nhóm có PROTOLON (SMK)-LWL và PROTOLON (M) R-LWL. Chữ R theo cách dùng của hãng ở họ (M) R là cáp tang cuốn (Reeling) (tác giả đọc).
  • (N)TSKCGEWOEU. FeiChun giải mã họ (N)TSCGEWÖU: (N) kiểu chuẩn VDE; T cáp tang cuốn hoặc kéo; SC lớp bán dẫn; GE dây nối đất phân bố; W bện polyester; Ö vỏ chịu dầu; U vỏ elastomer; chữ K là phần tử đỡ dạng cradle có aramid (Kevlar), dùng cho tuyến dài hơn 200 m hoặc tang thẳng đứng[11]. Datasheet Prysmian không giải thích chữ K và ghi vật liệu gia cường là bện polyester[1][2]: cần xác nhận cấu tạo thực bằng bản vẽ.
  • Mã cấu tạo. «3×1/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)» là ba ruột pha 1/0 AWG, một dây PE 1 AWG, một dây kiểm tra tiếp địa (ground check) 8 AWG và phần tử quang 12 sợi E9; «3×1/0AWG+2×4AWG+1×LWL» là ba ruột pha và hai dây PE 4 AWG cùng phần tử quang. Cách đọc dựa trên mô tả «dây nối đất tách thành một hoặc hai và thêm dây kiểm tra tiếp địa» của datasheet[1][2]; vị trí và số sợi quang cần xác nhận bằng bản vẽ.
  • MCM (kcmil). 1 MCM = 1 000 circular mil = 0,5067 mm². Vì vậy 250, 300, 350 và 500 MCM tương ứng 126,7; 152,0; 177,3 và 253,4 mm². Chỉ riêng cỡ ≥ 250 MCM mới ghi MCM; các cỡ nhỏ hơn ghi AWG.
  • Mã ngoài «5DK8***». Là mã chưa điền đủ trong datasheet; khi đặt hàng phải ghi mã đầy đủ, số sợi và loại sợi, vì cùng cỡ ruột có nhiều cấu hình quang khác nhau (mục 3).
  • Tên thương mại. PROTOLON là nhãn hiệu của bên thứ ba, bài chỉ dùng để nhận diện loại cáp; cấu tạo, kích thước và hồ sơ của cáp FeiChun phải lấy theo đúng mã của FeiChun.
Đặc tính chính của ba cấp điện áp (datasheet [1][2][3])
Hạng mục5 kV8 kV15 kVÝ nghĩa kỹ thuật
Loại cápcáp tang cuốn di động; cách điện EPR; bán dẫn EPR; vỏ neoprene có gia cường; bề dày vỏ theo ICEA; 90 °C (giống nhau ở cả ba cấp)[1][2][3]thiết kế cho tang và máy di động trung thế
Điện áp danh nghĩa U5 000 V8 000 V15 000 Vđiện áp dây–dây theo cách ghi của ICEA/NEMA[7]
Điện áp thử xoay chiều13 kV18 kV29 kVlõi điều khiển: 2 kV ở cả ba cấp
Thử / U2,602,251,93tác giả tính
Thử / U0, với U0 = U/√34,503,903,35tác giả tính; cấp thấp được thử ngặt hơn theo tỷ lệ
Số cấu tạo trong datasheet21 (4 AWG … 500 MCM)14 (4 AWG … 4/0 AWG)13 (4 AWG … 4/0 AWG)bản 5 kV là bản duy nhất có cỡ MCM
Ø cáp (min – max)45,5 – 106,0 mm48,1 – 77,0 mm57,6 – 84,8 mmcùng cỡ ruột, 15 kV lớn hơn 5 kV khoảng 17 – 27 % (mục 6)
Khối lượng3 200 – 20 400 kg/km3 700 – 10 000 kg/km5 100 – 11 600 kg/kmkg/km của datasheet; 3,2 – 20,4 kg/m ở 5 kV
Dòng (VDE 0298-4, 30 °C, đặt tự do)124 – 594 A132 – 364 A132 – 364 Achưa gồm hệ số tang, nhiệt độ, nhóm (mục 5.3)
Lực kéo20 N/mm² tĩnh; 30 N/mm² động (giống nhau ở cả ba cấp)tính trên tổng tiết diện ba ruột pha
Xoắn; tốc độ; bán kính±25 °/m; tang không hạn chế (trên 240 m/phút hỏi hãng); 6×D cố định, 10×D chuyển động, chữ S ≥ 20×D (giống nhau ở cả ba cấp)VDE 0298-3; D lấy theo Ø ngoài lớn nhất
Nhiệt độ ruột90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch (giống nhau ở cả ba cấp)ruột mạ thiếc: xem mục 5.5
Môi trường, lắp cố định−40 … +80 °C (giống nhau ở cả ba cấp)—
Môi trường, chuyển động−35 … +60 °Cdatasheet in «35 … +60 °C» (thiếu dấu trừ, khả năng là −35)−35 … +60 °Cthấp hơn mức +80 °C của cáp (M) R
Hóa và cháychậm cháy IEC/EN 60332-1-2; chịu dầu IEC/EN 60811-404; ozone; UV; nước biển (giống nhau ở cả ba cấp)PCP chứa clo; datasheet không nêu IEC 60754, IEC 61034
Hồ sơ trong datasheet (của Prysmian)UL file E251483; MSHA P-189-4; dựa trên DIN VDE 0250-813; DIN VDE 0298-4 (giống nhau ở cả ba cấp)không phải chứng nhận của FeiChun (mục 14)

2. Cấu tạo: ba lõi EPR có bán dẫn, dây PE tách chia, phần tử quang, bện polyester và vỏ PCP 5GM5

Từ trong ra ngoài, mỗi lõi công suất gồm ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh, lớp bán dẫn trong EPR, cách điện EPR PROTOLON tối thiểu 3GI3 và lớp bán dẫn ngoài NBR « easy-strip ». Ba lõi được bện cùng dây PE tách một hoặc hai, một dây kiểm tra tiếp địa và phần tử quang; ngoài cụm lõi là vỏ trong PCP 5GM3, lớp bện polyester gia cường và vỏ ngoài PCP PROTOFIRM tối thiểu 5GM5[1][2]. Cấu tạo mô tả giống hệt ở ba cấp 5, 8 và 15 kV: khác biệt nằm ở bề dày cách điện và vỏ, mà datasheet không công bố; chỉ có thể suy ra từ đường kính ngoài (hình 2).

Mặt cắt cáp 3×1/0 AWG + 1×1 AWG + 1×8 AWG + 1×LWL, 8 kV (sơ đồ theo mô tả của datasheet)Ø cáp = 59,6 – 64,0 mm (datasheet 8 kV)123456789Cấu tạo (sơ đồ)1Ruột đồng mạ thiếc, sợi rất mảnh (class FS)ba ruột pha 4 AWG – 4/0 AWG (bản 5 kV còn tới 500 MCM)2Cách điện EPR PROTOLON, tối thiểu 3GI390 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch; bán dẫn trong là EPR bán dẫn3Lớp bán dẫn ngoài: NBR « easy-strip »bóc được khi làm đầu cáp; điều khiển điện trường mặt ngoài4Dây nối đất PE (đồng mạ thiếc, rất mảnh)tách thành một hoặc hai dây; nằm ở khe giữa các lõi5Dây kiểm tra tiếp địa (ground check)có ở các mã 3 ruột + PE + ground check + phần tử quang6Phần tử quang (LWL)6 / 12 / 18 / 24 sợi: G62,5, G50 hoặc E9 (tùy mã)7Vỏ trong cao su PCP, hợp chất đặc biệt 5GM3đệm giữa cụm lõi và lớp gia cường8Lớp bện polyester gia cườngchống xoắn, chịu một phần lực kéo9Vỏ ngoài PCP PROTOFIRM, tối thiểu 5GM5bề dày theo ICEA; chịu dầu, ozone, UV, nước biểnMinh họa nguyên lý theo datasheet [1][2]; vị trí phần tử quang, dây PE và dây kiểm tra tiếp địa, bề dày từng lớp và màu vỏ chỉ mang tính sơ đồ; không theo tỷ lệ; bản vẽ thật theo bảng dữ liệu của nhà sản xuất
Hình 1. Mặt cắt cáp 3×1/0 AWG + 1×1 AWG + 1×8 AWG + 1×LWL 8 kV: ba lõi EPR có lớp bán dẫn trong và ngoài, dây PE, dây kiểm tra tiếp địa, phần tử quang, vỏ trong, bện polyester, vỏ ngoài PCP; minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ.
Ba cấp điện áp, cùng ruột 3×1/0 AWG (Ø ruột 10,6 mm), vẽ theo đúng tỷ lệ Ø ngoài lớn nhất của datasheetØ lớn nhất 60,8 mm5 kVcách điện vẽ theo bậc ICEA 110 mil ≈ 2,8 mm (minh họa)vỏ + bện + đệm ≈ 11,2 mm mỗi phía (ước tính)Ø lớn nhất 63,6 mm8 kVcách điện vẽ theo bậc ICEA 150 mil ≈ 3,8 mm (minh họa)vỏ + bện + đệm ≈ 10,4 mm mỗi phía (ước tính)Ø lớn nhất 70,9 mm15 kVcách điện vẽ theo bậc ICEA 210 mil ≈ 5,3 mm (minh họa)vỏ + bện + đệm ≈ 10,8 mm mỗi phía (ước tính)Ø ngoài lấy từ datasheet: 5 kV 56,8 – 60,8 mm (mã có 24E9), 8 kV 59,6 – 63,6 mm, 15 kV 66,9 – 70,9 mm. Bề dày cách điện và bề dày vỏ không có trong datasheet: các giá trị trên hình là minh họa theo bậc ICEA [6]và phép ước tính hình học của tác giả (ba lõi tròn xoắn quanh trục: Ø bao quanh = 2,155 × Ø lõi); không phải bản vẽ của hãng.
Hình 2. Cùng ruột 3×1/0 AWG ở 5 kV, 8 kV và 15 kV, vẽ theo đúng tỷ lệ Ø ngoài lớn nhất của datasheet: đường kính tăng 4,6 % từ 5 kV lên 8 kV và 11,5 % từ 8 kV lên 15 kV. Bề dày cách điện vẽ theo bậc ICEA của cáp mỏ SHD-GC (110, 150, 210 mil)[6]; không phải số đo của hãng.
Từ lớp cấu tạo đến chế độ hỏng
LớpVai tròNếu thiếu hoặc kémCần yêu cầu
1. Ruột class FS, mạ thiếcsợi rất mảnh phân bố ứng suất uốn trên nhiều sợi; thiếc chống oxy hóađứt sợi do mỏi uốn, nóng cục bộ tại chỗ đứt; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩmsố sợi, Ø sợi; lớp thiếc (FeiChun nêu 5 – 10 µm); điện trở ruột; giới hạn nhiệt ngắn mạch của ruột mạ thiếc (mục 5.5)
2. Bán dẫn trong + EPR 3GI3kiểm soát điện trường, cách điện mềm khi uốnphóng điện cục bộ ở lỗ khí hoặc mặt phân cách; nứt khi uốn lạnhđùn ba lớp một lần; thử điện áp 13 / 18 kV từng cuộn; đo PD nếu hợp đồng yêu cầu; mức cách điện 100 / 133 %
3. Bán dẫn ngoài NBR easy-stripkiểm soát điện trường mặt ngoài; dễ bóc khi làm đầu cápkhó bóc làm xước cách điện, hỏng đầu cáp sớmlực bóc; điện trở suất; quy trình bóc theo nhà làm đầu cáp
4. Dây PE và ground checkđường dòng chạm đất; giám sát tiếp địatiết diện thiếu thì nóng chảy khi chạm đất; mất giám sát thì không cắt kịptiết diện PE theo mm²; số dây; dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới
5. Phần tử quangtruyền dữ liệu, bỏ một cáp điều khiển riêng trên tanggiãn hoặc vi uốn khi kéo quá, uốn dưới R tối thiểu; suy hao tăngloại sợi, số sợi, vật liệu ống; đo suy hao từng cuộn bằng OTDR
6. Vỏ trong PCP 5GM3đệm giữa cụm lõi và lớp gia cườnglõi bị ép lệch khi quấn nhiều lớphợp chất, bề dày; có ép lấp khe hay không
7. Bện polyesterchống xoắn, chịu một phần lực kéo, giữ hình học tròncáp xoắn thành lò xo (Z-kink) trên tang; ruột đồng phải chịu kéo trực tiếploại sợi, góc bện; thử xoắn ±25 °/m; có lõi đỡ aramid không
8. Vỏ ngoài PCP 5GM5chịu mài mòn, cắt, dầu, ozone, UV, nước biểnvỏ mòn thủng thì ẩm đi theo khe vào lõi và cách điện xuống cấpchỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; giãn dài; hút ẩm; bề dày theo ICEA

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ba nhận xét từ cấu tạo và bảng số liệu. Thứ nhất, khối lượng cáp chủ yếu là cao su, và cấp điện áp càng thấp thì tỷ lệ đồng càng cao: đồng của ba ruột pha chiếm 18 %, 15 % và 11 % khối lượng ở cỡ 4 AWG (5, 8 và 15 kV), 33 %, 29 % và 25 % ở cỡ 4/0 AWG, và 33 % ở 3×500 MCM 5 kV (tính 8,89 kg/km cho mỗi mm² đồng; chưa kể PE). Lực kéo cho phép tính theo tiết diện đồng, nên cáp có tỷ lệ đồng cao hơn sẽ treo được dài hơn (mục 5.1). Thứ hai, lớp bện polyester là phần tử gia cường duy nhất mà datasheet nêu; dây PE và phần tử quang không được tính vào lực kéo. Thứ ba, ở trung thế, chất lượng của lớp bán dẫn và độ sạch của đùn quyết định tuổi thọ điện nhiều hơn con số điện áp thử: một lỗ khí nhỏ ở mặt phân cách là điểm khởi đầu của phóng điện cục bộ, vì vậy FeiChun nhấn mạnh đùn đồng thời ba lớp cho cáp VDE 0250-813[11].

Phép kiểm tra hợp lý về hình học (tác giả). Nếu vẽ bề dày cách điện theo bậc ICEA (2,8 / 3,8 / 5,3 mm) và hai lớp bán dẫn mỗi lõi 0,8 mm, tường vỏ + bện + đệm tính từ vòng bao quanh ba lõi tới mặt ngoài cáp vào khoảng 10 – 11 mm ở cả ba cấp (hình 2): tức ba cấp điện áp có thể dùng chung một kiểu vỏ và chỉ khác bề dày cách điện. Đây là phép ước tính từ đường kính ngoài của datasheet, không phải số liệu của hãng; vòng bao quanh còn gồm các khe có dây PE, ground check và phần tử quang.
Ghi chú về vật liệu vỏ. Datasheet ghi vỏ ngoài là polychloroprene PROTOFIRM (tối thiểu 5GM5) với bề dày theo ICEA; cho ứng dụng nhiều nước, nhiều axit hoặc độ ẩm tuyệt đối cao, hãy hỏi FeiChun về phương án vỏ CPE hoặc PUR polyether (mục 10).

3. Thông số theo datasheet và những chỗ lệch

Điện, nhiệt và hóa
Thông số5 kV8 kV15 kVGhi chú
Điện áp danh nghĩa U5 000 V8 000 V15 000 Vdây–dây[7]
Điện áp thử xoay chiều (ruột chính)13 kV18 kV29 kVlõi điều khiển 2 kV
Nhiệt độ ruột90 °C; ngắn mạch 250 °Cnhư 5 kVnhư 5 kVk tính cho ngắn mạch: mục 5.5
Môi trường, lắp cố định−40 … +80 °C−40 … +80 °C−40 … +80 °C—
Môi trường, chuyển động−35 … +60 °C«35» … +60 °C−35 … +60 °C8 kV: thiếu dấu trừ trong bản in
Hóa và cháyIEC/EN 60332-1-2; dầu IEC/EN 60811-404; ozone; UV; nước biểnnhư 5 kVnhư 5 kVPCP chứa clo; không nêu IEC 60754 / 61034
Cơ học (giống hệt ở ba cấp)
Thông sốGiá trịGhi chú
Lực kéo (quy tắc)20 N/mm² tĩnh; 30 N/mm² độngtính trên tổng tiết diện ba ruột pha; mục 4 kiểm tra cả 35 dòng
Xoắn±25 °/mtrên 10 m chiều dài tự do: ±250°, tức ±0,7 vòng (tác giả tính)
Tốc độtang (cuốn): không hạn chế; trên 240 m/phút nên hỏi hãng240 m/phút = 4 m/s
Bán kính uốn (VDE 0298-3)6×D cố định; 10×D chuyển động; ≥ 20×D giữa hai lần đổi hướng chữ SD lấy theo Ø ngoài lớn nhất
Thử cơ trong datasheetuốn ngược (reversed bending); uốn trên con lăn (roller bending); xoắn (torsional stress)datasheet không công bố số chu kỳ
Dòng cho phép5 kV: 124 – 594 A; 8 kV: 132 – 364 A; theo VDE 0298-4, đặt tự do ở 30 °Cchưa gồm hệ số tang, nhiệt độ và nhóm
Về «không hạn chế tốc độ». Datasheet ghi tốc độ chạy giàn (cuốn tang) không hạn chế, và khuyến nghị hỏi nhà sản xuất khi trên 240 m/phút. Đây là giá trị hướng dẫn, không phải bảo đảm tuổi thọ: 240 m/phút tương đương 4 m/s; với gia tốc 0,5 m/s² cần 8 s và 16 m hành trình (tác giả tính). Tốc độ cao làm tăng lực quán tính của cuộn cáp trên tang và sinh nhiệt do uốn lặp, nên cần số chu kỳ uốn theo bán kính và tốc độ thực mà datasheet không công bố.
Lệch và thiếu trong các datasheet. (1) Bản 8 kV ghi nhiệt độ môi trường tối thiểu khi chuyển động là «35 °C» (thiếu dấu trừ): hai bản 5 kV và 15 kV ghi −35 °C, nên gần như chắc chắn là lỗi in; vẫn nên xin hãng xác nhận. (2) Dòng bản 5 kV thấp hơn bản 8 kV và 15 kV ở cùng cỡ ruột (4 AWG: 124 so với 132 A, 1/0 AWG: 222 so với 236 A, 4/0 AWG: 345 so với 364 A); cách điện mỏng hơn lẽ ra không làm dòng giảm. Mục 5.3 đối chiếu với bảng ICEA của cáp mỏ SHD-GC và cho thấy các giá trị 8 kV và 15 kV khớp với ICEA ở 40 °C, còn giá trị 5 kV thấp hơn 5 – 6 % so với 8 kV và 15 kV và 2 – 7 % so với ICEA. (3) Lực kéo 3×300 MCM là 9 000 N, tương ứng 3×150 mm² (450 mm²); tính đúng 3×152 mm² phải là 9 120 N (thấp hơn 1,3 %): nhiều khả năng hãng lấy cỡ 150 mm² tròn số; dùng giá trị datasheet. (4) Ø ruột 2/0 AWG ghi 11,9 mm ở bản 5 kV nhưng 11,8 mm ở bản 8 kV và 15 kV. (5) Ở bản 5 kV, Ø cáp nhảy 9,1 mm (từ 69,9 lên 79,0 mm) khi ruột chỉ lớn thêm 1,4 mm (từ 4/0 AWG lên 250 MCM): các cấu hình MCM có thể dùng vỏ hoặc cách điện dày hơn, cần bản vẽ. (6) Phần tử quang không cố định theo cỡ ruột: ví dụ bản 8 kV, 3×4 AWG có hai dòng với 12 sợi G62,5 và 6 sợi G50; bản 5 kV, 3×1/0 AWG kèm 24 sợi E9. Vì vậy Ø và khối lượng trong bảng chỉ đúng cho cấu hình quang ghi trên cùng dòng. (7) Bảng quang ghi băng thông bằng «MHz» (đơn vị chuẩn của sợi đa mode là MHz·km) và gắn nhãn «graded index» cho sợi E9, trong khi sợi đơn mode thông thường là chiết suất bậc: nhiều khả năng là nhãn chung của bảng (mục 7). (8) Datasheet không công bố bề dày cách điện và vỏ, mức cách điện 100 / 133 / 173 %, điện trở ruột, điện dung, điện kháng hay số chu kỳ uốn. Khi thiết kế, hãy dùng bảng dữ liệu theo lô của đúng mã.

4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và đổi AWG, MCM sang mm²

Hai bảng dưới gom toàn bộ 21 dòng của datasheet 5 kV[1] và 14 dòng của datasheet 8 kV[2]. Các cột ΣS, R chuyển động và lõi tang tối thiểu do tác giả thêm; số liệu còn lại là số của datasheet. D lấy theo giá trị lớn nhất của khoảng Ø cáp.

Kích thước, khối lượng, giới hạn kéo và dòng của 21 cấu tạo 5 kV (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP / ngoài)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tĩnh, NKéo động, NDòng, A (30 °C)ΣS 3 ruột pha, mm² (tác giả)R chuyển động 10×D, mm (tác giả)Lõi tang tối thiểu 20×D, mm (tác giả)
3×4AWG+2×8AWG+1×LWL— / 5DK84736,845,5 – 48,53 2001 2701 90512463,4485970
3×4AWG+1×5AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)20389398 / 5DK8***6,846,5 – 49,53 2501 2701 90512463,4495990
3×2AWG+2×6AWG+1×LWL— / 5DK84848,448,5 – 52,54 0302 0203 030166100,95251 050
3×2AWG+1×4AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)20315975 / 5DK84088,448,5 – 52,54 1002 0203 030166100,95251 050
3×1AWG+2×5AWG+1×LWL— / 5DK84869,552,6 – 56,64 7002 5403 810192127,25661 132
3×1AWG+1×2AWG+1×8AWG+1×(6G62,5LWL)20360903 / 5DK8***9,554,8 – 58,84 9002 5403 810192127,25881 176
3×1/0AWG+2×4AWG+1×(24E9LWL)20329162 / 5DK843710,656,8 – 60,85 6003 2104 815222160,56081 216
3×1/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×(24E9LWL)20354093 / 5DK843310,656,8 – 60,85 7003 2104 815222160,56081 216
3×2/0AWG+2×3AWG+1×(12G62,5LWL)20038162 / 5DK849911,958,5 – 62,56 3004 0506 075257202,36251 250
3×2/0AWG+1×1/0AWG+1×8AWG+1×(6G62,5LWL)20094064 / 5DK847811,960,5 – 64,56 7004 0506 075257202,36451 290
3×3/0AWG+2×2AWG+1×(6G62,5LWL)20139249 / 5DK842913,562,7 – 66,77 6005 1007 650298255,06671 334
3×3/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×(24E9LWL)20495834 / 5DK8***13,563,3 – 67,37 8005 1007 650298255,06731 346
3×4/0AWG+2×1AWG+1×(6G62,5LWL)20070801 / 5DK846715,065,9 – 69,98 6506 4309 645345321,66991 398
3×4/0AWG+1×1/0AWG+1×8AWG+1×LWL— / 5DK8***15,066,5 – 70,58 8006 4309 645345321,67051 410
3×250MCM+2×1/0AWG+1×LWL— / 5DK8***16,475,0 – 79,010 4007 60011 400383380,17901 580
3×250MCM+1×2/0AWG+1×8AWG+1×(12G62,5LWL)20008520 / 5DK844316,475,5 – 79,510 6007 60011 400383380,17951 590
3×300MCM+1×4/0AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)20489757 / 5DK8***17,880,5 – 84,512 7009 00013 500430456,08451 690
3×350MCM+2×2/0AWG+1×LWL— / 5DK8***19,183,9 – 87,914 25010 64015 960474531,98791 758
3×350MCM+1×4/0AWG+1×8AWG+1×LWL— / 5DK8***19,184,0 – 88,014 40010 64015 960474531,98801 760
3×500MCM+2×4/0AWG+1×LWL— / 5DK8***22,0102,0 – 106,020 20015 20022 800594760,21 0602 120
3×500MCM+1×250MCM+1×8AWG+1×LWL— / 5DK8***22,0102,0 – 106,020 40015 20022 800594760,21 0602 120
Kích thước, khối lượng, giới hạn kéo và dòng của 14 cấu tạo 8 kV (datasheet [2])
Cấu tạoMã (SAP / ngoài)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tĩnh, NKéo động, NDòng, A (30 °C)ΣS 3 ruột pha, mm² (tác giả)R chuyển động 10×D, mm (tác giả)Lõi tang tối thiểu 20×D, mm (tác giả)
3×4AWG+2×8AWG+1×(12G62,5LWL)20257714 / 5DK8***6,848,1 – 52,13 7001 2701 90513263,45211 042
3×4AWG+1×5AWG+1×8AWG+1×(6G50LWL)20354927 / 5DK8***6,848,6 – 52,63 9001 2701 90513263,45261 052
3×2AWG+2×6AWG+1×LWL— / 5DK8***8,454,2 – 58,24 8502 0203 030176100,95821 164
3×2AWG+1×4AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)20315976 / 5DK84048,454,2 – 58,24 9002 0203 030176100,95821 164
3×1AWG+2×5AWG+1×LWL— / 5DK8***9,556,6 – 60,65 4702 5403 810204127,26061 212
3×1AWG+1×2AWG+1×8AWG+1×LWL— / 5DK8***9,557,0 – 61,05 5202 5403 810204127,26101 220
3×1/0AWG+2×4AWG+1×LWL— / 5DK8***10,659,6 – 63,66 2403 2104 815236160,56361 272
3×1/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×LWL— / 5DK8***10,660,0 – 64,06 3003 2104 815236160,56401 280
3×2/0AWG+2×3AWG+1×LWL— / 5DK8***11,862,7 – 66,77 1004 0506 075273202,36671 334
3×2/0AWG+1×1/0AWG+1×8AWG+1×LWL— / 5DK8***11,863,0 – 67,07 2004 0506 075273202,36701 340
3×3/0AWG+2×2AWG+1×LWL— / 5DK8***13,567,7 – 71,78 6005 1007 650315255,07171 434
3×3/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×LWL— / 5DK8***13,568,0 – 72,08 7005 1007 650315255,07201 440
3×4/0AWG+2×1AWG+1×LWL— / 5DK8***15,072,8 – 76,89 9006 4309 645364321,67681 536
3×4/0AWG+1×1/0AWG+1×8AWG+1×LWL— / 5DK8***15,073,0 – 77,010 0006 4309 645364321,67701 540
Ttĩnh = 20 · ΣS; Tđộng = 30 · ΣS; R = 10 · Dmax; Ø lõi tang ≥ 2R = 20 · Dmax; ví dụ 3×1/0 AWG: ΣS = 3 · 53,49 = 160,5 mm²; 20 · 160,5 = 3 210 N; 30 · 160,5 = 4 815 N; 8 kV: R = 10 · 63,6 = 636 mm

Kiểm tra: trong 35 dòng của hai bảng, 34 dòng khớp công thức lực kéo với sai lệch tối đa 5 N do làm tròn (ví dụ 3×4/0 AWG: 20 · 321,6 = 6 432 N so với 6 430 N); dòng ngoại lệ duy nhất là 3×300 MCM (9 000 N thay vì 9 120 N, mục 3). Lực kéo động luôn bằng 1,5 lần lực kéo tĩnh, và dòng chỉ phụ thuộc cỡ ruột pha. Lực kéo chỉ tính ba ruột pha; dây PE và ground check không được tính. Khối lượng riêng từ 3,2 đến 20,4 kg/m ở 5 kV và từ 3,7 đến 10,0 kg/m ở 8 kV; đường kính ngoài từ 45,5 đến 106 mm ở 5 kV và từ 48,1 đến 77 mm ở 8 kV: đây là cáp cỡ lớn, nặng hơn nhiều so với cáp festoon hay cáp xích dẫn cáp.

Đổi AWG và MCM sang mm² và so với cỡ mét gần nhất (tác giả tính)
Cỡ ruột phamm²Ø ruột datasheet, mmCỡ mét gần nhấtChênh so với cỡ métR20 lý thuyết, Ω/kmR90 lý thuyết, Ω/kmDòng datasheet 5 kV / 8 kV, A
4 AWG21,156,825 mm²−15,4 %0,8151,039124 / 132
2 AWG33,628,435 mm²−3,9 %0,5130,654166 / 176
1 AWG42,419,550 mm²−15,2 %0,4070,518192 / 204
1/0 AWG53,4910,650 mm²+7,0 %0,3220,411222 / 236
2/0 AWG67,4311,870 mm²−3,7 %0,2560,326257 / 273
3/0 AWG85,0113,595 mm²−10,5 %0,2030,259298 / 315
4/0 AWG107,2015,0120 mm²−10,7 %0,1610,205345 / 364
250 MCM126,7016,4120 mm²+5,6 %0,1360,173383 / —
300 MCM152,0017,8150 mm²+1,3 %0,1130,145430 / —
350 MCM177,3019,1185 mm²−4,2 %0,0970,124474 / —
500 MCM253,4022,0240 mm²+5,6 %0,0680,087594 / —

R20 lý thuyết tính cho đồng ủ (17,241 Ω·mm²/km) và R90 = R20 · 1,275; ruột mạ thiếc bện thực có điện trở nhỉnh hơn vài phần trăm và datasheet không công bố điện trở, nên cần yêu cầu R20 đo theo mã. Chỉ có 2 AWG (−3,9 %), 2/0 AWG (−3,7 %), 350 MCM (−4,2 %) và 300 MCM (+1,3 %) nằm trong ±5 % của một cỡ mét; 4, 1, 3/0 và 4/0 AWG thấp hơn cỡ mét gần nhất 10 – 15 %, 1/0 AWG cao hơn 7 %. Vì vậy khi thay cáp mét bằng cáp AWG phải kiểm tra lại dòng và lực kéo thay vì đổi theo tên cỡ.

Khối lượng đồng ba ruột pha và tỷ lệ so với khối lượng cáp (tác giả tính; dòng đại diện, chưa kể PE)
CỡĐồng ba ruột pha, kg/kmTỷ lệ ở 5 kVTỷ lệ ở 8 kVTỷ lệ ở 15 kV
4 AWG56418 %15 %11 %
2 AWG89722 %18 %15 %
1 AWG1 13124 %21 %17 %
1/0 AWG1 42725 %23 %19 %
2/0 AWG1 79829 %25 %21 %
3/0 AWG2 26730 %26 %22 %
4/0 AWG2 85933 %29 %25 %
250 MCM3 37932 %——
300 MCM4 05432 %——
350 MCM4 72933 %——
500 MCM6 75833 %——
Kích thước thực. Các dòng «5DK8***» chưa có mã đầy đủ; khối lượng hai cấu hình cùng cỡ ruột pha và cùng cấp điện áp chỉ lệch 0,9 – 6,3 % (phần lớn do dây PE, ground check và số sợi quang khác nhau). Thiết kế tang, máng và con lăn theo bảng của lô hàng cụ thể, không theo bảng tham khảo.

5. Tính toán cho tang, tuyến cáp và nguồn điện

5.1 Lực kéo, chiều dài treo thẳng đứng và chiều dài kéo lê

Ltreo = T / (m′ · g); Lkéo lê = T / (μ · m′ · g); Ftăng tốc = m′ · L · a; ví dụ 3×1/0 AWG 8 kV: T = 3 210 N, m′ = 6,24 kg/m → m′ · g ≈ 61,2 N/m → Ltreo ≈ 52 m
Lực kéo, chiều dài treo và chiều dài kéo lê tối đa, 5 kV (tác giả tính từ datasheet [1])
Cấu tạo (dòng đầu của mỗi cỡ)T tĩnh, NT động, Nm′, kg/mTreo thẳng đứng (tĩnh), mTreo thẳng đứng (động), mKéo lê μ = 0,4, mμ = 0,6, mμ = 0,8, m
3×4 AWG1 2701 9053,2040611016751
3×2 AWG2 0203 0304,0351771288564
3×1 AWG2 5403 8104,7055831389269
3×1/0 AWG3 2104 8155,6058881469773
3×2/0 AWG4 0506 0756,30669816410982
3×3/0 AWG5 1007 6507,606810317111486
3×4/0 AWG6 4309 6458,657611418912695
3×250 MCM7 60011 40010,407411218612493
3×300 MCM9 00013 50012,707210818112090
3×350 MCM10 64015 96014,257611419012795
3×500 MCM15 20022 80020,207711519212896
Lực kéo, chiều dài treo và chiều dài kéo lê tối đa, 8 kV (tác giả tính từ datasheet [2])
Cấu tạo (dòng đầu của mỗi cỡ)T tĩnh, NT động, Nm′, kg/mTreo thẳng đứng (tĩnh), mTreo thẳng đứng (động), mKéo lê μ = 0,4, mμ = 0,6, mμ = 0,8, m
3×4 AWG1 2701 9053,703552875844
3×2 AWG2 0203 0304,8542641067153
3×1 AWG2 5403 8105,4747711187959
3×1/0 AWG3 2104 8156,2452791318766
3×2/0 AWG4 0506 0757,1058871459773
3×3/0 AWG5 1007 6508,60609115110176
3×4/0 AWG6 4309 6459,90669916611083
Chiều dài treo thẳng đứng tối đa theo lực kéo tĩnh 20 N/mm² (m), cùng cỡ ruột ở ba cấp điện áp020406080m4035254 AWG5142352 AWG5547381 AWG5852441/0 AWG6658482/0 AWG6860513/0 AWG7666574/0 AWG5 kV8 kV15 kVL = T / (m′ · g), m′ theo khối lượng dòng đầu của datasheet 5, 8, 15 kV [1][2][3]; biên trên, chưa tính rung và va đập
Hình 3. Cáp nhẹ hơn treo thẳng đứng được dài hơn: ở cỡ 4/0 AWG là 76 m (5 kV), 66 m (8 kV) và 57 m (15 kV); ở 3×4 AWG là 40, 35 và 25 m. Chênh giữa các cấp đến từ khối lượng, vì lực kéo cho phép chỉ phụ thuộc tiết diện đồng.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Con số đáng chú ý nhất là chiều dài treo: cả hai bản chỉ treo thẳng đứng được khoảng 35 – 66 m ở 8 kV và 40 – 77 m ở 5 kV (3×500 MCM: 77 m). Vì vậy tuyến có đoạn treo thẳng đứng dài (tháp máy xếp dỡ tàu, cần máy xúc, giếng) phải đặt lực kéo giữ cáp ở tang hoặc đỡ cáp theo từng đoạn, và nên hỏi FeiChun về biến thể có lõi đỡ aramid (chữ K, mục 10). Với 5 kV, tăng cỡ ruột không kéo dài thêm bao nhiêu (3×4 AWG: 40 m; 3×500 MCM: 77 m) vì khối lượng cáp tăng gần tỷ lệ với lực kéo cho phép. Chiều dài kéo lê chỉ nên hiểu là biên trên cho đoạn ngắn giữa điểm cấp và máy: lê dài trên đá cần cáp kéo lê (mục 8, 9).

Lực quán tính cộng thêm vào lực kéo: cáp 3×1/0 AWG 8 kV dài 300 m có khối lượng 1 872 kg; gia tốc 0,5 m/s² đòi lực khoảng 936 N, tức 29 % lực kéo tĩnh 3 210 N hoặc 19 % lực kéo động 4 815 N; với 3×500 MCM 5 kV cùng chiều dài, khối lượng 6 060 kg và lực 3 030 N, tức 20 % lực kéo tĩnh (ví dụ minh họa, chưa gồm ma sát và lực căng giữ của động cơ tang). Nhà sản xuất tang nhấn mạnh điều khiển tốc độ và mô-men tang làm tăng tuổi thọ cáp[12]; lực kéo thực tế phải được giữ dưới 20 N/mm² khi tăng tốc, đổi chiều hoặc trượt trên con lăn.

5.2 Bán kính uốn, lõi tang, khoảng cách chữ S và tốc độ vòng quay

Rcố định = 6 · Dmax; Rchuyển động = 10 · Dmax; Ø lõi tang ≥ 2R = 20 · Dmax; khoảng cách chữ S ≥ 20 · Dmax; n = v / (π · Dlớp)
Bán kính và kích thước tối thiểu theo Ø lớn nhất của datasheet (tác giả tính; khoảng cách chữ S bằng Ø lõi tang tối thiểu)
CỡDmax 5 kV, mmR cố định 6×D, mmR chuyển động 10×D, mmLõi tang và khoảng cách chữ S, mmDmax 8 kV, mmR chuyển động 8 kV, mmLõi tang và chữ S 8 kV, mm
3×4 AWG48,529148597052,15211 042
3×2 AWG52,53155251 05058,25821 164
3×1 AWG56,63405661 13260,66061 212
3×1/0 AWG60,83656081 21663,66361 272
3×2/0 AWG62,53756251 25066,76671 334
3×3/0 AWG66,74006671 33471,77171 434
3×4/0 AWG69,94196991 39876,87681 536
3×250 MCM79,04747901 580———
3×300 MCM84,55078451 690———
3×350 MCM87,95278791 758———
3×500 MCM106,06361 0602 120———
Tốc độ vòng quay của tang theo đường kính lớp cáp ngoài cùng (tác giả tính)
Ø lớp cápn ở 120 m/phút, vòng/phútn ở 240 m/phút, vòng/phút
1,5 m25,550,9
2,5 m15,330,6
4,0 m9,519,1

Ở 3×500 MCM 5 kV, Ø lớn nhất 106 mm đòi lõi tang tối thiểu 2 120 mm và bán kính dẫn cáp 1 060 mm; ở 3×4/0 AWG 8 kV là 1 536 mm và 768 mm. Con lăn dẫn và máng phải có bán kính không nhỏ hơn bán kính uốn chuyển động 10×D. Với đổi hướng chữ S, khoảng cách tối thiểu 20×D giữa hai lần đổi hướng bằng đường kính lõi tang tối thiểu: đây là ràng buộc bố trí cơ khí hay bị bỏ qua khi thiết kế bộ dẫn cáp.

5.3 Dòng cho phép: nhiệt độ môi trường, số lớp trên tang và hai bộ hệ số VDE – ICEA

Dòng trong datasheet là dòng theo VDE 0298-4 cho cáp đặt tự do trong không khí ở 30 °C[1][2]. Hai hiệu chỉnh cần áp thêm: nhiệt độ môi trường và số lớp cáp còn trên tang.

I(θ) = I30 · √((90 − θ) / 60); Itang = I30 · klớp · √((90 − θ) / 60)
Dòng đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, A, 5 kV (tác giả tính; cáp chuyển động tối đa 60 °C)
Cấu tạo30 °C35 °C40 °C45 °C50 °C55 °C60 °C
3×4 AWG1241191131071019588
3×2 AWG166159152144136127117
3×1 AWG192184175166157147136
3×1/0 AWG222213203192181170157
3×2/0 AWG257246235223210196182
3×3/0 AWG298285272258243228211
3×4/0 AWG345330315299282263244
3×250 MCM383367350332313293271
3×300 MCM430412393372351328304
3×350 MCM474454433410387362335
3×500 MCM594569542514485454420
Dòng đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, A, 8 kV (tác giả tính; cáp chuyển động tối đa 60 °C)
Cấu tạo30 °C35 °C40 °C45 °C50 °C55 °C60 °C
3×4 AWG13212612011410810193
3×2 AWG176169161152144134124
3×1 AWG204195186177167156144
3×1/0 AWG236226215204193180167
3×2/0 AWG273261249236223209193
3×3/0 AWG315302288273257241223
3×4/0 AWG364349332315297278257

Công thức khớp bảng hệ số của VDE 0298-4 cho cáp 90 °C (0,91 ở 40 °C; 0,82 ở 50 °C; 0,71 ở 60 °C)[4]; hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Datasheet không tính bức xạ mặt trời và hệ số nhóm.

Hệ số theo số lớp cáp còn trên tang lấy từ VDE 0298-4: 0,80, 0,61, 0,49, 0,42 và 0,38 cho một đến năm lớp (0,80 cũng áp cho quấn xoắn một lớp)[4]. ICEA S-75-381 dùng bộ hệ số khác, 85, 65, 45 và 35 % cho một đến bốn lớp[5]. MSHA không dùng hệ số tang của ICEA khi xét chấp thuận thiết bị: cơ quan này đánh giá dòng theo chu kỳ tải trung bình, giả định người vận hành tháo bớt lớp cáp khỏi tang để làm mát, và cảnh báo nguy cơ quá nhiệt khi ba đến bốn lớp nằm lại trên tang trong thời gian dài; hệ số ICEA dựa trên dòng liên tục chứ không phải chu kỳ bật – tắt của thiết bị mỏ[5].

Dòng cho phép sau hệ số tang, A, 5 kV, ở 30 °C (tác giả tính)
Cấu tạoI0VDE 1 lớp (0,80)VDE 2 lớp (0,61)VDE 3 lớp (0,49)VDE 4 lớp (0,42)ICEA 1 lớp (0,85)ICEA 2 lớp (0,65)ICEA 3 lớp (0,45)ICEA 4 lớp (0,35)
3×4 AWG12499766152105815643
3×2 AWG16613310181701411087558
3×1 AWG19215411794811631258667
3×1/0 AWG2221781351099318914410078
3×2/0 AWG25720615712610821816711690
3×3/0 AWG298238182146125253194134104
3×4/0 AWG345276210169145293224155121
3×250 MCM383306234188161326249172134
3×300 MCM430344262211181366280194150
3×350 MCM474379289232199403308213166
3×500 MCM594475362291249505386267208
Dòng cho phép sau hệ số tang, A, 8 kV, ở 30 °C (tác giả tính)
Cấu tạoI0VDE 1 lớp (0,80)VDE 2 lớp (0,61)VDE 3 lớp (0,49)VDE 4 lớp (0,42)ICEA 1 lớp (0,85)ICEA 2 lớp (0,65)ICEA 3 lớp (0,45)ICEA 4 lớp (0,35)
3×4 AWG132106816555112865946
3×2 AWG17614110786741501147962
3×1 AWG204163124100861731339271
3×1/0 AWG2361891441169920115310683
3×2/0 AWG27321816713411523217712396
3×3/0 AWG315252192154132268205142110
3×4/0 AWG364291222178153309237164127
3×4/0 AWG: dòng cho phép theo số lớp cáp còn trên tang, 5 kV so với 8 kV, hệ số VDE 0298-4 so với ICEA (A, 30 °C)0100200300400A345364tự do (I₀)2762932913091 lớp2102242222372 lớp1691551781643 lớp1451211531274 lớp5 kV · VDE5 kV · ICEA8 kV · VDE8 kV · ICEAI₀ = 345 A (5 kV) và 364 A (8 kV) theo datasheet; hệ số tang VDE [4] và ICEA [5]; số liệu do tác giả tính
Hình 4. Hai bộ hệ số cho kết quả chênh nhau nhiều nhất ở lớp thứ tư: 4 lớp còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA) ở 8 kV; 145 A và 121 A ở 5 kV. VDE nghiêm hơn ICEA ở một và hai lớp (0,80 và 0,61 so với 0,85 và 0,65), ICEA nghiêm hơn VDE ở ba và bốn lớp (0,45 và 0,35 so với 0,49 và 0,42).
Dòng ở 30 °C: datasheet 5 kV và 8 kV/15 kV so với bảng ICEA của cáp mỏ SHD-GC quy về 30 °C (A)0100200300400A1241321344 AWG1661761742 AWG1922042021 AWG3453643524/0 AWG5 kV (datasheet, 30 °C)8 kV và 15 kV (datasheet, 30 °C)ICEA SHD-GC quy về 30 °CICEA: 122 / 159 / 184 / 321 A ở 40 °C [6]; chia cho hệ số 0,913 để quy về 30 °C (tác giả tính)
Hình 5. Dòng 8 kV và 15 kV của datasheet khớp bảng ICEA của cáp mỏ SHD-GC (sai lệch tối đa 3,5 %) khi quy về cùng nhiệt độ; dòng 5 kV thấp hơn 2 – 7 %. Bảng ICEA không phụ thuộc cấp điện áp trong tài liệu của IEWC [6].

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cách đối chiếu như sau: bảng ICEA của cáp mỏ SHD-GC cho dòng ở 40 °C môi trường là 122, 159, 184 và 321 A cho 4 AWG, 2 AWG, 1 AWG và 4/0 AWG, cùng giá trị ở cả 5, 8 và 15 kV[6]; quy về 30 °C chia cho 0,913 sẽ được 134, 174, 202 và 352 A. Giá trị 8 kV/15 kV của datasheet (132, 176, 204, 364 A) khớp với các số đó, còn giá trị 5 kV (124, 166, 192, 345 A) thấp hơn 2 – 7 % so với ICEA và 5 – 6 % so với 8 kV. Hai cách hiểu hợp lý: (a) bản 5 kV dùng một cột khác của bảng VDE 0298-4 hoặc một cấu hình khác (ví dụ vỏ dày hơn tương đối), hoặc (b) là số bảo thủ. Dù thế nào, đừng giả định cáp 5 kV mang được nhiều dòng hơn cáp 8 kV cùng cỡ: hãy lấy bảng dòng theo đúng mã và đúng cấp điện áp.

Ví dụ chọn cỡ (minh họa của tác giả). Ví dụ A, 5 kV: thiết bị 2 MVA trên lưới 4,16 kV có dòng I = 2 000 / (√3 · 4,16) ≈ 278 A, vận hành liên tục. Bảng dưới cho dòng I0 cần thiết và cỡ nhỏ nhất đáp ứng trong 11 cỡ của datasheet 5 kV.

Cỡ cáp 5 kV cần thiết theo số lớp còn trên tang (I = 277,6 A)
Số lớpHệ số VDE / ICEAI0 cần theo VDE ở 30 °C, ACỡ chọn (VDE, 30 °C)I0 cần theo VDE ở 40 °C, ACỡ chọn (VDE, 40 °C)I0 cần theo ICEA ở 30 °C, ACỡ chọn (ICEA, 30 °C)
1 lớp0,80 / 0,853473×250 MCM (383 A)3803×250 MCM (383 A)3273×4/0 AWG (345 A)
2 lớp0,61 / 0,654553×350 MCM (474 A)4983×500 MCM (594 A)4273×300 MCM (430 A)
3 lớp0,49 / 0,455663×500 MCM (594 A)621vượt cỡ lớn nhất (594 A)617vượt cỡ lớn nhất (594 A)
4 lớp0,42 / 0,35661vượt cỡ lớn nhất (594 A)724vượt cỡ lớn nhất (594 A)793vượt cỡ lớn nhất (594 A)

Ví dụ B, 8 kV: thiết bị 3 MVA trên lưới 6,6 kV có dòng I = 3 000 / (√3 · 6,6) ≈ 262 A.

Cỡ cáp 8 kV cần thiết theo số lớp còn trên tang (I = 262,4 A)
Số lớpHệ số VDE / ICEAI0 cần theo VDE ở 30 °C, ACỡ chọn (VDE, 30 °C)I0 cần theo VDE ở 40 °C, ACỡ chọn (VDE, 40 °C)I0 cần theo ICEA ở 30 °C, ACỡ chọn (ICEA, 30 °C)
1 lớp0,80 / 0,853283×4/0 AWG (364 A)3593×4/0 AWG (364 A)3093×3/0 AWG (315 A)
2 lớp0,61 / 0,65430vượt cỡ lớn nhất (364 A)471vượt cỡ lớn nhất (364 A)404vượt cỡ lớn nhất (364 A)
3 lớp0,49 / 0,45536vượt cỡ lớn nhất (364 A)587vượt cỡ lớn nhất (364 A)583vượt cỡ lớn nhất (364 A)
4 lớp0,42 / 0,35625vượt cỡ lớn nhất (364 A)684vượt cỡ lớn nhất (364 A)750vượt cỡ lớn nhất (364 A)

Ở ví dụ A, một lớp đã phải dùng cỡ 250 MCM theo VDE (3×4/0 AWG chỉ có 345 A so với 347 A cần), hai lớp cần 350 MCM, ba lớp cần 500 MCM và từ bốn lớp trở lên không còn cỡ nào; ở ví dụ B, bản 8 kV dừng ở 4/0 AWG (364 A) nên hai lớp trở lên đều vượt giới hạn. Đây là lý do cần quyết định từ giai đoạn thiết kế: số lớp tối đa còn trên tang, kiểu tang (mono-spiral hay tang trụ), chế độ tháo cáp và hệ số tải. Tang mono-spiral xếp cáp vòng chồng vòng nên được hãng tang nêu là làm mát tốt hơn[12].

Nhiệt độ môi trường khi chuyển động tối đa 60 °C. Với cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng trên giàn cẩu dễ vượt 50 – 60 °C trên bề mặt; ở 60 °C môi trường hệ số nhiệt chỉ còn 0,707. Hãy kiểm tra nhiệt độ thực của tang và vị trí cáp, không chỉ nhiệt độ không khí, và xin nhà sản xuất xác nhận bằng văn bản khi vượt 50 °C.

5.4 Sụt áp

R90 °C = R20 °C · 1,275; ΔU = √3 · I · l · (R · cos φ + X · sin φ); X = 0,10 Ω/km (giả định của tác giả)
Sụt áp ba pha ở 50 Hz (cos φ = 0,85; R ở 90 °C; phần trăm so với điện áp lưới; tác giả tính)
Tải300 m500 m800 m
5 kV, lưới 4,16 kV: 3×4/0 AWG, 250 A≈ 29 V (0,71 %)≈ 49 V (1,18 %)≈ 79 V (1,89 %)
5 kV, lưới 4,16 kV: 3×500 MCM, 400 A≈ 26 V (0,63 %)≈ 44 V (1,05 %)≈ 70 V (1,68 %)
8 kV, lưới 6,6 kV: 3×1/0 AWG, 150 A≈ 31 V (0,47 %)≈ 52 V (0,79 %)≈ 84 V (1,27 %)
8 kV, lưới 6,6 kV: 3×4/0 AWG, 250 A≈ 29 V (0,45 %)≈ 49 V (0,74 %)≈ 79 V (1,19 %)

Ở 300 m, sụt áp dưới 1 % trong cả bốn ví dụ; ở 800 m, lưới 4,16 kV đã tới 1,7 – 1,9 % còn lưới 6,6 kV vẫn dưới 1,3 %. Vì vậy với lưới thấp áp và tuyến dài vài trăm mét trở lên phải kiểm tra sụt áp, nhưng ở phần lớn thiết bị di động giới hạn của cáp này nằm ở dòng theo số lớp tang và lực kéo. Điện kháng X = 0,10 Ω/km là giả định (datasheet không công bố); cáp 6/10 kV cùng họ của hãng nêu điện cảm 0,23 – 0,35 mH/km, tức 0,07 – 0,11 Ω/km ở 50 Hz[12], nên giả định này hợp lý. Cần yêu cầu điện kháng và điện dung đo theo mã khi tính chính xác.

5.5 Ngắn mạch, ruột mạ thiếc và tiết diện dây PE

Ingắn mạch = k · S / √t; k = 226 · √ln((234,5 + θe) / (234,5 + θa)); θa = 90 °C: θe = 250 °C → k = 143; θe = 200 °C → k = 122
Dòng ngắn mạch chịu được (tác giả tính)
Dây dẫnk = 143: 0,5 s1 s3 sk = 122: 0,5 s1 s3 s
PE hoặc ground check 8 AWG (8,37 mm²)1,69 kA1,20 kA0,69 kA1,45 kA1,02 kA0,59 kA
PE 4 AWG (21,15 mm²)4,28 kA3,03 kA1,75 kA3,65 kA2,58 kA1,49 kA
PE 1/0 AWG (53,49 mm²)10,82 kA7,65 kA4,42 kA9,24 kA6,53 kA3,77 kA
Ruột 1/0 AWG (53,49 mm²)10,82 kA7,65 kA4,42 kA9,24 kA6,53 kA3,77 kA
Ruột 4/0 AWG (107,2 mm²)21,69 kA15,34 kA8,86 kA18,51 kA13,09 kA7,56 kA
Ruột 500 MCM (253,4 mm²)51,28 kA36,26 kA20,93 kA43,76 kA30,94 kA17,86 kA

Datasheet ghi nhiệt độ ruột khi ngắn mạch là 250 °C, tương ứng k = 143. Nhưng bảng mật độ dòng ngắn mạch của VDE 0298-4 (trích qua LAPP) có ghi chú rằng với ruột mạ thiếc nhiệt độ bị giới hạn ở 200 °C (và 160 °C nếu có mối hàn thiếc mềm): mật độ dòng cho 1 s khi bắt đầu ở 90 °C là 122 A/mm², thấp hơn 15 % so với 143 A/mm²[4]. Vì ruột và dây PE của cáp này đều mạ thiếc (class FS), nên với dây PE 8 AWG, giá trị an toàn là 1,0 kA trong 1 s thay vì 1,2 kA, và ruột 4/0 AWG là 13,1 kA thay vì 15,3 kA. Hãy hỏi hãng cáp k nào áp dụng cho ruột mạ thiếc của mã đặt hàng, và đối chiếu tiết diện PE với dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới: nếu lưới giới hạn dòng chạm đất bằng điện trở trung tính thì PE thường không phải thông số quyết định, nhưng ở lưới nối đất trực tiếp thì ngược lại. Hãy yêu cầu tiết diện PE thực theo mm² và số dây (1 hoặc 2), không chỉ ghi chú theo AWG.

5.6 Điện áp thử, điện áp danh định và bề dày cách điện ICEA

Điện áp thử và bề dày cách điện tham chiếu (tác giả tính; bề dày ICEA là của cáp mỏ SHD-GC 100 %, không phải số đo của hãng)
CấpU, V (dây–dây)Thử xoay chiềuThử / UThử / U0Bề dày cách điện ICEA SHD-GC (100 %)U0 = U/√3, V
5 kV5 00013 kV2,604,50110 mil ≈ 2,8 mm2 887
8 kV8 00018 kV2,253,90150 mil ≈ 3,8 mm4 619
15 kV15 00029 kV1,933,35210 mil ≈ 5,3 mm8 660

Phép thử kéo dài vài phút ở tần số công nghiệp không thay cho thử phóng điện cục bộ và thử xung; với tuyến trung thế dài có đầu cáp, hãy yêu cầu thêm biên bản đo PD nếu hợp đồng đòi hỏi (mục 11). Bề dày cách điện danh định của cáp mỏ SHD-GC theo ICEA là 110, 150 và 210 mil (2,8; 3,8 và 5,3 mm) cho 5, 8 và 15 kV ở mức 100 %[6]; datasheet PROTOLON không công bố bề dày, và cũng không nêu mức 100 %, 133 % hay 173 %. Mức cách điện cần chọn theo cách nối đất trung tính và thời gian tồn tại sự cố chạm đất: 100 % khi sự cố được cắt trong 1 phút, 133 % khi trong 1 giờ, 173 % khi không xác định[7]. Datasheet cũng không công bố điện dung và dòng nạp, nên chưa tính được công suất phản kháng nạp của tuyến.

6. Chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV

Cấp điện áp của cáp tang cuốn được chọn theo điện áp lưới dây–dây và cách nối đất trung tính, không theo thói quen mua hàng. Theo quy ước ICEA/NEMA, điện áp ghi trên cáp là điện áp dây–dây và mức cách điện (100, 133 hoặc 173 %) được chọn theo thời gian tồn tại sự cố chạm đất[7].

Cấp điện áp cáp (dây–dây, mức cách điện 100 %) so với điện áp lưới thường gặp0 kV2 kV4 kV6 kV8 kV10 kV12 kV14 kV16 kV18 kV20 kVCáp 5 kV (13 kV thử)≥ điện áp lưới dây–dây tới 5 kVCáp 8 kV (18 kV thử)≥ điện áp lưới dây–dây tới 8 kVCáp 15 kV (29 kV thử)≥ điện áp lưới dây–dây tới 15 kV3,34,166,06,66,9101113,8Điện áp lưới (kV, dây–dây) đánh dấu bằng chấm vàng. Quy ước Bắc Mỹ: điện áp ghi trên cáp là dây–dây; mức 133 % hoặc 173 % cần khi lưới trung tính cách ly hoặc chạm đất tồn tại lâu [7].Datasheet không nêu mức cách điện (100 / 133 / 173 %) của 5 kV và 8 kV: phải hỏi nhà sản xuất khi lưới không nối đất trực tiếp.
Hình 6. Thang cấp điện áp: cáp 5 kV phủ lưới tới 5 kV (3,3 và 4,16 kV), cáp 8 kV phủ lưới 6,0 – 6,9 kV, cáp 15 kV phủ lưới 10, 11 và 13,8 kV, với mức cách điện 100 %. Lưới trung tính cách ly hoặc chạm đất kéo dài cần mức 133 hoặc 173 %, thường lên cấp kế tiếp.
Điện áp lưới và cấp cáp gợi ý (tác giả, theo thông lệ Bắc Mỹ; phải kiểm theo nối đất trung tính và thời gian cắt)
Điện áp lưới (dây–dây)Cấp cáp tối thiểu (100 %)Khi lưới không nối đất trực tiếpGhi chú
3,3 kV; 4,16 kV5 kV (13 kV thử)hỏi mức 133 % hoặc dùng 8 kV5 kV là cấp có nhiều cỡ nhất (21 cấu tạo, tới 500 MCM)
6,0 kV; 6,6 kV; 6,9 kV; 7,2 kV8 kV (18 kV thử)hỏi mức 133 % hoặc dùng 15 kVbản 8 kV chỉ có tới 4/0 AWG (364 A ở 30 °C)
10 kV; 11 kV; 13,8 kV15 kV (29 kV thử)hỏi mức 133 % / 173 %xem bài 15 kV cùng họ; 4/0 AWG (364 A) là cỡ lớn nhất
Cái giá của cấp điện áp cao hơn ở cùng cỡ ruột (dòng đại diện; tác giả tính từ datasheet [1][2][3])
Cấu tạoØ max, mmso với 5 kVm′, kg/mso với 5 kVLõi tang tối thiểu, mmTreo thẳng đứng, mTỷ lệ đồngDòng, A
3×1/0 AWG, 5 kV60,8—5,60—1 2165825 %222
3×1/0 AWG, 8 kV63,6+4,6 %6,24+11,4 %1 2725223 %236
3×1/0 AWG, 15 kV70,9+16,6 %7,50+33,9 %1 4184419 %236
3×4/0 AWG, 5 kV69,9—8,65—1 3987633 %345
3×4/0 AWG, 8 kV76,8+9,9 %9,90+14,5 %1 5366629 %364
3×4/0 AWG, 15 kV84,8+21,3 %11,46+32,5 %1 6965725 %364
Đường kính ngoài lớn nhất (mm) theo cỡ ruột và cấp điện áp, dòng có hai dây PE020406080100mm4852624 AWG5258652 AWG5761701 AWG6164711/0 AWG6267752/0 AWG6772813/0 AWG7077854/0 AWG5 kV8 kV15 kVØ max của datasheet 5, 8, 15 kV [1][2][3]; phần tử quang khác nhau giữa các dòng nên so sánh mang tính xu hướng
Hình 7. Ở cùng cỡ ruột, Ø ngoài tăng thêm 17 – 27 % từ 5 kV lên 15 kV (3×4 AWG: 48,5 → 61,6 mm; 3×4/0 AWG: 69,9 → 84,8 mm): lõi tang, rãnh dẫn cáp và con lăn đều phải to theo.

Điện áp cao hơn giảm dòng, nên giảm cỡ cáp. MSHA liệt kê trong biện pháp chống quá nhiệt cáp trên tang: tăng cỡ cáp, hoặc sửa thiết bị để dùng điện áp vận hành cao hơn sao cho cùng công suất đạt được ở dòng thấp hơn[5]. Minh họa: cùng thiết bị 3 MVA, hai lớp cáp còn trên tang (hệ số VDE 0,61, 30 °C), chỉ lưới 11 kV mới có cỡ cáp trong datasheet:

Cùng một thiết bị 3 MVA ở ba điện áp lưới (tác giả tính; bảng cỡ của cấp cáp tương ứng)
Điện áp lướiDòng, AI0 cần ở hai lớp (VDE), ACỡ nhỏ nhất trong bảng cấp tương ứng
4,16 kV416683vượt cỡ lớn nhất (594 A)
6,6 kV262430vượt cỡ lớn nhất (364 A)
11 kV1572583×2/0 AWG (273 A)
Cách chọn nhanh (tác giả). (1) Xác định điện áp lưới dây–dây, kiểu nối đất trung tính và thời gian cắt chạm đất → cấp cáp và mức cách điện. (2) Xác định số lớp tối đa còn trên tang → dòng I0 cần → cỡ ruột. (3) Kiểm tra lực kéo (treo thẳng đứng ≤ 77 m ở mọi cấp), bán kính tang và khoảng cách chữ S theo Ø ngoài của đúng cấp. (4) Nếu dòng cần vượt 364 A ở lưới 6 – 11 kV, xét nâng điện áp thiết bị hoặc cỡ MCM (chỉ có ở bản 5 kV) và hỏi hãng về cấu hình tương đương cho cấp cao hơn.

7. Sợi quang: loại sợi, suy hao, quỹ đường truyền và Ethernet

Datasheet cho phép ba loại sợi trong phần tử quang: G62,5/125 µm và G50/125 µm đa mode, E9/125 µm đơn mode[1][2]. Các mã ghi rõ số sợi gồm: bản 5 kV có 6G62,5, 12G62,5, 12E9 và 24E9; bản 8 kV có 12G62,5, 6G50 và 12E9; bản 15 kV có 6G62,5, 12G62,5, 12E9 và 18E9[3]. Các dòng còn lại ghi «LWL» chưa nêu số sợi và loại sợi: cấu hình thực theo yêu cầu dự án.

Phần tử quang: ống đệm quanh lõi đỡ trung tâm (sơ đồ cấu hình 6, 12, 18 và 24 sợi)6 sợi6 ống × 1 sợimã 6G62,5 / 6G5012 sợi6 ống × 2 sợimã 12E9, 12G62,518 sợi6 ống × 3 sợimã 18E9 (bản 15 kV)24 sợi6 ống × 4 sợimã 24E9 (bản 5 kV)Minh họa theo cấu hình sáu ống thường gặp ở cáp LWL cùng họ; datasheet không nêu số ống hay vật liệu ống [1][2]. Số sợi trong datasheet: 5 kV có 6, 12, 24; 8 kV có 6, 12.Ống chứa gel và mã màu sợi theo bản vẽ của nhà sản xuất; cáp quang tang cuốn chuyên dụng dùng ống chứa gel quanh lõi đỡ [9].
Hình 8. Phần tử quang với sáu ống đệm quanh lõi đỡ trung tâm: 6, 12, 18 và 24 sợi (minh họa theo cấu hình của các cáp LWL cùng họ; datasheet không nêu số ống).
Thông số sợi theo datasheet (cột gán theo thứ tự xuất hiện; giống hệt ở 5, 8 và 15 kV) [1][2]
Thông sốG62,5/125 (đa mode)G50/125 (đa mode)E9/125 (đơn mode)
Suy hao 850 nm< 3,3 dB/km< 2,8 dB/km—
Suy hao 1 310 nm< 0,9 dB/km< 0,8 dB/km< 0,4 dB/km
Suy hao 1 550 nm——< 0,3 dB/km
Băng thông 850 nm> 400 MHz> 400 MHz—
Băng thông 1 310 nm> 600 MHz> 1 200 MHz—
Khẩu độ số0,275 ± 0,020,2 ± 0,020,14 ± 0,02
Tán sắc màu 1 300 / 1 550 nm——< 3,5 / < 18 ps/(nm·km)
Đường kính vỏ phản xạ / lớp phủ125 µm / 250 µm125 µm / 250 µm125 µm / 250 µm
Đọc đúng bảng quang. (1) Datasheet ghi băng thông bằng «MHz»; đơn vị chuẩn của sợi đa mode là MHz·km, cần xác nhận. (2) Hai giá trị ở mỗi dòng 850 nm, 1 310 nm đa mode được gán theo thứ tự cột (G62,5 trước, G50 sau); đối chiếu với khẩu độ số 0,275 và 0,2 cho thấy cách gán này hợp lý, nhưng vẫn nên xin bảng sợi theo mã. (3) Nhãn «graded index» cho sợi E9 có thể là nhãn chung của bảng: sợi đơn mode ITU-T G.652 thông thường là chiết suất bậc. (4) Tán sắc màu 3,5 và 18 ps/(nm·km) phù hợp với sợi đơn mode, nên tác giả gán cho E9.
Suy hao của riêng sợi trong cáp theo chiều dài (dB; chưa tính đầu nối, mối hàn, bộ nối quang xoay)01234567dB0,990,840,120,090,3 km1,651,400,200,150,5 km3,302,800,400,301,0 km6,605,600,800,602,0 kmG62,5 · 850 nm (3,3 dB/km)G50 · 850 nm (2,8 dB/km)E9 · 1 310 nm (0,4 dB/km)E9 · 1 550 nm (0,3 dB/km)Giới hạn lớn nhất theo datasheet [1][2]; giá trị thực của lô hàng thường thấp hơn; cần cộng suy hao đầu nối, mối hàn và bộ nối quang xoay trên tang
Hình 9. Suy hao của riêng sợi: đơn mode E9 ở 1 310 nm chỉ mất 0,4 dB/km, còn đa mode ở 850 nm mất 2,8 – 3,3 dB/km.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 850 nm, 1 km sợi G50 đã mất 2,8 dB, còn đơn mode E9 ở 1 310 nm chỉ mất 0,4 dB. Tuyến quang từ tang tới phòng điều khiển ở cảng và bãi hàng rời thường dài hơn vài trăm mét, nên đơn mode E9 là lựa chọn an toàn cho quỹ đường truyền; đa mode chỉ nên dùng cho khoảng cách ngắn và thiết bị đầu cuối đã chọn sẵn 850 nm. Cáp 5 kV là bản duy nhất có 24 sợi E9 trong datasheet: phù hợp khi một tang phải mang nhiều tuyến dữ liệu (camera, PLC, đo lường).

Tầm với Ethernet theo loại sợi (FOA [8])
Loại sợi100BASE-FX (1 300 nm)1000BASE-SX (850 nm)1000BASE-LX10GBASE-S (850 nm)10GBASE-L (1 310 nm)
G62,5/125 (OM1)2 000 m (11 dB)275 m (2,6 dB)550 m (2,3 dB, 1 300 nm)33 m (2,4 dB)—
G50/125 (OM2)2 000 m (6 dB)550 m (3,6 dB)550 m (2,3 dB)82 m (2,3 dB)—
G50/125 laser-optimized (OM3)2 000 m (6 dB)800 m (4,5 dB)550 m (2,3 dB)300 m (2,6 dB)—
E9/125 đơn mode (OS1, OS2)——5 000 m (4,5 dB, 1 310 nm)—10 000 m (6,2 dB)
Ngân sách kênh theo FOA trừ suy hao sợi trong cáp: phần còn lại cho đầu nối, mối hàn và bộ nối quang xoay (tác giả tính từ giới hạn của datasheet)
Ứng dụng và loại sợiChiều dài sợi trong cápSuy hao sợiNgân sách kênh FOACòn lại cho phụ kiện
100BASE-FX, G62,5 ở 1 310 nm500 m0,45 dB11,0 dB10,55 dB
100BASE-FX, G62,5 ở 1 310 nm1 000 m0,90 dB11,0 dB10,10 dB
100BASE-FX, G62,5 ở 1 310 nm2 000 m1,80 dB11,0 dB9,20 dB
1000BASE-SX, G62,5 ở 850 nm (tối đa 275 m)100 m0,33 dB2,6 dB2,27 dB
1000BASE-SX, G62,5 ở 850 nm (tối đa 275 m)200 m0,66 dB2,6 dB1,94 dB
1000BASE-SX, G62,5 ở 850 nm (tối đa 275 m)275 m0,91 dB2,6 dB1,69 dB
1000BASE-SX, G50 (OM2) ở 850 nm (tối đa 550 m)300 m0,84 dB3,6 dB2,76 dB
1000BASE-SX, G50 (OM2) ở 850 nm (tối đa 550 m)500 m1,40 dB3,6 dB2,20 dB
1000BASE-SX, G50 (OM2) ở 850 nm (tối đa 550 m)550 m1,54 dB3,6 dB2,06 dB
1000BASE-LX, E9 ở 1 310 nm (tối đa 5 km)1 000 m0,40 dB4,5 dB4,10 dB
1000BASE-LX, E9 ở 1 310 nm (tối đa 5 km)2 000 m0,80 dB4,5 dB3,70 dB
1000BASE-LX, E9 ở 1 310 nm (tối đa 5 km)5 000 m2,00 dB4,5 dB2,50 dB
10GBASE-L, E9 ở 1 310 nm (tối đa 10 km)1 000 m0,40 dB6,2 dB5,80 dB
10GBASE-L, E9 ở 1 310 nm (tối đa 10 km)5 000 m2,00 dB6,2 dB4,20 dB
10GBASE-L, E9 ở 1 310 nm (tối đa 10 km)10 000 m4,00 dB6,2 dB2,20 dB

Theo hai bảng trên, sợi G50 của datasheet (400 MHz·km ở 850 nm nếu «MHz» là MHz·km) thuộc nhóm giữa OM1 và OM2: 1000BASE-SX tới 500 – 550 m nhưng 10GBASE-S chỉ vài chục mét, nên liên kết 10 Gb/s trên cáp tang cuốn đa mode gần như phải chuyển sang đơn mode E9[8]. Với 100BASE-FX ở 1 310 nm, suy hao sợi 0,9 dB/km chỉ chiếm vài phần mười ngân sách 11 dB của OM1, nên tuyến 100 Mb/s dài nhiều trăm mét qua tang rất thoải mái. Với đơn mode, độ trễ tán sắc là Δt = D · L · Δλ. Ở 1 550 nm, 5 km cáp với nguồn rộng 1 nm cho khoảng 90 ps (D = 18 ps/(nm·km)), tương đương gần một chu kỳ bit ở 10 Gb/s; ở 1 310 nm cùng điều kiện chỉ khoảng 17,5 ps (D = 3,5). Đó là lý do 1 310 nm là cửa sổ phổ biến cho liên kết đơn mode công nghiệp, còn 1 550 nm đi cùng laser phổ hẹp (tác giả tính theo các giá trị trần của datasheet).

Cáp quang tích hợp so với cáp quang tang cuốn riêng (cùng loại: tang cuốn tốc độ cao)
Tiêu chíPhần tử quang trong PROTOLON (SM-R)-LWL 5 / 8 kVNexans Rheycord-OFE SR 24G50 (cáp quang riêng)[9]
Cách bảo vệ sợiphần tử quang trong khe giữa các lõi; bện polyester của cáp lựcống chứa gel (gel-filled loose tube), lõi đỡ bằng dây thép trung tâm, bện chống xoắn
Lực kéo thường xuyên1 270 – 15 200 N theo cỡ ruột (20 N/mm²)4 000 N (Ø 19 mm, 370 kg/km)
Xoắn cho phép±25 °/m±120 °/m
Bán kính uốn chuyển động10×D (D 48 – 106 mm → 485 – 1 060 mm)10ר (Ø 19 mm → 190 mm)
Tốc độtang không hạn chế; trên 240 m/phút hỏi hãng240 m/phút
Hậu quả khi hỏngmất cả đường lực và đường dữ liệuchỉ mất đường dữ liệu; cáp lực vẫn chạy

Tích hợp sợi vào cáp lực giúp bỏ một cáp trên tang, nhưng vận mệnh sợi gắn với cáp lực: bán kính uốn tối thiểu của cáp lực (485 – 1 060 mm) lớn gấp 2,5 – 5,6 lần cáp quang riêng, và lực kéo cho phép của cáp lực chính là giới hạn của sợi. Với tuyến dữ liệu quan trọng, hãy cân nhắc dự phòng sợi (5 kV có tới 24 sợi) hoặc một cáp quang riêng.

Lưu ý thiết kế. Giữ R ≥ 10×D, không vượt lực kéo 20/30 N/mm², không kẹp cáp bằng đầu kẹp cứng ở điểm cấp, và cộng suy hao của bộ nối quang xoay hoặc bộ chuyển quang trên tang vào quỹ đường truyền (nhà sản xuất tang cung cấp cả hai giải pháp[12]). Hãy yêu cầu biên bản đo suy hao sau sản xuất cho từng sợi theo đúng loại sợi, và đầu quang gắn sẵn tại nhà máy.

8. So sánh với bản 15 kV, cáp mỏ ICEA SHD-GC và các họ cáp tang cuốn khác

Cáp mỏ ICEA S-75-381 loại SHD-GC (ba lõi, hai dây đất và một dây kiểm tra tiếp địa, vỏ CPE gia cường hở) là đối chứng gần nhất về cấp 5, 8 và 15 kV[6]. Bảng dưới đặt cạnh nhau kích thước, khối lượng và dòng ở 40 °C (ICEA) của cáp mỏ và của PROTOLON (SM-R)-LWL; hai thiết kế không giống nhau: PROTOLON có bện polyester, phần tử quang và vỏ dày cho tang, SHD-GC là cáp kéo lê.

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG so với cáp mỏ ICEA SHD-GC của IEWC (cùng cỡ ruột pha, cùng cấp điện áp; tác giả tính)
Cấp, cỡ ruộtSHD-GC: Ø mm / kg/km / A ở 40 °C [6]PROTOLON: Ømax mm / kg/km / A quy về 40 °CChênh ØChênh khối lượngChênh dòng
5 kV, 4 AWG42,7 / 2 988 / 12248,5 / 3 200 / 113+13,6 %+7,1 %−7,2 %
5 kV, 2 AWG47,5 / 3 855 / 15952,5 / 4 030 / 152+10,5 %+4,5 %−4,7 %
5 kV, 1 AWG49,5 / 4 416 / 18456,6 / 4 700 / 175+14,3 %+6,4 %−4,7 %
8 kV, 4 AWG49,3 / 3 439 / 12252,1 / 3 700 / 120+5,7 %+7,6 %−1,2 %
8 kV, 2 AWG53,8 / 4 463 / 15958,2 / 4 850 / 161+8,2 %+8,7 %+1,0 %
8 kV, 1 AWG56,1 / 5 284 / 18460,6 / 5 470 / 186+8,0 %+3,5 %+1,2 %
8 kV, 4/0 AWG69,9 / 8 927 / 32176,8 / 9 900 / 332+9,9 %+10,9 %+3,5 %
15 kV, 2 AWG61,2 / 5 520 / 16464,7 / 5 820 / 161+5,7 %+5,4 %−2,0 %
15 kV, 1 AWG64,0 / 6 434 / 18769,7 / 6 800 / 186+8,9 %+5,7 %−0,4 %

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). PROTOLON lớn hơn cáp mỏ cùng cấp khoảng 6 – 14 % về đường kính (so với Ø lớn nhất) và nặng hơn khoảng 4 – 11 %: phần chênh là bện polyester, phần tử quang và vỏ dày hơn cho tang, những thứ cáp kéo lê không có. Dòng khớp nhau ở 8 kV và 15 kV (trong khoảng 3,5 %), còn ở 5 kV bản PROTOLON thấp hơn 2 – 7 % (mục 5.3). Khi một dự án mỏ viết yêu cầu theo ICEA SHD-GC nhưng thiết bị dùng tang, cần làm rõ cáp tang cuốn (như họ này) hay cáp kéo lê mới là đúng loại.

Bản 5 kV và 8 kV cùng họ với bản 15 kV nên so sánh trực tiếp với nhau ở mục 6. Với các họ cáp tang cuốn khác, bảng dưới gom số liệu công bố trong bài của FeiChun về PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV[12]; khác nhà sản xuất có thể dùng cách xác định lực kéo và bán kính khác nhau.

Cáp tang cuốn trung thế: tải cơ học, tốc độ và bán kính
CápĐiện áp / cỡ ruộtLực kéo (quy tắc)XoắnTốc độR chuyển độngGhi chú
PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 5 / 8 / 15 kV (bài này)5, 8, 15 kV; 4 AWG – 4/0 AWG (5 kV tới 500 MCM)20 tĩnh / 30 động N/mm²±25 °/mtang: không hạn chế; trên 240 m/phút hỏi hãng10×DPCP 5GM5; bện polyester[1][2][3]
PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL6/10 kV; 3×25 – 3×300 mm²20 tĩnh / 25 động N/mm²±100 °/mcuộn lại 100; cuốn 120 m/phút10×Dmáy lộ thiên; tang mono-spiral và tang trụ[12]
PROTOLON (SMK) (N)TSCGEWÖU6/10 kV30 N/mm²±25 °/m240 m/phút—cẩu container tốc độ cao[12]
PROTOLON (FL)-LWL (dẹt)3,6/6 – 6/10 kV15 N/mm²không cho phép120 m/phút10×D (D = 1,5 × chiều cao)chỉ uốn một mặt phẳng[12]
TRATOSFLEX-ESDB 3×25 8,7/15 kV8,7/15 kV; 3×25 mm²3 000 N tĩnh (40 N/mm²); 4 125 N động (55 N/mm²)—mono-spiral 200 / 300 m/phút; tang ngẫu nhiên 6012רtrích qua bài FeiChun[12]
Rheyfirm (RTS) R-(N)TSCGEWOEUStrung thế30 N/mm²±25 °/m—12רđồng mạ thiếc; bện polyester; CR 5GM5[12]

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cáp (SM-R)-LWL AWG cùng cấp lực kéo và xoắn với họ SMK (30 N/mm² động, ±25 °/m), tức thuộc nhóm cáp tang cuốn tốc độ cao và chịu xoắn, khác với (M) R LWL 6/10 kV được tối ưu cho máy lộ thiên tốc độ vừa (xoắn ±100 °/m, 120 m/phút). So với các cáp cẩu hạng nặng (30 – 55 N/mm², bán kính 12ר), lực kéo 20/30 N/mm² thấp hơn nhưng bán kính cho phép 10×D nhỏ hơn, cho phép tang gọn hơn. Cần lưu ý ba điều: số N/mm² không so được trực tiếp giữa các hãng nếu cách tính tiết diện khác; cùng lực kéo tuyệt đối, cỡ AWG lớn hơn hoặc nhỏ hơn cỡ mét gần nhất 4 – 15 % (mục 4); và datasheet này liệt kê tang mà không nêu xích dẫn cáp hay kéo lê.

Vật liệu vỏ ngoài: chọn theo môi trường
Vật liệuĐiểm mạnhGiới hạnNguồn
Polychloroprene (PCP/CR) 5GM5bền cơ học, chịu dầu, ozone, UV, nước biển; chậm cháy IEC 60332-1-2; FeiChun nêu 5GM5: kéo ≥ 15 N/mm², giãn dài ≥ 300 %, xé ≥ 30 N/mmchứa clo (không phải LSZH); hút ẩm 1,5 – 3 % (5GM3) và 2 – 4 % (PCP tiêu chuẩn) theo FeiChun; mềm lạnh tới −35 °C theo datasheet[1][2][10][11]
CPE nhiệt đới hóaFeiChun nêu hút nước dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C), chịu axit tới pH 2,5, có chất chống nấmsố liệu của hãng cho cáp mỏ Type 275; cần số thử cho mã cụ thể; chứa clo[10]
PUR gốc polyethermài mòn và xé tốt; dẻo tới −50 °C (TENAX-PUR); polyether chống thủy phân tốt hơn polyester; FeiChun nêu hút ẩm dưới 0,8 %giá cao hơn; polyester PU có độ bền cơ học cao hơn nhưng thủy phân trong ẩm nóng, nên phải xác nhận gốc polyol và số đo thực[10][11]

Quy tắc chọn họ cáp (tác giả). Tang tốc độ cao, xoắn ±25 °/m, mạng 5 – 15 kV kiểu ICEA → họ (SM-R) / SMK; nếu cần lực kéo cao hơn thì xét các cáp 30 – 55 N/mm². Máy lộ thiên tang tốc độ vừa, có đường quang, theo VDE U0/U → (M) R LWL. Tang một lớp, uốn một mặt phẳng → họ FL dẹt. Kéo lê dài trên nền hoặc đá → cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR của FeiChun), không dùng cáp tang cuốn. Hầm kín cần không halogen → yêu cầu phương án vỏ không halogen và hồ sơ IEC 60754, IEC 61034.

9. Ứng dụng: tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê

Datasheet liệt kê năm loại tang: máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu xử lý gỗ, máy dỡ tàu và máy xếp tàu[1][2]. Các hình dưới đặt từng ứng dụng cạnh các ràng buộc tính ở mục 5; dấu tích xanh là ứng dụng được datasheet nêu, dấu chéo đỏ là tải ngoài phạm vi datasheet, dấu hỏi vàng là trường hợp cần hỏi hãng.

Tang cuốn (mono-spiral)điểm cấpVòng cáp chồng lên vòng, không chéo nhauØ lõi tang ≥ 20×D (Ø 63,6 mm → 1 272 mm)
Tang cuốn mono-spiral: vòng cáp chồng lên vòng; hãng tang nêu thiết kế này chống xoắn và làm mát cáp tốt; R uốn ≥ 10×D nên Ø lõi tang ≥ 20×D (ví dụ 3×1/0 AWG 8 kV: D = 63,6 mm → 1 272 mm)[2][12]
Tang trụ nhiều lớp1 lớp2 lớp3 lớp4 lớpVDE 0298-4: 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42ICEA: 0,85 / 0,65 / 0,45 / 0,35Lớp trong nóng nhất: giữ ít lớp
Tang trụ nhiều lớp: áp hệ số giảm dòng theo số lớp (VDE 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42; ICEA 0,85 / 0,65 / 0,45 / 0,35); 3×4/0 AWG 8 kV (364 A) còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA) ở bốn lớp[4][5]
Máy rải – thu hồi trên bãi hàng rờiđiểm cấpDatasheet nêu tang máy rải – thu hồiĐi dọc ray; kiểm soát mô-men tang
Máy rải – thu hồi: tang một hướng dọc ray; datasheet nêu ứng dụng này; kiểm soát mô-men tang và số lớp còn trên tang[1][2]
Cẩu giàn container (RMG, RTG)Datasheet nêu tang cẩu containerTrên 240 m/phút: hỏi nhà sản xuất
Cẩu giàn container (RMG, RTG): tang trên chân cẩu; tốc độ tang không hạn chế, trên 240 m/phút hỏi nhà sản xuất[1][2]
Máy xếp dỡ tàu (ship loader, unloader)Datasheet nêu tang máy xếp, dỡ tàuNước biển bắn: chịu; không dùng ngâm
Máy xếp, dỡ tàu: tang trên tháp; nước biển bắn được datasheet nêu chịu, không nêu ngâm nước; có đoạn treo thẳng đứng (≈ 25 – 77 m ở 20 N/mm², tùy cỡ và cấp điện áp)[1][2]
Đổi hướng chữ S qua con lăn≥ 20×D giữa hai lần đổi hướngD = 63,6 mm → khoảng cách ≥ 1 272 mmĐường kính con lăn ≥ 2R (R = 10×D)
Đổi hướng chữ S: khoảng cách giữa hai lần đổi hướng ≥ 20×D (ví dụ D = 63,6 mm → ≥ 1 272 mm; ở 500 MCM 5 kV D = 106 mm → ≥ 2 120 mm), đường kính con lăn ≥ 2R[1][2]
Xích dẫn cáp: ngoài phạm vi datasheetØ 48 – 106 mm · 3,2 – 20,4 kg/mR xích ≥ 10×D ≈ 485 – 1 060 mmDatasheet không nêu xích dẫn cápCần hãng xích, hãng cáp xác nhận
Xích dẫn cáp: datasheet không nêu; cáp Ø 45,5 – 106 mm, 3,2 – 20,4 kg/m, R ≥ 10×D (485 – 1 060 mm); cần hãng xích và hãng cáp xác nhận bằng văn bản[1][2]
Kéo lê trên nền đá, mặt mỏ: không dùngMài mòn, cắt, nghiền khi lêLê tĩnh chỉ ≈ 40 – 130 m (μ = 0,6)Dùng Type 240 / 275, TENAX-PUR
Kéo lê trên nền, mặt mỏ: không phải mục đích của cáp tang cuốn; dùng cáp kéo lê vỏ dày như Type 240 / 275 hoặc TENAX-PUR của FeiChun[10]
Máy xúc mỏ lộ thiên có tang cáp?Datasheet liệt kê tang, không nêu máy xúcHồ sơ MSHA / UL là của Prysmian
Máy xúc mỏ lộ thiên có tang cáp: datasheet chỉ liệt kê tang máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu gỗ, máy dỡ và máy xếp tàu; với máy xúc cần hỏi hãng về số chu kỳ uốn và hồ sơ phê duyệt[1][2]
Đầu cáp: lõi, PE và khối sợi quangruột pha ×3đầu cốt MVPEđầu quangĐầu quang gắn sẵn tại nhà máyĐo OTDR, thử điện áp trước xuất xưởng
Đầu cáp và sợi quang: tách ba lõi, dây PE và khối sợi quang; đầu quang nên gắn sẵn tại nhà máy, bóc lớp NBR đúng quy trình[1][2]
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Máy rải – thu hồi trên bãi hàng rờitang theo ray; đổi chiều; bụi, nước biển bắntốc độ; số lớp còn trên tang và hệ số dòng (mục 5.3); mài mòn vỏ ở bộ dẫn cáp; E9 nếu tuyến quang dài; 4,16 kV → 5 kV, 6,6 kV → 8 kV
Cẩu giàn container (RMG, RTG)tang trên chân cẩu; uốn lặp; nhiệtlõi tang ≥ 20×D; tốc độ trên 240 m/phút hỏi hãng; điều khiển mô-men tang; hệ số nhiệt
Máy dỡ tàu, máy xếp tàutang trên tháp hoặc cần; có đoạn treo thẳng đứng; nước biển bắnchiều dài treo ≈ 25 – 77 m ở 20 N/mm² (mục 5.1, bảng của đúng cấp); lực kéo giữ cáp; vỏ chịu nước biển (datasheet nêu), không ngâm
Cẩu xử lý gỗbụi, mảnh gỗ, va đập, mài mòn ngoài trờichỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; kiểm tra mòn vỏ định kỳ
Máy xúc, máy nghiền di động ở mỏkéo, xoắn, mài mòn khi lêdatasheet không liệt kê; hỏi hãng số chu kỳ uốn và hồ sơ phê duyệt (MSHA, UL trong datasheet là của Prysmian)
Festooncáp nặng 3,2 – 20,4 kg/m, Ø 45 – 106 mmdatasheet chỉ liệt kê tang; tính tải xe đỡ và khoảng cách; xin xác nhận bằng văn bản
Xích dẫn cápuốn lặp một mặt phẳng; Ø lớndatasheet không nêu; R xích ≥ 10×D (485 – 1 060 mm); hãng xích và hãng cáp xác nhận; số chu kỳ uốn
Đổi hướng chữ S qua con lănuốn ngược chiềukhoảng cách ≥ 20×D (970 – 2 120 mm); đường kính con lăn ≥ 2R
Treo thẳng đứng dài hoặc tang thẳng đứnglực kéo bản thân cápgiới hạn ≈ 25 – 77 m ở 20 N/mm²; hỏi FeiChun về biến thể có lõi đỡ aramid (K)
Kéo lê trên nền, mặt mỏmài mòn, cắt, nghiền, xoắnkhông phải mục đích chính; dùng cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR)
Hầm kín, nơi đông ngườikhói và khí clo khi cháyPCP chứa clo; nếu hồ sơ phòng cháy đòi không halogen, yêu cầu phương án khác
Môi trường trên +60 °C hoặc dưới −35 °C khi chuyển độngnóng hoặc lạnh quá mứcngoài dải của datasheet; dưới −35 °C xét PUR (TENAX-PUR, tới −50 °C)[11]
Giới hạn. Bài chỉ trình bày số liệu công khai và phép tính sơ bộ; thiết kế tang, bộ dẫn cáp và nguồn cấp cho thiết bị di động trung thế cần kỹ sư chuyên ngành thực hiện, kèm nghiên cứu hệ thống (dòng ngắn mạch, nối đất, bảo vệ, phối hợp rơ-le). Datasheet không công bố tuổi thọ uốn lặp, số vòng tang tối đa, bề dày cách điện và vỏ, điện dung hay điện kháng: các giá trị này phải lấy từ nhà sản xuất cáp.

10. Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn

FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm (BUFLEX-M, họ VDE 0250) cho cẩu cảng STS/RTG, máy rải – thu hồi, giàn khoan, và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ (Type 240, Type 275 theo AS/NZS 1802, TENAX-PUR); lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc, từ cấu trúc phân tử đến thành phẩm[10]. Cáp tang cuốn trung thế 5 – 15 kV chịu đúng hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tang[10]. Các nội dung dưới đây là công bố trong các bài kỹ thuật của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo.

10.1 Tự pha chế hợp chất và vòng kín từ hợp chất đến cáp

Nhà máy thông thường: mua hạt hợp chất → đùn → xuất xưởng | FeiChun: pha chế → thử tính chất → đùn → thử hiện trường → chỉnh công thức

FeiChun cho rằng nhà máy mua hợp chất đã trộn sẵn kiểm soát được quá trình lắp ráp cơ học nhưng không kiểm soát được đặc tính phân tử quyết định hành vi của cáp ngoài hiện trường; khi cáp hỏng, nhà máy chỉ còn ba lựa chọn là đổi nhà cung cấp hợp chất, tăng bề dày (nặng, đắt, cứng hơn) hoặc chấp nhận tỷ lệ hỏng[10]. Ngược lại, phòng thí nghiệm polymer của FeiChun pha chế từ polymer gốc, chất hóa dẻo, chất liên kết ngang, chất độn khoáng, chất ổn định UV, phụ gia chống nấm và bột màu, nên khi có sự cố có thể quy nguyên nhân về đặc tính hợp chất và chỉnh công thức[10]. Quy trình khép kín gồm pha trộn, chuẩn bị ruột (kéo, mạ thiếc, bện class 5 hoặc 6), đùn cách điện và vỏ với giám sát đường kính bằng laser và độ lệch tâm, lưu hóa liên tục, lắp ráp lõi trên máy bện hành tinh, rồi thử từng cuộn[10]. Với cáp trung thế VDE 0250-813, FeiChun nêu đùn đồng thời ba lớp (bán dẫn trong, cách điện, bán dẫn ngoài) để cáp không có lỗ khí[11].

Điểm kiểm soát chất lượng FeiChun công bố (trích)
Công đoạnPhép thửTiêu chí
Hợp chấtđộ nhớt Mooney (ASTM D1646)trong ±5 % so với mục tiêu công thức
Hợp chất vỏ CPEhút nước (IEC 60811-402)dưới 0,5 % khối lượng (28 ngày, 70 °C)
Hợp chấtđộ bền kéo, giãn dài (IEC 60811-501)theo bảng đặc tính của hợp chất
Ruộtđộ dày lớp thiếc (XRF); điện trở một chiều 20 °C (IEC 60228)thiếc 5 – 10 µm; trong giới hạn class 5
Cách điệnhot set (IEC 60811-507); điện môi sau ngâm nướcgiãn dài ≤ 175 %, biến dạng dư ≤ 15 %; trên 90 % sau 1 000 h ở 90 °C (EPR chống thủy phân)
Đùnbề dày và độ lệch tâmtrong min/max; độ lệch tâm ≤ 10 %
Thành phẩmthử điện áp xoay chiều từng cuộn; điện trở cách điệntheo IEC 60502 hoặc tiêu chuẩn hợp đồng; trên 500 MΩ·km ở 20 °C
Hồ sơtruy xuất nguồn gốccuộn → lô hợp chất → lô ruột → biên bản thử

Nguồn: bảng điểm kiểm soát chất lượng trong bài giới thiệu FeiChun[10]. Không có số liệu riêng cho mã 5 kV hoặc 8 kV.

10.2 Năm bài toán của cáp tang cuốn trung thế và lời giải FeiChun công bố

Bài toán → cơ chế hỏng → thiết kế FeiChun → số liệu FeiChun nêu → cần xác minh
Bài toánCơ chế hỏngLời giải FeiChun công bốSố liệu đi kèm (do FeiChun nêu)Cần xác minh
Mỏi uốn ruộtuốn lặp quanh tang; tập trung ứng suất ở lớp sợi ngoàiruột đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu), bước bện ngắn, ruột sợi mảnh[10][11]BUFLEX-M: bán kính 6×D cố định, 8×D chuyển động; trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định[11]số chu kỳ thử theo R = 10×D, tốc độ và tiêu chí đạt
Kéo và xoắnZ-kink (cáp xoắn lò xo); ruột chịu kéo trực tiếpphần tử aramid (Kevlar) ở tâm cho biến thể K; bện lõi chéo xoắn xen kẽ trái – phải; bện polyester; bước xoắn ngắn; bện tổng hợp chống xoắn do FeiChun thiết kế[11](N)TSKCGEWÖU: chữ K dùng cho tuyến dài trên 200 m hoặc tang thẳng đứng[11]bảng dữ liệu và biên bản thử xoắn ±25 °/m theo đúng mã; có aramid hay không
Mài mòn và xé vỏcạnh tang, con lăn, bộ dẫn cáp, nềnvỏ CR 5GM5 theo VDE hoặc PUR polyether, CPE tự pha chế[10][11]5GM5: kéo ≥ 15 N/mm², xé ≥ 30 N/mm; PUR polyether hút ẩm dưới 0,8 %[10][11]chỉ số ISO 4649, độ bền xé, giãn dài của đúng vỏ sẽ giao
Ẩm nóng, thủy phân, ăn mònthủy phân EPR và PUR polyester; cây nước; oxy hóa ruột trần; nước đi dọc cápEPR liên kết ngang silane thay peroxide; ruột mạ thiếc toàn bộ; sợi trương nở chặn nước; CPE hút ẩm thấp, chống nấm[10]EPR giữ trên 90 % điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR peroxide[10]biên bản thử thủy phân của đúng mã; kiểu liên kết ngang
Trung thế: PD và đầu cáplỗ khí ở mặt phân cách; bóc làm xướcđùn đồng thời bán dẫn trong – EPR – bán dẫn ngoài; đo Ø bằng laser; độ lệch tâm ≤ 10 %; lưu hóa liên tục[10][11]thử điện áp từng cuộn; điện trở cách điện trên 500 MΩ·km (20 °C)[10]đo PD (nếu hợp đồng đòi); lực bóc lớp ngoài; mức cách điện 100 / 133 %

10.3 Ba hướng thiết kế: tang cuốn trung thế, BUFLEX-M vỏ PUR và cáp kéo lê vỏ CPE

Ba hướng thiết kế cáp chịu uốn, kéo và mài mòn của FeiChun (sơ đồ nguyên lý theo mô tả công bố)A. Cáp tang cuốn trung thế (N)TSKCGEWÖU123456B. BUFLEX-M: tang cuốn, festoon, vỏ PUR12345C. Type 275 / 240: kéo lê mỏ, vỏ CPE dày1234561Phần tử đỡ aramid ở tâm (biến thể K)nhận lực kéo của tang, không để dồn lên ruột2Ruột đồng mạ thiếc, bước bện ngắnhạn chế mỏi uốn; lớp thiếc chống oxy hóa3Bán dẫn trong + EPR 3GI3 + bán dẫn ngoàiđùn ba lớp một lần, tránh lỗ khí (VDE 0250-813)4Dây nối đất GE quấn ngoài từng lõiđường dẫn dòng chạm đất, theo nhóm VDE 02505Phần tử quang (LWL)tùy chọn; sợi quang cùng trong cáp lực6Bện polyester + vỏ 5GM3 / 5GM5 hoặc PURchống xoắn, mài mòn, dầu, UV, nước biển1Aramid (Kevlar) ở tâmhấp thụ lực kéo của tang2Ruột mạ thiếc class 5, bước bện ngắncách điện EPR hoặc XLPE tùy cấp điện áp3Dây đất tiết diện nhỏ, mạ thiếccấu hình tham khảo 3×120+3G25+2×1×1,54Bện tổng hợp chống xoắnFeiChun thiết kế khớp hình học bước xoắn5Vỏ PUR polyether, dày 2,5 – 3,8 mmhút ẩm dưới 0,8 %; −40 … +80 °C1Lõi dẫn hướng trung tâm (Type 275)cắt tín hiệu khi ruột đất hoặc vỏ hỏng2Ruột mạ thiếc; EPR chống thủy phânliên kết ngang silane; > 90 % điện môi sau 1 000 h3Màn chắn composite đồng – polyesterquanh mỗi lõi pha (Type 240)4Ba ruột đất xanh – vàngType 275 theo AS/NZS 18025Sợi trương nở chặn nước giữa các lõigiới hạn nước lan dọc cáp khi vỏ thủng6Vỏ CPE dày, hút ẩm dưới 0,5 %chịu axit tới pH 2,5; phụ gia chống nấmMinh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun [10][11]; số lõi, kích thước, bề dày từng lớp và bước bện thật theo bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã; không theo tỷ lệ; không phải bản vẽ của mã cáp cụ thể
Hình 10. Ba hướng thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn: cáp tang cuốn trung thế (N)TSKCGEWÖU (aramid, bán dẫn đùn ba lớp, dây đất GE, bện polyester, vỏ 5GM5 hoặc PUR), BUFLEX-M (aramid ở tâm, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether) và Type 275 / 240 (lõi dẫn hướng, màn chắn composite, sợi chặn nước, vỏ CPE dày); minh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn ba mặt cắt theo đường đi của lực. Ở cáp tang cuốn có phần tử đỡ aramid (A) và BUFLEX-M (B), lực kéo của tang đi qua aramid và bện chống xoắn thay vì qua đồng; datasheet 5 kV và 8 kV chỉ nêu bện polyester nên đoạn này cần xác nhận. Ở cáp kéo lê Type 275 (C), vỏ CPE dày và màn chắn composite chịu mài mòn nền, còn lõi dẫn hướng giãn được để tín hiệu bảo vệ cắt khi vỏ hỏng; nước lan dọc cáp bị sợi trương nở chặn lại. FeiChun xếp mỗi họ vào một kiểu chuyển động và nói rõ ranh giới: cáp tang cuốn dùng khi có tang hoặc festoon, cáp kéo lê dùng khi cáp nằm trên nền và bị máy kéo, không có «lai» giữa hai loại[10]. Quy tắc này khớp với kết luận của mục 8 và 9.

Hai thiết kế khác trong họ VDE 0250-813 của FeiChun đáng chú ý cho tuyến cảng và mỏ: TENAX-PUR 6/10 kV có vỏ PUR dẻo tới −50 °C (vỏ elastomer 5GM3 / 5GM5 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun), và biến thể (N)TMCGEH3S có sợi LED chạy xoắn dưới vỏ TPU trong suốt để tăng khả năng nhìn thấy cáp, nhằm giảm tai nạn xe tải cán cáp ở mỏ lộ thiên[11].

10.4 Vật liệu vỏ: hút ẩm, thủy phân và cái giá của polyether

Hút ẩm của vật liệu vỏ theo công bố của FeiChun (cận trên của khoảng, %)012345%3CR 5GM34PCP (cáp mỏ)0,8PUR polyether0,5CPE nhiệt đớiFeiChun nêu 5GM3 1,5 – 3 %; PCP 2 – 4 %; PUR polyether dưới 0,8 %; CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C) [10][11]. Phương pháp thử khác nhau; cần biên bản theo từng mã.
Hình 11. Hút ẩm do FeiChun nêu cho các vật liệu vỏ: PUR polyether và CPE thấp hơn PCP 4 – 8 lần. Số liệu của hãng; hai nhóm số liệu khác nguồn và khác phương pháp, chỉ dùng để so cấp độ.

FeiChun nêu hai điểm cần cân nhắc ngoài quy chuẩn VDE: ở nhiệt độ 35 – 45 °C, tốc độ thủy phân vật liệu có liên kết este tăng gấp 2 – 4 lần so với 15 – 25 °C (khoảng gấp đôi sau mỗi 10 °C); và polyether PUR không có liên kết este nên chống thủy phân tốt hơn polyester PUR[11]. Chọn polyether cho cảng nhiệt đới là đánh đổi có chủ đích: được bền thủy phân, đổi lại phải dùng phụ gia và thiết kế để giữ độ bền xé và mài mòn; FeiChun nêu bổ sung phụ gia chống xé, ổn định UV và giảm ma sát bề mặt cho PUR gốc polyether của BUFLEX-M[10]. Hệ quả cho người mua: không so tên vật liệu, mà đưa chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, hút ẩm và loại polyol của đúng vỏ sẽ giao vào hợp đồng.

10.5 Gói tropical hóa, bằng chứng hiện trường và luận điểm học thuật

Gói tropical hóa FeiChun (công bố cho cáp kéo lê Type 275 3,3/3,3 kV)
Hạng mụcCơ chế hỏng nhắm tớiLợi ích công bố
Ruột đồng mạ thiếc toàn bộ lõioxy hóa đồng trong môi trường ẩm, có axitngăn oxit làm tăng điện trở tiếp xúc ở đầu cáp
EPR chống thủy phân (liên kết ngang silane)thủy phân làm giảm độ bền điện môigiữ trên 90 % độ bền điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR liên kết peroxit (số của FeiChun)
Bề dày cách điện theo cấp 3,3 kVcây nước phát triển trong cách điệnđường khuếch tán ẩm dài hơn (FeiChun nêu dày hơn 40 – 50 %)
Sợi trương nở chặn nước giữa các lõinước đi dọc cáp qua khe sau khi vỏ thủnggiới hạn hư hỏng ở vùng gần chỗ thủng vỏ
Vỏ CPE hút nước cực thấp, có chất chống nấmnước thấm qua vỏ; sinh học tấn công vỏhút nước thấp hơn 2 – 4 lần so với PCP tiêu chuẩn (số của FeiChun)
Vỏ hỏng → ẩm xâm nhập → cách điện xuống cấp → ruột ăn mòn → sự cố điện: vỏ là quân cờ domino đầu tiên

Bằng chứng hiện trường (số liệu do FeiChun công bố). Tại mỏ vàng Lihir (Papua New Guinea), cáp Type 275 tiêu chuẩn mất cách điện từ trên 100 MΩ·km xuống 2 MΩ·km sau 14 tháng; cáp tropical hóa cùng cỡ 3×50 mm² giữ trên 100 MΩ·km sau 36 tháng, cùng mỏ, cùng khu vực, cùng điều kiện vận hành[10]. Tại Kalimantan, FeiChun nêu tuổi thọ tăng từ 6 – 18 tháng (vỏ PCP tiêu chuẩn) lên 24 – 48 tháng (CPE tropical hóa)[10]. Phân tích tổng chi phí của FeiChun cho 5 000 m cáp Type 275 3×50 mm²: cáp tropical hóa đắt hơn khoảng 17 % khi mua (khoảng 105 000 so với 90 000 USD) nhưng tổng chi phí 36 tháng khoảng 105 000 USD so với 290 000 – 310 000 USD khi phải thay hai lần[10]. Phạm vi: đây là cáp AS/NZS 1802 cho mỏ, không phải mã 5 kV hoặc 8 kV AWG; số liệu chỉ minh họa nguyên lý «kiểm soát vỏ và vật liệu», tác giả không kiểm chứng độc lập.

Luận điểm học thuật làm cơ sở (qua trích dẫn trong bài giới thiệu của FeiChun)[10].

  • Nghiên cứu về giám sát cách điện cáp cao áp trong mỏ than hầm lò (PMC9152389) ghi nhận độ ẩm không khí thường trên 90 %, nhỏ giọt, tản nhiệt kém làm cáp già hóa nhanh; tác động môi trường chỉ tới cách điện sau khi xuyên qua hoặc vượt lớp vỏ ngoài, nên toàn vẹn của vỏ là tuyến phòng thủ đầu tiên. Nhận xét của tác giả: đây là bằng chứng gián tiếp cho việc đầu tư vào vỏ, không phải số đo của cáp FeiChun.
  • Tổng quan 2025 của MDPI về các đường suy giảm cách điện cáp (Fire 8(10), 397) nêu hiện tượng phóng điện bề mặt nguy hiểm ở môi trường ô nhiễm hoặc ẩm cao, và UV cùng độ ẩm đẩy nhanh biến đổi hóa học làm giảm khả năng chống cháy.
  • Nghiên cứu về polyetylen và EPR liên kết ngang silane so với peroxit (Allen và cộng sự, 1992, Polymer Degradation and Stability) cho thấy vật liệu liên kết ngang silane có năng lượng hoạt hóa suy giảm nhiệt – oxy hóa cao hơn; FeiChun dùng điều này để giải thích lựa chọn EPR silane chống thủy phân. Nhận xét của tác giả: năng lượng hoạt hóa cao hơn là chỉ báo, còn kết luận về tuổi thọ phải đến từ thử ngâm nước ở nhiệt độ làm việc của đúng hợp chất.
  • FeiChun trích số liệu của PEMA: lỗi cáp chiếm khoảng 15 – 20 % thời gian dừng cẩu container, và cảng dùng cáp theo VDE 0250 giảm khoảng 40 % thời gian dừng đột xuất[11]. Tác giả chưa kiểm chứng số liệu này độc lập.

10.6 Áp dụng cho mã 5 kV và 8 kV cỡ AWG, MCM: ánh xạ và bảng hỏi FeiChun

Website của FeiChun có chuyên mục riêng cho cáp di động ICEA S-75-381 (Portable Power Cables)[10]: đây là hệ tiêu chuẩn của các cấp 5, 8 và 15 kV cỡ AWG và MCM. Vì datasheet tham khảo là của Prysmian, người mua nên hỏi FeiChun về cấu tạo tương đương theo các hạng mục dưới đây thay vì giả định.

Hạng mục cần FeiChun xác nhận cho cáp tang cuốn 5 kV và 8 kV cỡ AWG, MCM có sợi quang
Hạng mụcDatasheet tham khảo [1][2]Công nghệ FeiChun liên quanNên hỏi FeiChun
Cấp điện áp và mức cách điệnU = 5 000 / 8 000 V; thử 13 / 18 kV; không nêu 100 / 133 %cấu hình điện áp và ghi nhãn theo hệ nối đất của khách[10]mức cách điện 100 hay 133 %; bề dày danh định và nhỏ nhất; thử PD
Ruộtđồng mạ thiếc, class FS; AWG và MCMruột mạ thiếc class 5 / 6, thiếc 5 – 10 µm kiểm bằng XRF[10]class FS hay 6; số sợi, Ø sợi; R20 đo; k ngắn mạch cho ruột mạ thiếc (122 hay 143)
Cách điện và bán dẫnEPR ≥ 3GI3; bán dẫn trong EPR; ngoài NBR easy-stripEPR liên kết ngang silane; đùn ba lớp một lần[10][11]kiểu liên kết ngang; thử thủy phân; lực bóc lớp ngoài
Gia cườngbện polyesteraramid ở tâm (K); bện chống xoắn FeiChun thiết kế[11]có lõi đỡ aramid không; lực kéo ≥ 20 N/mm²; chiều dài treo thẳng đứng cho phép (≈ 25 – 77 m ở 20 N/mm²)
VỏPCP 5GM3 trong; PCP 5GM5 ngoài; bề dày theo ICEACPE hút ẩm thấp; PUR polyether; chỉ số mài mòn[10]PCP, CPE hay PUR; ISO 4649; độ bền xé; hút ẩm; bề dày
Chặn nước dọcdatasheet không nêusợi trương nở chặn nước giữa các lõi[10]có sợi hoặc băng chặn nước không; nước biển bắn có làm ẩm vào khe không
Phần tử quang6, 12, 18, 24 sợi; G62,5, G50, E9tùy biến thêm phần tử sợi quang theo cấu hình[10]loại sợi, ống đệm, đo OTDR từng cuộn; đơn vị băng thông MHz·km
Dây PE và ground checkPE 1 hoặc 2 dây; ground check 8 AWGtùy biến tiết diện PE, lõi dẫn hướng[10]tiết diện PE thực (mm²), số dây; dòng chạm đất cho phép
Dòng theo VDE 0298-45 kV thấp hơn 8 kV khoảng 5 – 6 %—bảng dòng theo đúng mã và cấp điện áp; hệ số tang VDE hay ICEA
Cơ học20/30 N/mm²; ±25 °/m; tang không hạn chếBUFLEX-M trên 1 triệu chu kỳ ở 8×D[11]số chu kỳ uốn ở R = 10×D, tốc độ thực; thử xoắn ±25 °/m
Hồ sơUL E251483; MSHA P-189-4 (của Prysmian)CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx, chứng nhận an toàn cháy Nga (FeiChun)[10][11]chứng nhận theo đúng mã; nếu dự án đòi UL hoặc MSHA thì hỏi riêng
Về công nghệ độc quyền. Công thức hợp chất, kết cấu bện, bước bện, góc bện và bề dày từng lớp là dữ liệu nhà máy; bài này không suy đoán các giá trị đó cho cáp 5 kV và 8 kV của FeiChun. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử điển hình và chứng nhận theo đúng mã.

11. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem

Với cáp tang cuốn trung thế, hồ sơ chất lượng của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, bề dày cách điện, điện trở ruột, điện dung hay kết quả PD[1][2], nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn.

Danh mục phép thử nên yêu cầu
Phép thửTham chiếuGhi chú
Điện áp xoay chiều13 kV (5 kV), 18 kV (8 kV); lõi điều khiển 2 kV[1][2]mọi cuộn; ghi thời gian thử và nhiệt độ
Phóng điện cục bộ (PD)IEC 60885-3datasheet không nêu; yêu cầu nếu tuyến dài hoặc hợp đồng đòi
Điện trở ruột 20 °CIEC 60228datasheet không công bố; ruột mạ thiếc nhỉnh hơn đồng trần
Điện trở cách điệnFeiChun nêu trên 500 MΩ·km ở 20 °C[10]mọi cuộn; ghi nhiệt độ đo
Kích thước, bề dày vỏ, độ lệch tâmtheo bản vẽØ min – max theo bảng; bề dày vỏ theo ICEA
Độ bền kéo, giãn dài của vỏ và cách điệnIEC 60811-501trước và sau già hóa; thêm già hóa trong nước nóng cho EPR
Hot set của cách điệnIEC 60811-507kiểm tra mức liên kết ngang
Hút nước của vỏIEC 60811-402FeiChun nêu CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C)[10]
Chịu dầuIEC/EN 60811-404datasheet nêu tiêu chuẩn này
Cháy lanIEC/EN 60332-1-2datasheet nêu; mật độ khói IEC 61034 và halogen IEC 60754 không được nêu
Mài mòn vỏISO 4649 (chỉ số mài mòn)thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng
Uốn ngược, uốn trên con lăn, xoắndatasheet liệt kê ba thử này[1][2]ghi số chu kỳ, R = 10×D, tốc độ, tiêu chí đạt; đo điện trở ruột và thử điện áp sau thử
Sợi quangIEC 60793-1-40 (suy hao); đo bằng OTDRtừng sợi ở 850 / 1 310 / 1 550 nm; ghi suy hao và vị trí sự cố

Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet và các bài của FeiChun; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.

12. Sự cố thường gặp và cách phòng

Chế độ hỏng thường gặp ở cáp tang cuốn trung thế (tổng hợp của tác giả)
Chế độ hỏngDấu hiệuNguyên nhân thường gặpBiện pháp
Cáp xoắn thành lò xo (Z-kink) trên tangcáp nổi vòng, kẹt ở bộ dẫntích lũy xoắn qua nhiều lớp; bộ dẫn lệch trụcbện polyester, bước xoắn ngắn; canh thẳng bộ dẫn; thử xoắn ±25 °/m
Quá kéoruột giãn; sợi quang suy hao tăng hoặc đứttreo thẳng đứng vượt ≈ 25 – 77 m; tang không điều khiển mô-men; tăng tốc đột ngộtgiữ T ≤ 20 / 30 N/mm² (mục 5.1); đỡ cáp theo đoạn; hỏi biến thể có aramid
Quá nhiệt trên tangvỏ mềm, nứt; mùi khétnhiều lớp còn trên tang, tải liên tục, môi trường 50 – 60 °Chệ số lớp VDE / ICEA (mục 5.3); tháo bớt lớp khỏi tang[5]; chọn cỡ lớn hơn hoặc nâng điện áp; tang mono-spiral
Vỏ mòn thủngthấy bện hoặc lõikéo lê, chà xát trên con lăn, cạnh sắchạn chế đoạn lê; chỉ số mài mòn ISO 4649; bảo vệ điểm chà xát
Ẩm xâm nhập dọc cápđiện trở cách điện giảm dầnvỏ thủng; khe không chặn nước; ruột trầnruột mạ thiếc; sợi trương nở chặn nước; thử điện trở cách điện định kỳ
Phóng điện cục bộ, hỏng đầu cápphóng điện ở chỗ cắt bán dẫnlỗ khí ở mặt phân cách; bóc làm xước; phụ kiện sai cấp (5 kV dùng cho 8 kV)lớp NBR easy-strip đúng quy trình; thợ có chứng chỉ; phụ kiện đúng cấp 5 / 8 kV; đo PD
Gãy sợi quangsuy hao tăng, mất tín hiệuuốn dưới R tối thiểu; kẹp cứng; kéo quáR ≥ 10×D; đầu kẹp lưới giảm lực; đo OTDR định kỳ; dự phòng sợi
Chạm đất không cắt kịpbảo vệ không tác động đúngPE nhỏ so với dòng chạm đất; mất giám sát ground check; k ngắn mạch chọn sai cho ruột mạ thiếcđối chiếu PE với dòng chạm đất và thời gian cắt (mục 5.5); kiểm tra mạch ground check
Hỏng do đổi hướng chữ Svỏ mòn, ruột mỏi tại con lănkhoảng cách giữa hai con lăn dưới 20×Dbố trí ≥ 20×D; đường kính con lăn ≥ 2R

Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, bản tin MSHA và các phép tính trong bài[1][2][5]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ. Cơ chế hỏng ở bảng trên khớp với mô tả của FeiChun về hai dạng hỏng phổ biến nhất của cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tang[10].

13. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Điện áp lưới dây–dây, kiểu nối đất trung tính, thời gian tồn tại chạm đấtchọn cấp 5 / 8 / 15 kV và mức cách điện 100 / 133 / 173 %
Cấu hình đủ: cỡ ruột pha (AWG, MCM hoặc mm²), số dây PE và tiết diện (mm²), ground check, phần tử quangdòng, ngắn mạch, bảo vệ, đặt đúng mã (tránh nhầm các dòng «5DK8***»)
Số sợi quang, loại sợi (G62,5, G50, E9), bước sóng và giao thức thiết bị, chiều dài tuyếnquỹ suy hao, băng thông, tầm với Ethernet
Kiểu tang (mono-spiral hay trụ), lõi tang, số lớp tối đa còn trên tang, tốc độ, gia tốctính lực kéo, dòng giảm, tuổi thọ
Chiều dài cáp, đoạn treo thẳng đứng, đoạn lê, độ dốc, điều kiện nềnkiểm tra lực kéo và mài mòn (mục 5.1)
Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, nước biển bắn, bụi, axit, dầuchọn vỏ (PCP, CPE hay PUR) và hệ số nhiệt
Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện trở đo, điện dung, điện kháng, bề dày cách điện và vỏthiết kế tang, máng, con lăn; tính sụt áp
Ruột đồng trần hay mạ thiếc; chặn nước dọc; loại polyol nếu vỏ PUR; k ngắn mạch áp dụngmôi trường ẩm nóng, nước biển; bảo vệ
Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, giãn dài, hút ẩm của vỏso sánh nhà cung cấp
Biên bản thử điện áp, PD (nếu cần), thử uốn – xoắn, đo suy hao quang từng sợinghiệm thu
Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần không halogen, MSHA, IEC 61034hồ sơ phòng cháy chữa cháy
Phụ kiện: đầu cáp trung thế, hộp nối, đầu nối quang đúng cấp 5 / 8 / 15 kVchất lượng lắp đặt
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

14. Chứng nhận FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cáp tang cuốn trung thế, cáp festoon, cáp xích và cáp kéo lê mỏ từ một nhà cung cấp.[10][11]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Các hồ sơ trong datasheet tham khảo (UL file E251483, MSHA P-189-4, bề dày vỏ theo ICEA, DIN VDE 0250-813, VDE 0298-4)[1][2] là của cáp Prysmian; chúng không phải chứng nhận của FeiChun và không chuyển sang cáp FeiChun. Vì các cấp 5, 8 và 15 kV AWG, MCM thường đi kèm yêu cầu UL, CSA hoặc MSHA ở dự án kiểu Bắc Mỹ, nếu dự án đòi các hồ sơ đó, hãy hỏi FeiChun riêng thay vì suy từ bộ chứng nhận châu Âu. Chứng nhận của một họ cáp, đặc biệt cáp hạ áp, không tự động áp dụng cho cáp tang cuốn trung thế có sợi quang. ATEX và IECEx chỉ liên quan khi tuyến đi vào khu vực có khí nổ, và cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Với yêu cầu không halogen hoặc khói thấp, hãy xin biên bản IEC 60754 và IEC 61034 cho đúng mã. Với cáp tang cuốn trung thế, hồ sơ quyết định là biên bản thử theo DIN VDE 0250-813 cho đúng mã.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

15. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ

Trên cùng một thiết bị, đoạn cố định, đoạn tang cuốn, đoạn festoon hoặc xích và đoạn kéo lê thường cần các họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.

Bản đồ chọn cáp FeiChun
Đoạn tuyếnLoại cápBài kỹ thuật liên quan
Tuyến 22 kV ngầm cố địnhCu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 12,7/22(24) kV 3×240Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²
Tang cuốn trung thế cỡ AWG, MCM có sợi quang, 5 / 8 / 15 kVPROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖUPROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV (bài này: bản 5 kV và 8 kV)
Tang cuốn trung thế tròn, tốc độ cao, chịu xoắnPROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kVPROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3
Tang cuốn trung thế có sợi quang cho máy lộ thiên, tốc độ vừaPROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kVPROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV
Tang cuốn dẹt có sợi quang (3,6/6 – 6/10 kV)PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖUPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV
Tang cuốn dẹt 8,7/15 kV (tiếng Anh)PROTOLON FL-LWL (N)TSFLCGEWOEU 8,7/15 kVPROTOLON FL-LWL Flat Reeling Cable 8,7/15 kV
Cáp tang cuốn, cuộn và kéo lê chịu kéo, chịu mài mònNSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖUCáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn
Tang cuốn hạ áp cho cẩu, festoon, spreader(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²
Đoạn kéo lê, thiết bị mỏ hạ ápNSSHÖU-J theo DIN VDE 0250-812NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV
Festoon và xích dẫn cáp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen có màn chắnFESTOONFLEX C-PUR-HF (cáp tham khảo)FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV và công nghệ PUR của FeiChun
Cáp kéo lê PUR chịu lạnh tới −50 °CTENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kVTENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kV
Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốnType 240, Type 275, TENAX-PURWhat Is Mining Trailing Cable?
Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChunBUFLEX-M, NSHTÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PURWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuấttự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; tropical hóaAbout Feichun Cable
Về ngôn ngữ. Một số bài của FeiChun viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nga; số liệu các bài có thể đổi theo thời điểm đăng. Hãy lấy bảng dữ liệu theo mã của lô hàng làm căn cứ cuối cùng.

Hỏi đáp

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV là loại cáp gì?

Cáp tang cuốn trung thế di động cỡ AWG: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh (class FS), cách điện EPR có lớp bán dẫn trong và ngoài, ba lõi công suất bện cùng dây PE tách một hoặc hai, dây kiểm tra tiếp địa và phần tử quang (G62,5, G50 hoặc E9), vỏ trong PCP 5GM3, bện polyester, vỏ ngoài PCP 5GM5 với bề dày theo ICEA. Bản 5 kV thử 13 kV, có 21 cấu tạo từ 4 AWG tới 3×500 MCM; bản 8 kV thử 18 kV, có 14 cấu tạo từ 4 AWG tới 4/0 AWG. Dùng cho tang máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu gỗ, máy dỡ và xếp tàu; kéo 20 N/mm² tĩnh, 30 N/mm² động, xoắn ±25 °/m.

Chọn cáp 5 kV, 8 kV hay 15 kV cho lưới 3,3, 4,16, 6,6, 6,9 hay 11 kV?

Điện áp ghi trên cáp theo ICEA/NEMA là điện áp dây–dây. Theo thông lệ Bắc Mỹ với mức cách điện 100 %: lưới 3,3 và 4,16 kV dùng cấp 5 kV; lưới 6,0 – 7,2 kV (6,6, 6,9 kV) dùng cấp 8 kV; lưới 10, 11 và 13,8 kV dùng cấp 15 kV. Lưới trung tính cách ly hoặc chạm đất tồn tại lâu cần mức cách điện 133 % hoặc 173 %, thường lên cấp kế tiếp. Datasheet không nêu mức 100/133 %, nên phải hỏi nhà sản xuất.

3×4/0 AWG và 3×500 MCM tương đương bao nhiêu mm²? Đổi AWG, MCM sang mm² thế nào?

4/0 AWG là 107,2 mm²; 3/0 AWG 85,0; 2/0 AWG 67,4; 1/0 AWG 53,5; 1 AWG 42,4; 2 AWG 33,6; 4 AWG 21,2 mm². 1 MCM (kcmil) = 0,5067 mm², nên 250, 300, 350 và 500 MCM là 126,7; 152,0; 177,3 và 253,4 mm². Chỉ 2 AWG, 2/0 AWG, 300 MCM và 350 MCM nằm trong ±5 % của một cỡ mét; các cỡ còn lại chênh 7 – 15 %, nên phải kiểm tra lại dòng và lực kéo khi thay thế.

Lực kéo cho phép và chiều dài treo thẳng đứng tối đa?

Lực kéo 20 N/mm² tĩnh và 30 N/mm² động trên tổng tiết diện ba ruột pha: từ 1 270 N (3×4 AWG) đến 6 430 N (3×4/0 AWG), và 15 200 N ở 3×500 MCM. Cáp 5 kV nhẹ hơn nên treo dài hơn: 3×4/0 AWG treo thẳng đứng được khoảng 76 m ở 5 kV, 66 m ở 8 kV và 57 m ở 15 kV; 3×500 MCM 5 kV khoảng 77 m. Tuyến treo dài cần đỡ theo đoạn hoặc biến thể có lõi đỡ aramid.

Bán kính uốn, lõi tang tối thiểu và khoảng cách đổi hướng chữ S?

Bán kính 6×D khi cố định, 10×D khi chuyển động và khoảng cách giữa hai lần đổi hướng chữ S tối thiểu 20×D (VDE 0298-3). Ví dụ 3×1/0 AWG 8 kV (Ø lớn nhất 63,6 mm): R chuyển động 636 mm, lõi tang tối thiểu 1 272 mm, khoảng cách chữ S 1 272 mm; 3×4/0 AWG 8 kV (76,8 mm): 768 mm và 1 536 mm; 3×500 MCM 5 kV (106 mm): 1 060 mm và 2 120 mm.

Tốc độ tối đa của cáp trên tang là bao nhiêu?

Datasheet ghi tốc độ chạy giàn (cuốn tang) không hạn chế và khuyến nghị hỏi nhà sản xuất khi trên 240 m/phút (4 m/s). Đây là giá trị hướng dẫn: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, nên cần hỏi hãng theo bán kính, gia tốc và hành trình thực.

Dòng cho phép khi cáp quấn nhiều lớp trên tang: dùng hệ số VDE hay ICEA? Vì sao dòng 5 kV thấp hơn 8 kV?

Dòng trong datasheet là dòng theo VDE 0298-4 đặt tự do ở 30 °C. VDE 0298-4 cho hệ số tang 0,80, 0,61, 0,49, 0,42 cho một đến bốn lớp; ICEA dùng 0,85, 0,65, 0,45, 0,35. MSHA không áp hệ số tang khi xét chấp thuận mà đánh giá theo chu kỳ tải trung bình. Ví dụ 3×4/0 AWG 8 kV (364 A) ở bốn lớp còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA); ở môi trường 60 °C cần nhân thêm 0,707. Dòng 5 kV trong datasheet thấp hơn 8 kV khoảng 5 – 6 % ở cùng cỡ ruột (345 A so với 364 A ở 4/0 AWG), trong khi 8 kV và 15 kV khớp bảng ICEA của cáp mỏ SHD-GC; datasheet không giải thích, nên hãy lấy bảng dòng theo đúng mã.

Ruột mạ thiếc chịu ngắn mạch bao nhiêu: k = 143 hay 122?

Datasheet ghi nhiệt độ ngắn mạch 250 °C ứng với k = 143. Bảng VDE 0298-4 (qua LAPP) giới hạn ruột mạ thiếc ở 200 °C, ứng với k = 122, tức mật độ dòng 1 s là 122 A/mm². Với dây PE 8 AWG (8,37 mm²), giá trị an toàn là 1,0 kA trong 1 s thay vì 1,2 kA. Hãy hỏi hãng cáp k áp dụng cho ruột mạ thiếc của mã đặt hàng.

Sợi quang trong cáp: loại nào, suy hao bao nhiêu và chạy được Ethernet bao xa?

Ba loại: G62,5/125 (dưới 3,3 dB/km ở 850 nm), G50/125 (dưới 2,8 dB/km ở 850 nm) và E9/125 đơn mode (dưới 0,4 dB/km ở 1 310 nm, dưới 0,3 dB/km ở 1 550 nm); bản 5 kV có tới 24 sợi E9. Theo FOA, đa mode cho 1000BASE-SX tới 275 – 550 m nhưng 10GBASE-S chỉ 33 – 300 m tuỳ OM; tuyến dài hoặc 10 Gb/s nên dùng đơn mode E9 (10GBASE-L tới 10 km).

Cáp có dùng được cho xích dẫn cáp, festoon hoặc kéo lê không?

Datasheet chỉ liệt kê các tang. Cáp nặng 3,2 – 20,4 kg/m, Ø 45 – 106 mm, R ≥ 10×D (485 – 1 060 mm) nên xích dẫn cáp và festoon cần hãng xích và hãng cáp xác nhận bằng văn bản; kéo lê trên nền hoặc đá cần cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR của FeiChun).

Khác gì bản 15 kV, cáp mỏ ICEA SHD-GC, PROTOLON (M) R LWL, SMK và FL?

Bản 5, 8 và 15 kV có cùng cấu tạo và cùng đặc tính cơ học (20/30 N/mm², ±25 °/m); khác ở bề dày cách điện, đường kính, khối lượng và dòng. So với SHD-GC cùng cấp, PROTOLON lớn hơn khoảng 6 – 14 % về đường kính và nặng hơn 4 – 11 % vì có bện polyester, phần tử quang và vỏ cho tang. (M) R LWL 6/10 kV: 20/25 N/mm², xoắn ±100 °/m, 120 m/phút, cho máy lộ thiên. SMK: 30 N/mm², 240 m/phút. FL là cáp dẹt 15 N/mm², không cho xoắn. Số liệu từ các hãng khác nhau không so trực tiếp.

Vỏ PCP, CPE hay PUR: chọn thế nào cho cảng nhiệt đới và mỏ?

PCP 5GM5 bền cơ học, chịu dầu, ozone, UV, nước biển nhưng chứa clo và hút ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun. CPE nhiệt đới hóa hút nước dưới 0,5 %, chịu axit tới pH 2,5. PUR gốc polyether hút ẩm dưới 0,8 %, dẻo tới −50 °C và bền thủy phân, đổi lại phải có phụ gia để giữ độ bền xé và mài mòn. Hãy yêu cầu ISO 4649, độ bền xé, hút ẩm và loại polyol của đúng vỏ.

Công nghệ của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?

FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR từ nguyên liệu gốc, ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử aramid, bện chống xoắn, EPR liên kết ngang silane (trên 90 % điện môi sau 1 000 h ở 90 °C), PUR polyether hút ẩm dưới 0,8 %, CPE hút nước dưới 0,5 %, sợi trương nở chặn nước và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường (Lihir, Kalimantan) là công bố của nhà sản xuất cho cáp kéo lê Type 275; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; UL file E251483 và MSHA P-189-4 trong datasheet là hồ sơ của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.

Nguồn

  1. Prysmian, PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 5KV, Portable Power Reeling Cable (datasheet bản in 10/10/2026: 21 cấu tạo AWG và MCM, thử 13 kV, UL E251483, MSHA P-189-4) [liên kết]
  2. Prysmian, PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 8KV, Portable Power Reeling Cable (datasheet bản in 10/10/2026: 14 cấu tạo AWG, thử 18 kV) [liên kết]
  3. Prysmian, PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 15KV (datasheet bản in 10/10/2026: 13 cấu tạo, thử 29 kV; dùng để so sánh cấp điện áp) [liên kết]
  4. LAPP, T12 Current ratings (VDE 0298-4: hệ số cáp quấn trên tang 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42 / 0,38; hệ số nhiệt độ môi trường; mật độ dòng ngắn mạch, ruột mạ thiếc giới hạn 200 °C) [liên kết]
  5. MSHA, Program Information Bulletin P10-20 (quá nhiệt cáp lớp trên tang; hệ số ICEA 85 / 65 / 45 / 35 % cho 1 – 4 lớp; MSHA không dùng hệ số khi xét chấp thuận; biện pháp: nâng điện áp vận hành, tháo bớt lớp) [liên kết]
  6. IEWC, ALL-TEMP INDUSTRITE Type SHD-GC 5, 8 và 15 kV (ICEA S-75-381 / NEMA WC-58: bề dày cách điện 110 / 150 / 210 mil ở 100 %, Ø, khối lượng, dòng ở 40 °C) [liên kết]
  7. Okonite, Technical Tip 27: Percent Insulation Level (điện áp cáp là dây–dây; mức 100 / 133 / 173 % theo thời gian tồn tại sự cố chạm đất; 15 kV ứng với 8,66 kV dây–đất) [liên kết]
  8. The Fiber Optic Association, Specifications for Fiber Optic Networks (khoảng cách và ngân sách kênh theo loại sợi OM1 – OM4 và đơn mode) [liên kết]
  9. Faber Kabel, Nexans Rheycord-OFE SR 24G50/125 (cáp quang tang cuốn: ống chứa gel, lõi đỡ thép, ±120 °/m, 10ר, 240 m/phút, 4 000 N) [liên kết]
  10. FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, vòng kín, điểm kiểm soát chất lượng, tropical hóa, ca Lihir và Kalimantan, chuyên mục ICEA S-75-381, thông tin chứng nhận; trích PMC9152389, MDPI Fire 2025, Allen 1992) [liên kết]
  11. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (ký hiệu VDE, (N)TSKCGEWÖU, chống xoắn, đùn ba lớp, BUFLEX-M, TENAX-PUR, PUR polyether, số liệu PEMA, thông tin chứng nhận) [liên kết]
  12. FeiChun, PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV (bài kỹ thuật 09/10/2026: số liệu (M) R, SMK, FL, TRATOSFLEX, Rheyfirm; điện cảm; tang mono-spiral; mức điều khiển mô-men tang) [liên kết]

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV – bài kỹ thuật, cập nhật 10/10/2026.

Previous Article

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV cỡ AWG tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Next Article

PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 kV và 15 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG không sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注