Cáp 0,6/1 kV Cu/XLPE/PVC và Al/XLPE/PVC 4×150, 4×240 mm²: chọn đồng hay nhôm cho tuyến cấp điện tại cảng

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
Cáp 0,6/1 kV Cu/XLPE/PVC và Al/XLPE/PVC 4×150, 4×240 mm²: cấu tạo, dòng, sụt áp, ngắn mạch, so sánh đồng nhôm và lắp đặt tại cảng
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

Cáp 0,6/1 kV Cu/XLPE/PVC và Al/XLPE/PVC 4×150, 4×240 mm²: chọn đồng hay nhôm cho tuyến cấp điện tại cảng

Bài viết phân tích cấu tạo cáp bốn lõi hạ áp cách điện XLPE, đối chiếu số liệu catalog khác nhau, kiểm tra bằng tính toán (điện trở, sụt áp 400 V, ngắn mạch, bán kính uốn, lực kéo), so sánh đồng với nhôm và nêu điều kiện lắp đặt cho trạm điện, giàn reefer, đèn cao áp và tuyến cấp cho cẩu.

0,6/1 kV · thử 3,5 kVIEC 60502-1 · IEC 60228XLPE 90 °C · ngắn mạch 250 °CCu và AlR uốn ≈ 15×DLắp đặt cố địnhFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Thông số nhiệt và bán kính uốn từ datasheet Eland[4]; kích thước và khối lượng cáp 4 lõi không giáp từ hướng dẫn kỹ thuật[1], đối chiếu bảng nhôm của hai nhà sản xuất[2][3], dòng cáp có giáp thép của Nexans[5] và bảng đồng của NPC[6]. Các con số tính do tác giả tính theo công thức trong bài. Lưu ý: số liệu của các nguồn chênh nhau khá lớn (ví dụ đường kính 4×150 nhôm từ 38 đến 45,2 mm) vì khác kiểu ruột, chiều dày vỏ và điều kiện lắp đặt; mọi giá trị phải được xác nhận theo bảng dữ liệu của lô hàng.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

Cu/XLPE/PVC (kiểu Đức N2XY) và Al/XLPE/PVC (NA2XY) là cáp lực hạ áp 0,6/1 kV cách điện polyethylene liên kết ngang, vỏ PVC, thiết kế theo IEC 60502-1[4]. Mã 4×150 và 4×240 là bốn lõi cùng tiết diện (L1, L2, L3 và trung tính N đủ cỡ), khác kiểu 3×150+1×70 dùng trung tính giảm. Trung tính đủ cỡ có ý nghĩa khi tải có sóng hài bậc ba lớn (biến tần, LED, chỉnh lưu): dòng trung tính có thể bằng hoặc vượt dòng pha, và IEC 60364-5-52 đưa ra hệ số theo hàm lượng hài (mốc 15 % và 33 %). Đây là cáp lắp đặt cố định, không dùng cho tang cuốn hay festoon; cho cẩu di động hãy xem cáp cao su NSHTÖU.

2. Cấu tạo: ruột ép chặt hình quạt, XLPE và vỏ PVC

Ruột đồng hoặc nhôm class 2 (nhiều sợi cứng); với cáp 4 lõi từ 50 mm² trở lên ruột thường ép chặt hình quạt để giảm đường kính và khối lượng[1]. Cách điện XLPE chịu 90 °C liên tục và 250 °C khi ngắn mạch[4]; bốn lõi xoắn quanh lớp chèn, ngoài cùng là vỏ PVC, đen là phổ biến.

Cu/XLPE/PVC 4 lõiAl/XLPE/PVC 4 lõi123450,6/1 kV 4×150 và 4×240 (sơ đồ)1Ruột Cu hoặc Al, class 2ép chặt hình quạt từ 50 mm² (4 lõi)2Cách điện XLPE, 90 °Cdày 1,4 mm (150 mm²), 1,7 mm (240 mm²)3Bốn lõi cùng tiết diệnL1, L2, L3 và N, màu lõi theo đặt hàng4Lớp chèn (PVC hoặc PP)giữ hình tròn cho cáp5Vỏ PVC, thường đenkhoảng 2,2 – 2,8 mm tùy nhà sản xuấtMinh họa nguyên lý; không theo tỷ lệ. Kích thước, màu lõi và số lớp chèn theo bảng dữ liệu của lô hàng
Hình 1. Sơ đồ mặt cắt cáp 4 lõi Cu/XLPE/PVC và Al/XLPE/PVC (minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ).
Vì sao XLPE thay PVC làm cách điện? XLPE là vật liệu liên kết ngang nên chịu 90 °C thay vì 70 °C của PVC thường, và chịu ngắn mạch đến 250 °C; vì vậy cùng tiết diện dòng cho phép cao hơn. Vỏ PVC bảo vệ cơ học nhưng không phải vật liệu ít khói không halogen: khi cần chống cháy nghiêm ngặt phải chọn loại vỏ khác.

3. Thông số chung

Thông số chính (IEC 60502-1)
Thông sốGiá trịGhi chú
Điện áp danh định0,6/1 kV (Um = 1,2 kV)tần số 50 Hz
Điện áp thử3,5 kV AC, 5 phút[2]nguồn Al 4 lõi
Nhiệt độ ruột90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[4]
Cấu tạo ruộtclass 2, ép chặt[4]theo IEC 60228
Bán kính uốn tối thiểu15×D[4]cáp không giáp, lắp đặt cố định
Điện trở DC 20 °CCu: 0,124 (150), 0,0754 (240); Al: 0,206 (150), 0,125 (240) Ω/km[4][5]R nhôm ≈ 1,66 × đồng
Chống cháyIEC 60332-1-2 (cáp đơn)bó cáp cần thử 60332-3

4. Kích thước và dòng theo nguồn

Bốn lõi không giáp, các nguồn công khai (chênh nhau vì khác kiểu ruột và vỏ)
CápCách điện, mmVỏ, mmØ, mmKhối lượng, kg/kmR 20 °C, Ω/kmDòng tham chiếu, A
Cu 4×1501,42,440,96 0790,124380 (nguồn 1); có giáp: 406 trong không khí, 287 khi chôn
Cu 4×2401,72,851,19 6200,0754510 (nguồn 1); có giáp: 546 và 375
Al 4×1501,42,2 – 2,438 – 45,22 348 – 2 5170,206250 – 270 trong không khí; 270 – 300 khi chôn
Al 4×2401,72,5 – 2,847 – 51,13 651 – 3 8250,125345 trong không khí; 355 khi chôn

Nguồn: [1][2][3][5][6]. Kiểm tra nhất quán: đồng 4×150 có 600 mm² × 8,89 = 5 334 kg/km, nhôm 600 × 2,70 = 1 620 kg/km, phần còn lại (cách điện, chèn, vỏ) lần lượt ≈ 745 và 728 kg/km; với 4×240 là ≈ 1 086 và 1 059 kg/km. Hai kết quả khớp nhau, chứng tỏ số liệu khối lượng ở nguồn 1 nhất quán.

5. Kiểm tra bằng tính toán

R90 °C = R20 °C · 1,275 (Cu) hoặc 1,282 (Al); ΔU = √3 · I · L · (R cos φ + X sin φ); Ingắn mạch = k · S / √t

R ở 90 °C: Cu 150 ≈ 0,158; Cu 240 ≈ 0,096; Al 150 ≈ 0,264; Al 240 ≈ 0,160 Ω/km (trùng với 0,263 và 0,159 Ω/km ở nguồn 4). Với X = 0,08 Ω/km (giả định) và cos φ = 0,85, sụt áp đơn vị lần lượt ≈ 0,306 / 0,215 / 0,462 / 0,309 mV/A/m; hai giá trị đồng khớp 0,30 và 0,21 mV/A/m của NPC[6].

Sụt áp ở I = 200 A, U = 400 V (ba pha, bỏ qua nhiệt độ thực tế)
Cáp100 m200 m300 m
Cu 4×150≈ 6,1 V (1,5 %)≈ 12,2 V (3,1 %)≈ 18,3 V (4,6 %)
Cu 4×240≈ 4,3 V (1,1 %)≈ 8,6 V (2,1 %)≈ 12,9 V (3,2 %)
Al 4×150≈ 9,2 V (2,3 %)≈ 18,5 V (4,6 %)≈ 27,7 V (6,9 %)
Al 4×240≈ 6,2 V (1,5 %)≈ 12,3 V (3,1 %)≈ 18,5 V (4,6 %)
Ngắn mạch 1 s (k = 143 đồng, k = 94 nhôm; theo diện tích một lõi)
Tiết diệnCuAl
150 mm²21,5 kA14,1 kA
240 mm²34,3 kA22,6 kA

Bán kính uốn 15×D: 614 mm (Cu 4×150, Ø 40,9 mm) và 767 mm (Cu 4×240, Ø 51,1 mm); nhôm 4×150 ở Ø 38 – 45,2 mm cần 570 – 678 mm. Lực kéo cho phép khi kéo bằng đầu cốt gắn lên ruột thường lấy 50 N/mm² với đồng và 30 N/mm² với nhôm (giá trị hướng dẫn lắp đặt phổ biến, cần xác nhận với nhà sản xuất): Cu 4×150 ≈ 30 kN, Cu 4×240 ≈ 48 kN, Al 4×150 ≈ 18 kN, Al 4×240 ≈ 28,8 kN.

Nhôm 240 thay đồng 150. Điện trở 0,125 và 0,124 Ω/km gần như bằng nhau, nên sụt áp và tổn hao tương đương (0,309 và 0,306 mV/A/m). Khối lượng giảm từ 6 079 xuống 3 651 kg/km (khoảng 40 %), đổi lại đường kính tăng từ 40,9 lên 51,1 mm (khoảng 25 %) và bán kính uốn tăng theo.

6. Chọn đồng hay nhôm

So sánh Cu và Al ở cùng tiết diện
Tiêu chíCu/XLPE/PVCAl/XLPE/PVC
Điện trở DC 20 °C0,124 (150) · 0,0754 (240) Ω/km0,206 (150) · 0,125 (240) Ω/km (≈ 1,66 lần)
Khối lượng6 079 · 9 620 kg/km2 348 · 3 651 kg/km (≈ 38 %)
Dòng cùng nhiệt độchuẩn so sánh≈ 1/√1,66 ≈ 0,78 lần đồng
Ngắn mạch 1 s143 A/mm²94 A/mm²
Đầu nốiđầu cốt đồng thông thườngđầu cốt lưỡng kim hoặc ép Al chuyên dụng, chống oxy hóa
Lực kéo khi lắp≈ 50 N/mm²≈ 30 N/mm²
Môi trường ven biểnít lo ăn mòn điện hóađầu nối cần bảo vệ chống ẩm và muối
Cách chọn. Tuyến dài, ít đầu nối, cần nhẹ để đi máng: nhôm với tiết diện lớn hơn một cấp. Tuyến ngắn, nhiều đầu nối, gần cẩu và nơi rung, muối: đồng. Trước hết hãy tính lại dòng và sụt áp theo điều kiện thực tế, không so trực tiếp số liệu của hai catalog khác điều kiện.

7. Ứng dụng tại cảng

Chôn trực tiếp trong đấtbăng cảnh báolớp cát bao quanh, băng cảnh báo phía trên
Tuyến chôn: điều kiện nhiệt của đất quyết định dòng cho phép.
Thang cáp trong trạm điệnmột lớp, khoảng cách theo phần tản nhiệt
Đặt trên thang cáp ở không khí: dòng cao hơn khi chôn.
Ống bảo vệ dưới đường xecáp trong ống, có ống dự phòng
Đường xe container: ống chịu tải và khoảng cách kéo cáp.
Đầu cốt lưỡng kim Al sang Cuống ép Albản Cuép đúng khuôn, mô-men siết đúng
Đầu Al cần đầu cốt lưỡng kim hoặc chất chống oxy hóa, tránh ăn mòn điện hóa.
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Tuyến trạm biến áp đến tủ phân phốidòng liên tục 200 – 500 Adòng theo cách đặt, sụt áp, ngắn mạch
Giàn reefer, cột đèn caotuyến dài, tải phân tánsụt áp, đầu nối, bảo vệ vỏ ngoài
Tuyến cấp cho cẩu RTG bờcấp cố định đến điểm tiếp nốicáp đến hộp nối; đoạn di động dùng cáp tang cuốn (N)SHTÖU
Qua đường xe containertải nénống bảo vệ chịu tải, ống dự phòng, khoảng cách kéo cáp
Khu vực có dầu, hóa chấttiếp xúcvỏ PVC không chịu dầu như cao su CR; cần vỏ chuyên dụng

8. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Vật liệu ruột (Cu hoặc Al) và kiểu ruột (tròn hoặc hình quạt)quyết định đường kính, khối lượng
Bảng dữ liệu theo lô: Ø, chiều dày cách điện và vỏsố liệu công khai chênh nhau
Cách đặt: chôn, ống, thang cáp; nhiệt độ, điện trở nhiệt đấttính dòng cho phép
Tính chất cháy: 60332-1 hay 60332-3, PVC hay LSZHyêu cầu an toàn cháy
Biên bản thử điện áp 3,5 kV và điện trở ruộtnghiệm thu
Chứng nhận theo mã cáphồ sơ dự án

9. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga.

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực; với ATEX và IECEx cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Chứng nhận của một họ cáp không tự động áp dụng cho mọi mã khác.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

Hỏi đáp

0,6/1 kV Cu/XLPE/PVC 4×150 và 4×240 là cáp gì?

Cáp lực hạ áp 4 lõi cùng tiết diện, ruột đồng hoặc nhôm class 2, cách điện XLPE chịu 90 °C, vỏ PVC; thiết kế theo IEC 60502-1 và IEC 60228, dùng cho lắp đặt cố định.

Cáp nhôm 240 mm² thay được cáp đồng 150 mm² không?

Về điện trở thì gần tương đương: 0,125 so với 0,124 Ω/km ở 20 °C. Cáp nhôm nhẹ hơn khoảng 40 %, nhưng đường kính lớn hơn khoảng 25 % và cần đầu cốt lưỡng kim.

Dòng cho phép của 4×150 và 4×240?

Tùy điều kiện lắp đặt. Cáp đồng có giáp thép, Nexans ghi 406 A và 546 A trong không khí, 287 A và 375 A khi chôn. Cáp nhôm không giáp theo nguồn khác khoảng 250 – 270 A và 345 A trong không khí. Cần tính lại theo điều kiện dự án.

Dòng ngắn mạch chịu được?

Tính theo k·S/√t với k = 143 cho đồng và 94 cho nhôm: trong 1 s, 150 mm² chịu 21,5 kA (Cu) hoặc 14,1 kA (Al); 240 mm² chịu 34,3 kA (Cu) hoặc 22,6 kA (Al).

Bán kính uốn tối thiểu?

Catalog ghi 15×D; với Ø 40,9 mm và 51,1 mm là khoảng 614 mm và 767 mm.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga; hãy xin bản sao đối chiếu đúng mã cáp và điện áp.

Nguồn

  1. China Cable Factory, XLPE Cable Specifications (4C Cu/XLPE/PVC không giáp: Ø, khối lượng Cu và Al, dòng tham chiếu) [liên kết]
  2. Shan Power Cable, AL/XLPE/PVC 0,6/1 kV bốn lõi (4×150, 4×240: Ø, khối lượng, dòng, thử 3,5 kV) [liên kết]
  3. Hongda Cable, AL/XLPE/PVC 4×150 (Ø 45,2 mm, 2 369 kg/km, 270/300 A) [liên kết]
  4. Eland Cables, IEC 60502-1 AL/XLPE/PVC 0,6/1 kV (90/250 °C, 15×D, điện trở Al) [liên kết]
  5. Nexans, 4-core XLPE SWA PVC theo IEC 60502-1 (406/546 A trong không khí; 287/375 A khi chôn) [liên kết]
  6. NPC, 4/5 core Cu/XLPE/PVC 0,6/1 kV (điện trở, mV/A/m) [liên kết]

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với bảng dữ liệu của lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

Cáp 0,6/1 kV Cu/Al XLPE/PVC 4×150, 4×240 – bài kỹ thuật, cập nhật 30/9/2026.

Previous Article

(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²: cáp tang cuốn hạ áp cho cẩu cảng, festoon, spreader và thiết bị mỏ

Next Article

CXV/FR 0,6/1 kV 4×240 mm²: cáp chống cháy ruột đồng, băng mica, cách điện XLPE - con số nào quyết định khi chọn cho bơm PCCC, hầm cáp và tuyến cấp nguồn khẩn cấp tại cảng

View Comments (2)

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注