PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: cáp tang cuốn trung thế cho cẩu container, festoon và thiết bị di động lớn

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: cáp tang cuốn trung thế – cấu tạo, lực kéo, bán kính, dòng theo lớp cuốn
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: cáp tang cuốn trung thế cho cẩu container, festoon và thiết bị di động lớn

Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi trung thế có bán dẫn và bện chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các con số trong bảng dữ liệu FeiChun (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo), đưa ra cách chọn dòng theo lớp cuốn, sụt áp và tốc độ vòng quay tang, rồi so sánh với cáp hạ áp NSSHÖU và (N)SHTÖU.

6/10 kV · thử 20 kV ACDựa trên DIN VDE 0250-813Kéo 20 N/mm² = 1 500 NR uốn 408 mmXoắn ±25°/mTang: không hạn chế, đến 240 m/phútFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Thông số của mã 3×25+3×25/3 lấy từ bảng dữ liệu (N)TSCGEWOEU 6/10 kV do FeiChun công bố[1], đối chiếu với datasheet công khai của nhà phân phối[2][3][4]; hệ số lớp cuốn từ Vahle[6]; số liệu cáp hạ áp để so sánh từ HELUKABEL và TKD[7][8]. Các con số tính do tác giả tính theo công thức trong bài. Lưu ý: bán kính uốn trong bảng FeiChun là 408 mm (≈10×D) còn Faber ghi 12×D, khối lượng 2 399 – 2 501 kg/km tùy biến thể; mọi số liệu cần được xác nhận theo bảng dữ liệu của lô hàng. PROTOLON là tên thương mại của bên thứ ba, dùng để nhận diện loại cáp.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

(N)TSCGEWÖU là cáp tang cuốn trung thế dùng khi tải cơ học cao đến cực cao: tốc độ di chuyển lớn, lực kéo động, đổi hướng nhiều mặt phẳng, chạy qua con lăn và xoắn. Ứng dụng chính là cẩu container tốc độ cao và thiết bị di động lớn[1]; nhà sản xuất cũng nêu khả năng dùng cho khai thác lộ thiên và hầm lò theo DIN VDE 0168 và 0118[3]. Mã 3×25+3×25/3 gồm ba lõi pha 25 mm² và ba dây PE, mỗi dây khoảng 8,3 mm² (tổng 25 mm²), đặt trong các khe giữa lõi. Đây là cáp 6/10 kV, không thay thế được cho cáp hạ áp 0,6/1 kV như NSSHÖU-J.

2. Cấu tạo: từ ruột đồng đến hệ vỏ sandwich

Mỗi lõi có ruột đồng mạ thiếc cấp FS, lớp bán dẫn trong bằng EPR, cách điện EPR PROTOLON HS (tối thiểu 3GI3) và lớp bán dẫn ngoài bằng NBR biến tính bóc được khi nguội, nhờ vậy đầu cáp dễ thi công[1]. Ba lõi bố trí đối xứng, ba dây PE nằm trong khe; hệ vỏ gồm hai lớp EPR (5GM3), bện polyester chống xoắn lưu hóa giữa các vỏ, rồi hai lớp vỏ ngoài PCP (5GM5)[1].

81257634(N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3 (sơ đồ)1Ruột đồng mạ thiếc, cấp FS3×25 mm², Ø tối đa 7,1 mm2Lớp bán dẫn trongEPR3Cách điện EPR PROTOLON HStối thiểu 3GI3, màu tự nhiên4Lớp bán dẫn ngoàiNBR biến tính, bóc nguội (Easy Strip)5Ba dây PE 25/3 mm²nằm trong khe giữa các lõi, Ø tối đa 4,2 mm6Vỏ trong hai lớp EPRtối thiểu 5GM3, màu đỏ7Bện chống xoắn polyesterlưu hóa giữa hai lớp vỏ8Vỏ ngoài hai lớp PCPtối thiểu 5GM5, chống mài mòn và ráchMinh họa nguyên lý theo bảng dữ liệu FeiChun; tỷ lệ và vị trí chỉ mang tính sơ đồ
Hình 1. Sơ đồ mặt cắt (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3 (minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ).
Vì sao cáp trung thế cần bán dẫn và bện chống xoắn? Lớp bán dẫn kiểm soát điện trường trên bề mặt cách điện, còn bện polyester lưu hóa trong vỏ giữ hình học ba lõi khi cáp xoắn và bị kéo, nên bảng FeiChun ghi giới hạn xoắn ±25°/m và bổ sung thử uốn ngược, thử xoắn[1]. Cáp hạ áp NSSHÖU-J không có các đặc điểm này.

3. Thông số điện – nhiệt – cơ

Thông số chính (bảng dữ liệu FeiChun)
Thông sốGiá trịGhi chú
Điện áp danh định6/10 kV; làm việc tối đa AC 7,2/12 kV, DC 9/15 kV[1]
Điện áp thử20 kV AC[1]cáp NSSHÖU chỉ thử 3 kV[7]
Nhiệt độ ruột / ngắn mạch90 °C / 250 °C[1][3]dòng ngắn mạch 1 s: 3,58 kA
Nhiệt độ môi trườngcố định −50…+80 °C; chuyển động −35…+80 °C[1][4]
Lực kéo20 N/mm²; tăng tốc đến 30 N/mm² (VDE 0298-3: 15 N/mm²)[1]gồm ba lõi pha
Xoắn±25°/m[1]
Bán kính uốn408 mm (Ø max 40,8 mm); đổi hướng chữ S ≥ 20×D[1][5]Faber ghi 12×D[4]
Tốc độtang: không hạn chế, trên 240 m/phút cần trao đổi[1]festoon 120 m/phút[4]
Chống chịuchịu dầu, ozon, UV, ẩm[1][3]dùng được ngoài trời

4. Kiểm tra bằng tính toán

T = 20 · 3 · 25 = 1 500 N; Ttăng tốc = 30 · 75 = 2 250 N; theo VDE 0298-3: 15 · 75 = 1 125 N

Các giá trị 1 500 N và 2 250 N trong bảng khớp chính xác với tính toán trên tiết diện ba lõi pha[1]. Kích thước tra từ bảng FeiChun cho cỡ nhỏ và các cỡ liền kề:

Cỡ liền kề trong bảng FeiChun (Ø max, bán kính, khối lượng, lực kéo)
CápØ max, mmR uốn, mmKhối lượng, kg/kmKéo / tăng tốc, NR ruột, Ω/kmDòng, ANgắn mạch 1 s, kA
3×25+3×25/340,84082 4001 500 / 2 2500,801313,58
3×35+3×25/343,24322 8302 100 / 3 1500,571625,01
3×50+3×25/346,74673 5703 000 / 4 5000,392027,15

Từ 25 lên 35 mm² dòng tăng 24 % (131 lên 162 A) trong khi đường kính tăng 6 % và khối lượng tăng 18 %; lên 50 mm² dòng tăng 54 % với đường kính tăng 14 % và khối lượng tăng 49 %. Nếu tang cuốn bị giới hạn bởi dòng chứ không phải bởi đường kính, cỡ 35 mm² thường là bước nâng hợp lý. Đồng lý thuyết của 3×25+3×25/3 là 100 mm² × 8,89 ≈ 889 kg/km; hệ số đồng tra cứu của Faber là 1 008 kg/km[4] do tính thêm bước bện.

Dc ≥ 2R = 2 · 408 = 816 mm; khoảng cách đổi hướng chữ S ≥ 20 · 40,8 = 816 mm; L = T / (μ · m′ · g)
Chiều dài kéo lê tối đa (m′ = 2,4 kg/m theo bảng FeiChun; biên trên, không tính rung và va đập)
Lực Tμ = 0,4μ = 0,6μ = 0,8
1 500 N (thường xuyên)≈ 159 m≈ 106 m≈ 80 m
2 250 N (tăng tốc)≈ 239 m≈ 159 m≈ 119 m

5. Tang cuốn: vòng quay, dòng theo lớp và sụt áp

n = v / (π · Dlớp); Icho phép = Ibảng · klớp; ΔU = √3 · I · R90 °C · L · cos φ
Tốc độ vòng quay tang (giả định lõi tang Dc = 1 000 mm ≥ 816 mm, Ø cáp 40,8 mm, xếp lớp chồng)
LớpD lớp, mmn ở 120 m/phútn ở 240 m/phút
11 041≈ 36,7 vòng/phút≈ 73,4 vòng/phút
21 122≈ 34,0≈ 68,1
31 204≈ 31,7≈ 63,4

Dòng danh định 131 A áp dụng cho cáp đặt trên bề mặt ở 30 °C theo VDE 0298-4[1]; với hệ số lớp cuốn 0,61 / 0,49 / 0,42 (2 / 3 / 4 lớp)[6] ta được khoảng 80 / 64 / 55 A. Ở 3 lớp và 6 kV, công suất truyền được khoảng √3 · 6 · 64 ≈ 0,67 MVA. Sụt áp với R90 °C = 0,795 · 1,275 ≈ 1,01 Ω/km, cos φ = 0,85, bỏ qua điện kháng:

Sụt áp ở I = 64 A (3 lớp), U = 6 kV
Chiều dài200 m300 m500 m
ΔU≈ 19 V (0,32 %)≈ 29 V (0,48 %)≈ 48 V (0,80 %)
Khác với hạ áp. Ở trung thế sụt áp hầu như không quyết định tiết diện; giới hạn nằm ở nhiệt độ ruột trên tang nhiều lớp, lực kéo và đường kính tang. Vì vậy hãy tính dòng theo số lớp thực tế trước, rồi mới xét sụt áp.

6. So sánh với cáp hạ áp cho thiết bị di động

(N)TSCGEWÖU 6/10 kV so với hai loại hạ áp phổ biến (số liệu catalog khác nhà sản xuất)
Tiêu chíNSSHÖU-J (VDE 0250-812)REELTEC (N)SHTÖU(N)TSCGEWÖU 6/10 kV
Điện áp0,6/1 kV[7]0,6/1 kV[8]6/10 kV[1]
Điện áp thử3 kV[7]2,5 kV[8]20 kV[1]
Lực kéo15 N/mm²[7]đến 20 N/mm²[8]20 N/mm², tăng tốc đến 30[1]
Tốc độdatasheet không nêuđến 120 m/phút[8]tang đến 240 m/phút[1]
Nhiệt độ chuyển động−25 °C−25 °C[8]−35 °C[1]
Chống xoắnkhông nêubện polyester giữa hai vỏ[8]bện polyester lưu hóa; ±25°/m[1]
Điều khiển trườngkhông cókhông cóbán dẫn trong và ngoài[1]
Ranh giới sử dụng. Điện áp hệ thống quyết định lựa chọn: 6/10 kV không thể thay bằng cáp hạ áp, và ngược lại không nên dùng cáp trung thế cho mạch 400 V chỉ vì độ bền cơ học. Dải sản phẩm cùng họ còn có các cấp 1,8/3, 3,6/6, 8,7/15 và 12/20 kV[5].

7. Ứng dụng

Tang cuốn trên cẩutang cuốn trên cẩu bánh lốp / cẩu container
Tang mô-tơ: cáp nhiều lớp, tốc độ đến 240 m/phút (Faber).
Hệ festoonfestoon: đến 120 m/phút (Faber)kiểm tra khoảng cách xe treo và bán kính ở điểm treo
Cáp treo thành các vòng trên xe treo, chạy dọc ray.
Đổi hướng chữ Skhoảng cách giữa hai lần đổi hướng ≥ 20×D ≈ 816 mmđổi hướng chữ S qua con lăn
Đổi mặt phẳng qua con lăn: ứng suất uốn ngược và xoắn.
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Tang cuốn trên cẩu bánh lốp / cẩu containeruốn lặp, kéo, nhiệt theo lớpDc ≥ 816 mm, số lớp, hệ số dòng, tốc độ[1][6]
Hệ festoontreo vòng, tốc độ, kéo dọckhoảng cách xe treo, bán kính tại điểm treo; 120 m/phút[4]
Đổi hướng chữ S, con lănuốn ngược, xoắnkhoảng cách ≥ 20×D, bán kính con lăn, giới hạn ±25°/m[1]
Khai thác lộ thiên, hầm lòmài mòn, kéo lêyêu cầu VDE 0168 và 0118, chứng nhận theo dự án[1][3]

8. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Điện áp hệ thống, cấp 6/10 kV, kiểu nối đấtchọn cấp điện áp và dây PE
Bảng dữ liệu theo lô: Ø thực tế, khối lượng, điện trởkhác nhau giữa các biến thể và nguồn (2 399 – 2 501 kg/km)
Chu trình: tốc độ, gia tốc, số lớp, Dc, số lần đổi hướngtính lực kéo, dòng theo lớp, tuổi thọ
Biên bản thử: điện áp 20 kV, uốn ngược, xoắn[1]nghiệm thu
Đầu nối: bóc lớp bán dẫn ngoài khi nguội[1]thi công đầu cáp
Chứng nhận theo mã cáphồ sơ dự án

9. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bảng dữ liệu riêng của mã này ghi GOST-R[1].

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
GOST-R
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp và tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Với ATEX và IECEx cần làm rõ chứng nhận áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp; phê chuẩn MSHA xuất hiện trong datasheet của một số nhà sản xuất khác[2], không được coi là chứng nhận của FeiChun nếu chưa có văn bản.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

Hỏi đáp

(N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3 là cáp gì?

Cáp tang cuốn trung thế 6/10 kV, ba lõi ruột đồng mạ thiếc 25 mm² có lớp bán dẫn và cách điện EPR, ba dây PE 25/3 mm² đặt trong khe giữa các lõi, vỏ hai lớp có bện chống xoắn; thiết kế dựa trên DIN VDE 0250-813.

Lực kéo cho phép là bao nhiêu?

Theo bảng FeiChun: 20 N/mm² × 75 mm² = 1 500 N (thường xuyên) và tối đa 2 250 N khi tăng tốc (30 N/mm²). Theo DIN VDE 0298-3 giá trị tăng tốc là 15 N/mm², tức 1 125 N.

Bán kính uốn và khoảng cách đổi hướng?

Bảng FeiChun ghi 408 mm cho Ø tối đa 40,8 mm (tương đương 10×D) và khoảng cách giữa hai lần đổi hướng chữ S tối thiểu 20×D ≈ 816 mm. Một nhà phân phối ghi 12×D, nên chọn giá trị an toàn hơn khi thiết kế tang.

Tốc độ tối đa?

Trên tang cuốn không hạn chế; trên 240 m/phút cần trao đổi với nhà sản xuất. Nhà phân phối Faber ghi 240 m/phút cho tang nhiều lớp và 120 m/phút cho festoon.

Cuốn nhiều lớp có làm giảm dòng không?

Có. Dòng danh định 131 A (cáp đặt trên bề mặt, 30 °C) phải nhân hệ số lớp cuốn, ví dụ 0,61 / 0,49 / 0,42 cho 2 / 3 / 4 lớp theo catalog Vahle, tức khoảng 80 / 64 / 55 A.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bảng dữ liệu riêng của mã này ghi GOST-R; hãy xin bản sao chứng nhận cho đúng mã cáp.

Nguồn

  1. FeiChun, PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWOEU 6/10 kV: bảng dữ liệu kỹ thuật [liên kết]
  2. Cebeo / Prysmian, ENERGY PROTOLON (SMK) (N)TSCGEWOEU (VDE 0250-813, MSHA P-189-4, GOST R) [liên kết]
  3. Elteccable, PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWoeu (90 °C, chịu dầu, UV, ozon, ẩm) [liên kết]
  4. Faber Kabel, PTL (SMK) (N)TSCGEWOEU 3×25+3×25/3 (240/120 m/phút, 12×D, Cu 1 008 kg/km) [liên kết]
  5. T&D Power and Cables, Protolon (N)TSCGEWOEU (dải điện áp 1,8/3 đến 12/20 kV, 20×D) [liên kết]
  6. Vahle, catalog tang lò xo: hệ số 0,61 / 0,49 / 0,42 theo lớp cuốn [liên kết]
  7. HELUKABEL, NSSHÖU 0,6/1 kV (15 N/mm², 10×D, thử 3 kV) [liên kết]
  8. TKD Kabel, REELTEC (N)SHTÖU (20 N/mm², 120 m/phút, thử 2,5 kV) [liên kết]

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản hiện hành và bảng dữ liệu của lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

(N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3 – bài kỹ thuật, cập nhật 30/9/2026.

Previous Article

NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV: cáp cao su hạng nặng theo DIN VDE 0250-812 - con số nào quyết định khi chọn cho tang cuốn, kéo lê và thiết bị cảng

Next Article

PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV 3×35+4×25/4E+FO: cáp tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang cho cẩu cảng, máy xúc và thiết bị mỏ

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注