
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²: cáp ngầm trung thế giáp băng thép kép – con số nào quyết định khi chọn cho lưới 22 kV tại cảng và khu công nghiệp
Bài viết phân tích cấu tạo cáp ba lõi 12,7/22(24) kV theo TCVN 5935-2 / IEC 60502-2, điện trường trong lớp cách điện XLPE, vai trò màn chắn và giáp băng thép kép, kiểm tra bằng tính toán cỡ 3×240 mm² (điện trở, sụt áp, công suất, ngắn mạch, dòng nạp, khối lượng, bán kính uốn, lực kéo), so sánh DSTA với SWA, phân định ranh giới với cáp tang cuốn cho thiết bị di động và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC là cách viết tắt tên cáp: ruột Cu (đồng), cách điện XLPE, PVC là lớp bọc phân cách, DSTA (Double Steel Tape Armoured) là giáp hai lớp băng thép mạ kẽm, PVC cuối là vỏ ngoài[1][2]. Mã 3×240 gồm ba lõi pha, mỗi lõi 240 mm² đồng, tổng 720 mm². Cáp dùng cho phân phối điện trung thế ngầm tại khu công nghiệp, tòa nhà lớn và trạm điện[1], lắp đặt cố định[5].
Ba điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:
- Tên ngắn không ghi màn chắn. Ở cấp điện áp này cáp có màn chắn bán dẫn trên ruột và trên cách điện, cùng màn chắn kim loại (băng đồng hoặc sợi đồng) cho từng lõi; nhiều catalog ghi rõ là Cu/XLPE/CTS/PVC/DSTA/PVC-W[3][4]. Cần xác nhận cấu tạo màn chắn và tiết diện của nó.
- 12,7/22(24) kV và 12/20(24) kV. U0 = 22/√3 ≈ 12,7 kV là điện áp pha-đất của lưới 22 kV; IEC 60502-2 liệt kê cấp 12/20(24) kV với Um = 24 kV[5][6]. Hai cách ghi cùng chiều dày cách điện danh định 5,5 mm trong bảng của hãng[1]. Ký hiệu U0/U(Um) và loại hệ thống (A, B) quyết định U0 cần chọn[6].
- Hậu tố -W chỉ bản chống thấm (ruột có vật liệu chống thấm, thêm lớp chống thấm dọc cáp)[1][4].
| Hạng mục | Giá trị | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| Điện áp danh định | 12,7/22(24) kV; U0 = 12,7 kV, U = 22 kV, Um = 24 kV[2][6] | lưới phân phối 22 kV |
| Ruột dẫn | đồng, tròn xoắn nén chặt, cấp 2 (IEC 60228)[3][4] | giảm đường kính so với ruột không nén |
| Cách điện | XLPE, dày danh định 5,5 mm[1] | 90 °C liên tục |
| Màn chắn | bán dẫn + băng đồng (hoặc sợi và băng đồng)[3][4] | làm đều điện trường; dẫn dòng chạm đất |
| Giáp | hai lớp băng thép mạ kẽm, dày danh định 0,8 mm[1] | bảo vệ cơ học, chịu nén |
| Vỏ ngoài | PVC, dày danh định 3,7 mm[1] | che giáp thép khỏi ăn mòn |
| Tiêu chuẩn | TCVN 5935-2:2013 / IEC 60502-2:2014; TCCS 17:2021/EVN[2][3] | chuẩn cáp trung thế của EVN |
2. Cấu tạo: từ ruột đồng ép chặt đến vỏ PVC
Từ trong ra ngoài, mỗi lõi gồm: ruột đồng ép chặt, màn chắn ruột bán dẫn, cách điện XLPE, màn chắn cách điện bán dẫn, băng đồng. Ba lõi xoắn quanh lớp chèn, ngoài là lớp bọc phân cách, hai lớp băng thép mạ kẽm quấn ngược chiều và vỏ PVC[2][1]. Ở bản -W, ruột và khoảng trống giữa các lõi có vật liệu chống thấm[4].
3. Điện trường và màn chắn: vì sao cáp trung thế khác cáp hạ áp
Ở cáp lõi tròn đồng tâm, điện trường trong cách điện giảm theo bán kính và lớn nhất ở bề mặt ruột:
Với U0 = 12,70 kV, rc = 9,05 mm (ruột Ø 18,1 mm[1]) và R = 14,55 mm (cộng 5,5 mm cách điện; sơ đồ tính bỏ qua bề dày màn bán dẫn): Emax ≈ 2,96 kV/mm ở bề mặt ruột, ≈ 1,84 kV/mm ở mép ngoài, trung bình U0/t ≈ 2,31 kV/mm. Tỷ lệ Emax/Etb ≈ 1,28.
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Điện trường tập trung nhất tại ranh giới ruột: mọi nhô nhọn của bề mặt ruột hoặc lỗ khí, tạp chất ở đó dễ gây phóng điện cục bộ. Vì vậy màn bán dẫn nhẵn, dính chặt vào cách điện và cách điện được ép cùng lúc với hai màn bán dẫn trong môi trường sạch là điều kiện chất lượng chính của cáp trung thế; một nhà sản xuất nêu ba lớp phải ép trong cùng một lần đi qua đầu ép (triple extrusion) và trong phòng sạch[9]. Thử phóng điện cục bộ ở 1,73 U0 (mục 5) nhằm phát hiện chính những khuyết tật này[7].
Màn chắn kim loại (băng đồng) có hai nhiệm vụ: giữ điện trường bên trong lõi và làm đường dẫn dòng chạm đất về nguồn. Tiết diện băng đồng vì thế phải được chọn theo dòng sự cố chạm đất và thời gian cắt của lưới (mục 6); một nhà sản xuất mô tả màn chắn “khoảng 16 mm² tương đương” cho cáp 11 kV[9], nhưng con số này khác nhau giữa các hãng và cấp điện áp.
4. Thông số theo tiêu chuẩn và theo bảng tham khảo
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đường kính ruột gần đúng | 18,1 mm[1] | bảng của hãng; nguồn 11 kV ghi 18,4 mm[10] |
| Chiều dày cách điện danh định | 5,5 mm[1] | cho 12,7/22(24) kV |
| Chiều dày lớp bọc phân cách | 2,0 mm[1] | |
| Chiều dày giáp băng thép | 0,8 mm[1] | hai lớp băng |
| Chiều dày vỏ ngoài danh định | 3,7 mm[1] | PVC |
| Đường kính cáp gần đúng | 80 mm[1] | bảng 11 kV tham chiếu: 85 mm[9] |
| Khối lượng gần đúng | 12 590 kg/km[1] | bảng 11 kV tham chiếu: 13 200 kg/km[9] |
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nhiệt độ ruột | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch, tối đa 5 s; khẩn cấp 130 °C[3][14] | giá trị khẩn cấp theo một nguồn cho cáp XLPE |
| Điện trở DC 20 °C (240 mm² đồng) | 0,0754 Ω/km[10] | ở 90 °C khoảng 0,0961 Ω/km |
| Điện cảm tham chiếu | 0,275 mH/km[10] | cáp 3×240 loại 11 kV; cáp 22 kV cách điện dày hơn |
| Bán kính uốn tối thiểu | 12×D[14][9]; lấy 15×D cho an toàn | 12×80 = 960 mm; 15×80 = 1 200 mm |
| Tiêu chuẩn | IEC 60502-2:2014; TCVN 5935-2:2013[1][2] | phụ kiện: IEC 60502-4[5] |
5. Các phép thử điện: đọc đúng biên bản
IEC 60502 chia thử nghiệm thành thử thường xuyên (mọi chiều dài cáp), thử mẫu và thử điển hình (chứng minh thiết kế)[6]. Với cáp trung thế, biên bản thử điển hình của lab được công nhận quan trọng hơn catalog.
| Phép thử | Điều kiện | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Phóng điện cục bộ (PD) | nâng lên 2 U0 giữ 10 s rồi giảm xuống 1,73 U0; không có phóng điện vượt độ nhạy khai báo; với U0 = 12,7 kV: 1,73 U0 ≈ 22,0 kV | độ nhạy 10 pC hoặc tốt hơn (thường xuyên); 5 pC hoặc tốt hơn (điển hình) | [7] |
| Thử điện áp xoay chiều 5 phút | khoảng 2,5 – 3,5 lần U0 tùy nguồn; một nhà sản xuất nêu 3,5 U0 (≈ 44,5 kV) | nguồn chênh nhau: lấy theo phiên bản IEC 60502-2 và biên bản | [15][9] |
| Thử điển hình | gồm thử điện áp dài giờ, xung sét, uốn kèm PD lại[9] | yêu cầu báo cáo còn hiệu lực của lab được công nhận | [9] |
| Xâm nhập nước | IEC 60502-2 ed. 2 bổ sung yêu cầu liên quan xâm nhập nước[8] | áp dụng cho bản chống thấm -W | [8] |
6. Tính toán cho 3×240 mm² đồng ở 22 kV
Sụt áp ΔU = √3 · I · L · (R cos φ + X sin φ), với cos φ = 0,9 (giả định), điện trở ở 90 °C và điện cảm tham chiếu[10]. Trên tuyến trung thế, sụt áp thường nhỏ; dòng cho phép về nhiệt và ngắn mạch mới thường quyết định.
| Dòng | Công suất biểu kiến | 1 km | 3 km | 5 km | 10 km |
|---|---|---|---|---|---|
| 200 A | 7,6 MVA | ≈ 43 V (0,20 %) | ≈ 129 V (0,59 %) | ≈ 215 V (0,98 %) | ≈ 430 V (1,96 %) |
| 300 A | 11,4 MVA | ≈ 65 V (0,29 %) | ≈ 194 V (0,88 %) | ≈ 323 V (1,47 %) | ≈ 645 V (2,93 %) |
| 400 A | 15,2 MVA | ≈ 86 V (0,39 %) | ≈ 258 V (1,17 %) | ≈ 430 V (1,96 %) | ≈ 860 V (3,91 %) |
| t | 0,5 s | 1 s | 3 s | 5 s |
|---|---|---|---|---|
| Icp ruột | 48,5 kA | 34,3 kA | 19,8 kA | 15,3 kA |
Giá trị 1 s trùng với 34,34 kA trong bảng tham chiếu[10]. Màn chắn là mắt xích yếu hơn ruột nhiều. Để minh họa, nếu lấy k = 143 (giả định của tác giả; k thật theo IEC 60949 và số liệu nhà sản xuất), băng đồng có tiết diện tương đương chỉ chịu như sau:
| Tiết diện màn chắn | 16 mm² | 25 mm² | 35 mm² | 50 mm² | 70 mm² |
|---|---|---|---|---|---|
| Icp 1 s | 2,3 kA | 3,6 kA | 5,0 kA | 7,2 kA | 10,0 kA |
So sánh tiết diện màn chắn với dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới cụ thể; nếu không đủ, phải yêu cầu màn chắn lớn hơn hoặc bổ sung dây đồng.
Dòng nạp. Với εr ≈ 2,5 (giả định của tác giả), Ø ruột 18,1 – 19,3 mm và cách điện 5,5 mm, điện dung khoảng 0,29 – 0,31 µF/km và dòng nạp khoảng 1,2 A/km mỗi pha (Ic = 2π · 50 · C · U0), công suất phản kháng khoảng 45 kvar/km. Với tuyến 10 km, dòng nạp khoảng 12 A: đủ nhỏ để bỏ qua ở tải lớn nhưng nên tính khi cáp mang tải nhẹ.
Tổn hao nhiệt ba pha P = 3 · I² · R90 °C: khoảng 11,5 W/m ở 200 A, 26,0 W/m ở 300 A và 46,1 W/m ở 400 A mỗi mạch (chưa tính tổn hao điện môi, màn chắn và giáp).
Dòng cho phép. Phải tính theo IEC 60287 với nhiệt độ và điện trở nhiệt của đất, độ sâu, số mạch và khoảng cách. Mốc so sánh: bảng thiết kế tham chiếu cho cáp 3×240 đồng XLPE/SWA 6,35/11 kV chôn 0,8 m, 20 °C, 1,0 K·m/W ghi khoảng 500 A[9] (≈ 19,1 MVA ở 22 kV nếu tải 500 A). Cáp 22 kV cách điện dày hơn nên dòng thấp hơn; giá trị này chỉ là mốc. Để thấy mức hệ số có thể giảm dòng, hãy xem ví dụ: với các hệ số minh họa 0,93 (nhiệt độ đất), 0,83 (đất khô) và 0,65 (bốn mạch chôn chung) lấy từ một nguồn cho cáp hạ áp[16], dòng còn 500 · 0,93 · 0,83 · 0,65 ≈ 251 A, tức khoảng một nửa. Đây là ví dụ minh họa cơ chế giảm dòng, không dùng cho thiết kế.
Cáp nặng khoảng 12,6 kg/m, nên thang cáp, ống và hố kéo phải tính theo khối lượng này. Lực kéo bằng đầu kéo gắn lên ruột đồng thường lấy khoảng 50 N/mm²[17], tức 720 · 50 = 36 kN; đây là hướng dẫn phổ biến cần xác nhận với nhà sản xuất. Vì giáp băng thép ít chịu kéo (mục 7), tuyến kéo dài hoặc có đoạn dốc cần tính lại phương án kéo.
7. So sánh: giáp băng thép kép, giáp sợi thép và bản chống thấm
| Tiêu chí | DSTA (giáp băng thép kép) | SWA (giáp sợi thép) | Không giáp (Cu/XLPE/CTS/PVC) |
|---|---|---|---|
| Chịu nén hướng kính, va đập phân bố | tốt; băng liên tục, hai lớp quấn ngược chiều[11][12] | tốt, nhưng thiên về chịu kéo và va đập cục bộ | chỉ có vỏ; cần bảo vệ ngoài |
| Chịu kéo | hạn chế; không hợp với lực kéo lớn[11][13] | cao; dùng cho kéo dài, đoạn thẳng đứng[11][12][13] | thấp |
| Độ mềm | kém hơn giáp sợi[11] | mềm hơn | mềm nhất |
| Chống loài gặm nhấm | che phủ liên tục[13] | giáp sợi ngăn gặm nhấm[12] | không |
| Khối lượng và giá | nhẹ và rẻ hơn[11] | nặng và đắt hơn | nhẹ nhất |
| Hợp với | tuyến chôn, hào cáp, đoạn ngang không chịu kéo dọc lớn | tuyến kéo dài, đoạn đứng, nền có nguy cơ lún | trong nhà, máng có bảo vệ sẵn |
Giáp thép cho cáp một lõi AC không được dùng vì gây tổn hao và nóng do từ trường[13]; cáp ba lõi như 3×240 không có vấn đề này vì từ trường ba pha triệt tiêu.
| Tiêu chí | Không -W | Bản -W |
|---|---|---|
| Ruột | đồng cấp 2 ép chặt | đồng cấp 2 ép chặt, có vật liệu chống thấm[1][4] |
| Khoảng trống giữa các lõi | lớp chèn thông thường | có lớp chống thấm dọc cáp[1] |
| Khi vỏ hỏng | nước có thể lan dọc cáp | hạn chế đoạn cáp bị ẩm (theo thiết kế bản -W) |
| Nên cân nhắc khi | tuyến khô, trong trạm | mực nước ngầm cao, ven biển, chịu thủy triều (khuyến nghị của tác giả) |
8. Ứng dụng tại cảng và khu công nghiệp
| Kịch bản | Tải chính | Cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Tuyến 22 kV từ trạm cảng đến trạm biến áp cẩu, bãi container | dòng liên tục 200 – 400 A; tuyến dài | dòng cho phép theo đất, độ sâu, số mạch (mục 6); dòng nạp; đầu cáp |
| Qua đường xe container | tải nén và rung | ống chịu tải bọc bê tông; ống dự phòng; bán kính uốn khoảng 1 – 1,2 m; lực kéo ≤ giá trị đã tính |
| Nền yếu, ven biển, nước ngầm cao | nước và ăn mòn | bản -W; vỏ PVC còn nguyên (giáp thép ăn mòn khi vỏ hỏng); kiểm tra vỏ sau lắp đặt; hố nối kín |
| Hào cáp trong trạm | nhiều mạch cùng tuyến | hệ số nhóm; tải nhiệt 11,5 – 46,1 W/m mỗi mạch ở 200 – 400 A; khối lượng thang |
| Đầu cáp và hộp nối | ứng suất điện tại chỗ cắt màn bán dẫn | phụ kiện đúng cấp 24 kV theo IEC 60502-4[5]; người lắp có chứng chỉ; nối đất băng đồng và giáp |
| Thiết bị di động: cẩu STS, RTG, tàu cắm điện bờ | chuyển động, uốn, kéo | không dùng cáp DSTA; dùng cáp tang cuốn trung thế hoặc cáp kết nối bờ chuyên dụng (mục 9, 10) |
9. Ranh giới: tang cuốn, xích dẫn cáp, kéo lê
Nhiều kỹ sư cảng và mỏ hỏi cáp 22 kV 3×240 cho cả tuyến, kể cả đoạn đến thiết bị di động. Phải nói rõ: cáp giáp băng thép DSTA không dùng cho các vị trí sau. Đây là cáp lắp đặt cố định; ruột cấp 2 nhiều sợi cứng; Ø khoảng 80 mm, nặng khoảng 12,6 kg/m, bán kính uốn khoảng 1 – 1,2 m; giáp băng thép ít chịu kéo và kém mềm[11]. Nguồn công khai không công bố tuổi thọ uốn hay lực kéo động của loại cáp này.
| Vị trí | Vì sao không dùng DSTA | Hướng thay thế |
|---|---|---|
| Tang cuốn, tang lò xo | uốn lặp; giáp thép cố định; nhiệt tích tụ theo lớp cuốn | cáp tang cuốn trung thế, ví dụ họ PROTOLON của FeiChun[20][21] (cấp 3,6/6 và 6/10 kV theo các bài này) |
| Xích dẫn cáp | cần ruột mềm và kết cấu cho uốn chu kỳ; Ø 80 mm quá lớn | cáp xích dẫn chuyên dụng; xác nhận bán kính và tuổi thọ theo hãng xích |
| Kéo lê trên nền | vỏ PVC và giáp thép không chịu mài mòn, kéo lê | cáp cao su cho thiết bị di động, ví dụ họ NSSHÖU-J cho hạ áp[22] |
10. FeiChun: tuyến trung thế cố định và đoạn di động trong cùng một dự án
FeiChun (Anhui FeiChun Special Cable) công bố các nhóm sản phẩm cáp tang cuốn, cáp xích dẫn, cáp festoon, cáp cẩu STS, cáp mỏ theo DIN VDE 0250 và cáp trung thế XLPE. Trong một dự án cảng hoặc mỏ, tuyến 22 kV cố định (bài này) nối với đoạn di động qua tủ, hộp nối hoặc đầu cáp; mỗi đoạn cần cáp thiết kế cho tải cơ học riêng của nó.
| Đoạn tuyến | Loại cáp | Bài kỹ thuật liên quan |
|---|---|---|
| Tuyến 22 kV ngầm cố định | Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 12,7/22(24) kV 3×240 (bài này) | – |
| Cáp trung thế XLPE giáp thép kiểu Anh | BS 6622 XLPE AWA/SWA PVC | What is BS 6622 XLPE AWA/SWA PVC Cable?[18] |
| Cáp trung thế XLPE kiểu Đức | N2XS(FL)H | What is N2XS(FL)H Medium Voltage Power Cable?[19] |
| Đoạn tang cuốn trung thế cho cẩu, festoon | PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV | PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV[20] |
| Đoạn tang cuốn trung thế có sợi quang | PROTOLON(FL)-LWL 3,6/6 hoặc 6/10 kV | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU[21] |
| Đoạn kéo lê, thiết bị mỏ hạ áp | NSSHÖU-J theo DIN VDE 0250-812 | NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV[22] |
11. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng
| Dữ liệu | Vì sao cần |
|---|---|
| Cấp điện áp và loại hệ thống: 12,7/22(24) kV hay 12/20(24) kV; nối đất trung tính; thời gian sự cố chạm đất | chọn U0 và chiều dày cách điện |
| Bảng kích thước, khối lượng, điện trở, điện dung, điện cảm, dòng cho phép cho đúng mã 3×240 | tính dòng, sụt áp, dòng nạp, tải thang, ống |
| Cấu tạo màn chắn: loại, tiết diện băng hoặc sợi đồng (mm²) | kiểm tra dòng chạm đất (mục 6) |
| Biên bản thử điển hình IEC 60502-2 của lab được công nhận: PD, điện áp, xung, uốn | xác nhận thiết kế |
| Biên bản thử thường xuyên theo cuộn: PD, điện áp, điện trở ruột | nghiệm thu từng cuộn |
| Bản có hay không có chống thấm (-W); cấu tạo lớp chống thấm | tuyến ven biển, nước ngầm cao |
| Giáp: DSTA hay SWA; chiều dày băng; lực kéo và bán kính uốn cho phép | phương án kéo cáp |
| Vật liệu vỏ: PVC hay PE; yêu cầu chống cháy lan, khói, halogen nếu có | hồ sơ phòng cháy chữa cháy |
| Phụ kiện đầu cáp và hộp nối đúng cấp 24 kV | chất lượng lắp đặt |
| Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lực | hồ sơ dự án |
12. Chứng nhận của FeiChun
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
+86 13855123218
Hỏi đáp
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 là loại cáp gì?
Cáp ngầm trung thế ba lõi, ruột đồng cấp 2 ép chặt 240 mm², cách điện XLPE dày danh định 5,5 mm, có màn chắn bán dẫn và màn chắn kim loại (băng đồng) cho từng lõi, lớp bọc phân cách, giáp hai lớp băng thép mạ kẽm (DSTA) và vỏ ngoài PVC, theo TCVN 5935-2 / IEC 60502-2. Đây là cáp lắp đặt cố định.
Vì sao ghi 12,7/22(24) kV mà IEC nêu 12/20(24) kV?
U0 = 22/√3 ≈ 12,7 kV là điện áp pha-đất của lưới 22 kV, còn IEC 60502-2 liệt kê cấp 12/20(24) kV. Cả hai cùng Um = 24 kV; catalog Việt Nam thường ghi 12,7/22(24) kV cho lưới 22 kV, với chiều dày cách điện danh định 5,5 mm. Cần xác nhận cấp U0 theo chế độ nối đất trung tính và thời gian tồn tại sự cố chạm đất của lưới.
DSTA khác SWA thế nào, khi nào chọn loại nào?
DSTA dùng hai lớp băng thép quấn ngược chiều, chịu nén hướng kính và va đập phân bố tốt, nhẹ và rẻ hơn nhưng ít chịu kéo và kém mềm. SWA dùng sợi thép, chịu kéo tốt hơn nên hợp với tuyến kéo dài, đoạn thẳng đứng và nền có nguy cơ lún. DSTA hợp với tuyến chôn hoặc hào cáp không chịu lực kéo dọc lớn.
Hậu tố -W có ý nghĩa gì và có cần cho cảng?
-W chỉ bản chống thấm: ruột có vật liệu chống thấm và lớp chống thấm dọc cáp. Ở nơi mực nước ngầm cao hoặc chịu thủy triều, nước xâm nhập qua vỏ hỏng có thể lan dọc cáp; bản -W hạn chế đoạn cáp bị ẩm. Đây là khuyến nghị thiết kế của tác giả, cần đối chiếu với hồ sơ dự án.
Dòng cho phép của 3×240 đồng ở 22 kV là bao nhiêu?
Không có giá trị chung: phụ thuộc cách đặt, nhiệt độ và điện trở nhiệt của đất, độ sâu và số mạch chung tuyến, và phải tính theo IEC 60287. Một bảng thiết kế tham chiếu cho cáp 6,35/11 kV chôn 0,8 m ghi khoảng 500 A ở 20 °C và 1,0 K·m/W; cáp 22 kV có cách điện dày hơn nên đây chỉ là mốc so sánh, không dùng thay bảng của nhà sản xuất.
Ngắn mạch: ruột chịu bao nhiêu và màn chắn cần bao nhiêu?
Mỗi ruột 240 mm² chịu khoảng 34,3 kA trong 1 s theo k·S/√t với k = 143. Màn chắn băng đồng phải chịu dòng sự cố chạm đất của lưới cụ thể; tiết diện màn chắn khác nhau giữa các nhà sản xuất nên phải yêu cầu số liệu theo mm² và thời gian cắt.
Có dùng Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC cho cẩu, tang cuốn hoặc xích dẫn cáp không?
Không. Cáp giáp băng thép lắp đặt cố định, nặng khoảng 12,6 kg/m và cần bán kính uốn khoảng 1 m. Thiết bị di động cần cáp tang cuốn trung thế có cấp điện áp và cấu tạo phù hợp; FeiChun có các bài về họ cáp này.
Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?
Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Với cáp trung thế cần yêu cầu thêm biên bản thử điển hình IEC 60502-2 của đúng mã, cấp điện áp và tiết diện.
Nguồn
- LS VINA (đại lý), Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W 22 kV 3×240 (IEC 60502-2:2014, TCVN 5935-2:2013; Ø ruột 18,1 mm, XLPE 5,5 mm, lớp bọc phân cách 2,0 mm, giáp băng thép 0,8 mm, vỏ 3,7 mm, Ø cáp ≈ 80 mm, ≈ 12 590 kg/km) – thông số tham khảo của bản chống thấm -W [liên kết]
- CADIVI / LS VINA, Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 12,7/22(24) kV (cấu trúc: ruột, màn chắn ruột, màn chắn kim loại, băng giáp thép; IEC 60502-2:2014, TCVN 5935-2:2013) [liên kết]
- Hoàng Nhật, Cu(Al)/XLPE/CTS/PVC/DSTA/PVC-W 12,7/22(24) kV (màn chắn băng đồng; TCVN 5935-2 / IEC 60502-2 và TCCS 17:2021/EVN; ruột cấp 2 nén chặt; 90 °C) [liên kết]
- Đại Long, Cu/XLPE/Sehh/PVC/DSTA/PVC-W 12,7/22(24) kV (màn chắn kim loại gồm sợi và băng đồng; ruột có vật liệu chống thấm; IEC 60502-2, IEC 60228) [liên kết]
- Tratos, IEC 60502 (các cấp điện áp 12/20(24) kV; lắp đặt cố định; IEC 60502-4 cho phụ kiện) [liên kết]
- Cable Services, IEC 60502 (ký hiệu U0/U(Um); hệ thống loại B; thử phóng điện cục bộ ở 1,73 U0) [liên kết]
- BASEC, Partial discharge test trong thử điển hình cáp trung thế (2 U0 trong 10 s rồi 1,73 U0; độ nhạy 10 pC thường xuyên, 5 pC điển hình) [liên kết]
- IEC 60502-2 ed 2.0 (thay đổi liên quan xâm nhập nước, ruột lớn, yêu cầu phóng điện cục bộ, chiều dày cách điện và vỏ) [liên kết]
- China Cable Factory (Henan Huanghe Cable), 11 kV cable guide (ép đồng thời ba lớp, phòng sạch; màn chắn đồng ≈ 16 mm²; thử điển hình; bảng tham chiếu 3×240: 500 A trong đất, Ø 85 mm, 13 200 kg/km) – giá trị thiết kế tham chiếu cho 6,35/11 kV [liên kết]
- Bảng thông số 3×240 mm² Cu/XLPE/CTS/SWA/PVC 11 kV (ruột 61 sợi Ø 18,4 mm; điện trở 0,0754 Ω/km; điện cảm 0,275 mH/km; ngắn mạch ruột 34,34 kA/1 s) [liên kết]
- NPC, Steel wire armoured cable (SWA chịu kéo tốt; STA chịu nén hướng kính, ít chịu kéo, kém mềm) [liên kết]
- RichingPower, Armored vs unarmored cable (DSTA hai lớp băng thép quấn ngược chiều, chịu nén tốt hơn STA; SWA chịu kéo cho riser) [liên kết]
- Central Wires, Armoured cable (STA che phủ 100 % chống loài gặm nhấm; không dùng giáp thép cho cáp một lõi AC; SWA làm cấu kiện chịu kéo) [liên kết]
- Shanpower, 3×240+1×120 steel tape armoured XLPE (90 °C, khẩn cấp 130 °C, ngắn mạch 250 °C/5 s; bán kính uốn 12×D) [liên kết]
- Demiks, Cable withstand voltage test (thử điện áp xoay chiều 5 phút khoảng 2,5 – 3,5 lần U0 theo IEC 60502-2) [liên kết]
- Sorivo Cable, Cable current carrying capacity & sizing guide (ví dụ hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ đất, điện trở nhiệt đất, số mạch chôn chung; cáp hạ áp) [liên kết]
- FeiChun, Cáp 0,6/1 kV Cu/XLPE/PVC và Al/XLPE/PVC 4×150, 4×240 (k = 143 cho đồng-XLPE; lực kéo khoảng 50 N/mm² khi kéo bằng đầu kéo gắn lên ruột đồng) [liên kết]
- FeiChun, What is BS 6622 XLPE AWA/SWA PVC Cable? [liên kết]
- FeiChun, What is N2XS(FL)H Medium Voltage Power Cable? [liên kết]
- FeiChun, PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3: cáp tang cuốn trung thế cho cẩu container, festoon và thiết bị di động lớn [liên kết]
- FeiChun, PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV: cáp tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang [liên kết]
- FeiChun, NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV: cáp cao su hạng nặng theo DIN VDE 0250-812 [liên kết]
- FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty.
Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun.


