Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ: NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU – con số nào quyết định khi chọn, và thiết kế của FeiChun

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ: NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU – con số nào quyết định khi chọn, và thiết kế của FeiChun
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ: NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU – con số nào quyết định khi chọn, và thiết kế của FeiChun

Bài viết đi từ câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng và mỏ: cáp tang cuốn (cáp cuộn, reeling cable, drum cable) hỏng vì đâu – lực kéo lên ruột đồng, xoắn, mài mòn hay uốn lặp – rồi đối chiếu datasheet công khai của LAPP, HELUKABEL và Prysmian/Faber để chỉ ra con số nào thật sự phân biệt các họ cáp: H07RN-F, NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, cáp PUR và (N)TSCGEWÖU 3,6/6 đến 6/10 kV. Bài có sơ đồ mặt cắt, ví dụ tính lực kéo, đường kính tang, tốc độ vòng quay, ảnh minh họa tang, festoon, xích dẫn cáp, kéo lê và đổi hướng chữ S, sau đó nêu thiết kế đã được FeiChun công bố (ruột cấp 5, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether, ba lớp ép đồng thời) cùng bộ chứng nhận.

DIN VDE 0250-809 / 812 / 813 / 814Ruột đồng mạ thiếc cấp 5 / FSPhần tử chịu kéo aramidBện polyester chống xoắnVỏ CR 5GM5 · PUR polyether0,6/1 kV · 3,6/6 kV · 6/10 kVTang · festoon · xích · kéo lêFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Thông số kỹ thuật lấy từ datasheet công khai của nhà sản xuất: Prysmian/Faber[1][2][10][11][12][13][14][15][27], HELUKABEL[3][16], LAPP[5][6][7][8], Van Egmond[4], Letronic[26]; số liệu vật liệu vỏ từ bảng giá trị điển hình trong tài liệu sáng chế[19]; thiết kế và tuyên bố sản phẩm của FeiChun từ hai bài kỹ thuật FeiChun đã công bố[23][24]. Các con số tính (lực kéo, đường kính tang, tốc độ vòng quay, chiều dài treo tự do) do tác giả tính theo công thức trong bài. Số liệu chính thức cho cáp của FeiChun (kích thước, khối lượng, lực kéo, tốc độ, bán kính uốn, số vòng thử) phải lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun theo đúng mã và lô hàng. Số liệu giữa các hãng khác nhau (ví dụ lực kéo 15, 20 hay 30 N/mm²), bài nêu rõ nguồn của từng con số. Tên thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết hay tương đương.

1. Tên gọi và các họ cáp

Trên thị trường Việt Nam, cùng một nhóm cáp có nhiều tên: cáp cuộn, cáp tang cuốn, cáp quấn tang, reeling cable và drum cable. Trong catalog châu Âu, tên gọi thực chất là kiểu chuyển động: cuốn nhả trên tang (reeling), treo vòng trên xe đỡ (festoon), chạy trong xích dẫn (chain), kéo lê trên mặt đất (trailing). Mỗi kiểu đặt một tổ hợp tải khác nhau lên cùng một sợi cáp, vì vậy tiêu chuẩn VDE 0250 chia thành các phần riêng: -809 cho cáp dẹt neoprene, -812 cho NSSHÖU, -813 cho cáp kéo lê và tang trung thế[18], -814 cho cáp tang hạ áp[1][4].

Tên gọi thường gặp tại Việt Nam và nghĩa kỹ thuật
Từ khóa tìm kiếmTương đương tiếng AnhNghĩa kỹ thuật
cáp cuộn, cáp quấn tangreeling cable, drum cablecáp cuốn nhả liên tục trên tang mô-tơ hoặc tang lò xo; chịu kéo, uốn và xoắn
cáp festoon, cáp treo vòngfestoon cablecáp (thường dẹt) treo thành vòng trên xe đỡ chạy dọc ray; uốn một mặt phẳng
cáp xích dẫn, cáp kéo xíchdrag chain / energy chain cablecáp uốn lặp trong xích dẫn cáp; không chịu lực kéo dọc
cáp kéo lê, cáp mỏtrailing cable, mining cablecáp kéo trên mặt đá phía sau máy xúc; chịu mài mòn, cắt, xoắn
cáp tang cuốn trung thếMV reeling cable3,6/6 đến 18/30 kV; có lớp bán dẫn, ruột PE chia ba
Các họ cáp tang cuốn thường gặp trên thị trường Việt Nam
Họ cápQuy cách ví dụĐiện ápChuẩnĐiểm kỹ thuật chínhỨng dụng điển hình
H07RN-F / 07RN-F2×2,5; 3G2,5; 4G4; 4G16; 4G35; 4G95 mm²450/750 VEN 50525-2-21; HD 22.4[9]ruột cấp 5, vỏ CR; ruột 60 °C khi di động; LAPP không cho phép dùng liên tục trên tang hoặc kéo trên 15 N/mm²[8][9]công trường, máy phát, bơm, tang tay hoặc lò xo tải nhẹ
NSHTÖU / NSHTOEU3G6; 4G10; 4G16; 4G25; 4G50; 4G95 mm²0,6/1 kVDIN VDE 0250-814[1][4]ruột FS mạ thiếc, bện polyester giữa hai vỏ; kéo 15 đến 30 N/mm² tùy hãng[1][4][5]cẩu, băng tải, stacker-reclaimer, thiết bị cảng, máy xây dựng
(N)SHTÖU-V4G16; 4G25; 4G50; 4G70 mm²0,6/1 kVtham chiếu VDE 0250-814[3][6]phần tử chịu kéo trung tâm (aramid/Kevlar), bện chống xoắn; tang dọc[2][3][6]tang dọc, spreader STS, thang nâng, treo thẳng đứng
NGFLGÖU / PLANOFLEX / ÖLFLEX CRANE F4G1,5; 5G2,5; 7G2,5; 10G1,5; 12G4 mm²300/500 V hoặc 0,6/1 kVDIN VDE 0250-809[15][18]dẹt, các lõi song song, uốn một mặt phẳng; festoon đến 160 đến 180 m/phút[15]festoon, cẩu cổng, cầu trục, xe goòng, hệ xích một chiều
Cáp PUR cho tang3G6; 4G10; 4G16; 4G25; 4G35 mm²0,6/1 kVtham chiếu VDE 0250-814 (theo hãng)vỏ PUR: mài mòn, dầu, UV; mỏng nhẹ hơn vỏ cao su cùng cấp[20][21]ngoài trời, cảng, mỏ cần chống mài mòn và dầu
Cáp tang trung thế (N)TSCGEWÖU3×25+3×25/3E; 3×50+3×25/3E; 3×95+3×50/3E; 3×120+3×70/3E3,6/6 và 6/10 kVDIN VDE 0250-813[12][17][18]bán dẫn trong và ngoài, ruột PE chia ba, xoắn ±25°/m, kéo 20 đến 30 N/mm²[11][12][24]cẩu container bờ, cẩu lớn, máy xúc, thiết bị mỏ, nhà máy nhiệt điện
NSSHÖU-J/O (cáp mỏ hạ áp)3×50+1×25; 3×95+1×50 mm² và các cỡ khác0,6/1 kVDIN VDE 0250-812[17][18]cao su siêu bền chống va đập, không phải cáp tang; không dùng cho tang chịu kéo[23]mỏ, hầm, bơm, công trường; kéo lê hạ áp

Cách đọc ký hiệu (theo bài FeiChun). Mã VDE đọc từ ruột ra vỏ: (N) là kiểu theo chuẩn quốc gia, T là cáp tang hoặc cáp kéo lê, SC là màn bán dẫn, GE là ruột đất đặt trên cách điện, W là bện polyester chống xoắn, Ö là vỏ chịu dầu, U là vỏ đàn hồi, K là lõi tăng cường aramid, LWL là sợi quang, H là không halogen[23]. Các chữ cái là cách ghi nhận dạng; yêu cầu thực của từng mã nằm trong điều khoản của chuẩn và datasheet của hãng.

2. Chọn nhanh theo kiểu chuyển động

Lỗi chọn cáp phổ biến nhất không nằm ở tiết diện mà ở kiểu chuyển động: một cáp tốt cho xích có thể hỏng nhanh trên tang vì nó không có cơ cấu quản lý lực kéo và xoắn. Bảng dưới gom bốn kiểu chuyển động và loại cáp phù hợp theo datasheet công khai.

Chọn họ cáp theo kiểu chuyển động
Kiểu chuyển độngTải chính lên cápHọ cáp phù hợpKhông nên dùng
Tang mô-tơ nằm ngang (RTG, stacker-reclaimer, cổng trục)kéo, uốn lặp, xoắn khi nhiều lớp, nhiệt theo lớpNSHTÖU / cáp PUR cùng cấp (0,6/1 kV); (N)TSCGEWÖU (6/10 kV)[1][11][12]H07RN-F trên tang mô-tơ[8]; NSSHÖU chịu kéo bền vững[23]
Tang dọc, cáp treo tự do (spreader STS, thang nâng, tời)lực treo w·g·H, nâng hạ tốc độ cao, xoắn(N)SHTÖU-V có phần tử chịu kéo trung tâm[2][3][6]NSHTÖU không có phần tử chịu kéo cho chiều cao lớn
Festoon trên rayuốn một mặt phẳng, gia tốc, cọ xát giữa các vòngNGFLGÖU / PLANOFLEX dẹt[15][16]cáp tròn có phần tử chịu kéo; cáp một lõi
Xích dẫn cápuốn lặp một chiều, mài mòn trong rãnh xíchcáp chuyên dụng cho xích (PUR, ruột cấp 6); một số cỡ nhỏ NSHTÖU theo datasheet[5]cáp có aramid trung tâm, cáp Ø lớn
Kéo lê mặt mỏ, trên đámài mòn, cắt, xoắn khi máy quay(N)TSCGEWÖU vỏ 5GM5 hoặc PUR; hạ áp NSSHÖU[13][23]cáp tang vỏ mỏng; cáp festoon
Phân phối cố định dọc băng tải trong mỏtĩnh, thỉnh thoảng dịch chuyển(N)TSCGEWOEU MT MIN F PLUS[14]dùng như cáp tang cuốn

Từ khóa kỹ sư cảng thường gõ và mục trả lời nhanh:

Bản đồ câu hỏi
Câu hỏiTrả lời ngắnMục
cáp cho tang cẩu RTG dùng loại nào?NSHTÖU hoặc cáp PUR 0,6/1 kV; tính lực kéo F = σ × S và đường kính tang theo mục 54, 5, 7
cáp spreader STS 24G2,5 hay 12G2,5 cần gì?(N)SHTÖU-V có phần tử chịu kéo trung tâm; kiểm tra chiều cao treo4, 8
cáp tang cuốn 6/10 kV 3×50+3×25/3E?(N)TSCGEWÖU theo VDE 0250-813; lực kéo 20 đến 30 N/mm² trên ba ruột pha4, 5
H07RN-F có dùng cho tang được không?chỉ tải rất nhẹ, tang lò xo tải thấp; không cho tang mô-tơ1, 4
vỏ PUR hay cao su?xem bảng vật liệu và khí hậu nóng ẩm6
xích dẫn cáp có dùng NSHTÖU được không?chỉ cỡ nhỏ theo datasheet, kiểm tra R xích9

3. Cấu tạo: ba mặt cắt cho ba kiểu chuyển động

Cáp tang cuốn khác cáp cố định ở chỗ mọi lớp đều phục vụ ba việc: cho đồng sống sót sau hàng triệu chu kỳ uốn, đưa lực kéo vào chỗ không phải là đồng, và giữ ba hoặc bốn lõi không bị xoắn ốc khi cuốn nhiều lớp. Ba sơ đồ sau cho thấy cách ba họ cáp giải quyết bài toán đó.

123456(N)SHTÖU-V 4G (sơ đồ)1Phần tử chịu kéo trung tâm (aramid)nhận lực kéo của tang, không để lực dồn lên đồng2Ruột đồng mạ thiếc, cấp 5 / FSnhiều sợi mảnh, chịu uốn lặp (IEC 60228, VDE 0295)3Cách điện EPR 3GI3ruột PE xanh/vàng; 90 °C liên tục, 250 °C ngắn mạch4Vỏ trong (lớp đệm) cao sugiữ tròn lõi, che chắn cơ học trước bện chống xoắn5Bện polyester chống xoắnlưu hóa giữa hai lớp vỏ; chống hiện tượng xoắn ốc6Vỏ ngoài PCP/CR hoặc PURchịu dầu, UV, mài mòn; chọn theo mục 6Minh họa nguyên lý theo datasheet [2][6]; số sợi, độ dày vỏ và bước bện thật theo bảng dữ liệu FeiChun
Hình 1. Sơ đồ mặt cắt (N)SHTÖU-V 4G: phần tử chịu kéo trung tâm, bốn lõi, bện chống xoắn, vỏ ngoài (minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ).

Hạ áp có phần tử chịu kéo. Cordaflex (N)SHTOEU-V-S dùng phần tử aramid tự chịu lực với tải phá hủy 5 kN, ruột cấp FS, bện polyester chống xoắn[2]. LAPP mô tả cùng nguyên lý cho ÖLFLEX CRANE VS: phần tử chịu kéo ở giữa nhận lực khi cuốn, nhả và dẫn hướng cáp treo tự do trên khoảng cách lớn, bện tích hợp ngăn xoắn và hiện tượng xoắn ốc[6].

12345678(N)TSCGEWÖU 6/10 kV (sơ đồ)1Ruột đồng mạ thiếc, cấp 5 / FSba lõi pha; tiết diện 25 đến 120 mm² và hơn2Lớp bán dẫn trongđồng đều điện trường trên bề mặt ruột3Cách điện EPR 3GI3ép đồng thời ba lớp (inner SC, EPR, outer SC)4Lớp bán dẫn ngoàibóc được khi nguội để làm đầu cáp5Ruột PE chia ba trong khe ngoàiví dụ 3×25+3×25/3: dòng sự cố về nguồn6Vỏ trong cao su GM1b / 5GMgiữ hình học ba lõi khi kéo và xoắn7Bện polyester chống xoắnnằm giữa hai lớp vỏ, lưu hóa liền khối8Vỏ ngoài CR 5GM5 hoặc PURđỏ hoặc đen; chịu mài mòn, dầu, UV, ozonMinh họa nguyên lý theo datasheet [12][24]; kích thước và số lớp thật theo bảng dữ liệu FeiChun
Hình 2. Sơ đồ mặt cắt (N)TSCGEWÖU 6/10 kV: ba lõi pha có bán dẫn trong và ngoài, ba ruột PE trong khe ngoài, bện chống xoắn (minh họa nguyên lý).

Trung thế. Mỗi lõi pha có lớp bán dẫn trong, cách điện EPR 3GI3 và lớp bán dẫn ngoài; các ruột PE chia làm ba nằm ở khe ngoài giữa các lõi; bện polyester chống xoắn nằm giữa hai lớp vỏ[12][24]. Vỏ ngoài là cao su CR 5GM5 cho tang và kéo lê hoặc PUR khi cần chống mài mòn[12][13][23].

chiều rộng bhuốn như cuộn băng: trục uốn song song chiều rộng b,bán kính uốn tính theo chiều dày h12345NGFLGÖU / PLANOFLEX dẹt (sơ đồ)1Ruột PE xanh/vàng (GN/YE)đặt ở mép, màu theo VDE 02932Ruột đồng cấp 6 (1,5 đến 25 mm²)sợi cực mảnh cho uốn lặp một chiều3Cách điện EPR 3GI3, các lõi song songkhông xoắn lõi: bề rộng tăng, bán kính uốn giảm4Vỏ neoprene CR 5GM3 (dẹt)chịu dầu, thời tiết; bản có màn chắn dùng bện đồng5Giới hạn: một mặt phẳngR uốn 5ר [15] đến 10× chiều dày [16] tùy hãngMinh họa nguyên lý theo datasheet [15][16]; số lõi, kích thước dẹt thật theo bảng dữ liệu FeiChun
Hình 3. Sơ đồ mặt cắt cáp dẹt NGFLGÖU: các lõi song song, uốn một mặt phẳng, dùng cho festoon (minh họa nguyên lý).

Cáp dẹt. Các lõi đặt song song nên cáp uốn rất tốt trong một mặt phẳng nhưng không chịu uốn theo phương rộng; Helukabel ghi bán kính uốn tối thiểu 10× chiều dày và cảnh báo tiết diện nhỏ dưới 2,5 mm² có độ bền kéo thấp[16], còn Faber ghi 5ר cho cáp PLANOFLEX festoon[15]. Hai giá trị lệch nhau vì định nghĩa Ø khác nhau, nên hãy dùng giá trị của đúng mã cáp.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn ba sơ đồ theo đường đi của lực: ở cáp có phần tử chịu kéo, lực kéo đi qua aramid ở tâm; ở cáp tang thông thường, lực chia giữa đồng, bện và vỏ trong; ở cáp dẹt, lực kéo chủ yếu do vỏ và lõi gánh nên bị giới hạn. Vì vậy lực cho phép trên đồng (N/mm²) chỉ có nghĩa khi biết cáp có cơ cấu chịu kéo nào.
Về thiết kế riêng của FeiChun. Số sợi và đường kính sợi đồng, loại và số lớp aramid, bước bện polyester, hợp chất EPR và vỏ là thông số nhà máy; bài này không suy đoán các giá trị đó. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo và biên bản thử theo đúng mã.

4. Lực kéo: con số N/mm² và cách tính

Cáp tang cuốn hỏng sớm nhất khi lực kéo dồn lên các sợi đồng mảnh: ruột bị giãn, giảm tiết diện, đứt từng sợi rồi nóng cục bộ. Datasheet đưa giới hạn dưới dạng ứng suất trên tiết diện ruột đồng (N/mm²). Con số này khác nhau rõ rệt giữa các họ cáp:

Giới hạn kéo trên ruột đồng theo datasheet công khai010203040H07RN-F: giới hạn LAPP15 N/mm² · không dùng cho tangNSHTÖU (Van Egmond, tang ngang)15 N/mm²BiTmining (N)TSCGEWOEU-TR15 N/mm² · kéo lêNSHTÖU (LAPP ÖLFLEX CRANE)20 N/mm² · tĩnh 15(N)SHTÖU-J (Letronic)20 N/mm²MV tròn Prysmian (loại 25)25 N/mm²Cordaflex (SMK) hạ áp30 N/mm² · có gia cườngRheyfirm RTS (N)TSCGEWOEUS30 N/mm²N/mm²
Hình 4. Ứng suất kéo tối đa trên ruột đồng theo datasheet công khai (N/mm²). Đọc cùng điều kiện: tĩnh hay động, có phần tử chịu kéo hay không.

Nguồn của từng thanh: H07RN-F[8]; NSHTÖU Van Egmond[4]; BiTmining TR[13]; LAPP NSHTÖU, trong đó datasheet ghi không dùng khi kéo trên 20 N/mm² còn hướng dẫn lắp đặt ghi tải kéo tĩnh liên tục không quá 15 N/mm²[5][7]; Letronic[26]; Prysmian MV tròn (25 hoặc 30 N/mm² tùy dòng)[11]; Cordaflex SMK[1][10]; Rheyfirm RTS[12].

Fcho phép = σ × ΣSruột đồng; Ltreo tự do = F / (w · g)

Trong tính toán dưới đây, tổng tiết diện đồng của mã hạ áp 4G tính cả ruột đất (ví dụ 4G16 là 64 mm², khớp với 960 N = 15 × 64 trong bảng lực kéo khi lắp đặt của datasheet H07RN-F 4G16[27]); với mã trung thế tính ba ruột pha như bảng dữ liệu FeiChun cho 3×25+3×25/3 (20 × 75 = 1 500 N; 30 × 75 = 2 250 N)[24]. Cách tính của từng hãng có thể khác, hãy xác nhận trong datasheet.

Lực kéo cho phép tính theo σ và tiết diện (tác giả tính)
MãΣS, mm²σ = 15 N/mm²σ = 20 N/mm²σ = 30 N/mm²
4G16 (0,6/1 kV)64960 N1 280 N1 920 N
4G25 (0,6/1 kV)1001 500 N2 000 N3 000 N
4G35 (0,6/1 kV)1402 100 N2 800 N4 200 N
4G50 (0,6/1 kV)2003 000 N4 000 N6 000 N
4G95 (0,6/1 kV)3805 700 N7 600 N11 400 N
3×25+3×25/3E (6/10 kV)75 (ba ruột pha)1 125 N1 500 N2 250 N
3×50+3×25/3E (6/10 kV)150 (ba ruột pha)2 250 N3 000 N4 500 N
3×95+3×50/3E (6/10 kV)285 (ba ruột pha)4 275 N5 700 N8 550 N
3×120+3×70/3E (6/10 kV)360 (ba ruột pha)5 400 N7 200 N10 800 N

Cách dùng bảng. Dòng 15 N/mm² là giới hạn tĩnh liên tục phổ biến cho tang ngang; 20 N/mm² là ngưỡng tối đa của nhiều NSHTÖU; 30 N/mm² chỉ áp dụng với thiết kế có gia cường (Cordaflex SMK, Rheyfirm RTS) và đúng điều kiện trong datasheet. Ví dụ NSHTÖU 4G35 có ΣS = 140 mm², giới hạn 20 N/mm² là 2 800 N, còn ở 15 N/mm² là 2 100 N.

Ví dụ cáp treo tự do. LAPP ÖLFLEX CRANE VS 12G2,5 nặng 1 150 kg/km và có lực kéo 2 000 N[6]. Khi treo thẳng đứng, chiều dài tối đa theo tải tĩnh L = 2 000 / (1,15 × 9,81) ≈ 177 m; ở chiều cao treo 30 m, lực tĩnh chỉ khoảng 338 N (17 % giá trị 2 000 N). Kết quả này chưa tính hệ số động khi nâng hạ và gia tốc; hệ số an toàn theo hướng dẫn của hãng.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ba điểm cần nhớ khi đọc con số kéo: (1) 15, 20 và 30 N/mm² không so sánh trực tiếp nếu cáp khác nhau về phần tử chịu kéo; (2) giá trị tĩnh liên tục thường thấp hơn giá trị đỉnh động; (3) lực kéo cộng cả lực do ma sát khi kéo lê và lực treo, nên với cáp kéo lê cần tính cả chiều dài kéo, hệ số ma sát và khối lượng trên mét.

5. Xoắn và uốn: chống xoắn ốc, đường kính tang, đổi hướng chữ S

Xoắn ốc (corkscrew). Khi cáp cuốn nhiều lớp, mỗi lớp thêm một góc xoắn nhỏ; tích lũy lại, cáp biến dạng thành đường xoắn ốc, kẹt trên tang và đứt ruột. Giải pháp trong thiết kế VDE 0250 là bện polyester ở giữa hai lớp vỏ, bước bện ngắn, lõi bện cân bằng và phần tử chịu kéo trung tâm ở cáp dọc[6][23]. Các hãng công bố mức xoắn cho phép khác nhau:

Xoắn cho phép công bố trong datasheet
CápXoắn cho phépBện chống xoắnNguồn
Cordaflex (N)SHTOEU (SMK), 0,6/1 kV±50°/mbện polyester[1]
Rheyfirm RTS R-(N)TSCGEWOEUS, MV±25°/mbện polyester[12]
BiTmining (N)TSCGEWOEU-TR, kéo lê±100°/mcó[13]
PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25+3×25/3 (bảng FeiChun)±25°/mbện polyester lưu hóa[24]

Cáp kéo lê cho phép xoắn lớn hơn vì máy quay trên nền, còn cáp tang MV bị khống chế chặt hơn vì ba lõi pha phải giữ hình học cho cách điện và bán dẫn. Cordaflex SMK còn bổ sung thử uốn ngược, thử uốn con lăn và thử xoắn[1].

Đường kính tang và đổi hướng chữ S. LAPP đặt đường kính uốn trong tối thiểu 10×D cho NSHTÖU có Ø đến 21,5 mm, 12,5×D cho Ø lớn hơn, và 15×D cho ÖLFLEX CRANE VS và PUR; khoảng cách giữa hai trục con lăn khi đổi hướng chữ S tối thiểu 20×D (Ø đến 21,5 mm) hoặc 25×D (Ø lớn hơn); rãnh dẫn rộng hơn Ø cáp 10 đến 15 %[7]. Với cáp trung thế, Faber ghi bán kính uốn động 12ר cho Rheyfirm RTS[12] và 15ר cho cáp phân phối cố định MT MIN F PLUS[14]; bảng FeiChun cho 3×25+3×25/3 ghi 408 mm với Ø tối đa 40,8 mm (10×D)[24], khác với 12×D của nhà phân phối nên nên chọn giá trị an toàn khi thiết kế tang.

Dlõi tang ≥ 2 · Ruốn; Lđổi hướng chữ S ≥ 20×D (D ≤ 21,5 mm) hoặc 25×D (D > 21,5 mm)
Đường kính lõi tang tối thiểu theo quy tắc công bố (tác giả tính, mm)
D cáp, mmNSHTÖU LAPP (10×D hoặc 12,5×D)VS / PUR LAPP (15×D)MV Rheyfirm (R = 12ר nên Dc = 24ר)Đổi hướng chữ S L (20×D hoặc 25×D)
20200300480400
30375450720750
405006009601000
5062575012001250
Giới hạn. Các quy tắc trong bảng là quy tắc của từng hãng cho từng họ cáp; không chuyển sang hãng khác. Dùng đường kính tang nhỏ hơn mức công bố làm tăng uốn lặp trên sợi đồng và rút ngắn tuổi thọ một cách nhanh chóng. Bài này không công bố số vòng thử của bất kỳ mã cáp nào; số vòng thử phải lấy từ biên bản của hãng.

6. Mài mòn và vật liệu vỏ: CR, PUR, CPE

Ở cảng, mài mòn đến từ rãnh dẫn, con lăn, bụi container và cọ xát giữa các lớp cuốn; ở mỏ, từ nền đá và va đập. Tài liệu sáng chế về vỏ cáp mỏ nêu: trong thực tế công nghiệp, vỏ thường làm từ TPU, CPE hoặc cao su polychloroprene (CR); TPU có độ bền mài mòn và xé rách rất tốt nhưng đắt, còn CPE và CR chứa halogen và phải lưu hóa sau khi ép[19]. Bảng giá trị điển hình của tài liệu đó (chỉ số mài mòn theo ISO 4649, số càng nhỏ càng bền):

Giá trị điển hình của một số vật liệu vỏ cáp mỏ (đổi từ psi và lb/in)
Chỉ tiêuCPEHypalon (CSM)TPU (polyurethane)Cao su thiên nhiên
Độ bền kéo2 900 psi ≈ 20,0 MPa3 000 psi ≈ 20,7 MPa5 000 psi ≈ 34,5 MPa3 800 psi ≈ 26,2 MPa
Độ giãn dài khi đứt500 %500 %500 %480 %
Độ bền xé rách50 lb/in ≈ 8,8 kN/m50 lb/in ≈ 8,8 kN/m120 lb/in ≈ 21,0 kN/m86 lb/in ≈ 15,1 kN/m
Chỉ số mài mòn ISO 464970741556
Chỉ số mài mòn ISO 4649 (thấp hơn là tốt hơn)020406080TPU / PUR15 chỉ sốCao su thiên nhiên56 chỉ sốCPE70 chỉ sốHypalon (CSM)74 chỉ sốchỉ số
Hình 5. Chỉ số mài mòn ISO 4649 của bốn vật liệu vỏ (số càng nhỏ, độ bền mài mòn càng cao). Giá trị điển hình trong tài liệu sáng chế, không phải số liệu của FeiChun.

Bảng trên không có CR (neoprene) vì tài liệu không liệt kê; vỏ CR 5GM5 theo VDE 0207 phần 21 là tiêu chuẩn của cáp mỏ và cáp tang, với độ bền kéo tối thiểu 15 N/mm² và độ giãn dài tối thiểu 300 % theo bài của FeiChun[23]. Về phía PUR: Friesland Kabel xác nhận PUR bền mài mòn hơn PVC, có độ bền kéo và độ bền mỏi uốn cao, dùng cho cẩu và bến bốc xếp tại cảng[21]; Nexans giới thiệu Buflex X’Prem với vỏ PUR mỏng nhẹ, tốc độ đến 150 m/phút, cho phép dùng tang nhỏ hơn với hiệu suất tương đương cáp vỏ cao su[20]; Prysmian công bố cáp PUR không halogen cho mỏ và hầm[22].

So sánh vật liệu vỏ cho cáp tang và kéo lê
Tiêu chíCR (5GM3 / 5GM5)PUR polyetherCPE
Mài mòntốt, tiêu chuẩn VDE 0250[23]rất tốt: chỉ số ISO 4649 thấp nhất trong bảng[19]trung bình (chỉ số 70)[19]
Bền kéo và xé5GM5: bền kéo ≥ 15 N/mm² theo FeiChun[23]; phương pháp thử khác bảng trên nên không so trực tiếpxé rách gấp khoảng 2,4 lần CPE trong bảng[19]thấp hơn PUR trong bảng[19]
Nhiệt độ thấp−35 °C khi di động (Cordaflex, Rheyfirm, BiTmining)[1][12][13]PUR dẻo đến −50 °C (TENAX-PUR theo FeiChun[23])theo hãng
Halogenchứa halogen, độc tính khói cao hơn[19]có bản không halogen[22]chứa halogen[19]
Thủy phân (khí hậu nóng ẩm)hấp thụ ẩm cao hơn theo bài FeiChun[23]polyether chống thủy phân; polyester kém hơn[23]theo hãng
Giáthấp hơncao hơn[19]thấp
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Hai tình huống chọn khác nhau: (a) cảng nhiệt đới, tang mô-tơ và rãnh dẫn kim loại: ưu tiên PUR polyether vì mài mòn, nhiệt đới nóng ẩm và dầu; (b) kéo lê mặt đá mỏ lộ thiên: cao su CR 5GM5 vẫn là lựa chọn kinh điển, PUR cân nhắc khi mài mòn là nguyên nhân hỏng chính. Chọn theo nhiệt độ, độ ẩm, kiểu mài mòn và ngân sách vòng đời, không theo vật liệu “tốt hơn” tuyệt đối.

7. Tang cuốn: tốc độ, dòng theo lớp, nhiệt

n = v / (π · Dlớp); Dlớp k = Dlõi + (2k − 1) · Dcáp; Icho phép = Ibảng · klớp

Ví dụ tính (tác giả): lõi tang 800 mm, cáp Ø 30 mm, cuốn chồng lớp. Tốc độ vòng quay giảm khi lên lớp ngoài vì đường kính lớp lớn hơn:

Tốc độ vòng quay tang (vòng/phút) theo tốc độ cáp (tác giả tính)
LớpD lớp, mm60 m/phút120 m/phút180 m/phút240 m/phút
183023.046.069.092.0
289021.542.964.485.8
395020.140.260.380.4
4101018.937.856.775.6

Nhiệt độ ruột tăng khi cuốn nhiều lớp vì lớp trong bị bao kín. Catalog tang lò xo Vahle (trích dẫn trong bài của FeiChun) dùng hệ số 0,61 / 0,49 / 0,42 cho 2 / 3 / 4 lớp[24]; ví dụ dòng danh định 131 A của 3×25+3×25/3 còn khoảng 80 / 64 / 55 A[24]. Đây là hệ số của một catalog, không áp dụng chung cho mọi cáp.

Tốc độ tối đa công bố theo họ cáp
CápTốc độ công bốĐiều kiệnNguồn
Cordaflex (SMK) (N)SHTOEU240 m/phúttang và festoon[1]
Cordaflex (N)SHTOEU-V-S240 m/phúttang dọc[2]
Helukabel (N)SHTÖU-V180 m/phúttang dọc[3]
PLANOFLEX NGFLGOEU160 m/phút (không động cơ); 180 m/phút (có động cơ)festoon[15]
Nexans Buflex X’Prem (PUR)đến 150 m/phútcẩu tốc độ cao[20]
BUFLEX-M (FeiChun)festoon 200 m/phút; tang 60 m/phúttheo bài FeiChun công bố[23]
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Con số tốc độ không phải đặc tính vật liệu mà là kết quả thử trên một cấu hình cụ thể; hãy so sánh theo cùng điều kiện (tang hay festoon, ngang hay dọc, số lớp, gia tốc). Khi chu trình của cẩu vượt tốc độ công bố, trao đổi với nhà sản xuất trước khi đặt hàng.

8. Ứng dụng tại cảng và mỏ

Tang cuốn ngang (RTG, stacker-reclaimer)tang mô-tơgiữ ≥ 2 vòng khi nhả hếtđường kính lõi tang ≥ 10 đến 15×D (theo hãng)cuốn nhiều lớp: nhiệt tích tụ
Tang cuốn nhiều lớp: cần đường kính lõi tang theo mục 5, giữ ít nhất hai vòng khi nhả hết cáp[7].
Tang dọc, cáp treo spreaderxe con (trolley)tang dọcspreaderH nânglực kéo = w · g · Hphần tử chịu kéotrung tâm gánh tảitang dọc / cáp treo tự do: loại (N)SHTÖU-V
Cáp treo tự do từ tang dọc xuống spreader: lực treo w·g·H do phần tử chịu kéo trung tâm nhận[2][6].
Festoon (cáp treo vòng)chiều chạycáp dẹt xếp thành vòng treo trên xe đỡuốn một mặt phẳng, R ≥ 5ר đến 10×htốc độ tham chiếu 160 đến 180 m/phút (PLANOFLEX)giữ khoảng cách xe đỡ ≥ 2 lần chiều dày bó cáp
Festoon dùng cáp dẹt uốn một mặt phẳng, tốc độ tham chiếu 160 đến 180 m/phút[15].
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Tang cuốn cẩu RTG, RMGuốn lặp, kéo, nhiệt theo lớpD lõi tang theo bảng mục 5; số lớp, hệ số dòng; vỏ chịu dầu, UV; tốc độ
Spreader STS: tang dọclực treo, nâng hạ tốc độ cao, xoắnchiều cao H, w·g·H so với lực kéo; phần tử chịu kéo; rãnh dẫn
Festoon trên cẩu cổng, cầu trụcuốn một mặt phẳng, gia tốcR uốn; khoảng cách xe đỡ; loại dẹt có màn chắn nếu cần EMC[15]
Máy xếp dỡ liệu, stacker-reclaimertang ngang 0,6/1 kV hoặc 3,6/6 kV; tải kéo và xoắnΣS và F; xoắn ±25°/m trở lên; MV có bán dẫn
Máy xúc, mỏ lộ thiênkéo lê, cắt, xoắn(N)TSCGEWÖU vỏ 5GM5 hoặc PUR; xoắn đến ±100°/m[13]
Cẩu trung thế bờ (STS 6/10 kV)tang MV, nhiều lớp(N)TSCGEWÖU; điện áp thử 20 kV AC theo bảng FeiChun[24]; bán dẫn; bóc nguội
Giới hạn. Bài này trình bày số liệu công khai và phép tính sơ bộ; thiết kế tang, lực kéo, ngắn mạch và nối đất của thiết bị cần kỹ sư có chuyên môn và datasheet theo từng mã. Tên thương hiệu và loại cáp của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật.

9. Xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S

Xích dẫn cáp (energy chain)R xích≥ R uốn cápcáp chuyên dụng cho xích: ruột cấp 6, vỏ PURcáp lớn Ø 30 mm trở lên: hỏi hãng xích và hãng cápkhông dùng cáp có phần tử chịu kéo cho xích
Xích dẫn cáp: uốn một chiều quanh bán kính xích; cần cáp chuyên dụng cho xích, không phải cáp tang có phần tử chịu kéo.
Kéo lê trên mặt mỏkéo lêmặt đá: mài mòn, cắt, xoắn khi máy quayvỏ 5GM5 hoặc PUR; xoắn đến ±100°/m (một thiết kế)máy xúc / máy khai thác
Kéo lê trên mặt mỏ: mài mòn và xoắn là hai nguyên nhân hỏng chính; chọn vỏ 5GM5 hoặc PUR[13][19].
Đổi hướng chữ S qua con lănkhoảng cách trục LL ≥ 20×D (D ≤ 21,5 mm), L ≥ 25×D (D > 21,5 mm) [7]tránh đổi hướng chữ S nếu có thể; xoắn tích lũyrãnh dẫn rộng hơn Ø cáp 10 đến 15 %
Đổi hướng chữ S qua con lăn: tránh nếu có thể; nếu bắt buộc, khoảng cách trục theo mục 5[7].

LAPP nêu ÖLFLEX CRANE NSHTÖU dùng được cho tang, kéo lê và cả xích dẫn cáp, nhưng với giới hạn kéo 20 N/mm² và bán kính uốn 5×D (Ø nhỏ hơn 21,5 mm) hoặc 6,25×D (Ø lớn hơn)[5]. Cho xích, hãy kiểm tra bán kính xích so với bán kính uốn động của cáp và hỏi hãng xích về Ø tối đa. Cáp kéo lê (BiTmining TR) cho phép xoắn đến ±100°/m nhưng kéo chỉ 15 N/mm²[13], vì vậy không dùng cáp kéo lê cho tang chịu lực kéo cao.

So sánh bốn chế độ chuyển động
Chế độUốnKéoXoắnMài mònHọ cáp
Tang ngangcao (theo lớp)trung bình đến caocao khi nhiều lớptrung bìnhNSHTÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU
Tang dọctrung bìnhcao (lực treo)trung bìnhtrung bình(N)SHTÖU-V
Festooncao, một mặt phẳngthấpthấpthấp (cọ giữa vòng)NGFLGÖU / PLANOFLEX
Xích dẫn cáprất cao, một chiềurất thấpthấptrung bình (rãnh xích)cáp xích chuyên dụng
Kéo lêthấpcao do ma sátcao khi máy quayrất cao(N)TSCGEWÖU 5GM5/PUR, NSSHÖU

10. Lắp đặt và vận hành

Hướng dẫn của LAPP cho ÖLFLEX CRANE gồm các điểm sau[7]; trong thực tế nên đối chiếu với hướng dẫn của đúng hãng cáp và hãng tang:

  • Đưa tang cáp đến sát vị trí lắp, tránh lăn tang không cần thiết; thả cáp bằng giá đỡ hoặc cơ cấu mở tang, không kéo cáp qua mép sắc.
  • Trải toàn bộ chiều dài cáp trước khi lắp; không cuốn lại trực tiếp từ tang giao hàng lên tang cẩu; tránh đổi hướng chữ S khi trải.
  • Cáp không nên có nhiệt độ dưới +5 °C khi thả, theo khuyến nghị của LAPP[28].
  • Khi cố định đầu cáp, đặt một đến hai vòng cáp trên tang để chia lực kéo, dùng kẹp chịu kéo phù hợp.
  • Khi nhả hết cáp, còn ít nhất hai vòng trên tang.
  • Rãnh dẫn rộng hơn Ø cáp 10 đến 15 %; tải kéo tĩnh liên tục không quá 15 N/mm² tiết diện ruột theo hướng dẫn LAPP.
  • Kiểm tra định kỳ vỏ ngoài, bện lộ, điểm cọ xát ở rãnh dẫn và con lăn; thay cáp khi vỏ mòn thấy lớp bện.
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nguyên nhân hỏng phổ biến nhất ở hiện trường không nằm ở cáp mà ở tang và rãnh dẫn: đường kính tang nhỏ hơn quy định, hai con lăn đặt gần nhau tạo chữ S, mép rãnh sắc. Kiểm tra cơ cấu dẫn cáp trước khi nghi ngờ chất lượng cáp.

11. Thiết kế và công nghệ của FeiChun

FeiChun (Anhui FeiChun Special Cable) công bố các dòng cáp VDE 0250 gồm BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU và TENAX-PUR[23], cùng bảng dữ liệu cho PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: kéo 20 N/mm² (1 500 N), tăng tốc đến 30 N/mm² (2 250 N), xoắn ±25°/m, bán kính 408 mm với Ø tối đa 40,8 mm[24]. Các tuyên bố thiết kế sau lấy từ bài của FeiChun, và là tuyên bố của nhà sản xuất, cần đối chiếu với biên bản thử.

Yêu cầu kỹ thuật và giải pháp thiết kế đã công bố
Yêu cầuGiải pháp FeiChun công bốDữ liệu đi kèmCần xác minh
Chịu kéophần tử aramid (Kevlar) ở tâm; lõi cradle aramid ở loại K; bện polyesterkéo 20 N/mm², tăng tốc 30 N/mm² cho mã MV 3×25[24]bảng dữ liệu theo mã và lô
Chống xoắnbện tổng hợp nhúng, FeiChun thiết kế theo bước bện từng cấu hình; bốn cơ cấu chống xoắn kết hợpxoắn ±25°/m cho MV[24]biên bản thử xoắn
Chịu mài mòn, thủy phânvỏ PUR polyether tự pha chế (BUFLEX-M); polyether chống thủy phân hơn polyester[23]FeiChun nêu hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 đến 3 % của 5GM3[23]báo cáo thử hấp thụ ẩm, thử mài mòn
Uốn lặpruột đồng mạ thiếc cấp 5 / FS xoắn bước ngắnBUFLEX-M: 6×D cố định, 8×D động; FeiChun nêu trên 1 triệu chu kỳ uốn[23]báo cáo số vòng thử
Trung thếba lớp ép đồng thời (inner SC, EPR, outer SC), đo đường kính và độ lệch tâm vòng kín[23]điện áp thử 20 kV AC cho 6/10 kV[24]biên bản PD và thử điện áp
Lạnh cực đoanTENAX-PUR đến −50 °C; tùy chọn vỏ phát sáng LED[23]6/10 kV, theo DIN VDE 0250-813[23]biên bản thử lạnh
Nước axit mỏbiến thể vỏ CPE chịu axit pH 2,5, thêm phụ gia chống nấm[23]—báo cáo chống axit
Dữ liệu quangtích hợp sợi quang (LWL) trong cáp tang dẹt hoặc tròn[23][24]—quỹ suy hao quang theo datasheet
Cách đọc bảng. Cột “Cần xác minh” là các tài liệu nên yêu cầu khi đặt hàng. Tốc độ BUFLEX-M ghi festoon 200 m/phút và tang 60 m/phút[23], thấp hơn 240 m/phút của Cordaflex SMK[1] trên tang; vì vậy hãy chọn dòng cáp theo chu trình thực của thiết bị chứ không chỉ theo tên mã.

Các bài kỹ thuật liên quan của FeiChun (cùng một dự án cảng hoặc mỏ):

Bản đồ bài kỹ thuật FeiChun
Chủ đềBài FeiChun
Giải mã VDE 0250, BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, TENAX-PURWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Cáp tang cuốn trung thế 6/10 kVPROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3
Cáp tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quangPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU
Cáp tang cuốn hạ áp 4×35 mm²(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²
Cáp cao su hạng nặng kéo lê, thiết bị cảngNSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV
Cáp ngầm trung thế 22 kV cố địnhCu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²
Về công nghệ độc quyền. Hợp chất, cấu trúc ruột, bước bện và lớp bện đỡ của từng họ cáp FeiChun là dữ liệu nhà máy và không được suy đoán trong bài này. Với từng mã cần khai thác, hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử điển hình và chứng nhận đúng mã.

12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Kiểu chuyển động: tang ngang, tang dọc, festoon, xích, kéo lê; tốc độ, gia tốc, số lần chu trình mỗi ngàychọn họ cáp và kiểm tra tốc độ công bố
Điện áp hệ thống: 0,6/1 kV, 3,6/6 kV, 6/10 kV; kiểu nối đấtchọn cấp điện áp và ruột PE
Chiều dài cáp, chiều cao treo H, khối lượng trên mét, số lớp, D lõi tangtính lực kéo F = σ·S, w·g·H, tốc độ vòng quay
Bảng dữ liệu theo lô: Ø, khối lượng, điện trở ruột, lực kéo, bán kính uốn, xoắnxác nhận số liệu thực của lô hàng
Cấu tạo chịu kéo: phần tử aramid, bện, loại Kkéo cao hoặc treo thẳng đứng
Vật liệu vỏ: CR 5GM5, PUR polyether, CPE; yêu cầu không halogenmài mòn, nhiệt đới, hóa chất, an toàn cháy
Biên bản thử: uốn ngược, uốn con lăn, xoắn, điện áp thử (3,5 kV hoặc 20 kV)nghiệm thu
Môi trường: nhiệt độ thấp nhất, độ ẩm, muối, dầu, UVchọn vỏ và dải nhiệt
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

13. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cáp tang cuốn, cáp xích dẫn, festoon và cáp mỏ dùng chung bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cả cáp cố định và cáp di động.[25]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Chứng nhận của một họ cáp không tự động áp dụng cho họ khác; ATEX và IECEx chỉ liên quan khi tuyến đi vào khu vực có khí nổ và cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Bảng dữ liệu riêng của một số mã có thể ghi thêm chuẩn khác (ví dụ mã PROTOLON 6/10 kV ghi GOST-R); hãy xin tài liệu theo đúng mã.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

Hỏi đáp

Cáp cuộn, cáp tang cuốn, reeling cable và drum cable khác nhau thế nào?

Đây là các tên gọi của cùng một nhóm: cáp được cuốn và nhả liên tục trên tang. Trong catalog châu Âu, cấu tạo thay đổi theo kiểu chuyển động: NSHTÖU cho tang ngang hạ áp 0,6/1 kV, (N)SHTÖU-V cho tang dọc có phần tử chịu kéo trung tâm, NGFLGÖU cho festoon dẹt, (N)TSCGEWÖU cho tang và kéo lê trung thế 3,6/6 đến 18/30 kV.

H07RN-F có dùng được cho tang cuốn không?

Chỉ trong điều kiện hẹp. Datasheet của LAPP nêu không cho phép chuyển động liên tục, dùng trên tang cuốn hoặc con lăn, hay kéo trên 15 N/mm² tiết diện ruột; điện áp danh định chỉ 450/750 V và ruột chạy tối đa 60 °C khi di động. Tang mô-tơ trên cẩu cảng cần NSHTÖU, (N)SHTÖU-V hoặc cáp PUR cùng cấp.

NSHTÖU khác NSSHÖU ở điểm nào?

NSHTÖU theo DIN VDE 0250-814 có bện chống xoắn và thiết kế cho tang cuốn. NSSHÖU theo DIN VDE 0250-812 là cáp cao su siêu bền cho mỏ, hầm và công trường; bài của FeiChun nhấn mạnh không dùng NSSHÖU cho tang chịu kéo bền vững, vì vỏ dày bảo vệ chống va đập chứ không quản lý lực kéo và xoắn.

Lực kéo cho phép trên cáp tang cuốn là bao nhiêu?

Không có một con số chung. Các datasheet công khai đi từ 15 N/mm² (NSHTÖU của Van Egmond, BiTmining TR) đến 20 N/mm² (LAPP NSHTÖU, (N)SHTÖU-J) và 30 N/mm² (Cordaflex SMK, Rheyfirm RTS). Lực kéo tính bằng F = σ × tổng tiết diện ruột đồng; ví dụ 4G35 (140 mm²) ở 20 N/mm² là 2 800 N. Dùng giá trị trong datasheet của đúng mã cáp.

Khi nào cần (N)SHTÖU-V thay vì NSHTÖU?

Khi cáp treo thẳng đứng hoặc nhả tự do trên chiều cao lớn, như tang dọc của spreader, thang nâng, tời. Phần tử chịu kéo ở tâm (aramid hoặc sợi tổng hợp) nhận lực treo thay cho đồng. Ví dụ Cordaflex (N)SHTOEU-V-S ghi tải phá hủy 5 kN của phần tử này và tốc độ tang dọc 240 m/phút, còn Helukabel (N)SHTÖU-V ghi đến 180 m/phút.

Chọn vỏ cao su CR hay PUR?

CR (5GM3, 5GM5) là vật liệu tiêu chuẩn của VDE 0250, bền cắt và quen thuộc ở mỏ. PUR có chỉ số mài mòn ISO 4649 thấp hơn nhiều (TPU điển hình 15 so với 56 của cao su thiên nhiên, 70 đến 74 của CPE và Hypalon), độ bền xé khoảng 2,4 lần CPE và 1,4 lần cao su thiên nhiên trong bảng đó, nhưng đắt hơn và cần chọn loại polyether nếu dùng ở khí hậu nóng ẩm. Chọn theo kiểu mài mòn thực tế và nhiệt độ vận hành.

Tốc độ tối đa của cáp tang cuốn là bao nhiêu?

Phụ thuộc mã cáp và kiểu lắp: Cordaflex (SMK) ghi 240 m/phút, (N)SHTÖU-V ghi 180 m/phút, cáp dẹt PLANOFLEX festoon 160 m/phút (không động cơ) và 180 m/phút (có động cơ), cáp PUR Nexans Buflex X’Prem đến 150 m/phút. Bảng dữ liệu BUFLEX-M của FeiChun nêu festoon 200 m/phút và tang 60 m/phút; cần xác nhận cấp tốc độ theo chu trình của thiết bị.

Cáp tang cuốn trung thế 6/10 kV dùng ở đâu?

Cho tang cuốn cẩu container, RTG, cẩu lớn, máy xúc, máy xếp dỡ liệu và thiết bị mỏ ở 3,6/6 và 6/10 kV theo DIN VDE 0250-813. Cấu tạo thêm lớp bán dẫn, ruột PE chia ba trong khe ngoài và điện áp thử cao (20 kV AC theo bảng dữ liệu FeiChun cho mã 6/10 kV).

Có thể dùng cáp tang cuốn làm cáp xích dẫn cáp không?

Một số datasheet (ví dụ LAPP ÖLFLEX CRANE NSHTÖU) cho phép dùng trong xích, nhưng chỉ với cỡ nhỏ và đúng bán kính uốn. Cáp tang cuốn lớn có phần tử chịu kéo hoặc bện nặng không phù hợp với xích; cần cáp chuyên dụng cho xích và xác nhận với hãng xích.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Với từng dự án cần xin bản sao chứng nhận và biên bản thử đúng mã cáp, dải điện áp và tiết diện.

Nguồn

  1. Faber Kabel (Prysmian), Cordaflex (N)SHTOEU (SMK): ruột FS mạ thiếc, bện polyester chống xoắn, xoắn ±50°/m, kéo đến 30 N/mm², 240 m/phút, thử uốn ngược, uốn con lăn, thử xoắn [liên kết]
  2. Faber Kabel (Prysmian), Cordaflex (N)SHTOEU (SMK)-V-S: phần tử chịu kéo aramid, tải phá hủy 5 kN, R uốn động 6ר, tang dọc 240 m/phút [liên kết]
  3. HELUKABEL, (N)SHTÖU-V: cáp tang cuốn dọc, lõi chịu kéo Kevlar, tốc độ đến 180 m/phút [liên kết]
  4. Van Egmond, NSHTÖU: cáp tang theo DIN VDE 0250-814 cho tang ngang, ứng suất kéo trên ruột không vượt 15 N/mm² [liên kết]
  5. LAPP, ÖLFLEX CRANE NSHTÖU: datasheet (không dùng khi kéo trên 20 N/mm²; dùng cho tang, kéo lê và xích dẫn; R uốn 5×D / 6,25×D) [liên kết]
  6. LAPP, ÖLFLEX CRANE VS (N)SHTÖU: phần tử chịu kéo trung tâm, bện chống xoắn, bảng lực kéo và khối lượng [liên kết]
  7. LAPP, hướng dẫn lắp đặt ÖLFLEX CRANE (đường kính uốn, đổi hướng chữ S, rãnh dẫn, số vòng còn lại trên tang) [liên kết]
  8. LAPP, datasheet H07RN-F (không cho phép chuyển động liên tục, tang cuốn hoặc con lăn, kéo trên 15 N/mm²) [liên kết]
  9. Nexans, H07RN-F (EN 50525-2-21; HD 22.4; IEC 60245-4 type 66; ruột 60 °C khi di động) [liên kết]
  10. Prysmian, Cordaflex (SMK) (N)SHTOEU hạ áp (DIN VDE 0250-814, kéo đến 30 N/mm², thử 3,5 kV 5 phút, khai thác lộ thiên và hầm lò) [liên kết]
  11. Prysmian, cáp tang cuốn trung thế tiết diện tròn theo DIN VDE 0250-813 (lực kéo 25 hoặc 30 N/mm² tùy dòng) [liên kết]
  12. Faber Kabel (Prysmian), Rheyfirm RTS R-(N)TSCGEWOEUS: xoắn ±25°/m, kéo 30 N/mm², R uốn động 12ר, dùng trong nhà, ngoài trời, dưới nước, mỏ [liên kết]
  13. Faber Kabel, BiTmining (N)TSCGEWOEU-TR: cáp kéo lê khai thác lộ thiên, vỏ 5GM5, xoắn ±100°/m, kéo 15 N/mm² [liên kết]
  14. Faber Kabel, (N)TSCGEWOEU MT MIN F PLUS: cáp trung thế cho tuyến phân phối cố định trong mỏ, R uốn động 15ר [liên kết]
  15. Faber Kabel (Prysmian), PLANOFLEX NGFLGOEU: cáp dẹt festoon theo DIN VDE 0250-809, 160/180 m/phút, 5ר khi uốn [liên kết]
  16. HELUKABEL, NEO-Flat (N)GFLGÖU: cáp dẹt neoprene, bán kính uốn tối thiểu 10× chiều dày [liên kết]
  17. Power and Cables, danh mục cáp mỏ BiTmining: dải điện áp 3,6/6 đến 18/30 kV theo DIN VDE 0250-813; NSSHOEU theo 0250-812 [liên kết]
  18. DIN, danh mục tham chiếu: DIN VDE 0250-809 (cáp dẹt neoprene), -812 (NSSHÖU), -813 (cáp kéo lê) [liên kết]
  19. Bằng sáng chế US 10,214,645, bảng giá trị điển hình của vỏ cáp mỏ: độ bền kéo, xé rách, chỉ số mài mòn ISO 4649 (CPE, Hypalon, TPU, cao su thiên nhiên) [liên kết]
  20. Crane Briefing, Nexans Buflex X’Prem: vỏ PUR mỏng nhẹ, đến 150 m/phút, đường kính nhỏ hơn cáp vỏ cao su thông thường [liên kết]
  21. Computer&AUTOMATION, Friesland Kabel: vỏ PUR bền mài mòn hơn PVC, dùng cho cẩu và bến bốc xếp tại cảng [liên kết]
  22. Prysmian, (N)SSHOEU-PUR: vỏ PUR không halogen cho mỏ, hầm, bơm (thông tin thương mại của nhà sản xuất) [liên kết]
  23. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (hệ ký hiệu, BUFLEX-M, NSHTÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR, R&D polyme) [liên kết]
  24. FeiChun, PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: cáp tang cuốn trung thế cho cẩu container, festoon và thiết bị di động lớn [liên kết]
  25. FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty.
  26. Letronic, (N)SHTÖU-J 3×70+3G35/3 0,6/1 kV (kéo tối đa 20 N/mm², R uốn động 6×D, bện textile giữa hai lớp vỏ) [liên kết]
  27. Faber Kabel, H07RN-F: bảng lực kéo khi lắp đặt (ví dụ 04G16: 960 N = 15 N/mm² × 64 mm²), khối lượng, bán kính uốn theo EN 50565-1 [liên kết]
  28. LAPP, hướng dẫn lắp đặt ÖLFLEX CRANE (bản tiếng Hà Lan): nhiệt độ cáp khi thả không dưới +5 °C [liên kết]

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

Cáp tang cuốn, cáp cuộn, cáp kéo lê chịu kéo và chịu mài mòn – bài kỹ thuật, cập nhật 8/10/2026.

Previous Article

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²: cáp ngầm trung thế giáp băng thép kép - con số nào quyết định khi chọn cho lưới 22 kV tại cảng và khu công nghiệp

Next Article

PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV: cáp tang cuốn trung thế tích hợp sợi quang cho máy xúc, máy nghiền di động và thiết bị cảng - con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn

View Comments (1)

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注