CXV/FR 0,6/1 kV 4×240 mm²: cáp chống cháy ruột đồng, băng mica, cách điện XLPE – con số nào quyết định khi chọn cho bơm PCCC, hầm cáp và tuyến cấp nguồn khẩn cấp tại cảng

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
CXV/FR 0,6/1 kV 4×240 mm²: cấu tạo, phép thử chống cháy, sụt áp, ngắn mạch và ranh giới ứng dụng
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

CXV/FR 0,6/1 kV 4×240 mm²: cáp chống cháy ruột đồng, băng mica, cách điện XLPE – con số nào quyết định khi chọn cho bơm PCCC, hầm cáp và tuyến cấp nguồn khẩn cấp tại cảng

Bài viết phân tích cấu tạo cáp chống cháy Cu/Mica/XLPE/FR-PVC, đọc đúng các phép thử IEC 60331, BS 6387 và IEC 60332-3-24, kiểm tra bằng tính toán cỡ 4×240 mm² (điện trở, sụt áp, tổn hao, ngắn mạch, bán kính uốn, lực kéo), phân định ranh giới với cáp cao su di động dùng cho tang cuốn, xích dẫn cáp và kéo lê, kèm danh mục hồ sơ cần yêu cầu và bộ chứng nhận của FeiChun.

0,6/1 kV · thử 3,5 kVTCVN 5935-1 / IEC 60502-1Cu/Mica/XLPE/FR-PVC750 °C · 90 phút (IEC 60331-21)90 °C · ngắn mạch 250 °CLắp đặt cố địnhFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Cấu tạo và tính năng CXV/FR lấy từ catalog và datasheet công khai[1][2][3][4]; phép thử cháy từ các tài liệu về IEC 60331, BS 6387 và IEC 60332-3-24[6][7][8][9][15]; đặc tính băng mica từ tài liệu nhà cung cấp và sáng chế[10][11][12][14]. Các con số tính (sụt áp, tổn hao, ngắn mạch, lực kéo, khối lượng đồng) do tác giả tính theo công thức trong bài. Đường kính ngoài, khối lượng, điện trở đo, dòng cho phép và số lớp băng mica của bản CXV/FR 4×240 do FeiChun sản xuất chưa có trong nguồn công khai nên không được điền: hãy lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun. Số liệu tham chiếu cỡ 4×240 (Ø, khối lượng) là của cáp Cu/XLPE/PVC không chống cháy[19] và chỉ dùng làm mốc so sánh.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

CXV/FR là cáp lực hạ áp 0,6/1 kV có tính năng chống cháy: ruột đồng, băng mica, cách điện XLPE, vỏ FR-PVC[1][2]. Chữ C là đồng, X là XLPE, V là PVC, hậu tố /FR là chống cháy. Mã 4×240 gồm bốn lõi cùng 240 mm² (ba pha L1, L2, L3 và trung tính N đủ cỡ), tổng 960 mm² đồng. Cáp dùng cho hệ thống phân phối điện hạ áp trong điện dự phòng, đèn thoát hiểm, báo cháy, phun nước chữa cháy, hút khói và công trình công cộng[4].

Cần tách hai khái niệm hay bị nhầm: chậm cháy chỉ làm chậm lan truyền ngọn lửa, còn chống cháy (duy trì mạch điện) phải tiếp tục dẫn điện khi ruột đang chịu lửa[13]. CXV/FR có cả hai tính năng, nhưng chỉ đúng với mã cáp nào có biên bản thử tương ứng.

Đặc tính chính (theo catalog công khai)
Hạng mụcGiá trịÝ nghĩa kỹ thuật
Điện áp danh định0,6/1 kV[3][5]mạch động lực hạ áp
Điện áp thử3,5 kV, 5 phút[2][5]thử điện áp khi xuất xưởng
Ruột dẫnđồng, tròn xoắn ép chặt, cấp 2 (IEC 60228)[2][3]giảm đường kính so với ruột không ép
Lớp chống cháybăng mica quấn quanh ruột[1][2]giữ cách điện khi XLPE cháy hết
Cách điện / vỏXLPE / FR-PVC (vỏ trong và vỏ ngoài)[2]90 °C liên tục; vỏ chậm cháy
Tiêu chuẩn cápTCVN 5935-1 / IEC 60502-1[1]cáp lực 1 kV đến 30 kV
Thử cháy nêu trong catalogIEC 60331-21, IEC 60332-3-24, BS 6387[1]duy trì mạch điện và chống cháy lan bó cáp
Lắp đặtcố định[2][5]không dùng cho chuyển động

2. Cấu tạo: từ ruột đồng ép chặt đến vỏ FR-PVC

Từ trong ra ngoài: ruột đồng ép chặt, băng mica, cách điện XLPE, lớp chèn kiêm vỏ trong FR-PVC, vỏ ngoài FR-PVC[2][3]. Lõi nhận biết bằng băng màu: với cáp nhiều lõi là đỏ, vàng, xanh dương và không màu cho trung tính (thêm xanh lục cho dây đất ở cáp 5 lõi), hoặc theo yêu cầu khách hàng[5]. Điểm khác cáp Cu/XLPE/PVC thường nằm ở lớp băng mica và ở vật liệu chèn, vỏ có phụ gia chậm cháy.

123456CXV/FR 4×240 (sơ đồ)1Ruột đồng tròn xoắn ép chặt, 240 mm²4 lõi cùng tiết diện (L1, L2, L3, N); IEC 60228 cấp 22Băng mica quấn quanh ruộtlớp cách điện vô cơ giữ mạch khi lớp hữu cơ cháy3Cách điện XLPE90 °C liên tục, 250 °C ngắn mạch tối đa 5 s4Băng màu nhận biết lõiđỏ, vàng, xanh dương, không màu (N); theo đặt hàng5Lớp chèn và vỏ trong FR-PVCgiữ tròn cụm lõi, đệm cơ học6Vỏ ngoài FR-PVCchậm cháy; màu vỏ theo đặt hàngMinh họa nguyên lý; số lớp băng mica, chiều dày và tỷ lệ chỉ mang tính sơ đồ, kích thước thật theo bảng dữ liệu FeiChun
Hình 1. Sơ đồ mặt cắt CXV/FR 0,6/1 kV 4×240 (minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ).
Về thiết kế riêng của FeiChun. Số sợi và đường kính sợi đồng, loại mica, số lớp và độ chồng mép băng, hợp chất chèn và vỏ là thông số nhà máy; bài này không suy đoán các giá trị đó. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo và biên bản thử trên cáp thành phẩm theo đúng mã 4×240.

3. Băng mica: cơ chế chống cháy và điểm cần kiểm chứng

Băng mica là giấy mica (phlogopite, muscovite hoặc mica tổng hợp) dán lên nền vải thủy tinh hoặc màng polyme và tẩm nhựa silicone[10][11]. Khi có cháy, lớp hữu cơ như XLPE và PVC cháy đi, còn băng mica ở lại như một lớp cách điện vô cơ ngăn các ruột chạm nhau[12]. Nền thủy tinh được ưa chuộng ở môi trường rung vì bền cơ học hơn nền màng[12].

Băng mica theo nhóm vật liệu (số liệu của nhà cung cấp băng)
LoạiDải nhiệt độ ngọn lửa thường nêuGhi chú
Phlogopitekhoảng 750 – 830 °C[10]phổ biến cho cáp chống cháy
Mica nung (calcined)khoảng 900 – 950 °C[10]theo nhà cung cấp
Mica tổng hợpkhoảng 950 – 1 000 °C[10]dùng khi cần mức nhiệt cao hơn

Ba điểm kỹ thuật cần lưu ý khi đọc hồ sơ:

  • Dải nhiệt độ của băng không phải kết quả thử cáp. Nhà cung cấp mica khuyến cáo phải có báo cáo thử duy trì mạch điện trên cáp thành phẩm, không thay bằng chứng chỉ của giấy mica[14].
  • Cấu hình lớp quyết định độ bền cấu trúc. Một số thiết kế dùng hai lớp băng quay mặt mica vào nhau (“mica sandwich”) hoặc thêm silicone gốm hóa ở khoảng 600 – 900 °C để tăng độ bền khi cháy[11].
  • Va đập khi cáp còn nóng là điều kiện khắc nghiệt. Độ giòn của vật liệu chống cháy và lớp cặn cách điện đóng vai trò lớn trong phép thử có va đập[15]; vì vậy các phép thử có va đập (BS 6387 loại Z, IEC 60331-1) không thể suy ra từ phép thử lửa đơn.

4. Thông số theo tiêu chuẩn

Cơ – nhiệt – điện (tổng hợp từ các datasheet)
Thông sốGiá trịGhi chú
Nhiệt độ ruột90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch, tối đa 5 s[2][3]kiểm tra dòng ngắn mạch theo thời gian cắt
Điện áp thử3,5 kV, 5 phút[2][5]
Điện trở DC 20 °C (240 mm² đồng)0,0754 Ω/km (IEC 60228)giá trị tiêu chuẩn tối đa; ở 90 °C khoảng 0,096 Ω/km
Bán kính uốn tối thiểu15×D (mốc tham chiếu cho cáp lực 4 lõi không giáp)[19]lắp đặt cố định; D = đường kính ngoài
Đường kính ngoài, khối lượngkhông có nguồn công khai cho bản FR 4×240tham chiếu bản không FR: Ø 51,1 mm; 9 620 kg/km[19]
Chống cháy (duy trì mạch)750 °C/90 phút theo TCVN/IEC; 950 °C/180 phút khi thử thêm BS 6387[1]theo catalog nhà sản xuất khác; áp dụng cho mã FeiChun theo biên bản
Chống cháy lan bó cápIEC 60332-3-24 loại C[1][8]xem mục 5

5. Đọc đúng các phép thử cháy

Một cáp “chống cháy” có thể được thử theo nhiều phương pháp khác nhau, và mỗi phương pháp trả lời một câu hỏi khác nhau. Bảng dưới đây tách bạch chúng.

Thời gian tác dụng của lửa theo từng phép thử (phút)0306090120150180IEC 60331-2190 phút≥ 750 °C · lửa đơnBS 6387 loại C180 phút950 ± 40 °C · lửa đơnBS 6387 loại W30 phút650 ± 40 °C · 15 phút lửa + 15 phút nướcBS 6387 loại Z15 phút950 ± 40 °C · 15 phút lửa + va đập mỗi 30 sIEC 60331-1thời gian theo phiên bản tiêu chuẩn áp dụng≥ 830 °C · lửa + va đập (Ø ngoài > 20 mm)Thanh nét đứt của IEC 60331-1 chỉ minh họa, không phải thời gian quy định. Điều kiện chi tiết: xem tiêu chuẩn hiện hành.
Hình 2. Nhiệt độ và thời gian tác dụng của lửa theo từng phép thử duy trì mạch điện (tóm tắt từ tài liệu tiêu chuẩn).
Các phép thử liên quan đến CXV/FR
Phép thửĐiều kiệnTrả lời câu hỏi gìNguồn
IEC 60331-21lửa đơn, ≥ 750 °C, 90 phút; điện áp thử giữa các ruột bằng điện áp danh định; cáp đến 0,6/1 kVcáp còn dẫn điện khi cháy không[6][7][15]
IEC 60331-1lửa ≥ 830 °C kèm va đập; áp dụng cho cáp Ø ngoài lớn hơn 20 mmcòn dẫn điện khi vừa cháy vừa bị va đập không[6]
BS 6387 loại C950 ± 40 °C, 3 giờchịu lửa lâu ở nhiệt độ cao[7]
BS 6387 loại W650 ± 40 °C, 15 phút lửa rồi 15 phút lửa cùng nướccòn dẫn điện khi bị phun nước chữa cháy không[7]
BS 6387 loại Z950 ± 40 °C, 15 phút lửa, va đập cơ khí mỗi 30 giâycòn dẫn điện khi vật rơi va vào cáp không[7]
IEC 60332-3-24 loại Cbó cáp thẳng đứng, 1,5 l/m vật liệu phi kim, lửa 20 phút; đạt khi phần cháy xém không quá 2,5 mcó làm cháy lan theo phương thẳng đứng không[8][9]
Điểm dễ bỏ sót với cỡ 4×240. Theo Eland, IEC 60331-1 dành cho cáp có Ø ngoài lớn hơn 20 mm[6]. Cáp 4×240 có đường kính vượt xa mức đó, nên khi hồ sơ chỉ có báo cáo lửa đơn trên mẫu nhỏ, hãy hỏi rõ: phiên bản tiêu chuẩn, đường kính mẫu đã thử, điện áp thử và cách áp dụng kết quả cho tiết diện lớn. IEC 60332-3-24 chỉ nói về cháy lan, không thay cho phép thử duy trì mạch điện.

6. Tính toán cho 4×240 mm² đồng

R90 °C = R20 °C · 1,275 = 0,0754 · 1,275 ≈ 0,0961 Ω/km

Với X = 0,08 Ω/km (giả định của tác giả) và cos φ = 0,85, sụt áp đơn vị: ΔU = √3 · I · L · (R cos φ + X sin φ) ≈ 0,2145 mV/A/m. Bảng sau tính cho lưới 400 V, ba pha cân bằng, bỏ qua nhiệt độ thực tế của ruột (kiểm tra lại theo dòng làm việc).

Sụt áp (400 V, ba pha, cos φ = 0,85, X giả định 0,08 Ω/km)
Dòng100 m200 m300 m400 m
200 A≈ 4,3 V (1,1 %)≈ 8,6 V (2,1 %)≈ 12,9 V (3,2 %)≈ 17,2 V (4,3 %)
300 A≈ 6,4 V (1,6 %)≈ 12,9 V (3,2 %)≈ 19,3 V (4,8 %)≈ 25,7 V (6,4 %)

Với tuyến dài, sụt áp thường quyết định tiết diện trước cả nhiệt độ; với động cơ bơm chữa cháy cần kiểm tra thêm sụt áp khi khởi động, vì dòng khởi động cao hơn nhiều dòng định mức và phụ thuộc phương pháp khởi động.

Ingắn mạch = k · S / √t, k = 143 (Cu, XLPE 90 → 250 °C), S = 240 mm² mỗi lõi
Dòng ngắn mạch chịu được theo thời gian cắt (mỗi lõi 240 mm²)
t0,5 s1 s3 s5 s
Icp48,5 kA34,3 kA19,8 kA15,3 kA

Tổn hao nhiệt ba pha P = 3 · I² · R90 °C: khoảng 11,5 W/m ở 200 A, 26,0 W/m ở 300 A và 46,1 W/m ở 400 A cho mỗi cáp. Trong hầm cáp có nhiều cáp cùng tuyến, tải nhiệt cộng dồn và hệ số nhóm theo IEC 60364-5-52 làm dòng cho phép giảm đáng kể.

Dòng cho phép. Chưa có bảng dòng công khai cho bản FR của FeiChun; hãy lấy dòng bảng từ dữ liệu của FeiChun rồi nhân các hệ số cách đặt, nhiệt độ và nhóm. Để có mốc trần, một cáp đồng 4 lõi XLPE có giáp thép theo Nexans ghi 546 A trong không khí và 375 A khi chôn[19]; đây là cáp khác cấu tạo và không được dùng thay giá trị của CXV/FR.

Khối lượng đồng lý thuyết: 960 · 8,89 ≈ 8 534 kg/km; cáp Cu/XLPE/PVC 4×240 không FR: 9 620 kg/km → phần phi kim ≈ 1 086 kg/km

Cáp nặng khoảng 9,6 kg/m ở bản không chống cháy (bản FR có thêm băng mica và vỏ chậm cháy nên cần lấy khối lượng thật của FeiChun), do đó tải trọng thang cáp và bước kẹp phải tính theo khối lượng thực. Bán kính uốn tối thiểu 15×D: với Ø 51,1 mm là khoảng 767 mm (mốc thấp, bản FR có thể lớn hơn). Lực kéo lắp đặt khi kéo bằng đầu kéo gắn lên ruột thường lấy khoảng 50 N/mm² đồng, tức 960 · 50 = 48 kN[19]; giá trị này là hướng dẫn lắp đặt phổ biến cần xác nhận với nhà sản xuất, và không so sánh trực tiếp với giới hạn tĩnh 15 N/mm² của cáp cao su di động[20], vì hai con số ứng với hai điều kiện khác nhau (kéo một lần khi thi công so với tải làm việc liên tục).

Vì sao 4×240 chứ không phải 3×240+1×120? Trung tính đủ cỡ có ý nghĩa khi tải có sóng hài bậc ba lớn (biến tần, LED, chỉnh lưu): dòng trung tính có thể bằng hoặc vượt dòng pha, và IEC 60364-5-52 đưa ra hệ số theo hàm lượng hài[19].

7. So sánh với cáp thường, cáp LSZH chống cháy và cáp di động

Ba cấu hình cáp lực 0,6/1 kV cho tuyến cố định
Tiêu chíCXV (Cu/XLPE/PVC)CXV/FR (Cu/Mica/XLPE/FR-PVC)Chống cháy ít khói không halogen (mica + LSZH)
Duy trì mạch khi cháykhôngcó, theo biên bản thử IEC 60331 / BS 6387[1][6][7]có, theo biên bản thử tương ứng
Lớp chống cháykhông cóbăng mica[2]băng mica
VỏPVCFR-PVC (có halogen, chậm cháy)[19]LSZH: kiểm theo IEC 60754-1 (khí axit) và IEC 61034 (khói; độ truyền sáng tối thiểu 60 %)[17]
Khói và khí axit khi cháykhông có yêu cầuvỏ PVC không phải vật liệu ít khói không halogenthiết kế để giảm khói và khí axit
Nên cân nhắc khituyến điện lực thông thườngcấp nguồn thiết bị an toàn cháy, nơi hồ sơ cho phép vỏ PVChầm, nơi đông người, không gian kín mà hồ sơ yêu cầu ít khói không halogen

Nếu dự án là hầm kín, ga tàu hoặc công trình có yêu cầu riêng về khói và khí độc, hãy đối chiếu hồ sơ thiết kế trước khi chọn vỏ FR-PVC; quy chuẩn an toàn cháy áp dụng chung cho nhà và công trình là QCVN 06:2022/BXD (kèm Sửa đổi 1:2023)[18] và điều kiện cụ thể của từng hạng mục nằm trong hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy đã thẩm duyệt.

CXV/FR đặt cạnh các họ cáp di động (số liệu catalog khác nhà sản xuất)
Tiêu chíCXV/FR 0,6/1 kVNSSHÖU-J (VDE 0250-812)REELTEC (N)SHTÖUTrommelflex PUR-HF
Vật liệu chínhXLPE + mica, vỏ FR-PVC[2]EPR, vỏ cao su CPE/CR[20]cao su, bện polyester giữa hai vỏ[20]PUR không halogen, có bện đỡ[20]
Ruộtđồng cấp 2, ép chặt[3]đồng mạ thiếc cấp 5[20]ruột mềm theo datasheetruột mềm theo datasheet
Lực kéo làm việckhông quy định cho lắp cố định15 N/mm²[20]đến 20 N/mm²[20]25 N/mm²[20]
Bán kính uốn15×D (tham chiếu, cố định)[19]10×D chuyển động[20]theo datasheet6×D[20]
Tốc độkhông dùng cho chuyển độngdatasheet nguồn không nêuđến 120 m/phút[20]đến 180 m/phút (festoon)[20]
Duy trì mạch khi cháycó (băng mica)không nêukhông nêukhông nêu
Phù hợp nhấttuyến cố định cấp điện an toàn cháykéo lê, mỏ, tang tốc độ vừatang nhiều lớp, tải kéo caotang và festoon tốc độ cao
Kết luận kỹ thuật. Hai nhóm này không thay thế nhau. CXV/FR giải bài toán giữ nguồn khi cháy trên tuyến cố định; cáp cao su và PUR giải bài toán kéo, uốn và mài mòn trên đoạn di động. Trong một dự án cảng hoặc mỏ, mỗi đoạn tuyến cần cáp của họ tương ứng, nối với nhau qua hộp nối hoặc tủ, chứ không chọn một loại cho cả tuyến.

8. Ứng dụng: bơm PCCC, hầm cáp, vách ngăn cháy

Thang cáp – bơm PCCCTĐMtuyến cấp bơm chữa cháy / quạt tăng ápthang cáp thép, kẹp thép theo E-rating
Tuyến cấp khẩn cấp: cáp, thang và kẹp phải cùng được đánh giá.
Hầm cáplối đihầm cáp / trục kỹ thuậttính tải nhiệt W/m và thông gió
Nhiều cáp 4×240 cùng tuyến: tải nhiệt và hệ số nhóm quyết định dòng cho phép.
Xuyên vách ngăn cháycáp xuyên vách ngăn cháybịt kín chịu lửa đồng bộ với vách
Đường kính lớn (Ø khoảng 50 mm trở lên) cần lỗ xuyên và vật liệu bịt kín phù hợp.
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Tuyến cấp bơm chữa cháy, quạt tăng áp, hút khóidòng liên tục và dòng khởi động; phải còn điện khi cháysụt áp khởi động; đường đi tách biệt; cả hệ thống (cáp, thang, kẹp, hộp nối) được đánh giá chịu lửa[16]; hồ sơ PCCC theo QCVN 06:2022/BXD[18]
Đèn thoát hiểm, báo cháy, phun nướcphụ tải nhỏ, yêu cầu cao về độ tin cậytrục cấp chính có thể dùng 4×240; nhánh nhỏ dùng tiết diện nhỏ hơn[4]
Hầm cáp, trục kỹ thuậtnhiều cáp cùng tuyến, tải nhiệttổn hao 11 – 46 W/m mỗi cáp ở 200 – 400 A; hệ số nhóm; thông gió; khối lượng thang
Xuyên vách ngăn cháycáp Ø lớn đi qua vách chịu lửavật liệu bịt kín cùng cấp chịu lửa với vách; khoảng hở và bán kính uốn trước khi vào vách
Khu vực ven biển, ẩm, muốiăn mòn đầu nốiđầu cốt đồng, chống ẩm cho đầu cáp; vỏ FR-PVC không phải vỏ chịu dầu như cao su CR
Hầm lò và khu vực có khí nổyêu cầu chuyên ngànhđối chiếu quy chuẩn ngành; CXV/FR không thay cho cáp mỏ và cáp cho vùng nổ theo chứng nhận tương ứng
Giới hạn. Đây là cáp hạ áp 0,6/1 kV. Cấp nguồn 3,6/6 kV trở lên phải dùng cáp trung áp. Thời gian duy trì mạch là hữu hạn (90 hoặc 180 phút theo phép thử), và vỏ FR-PVC chứa halogen. Cáp chỉ là một mắt xích: nếu kẹp nhựa chảy hoặc giá đỡ sập thì mạch vẫn mất dù cáp còn nguyên[16].

9. Ranh giới: tang cuốn, xích dẫn cáp, kéo lê

Nhiều kỹ sư cảng và mỏ tìm cáp 4×240 cho cả tuyến từ trạm điện đến thiết bị di động. Phải nói rõ: CXV/FR không dùng cho các vị trí sau. Đây là cáp lắp đặt cố định[2], ruột cấp 2 nhiều sợi cứng, vỏ FR-PVC; không nguồn công khai nào công bố tuổi thọ uốn, lực kéo động hay tốc độ cho loại cáp này. Thiếu dữ liệu thì không có cơ sở dùng cho chuyển động.

Tang cuốncuốn tang: không dùng CXV/FR
Cần cáp tang cuốn (N)SHTÖU hoặc PUR-HF theo chu trình.
Xích dẫn cápuốn lặp: ruột class 2, không thiết kế độngxích dẫn cáp: dùng cáp ruột cấp 5
Không có số liệu công khai về tuổi thọ uốn của CXV/FR.
Kéo lê (trailing)kéo lê: dùng cáp cao su vỏ CPE (NSSHÖU-J)
Vỏ FR-PVC không thay được vỏ cao su chịu mài mòn và va đập.
Ranh giới ứng dụng và cáp thay thế
Vị tríVì sao không dùng CXV/FRHướng thay thế
Tang cuốn, tang lò xouốn lặp và nhiệt tích tụ theo lớp cuốn; hệ số dòng theo lớp áp dụng cho cáp tang cuốncáp tang cuốn (N)SHTÖU hoặc Trommelflex PUR-HF theo chu trình[20][21]
Xích dẫn cápcần ruột cấp 5 và kết cấu thiết kế cho uốn chu kỳ; cáp 4×240 nặng, bán kính uốn lớncáp xích dẫn chuyên dụng; xác nhận bán kính và tuổi thọ theo hãng xích
Kéo lê trên nềnvỏ FR-PVC không thay được vỏ cao su chịu mài mòn và va đậpNSSHÖU-J (VDE 0250-812), lực kéo 15 N/mm², bán kính động 10×D[20]

10. FeiChun: tuyến cố định và đoạn di động trong cùng một dự án

FeiChun (Anhui FeiChun Special Cable) công bố các nhóm sản phẩm cáp tang cuốn, cáp xích dẫn, cáp festoon, cáp cẩu STS và cáp mỏ theo DIN VDE 0250, tức các cáp cao su chịu kéo và mài mòn cho thiết bị di động. Các bài kỹ thuật của FeiChun về họ cáp này đã phân tích số liệu công khai: NSSHÖU-J với lực kéo 15 N/mm² và bán kính động 10×D, (N)SHTÖU đến 20 N/mm², Trommelflex PUR-HF đến 25 N/mm²[20]. Bài này bổ sung nửa còn lại của bài toán: tuyến cố định giữ điện khi cháy.

Bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ
Đoạn tuyếnLoại cápBài kỹ thuật liên quan
Trạm điện đến tủ phân phối, bơm PCCC, hầm cápCXV/FR 0,6/1 kV 4×240 (bài này)–
Tuyến cố định thường 4×150, 4×240, đồng hoặc nhômCu/XLPE/PVC hoặc Al/XLPE/PVCCáp 0,6/1 kV Cu/Al XLPE/PVC 4×150, 4×240[19]
Đoạn kéo lê, thiết bị mỏNSSHÖU-J theo DIN VDE 0250-812NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV[20]
Đoạn tang cuốn, festoon, spreader(N)SHTÖU hoặc PUR-HF(N)SHTÖU 4×35 mm²[21]
Về công nghệ độc quyền. Cấu tạo riêng của từng họ cáp FeiChun (hợp chất vỏ, kết cấu ruột, lớp bện đỡ) là dữ liệu nhà máy và không được suy đoán trong bài này. Với CXV/FR 4×240, hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử và chứng nhận đúng mã.

11. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Bảng kích thước, khối lượng, điện trở, dòng cho bản CXV/FR 4×240 của FeiChuntính bán kính uốn, tải thang, sụt áp, dòng cho phép
Biên bản thử IEC 60331-1 và/hoặc -21 trên cáp thành phẩm: nhiệt độ, thời gian, điện áp thử, đường kính mẫu, kết quảxác nhận duy trì mạch điện đúng loại phép thử mà dự án yêu cầu
Biên bản BS 6387 loại C, W, Z nếu hồ sơ thiết kế yêu cầunước chữa cháy và va đập là điều kiện thật khi cháy
Biên bản IEC 60332-3-24 loại C (bó cáp)chống cháy lan trên thang cáp nhiều cáp
Bảng cấu tạo: loại mica, số lớp, nền, vật liệu chèn và vỏso sánh giữa các nhà cung cấp
Yêu cầu về khói và halogen (FR-PVC hay LSZH)hầm kín và không gian đông người
Biên bản thử điện áp 3,5 kV và điện trở ruột theo lônghiệm thu
Loại kẹp, giá đỡ, đầu cốt, hộp nối và bịt kín xuyên vách theo cấp chịu lửa của hệ thốngmạch chỉ duy trì khi cả hệ thống chịu lửa
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

12. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cả cáp cố định và cáp di động.[22]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực; chứng nhận của một họ cáp không tự động áp dụng cho mọi mã khác. Với ATEX và IECEx cần làm rõ chứng nhận áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Với CXV/FR đặt trong nhà và hầm không có khí nổ, hồ sơ quyết định là biên bản thử cháy theo mục 5 cho đúng mã 4×240.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

Hỏi đáp

CXV/FR 0,6/1 kV 4×240 là loại cáp gì?

Cáp lực hạ áp 0,6/1 kV có tính năng chống cháy (duy trì mạch điện khi cháy): ruột đồng tròn xoắn ép chặt cấp 2, băng mica, cách điện XLPE, vỏ FR-PVC. Mã 4×240 gồm bốn lõi cùng 240 mm² (ba pha và trung tính đủ cỡ, tổng 960 mm² đồng). Đây là cáp lắp đặt cố định.

Cáp chống cháy khác cáp chậm cháy ở điểm nào?

Chậm cháy (flame retardant) chỉ hạn chế lan truyền ngọn lửa, còn chống cháy (fire-resistant) phải tiếp tục dẫn điện trong lửa theo phép thử duy trì mạch điện như IEC 60331 hoặc BS 6387. Cáp CXV/FR có cả hai: băng mica giữ mạch, vỏ FR-PVC hạn chế cháy lan.

Cáp chịu lửa được bao lâu?

Catalog của các nhà sản xuất CXV/FR ghi 750 °C trong 90 phút theo TCVN/IEC, và 950 °C trong 180 phút khi thử thêm theo BS 6387. Con số áp dụng cho mã của FeiChun phải lấy từ biên bản thử trên cáp thành phẩm, kèm điện áp thử và kết quả.

CXV/FR 4×240 có dùng được cho tang cuốn, xích dẫn cáp hay kéo lê không?

Không. Đây là cáp lắp đặt cố định, ruột cấp 2 và vỏ FR-PVC; nguồn công khai không công bố tuổi thọ uốn hay lực kéo động của loại cáp này. Đoạn di động phải dùng cáp cao su hoặc PUR có ruột cấp 5, ví dụ NSSHÖU-J, (N)SHTÖU hoặc Trommelflex.

Điện trở, sụt áp và tổn hao của 4×240 đồng?

Điện trở ruột 0,0754 Ω/km ở 20 °C, khoảng 0,096 Ω/km ở 90 °C. Với 400 V, 200 A, 200 m sụt áp khoảng 8,6 V (2,1 %); tổn hao ba pha khoảng 11,5 W/m ở 200 A và 26 W/m ở 300 A.

Dòng ngắn mạch chịu được?

Theo k·S/√t với k = 143 cho đồng-XLPE, mỗi lõi 240 mm² chịu khoảng 34,3 kA trong 1 s (48,5 kA trong 0,5 s, 19,8 kA trong 3 s), trong giới hạn 250 °C và 5 s.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Hãy yêu cầu bản sao và đối chiếu đúng mã cáp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực.

Nguồn

  1. Cadisun FRN-CXV Cu/Mica/XLPE/FR-PVC 0,6/1 kV (TCVN 5935-1/IEC 60502-1, IEC 60331-21, IEC 60332-3-24, BS 6387; 750 °C/90 phút, 950 °C/180 phút) [liên kết]
  2. TTT Cable, Fire resistant cables Cu/Mica/XLPE/FR-PVC 0,6/1 kV (lớp cấu tạo, thử 3,5 kV/5 phút, 90 °C, 250 °C/5 s, lắp đặt cố định, IEC 60228) [liên kết]
  3. CADIVI, CXV/FR 1×240 đến 4×240 0,6/1 kV (ruột tròn xoắn ép chặt, băng mica, XLPE, vỏ FR-PVC, 90/250 °C) [liên kết]
  4. CADIVI, CXV/FR 1×4 đến 4×4 (ứng dụng: điện dự phòng, đèn thoát hiểm, báo cháy, phun nước chữa cháy, hút khói) [liên kết]
  5. CADIVI CXV 240 (nhận biết lõi bằng băng màu, điện áp thử 3,5 kV/5 phút, lắp đặt cố định) [liên kết]
  6. Eland Cables, FAQ cable fire performance tests (IEC 60331-1: 830 °C có va đập, Ø ngoài > 20 mm; -11: thiết bị 750 °C; -21: cáp đến 0,6/1 kV) [liên kết]
  7. Keystone Cable, Fire resistant test standards explained (IEC 60331-21: 750 °C/90 phút; BS 6387 loại C, W, Z) [liên kết]
  8. IEC, IEC 60332-3-24:2018, loại C (1,5 l/m vật liệu phi kim, lửa 20 phút) [liên kết]
  9. Sikabel, Fire performance tests (buồng thử bó cáp; đạt khi phần cháy xém không vượt 2,5 m) [liên kết]
  10. HighMica, Fire-resistant cable mica tape (phlogopite 750–830 °C; mica tổng hợp 950–1000 °C; nền thủy tinh, tẩm silicone) [liên kết]
  11. Prysmian, Fire resistant cable (băng mica trên nền vải thủy tinh, cấu hình “mica sandwich”, silicone gốm hóa 600–900 °C) – tài liệu sáng chế [liên kết]
  12. Auki Mica, Mica tape wrapping for protection (lớp hữu cơ cháy hết, băng mica còn lại; nền thủy tinh phù hợp môi trường rung) [liên kết]
  13. Yuefeng Mica, Fire-resistant cable mica tape (chống cháy khác chậm cháy; phlogopite) [liên kết]
  14. Highland Refractory, Mica paper for fire-resistant cable (yêu cầu báo cáo thử trên cáp thành phẩm, không dùng chứng chỉ chung của giấy mica) [liên kết]
  15. CPRI Journal, Circuit integrity assessment of fire-resistant cables (điện áp thử bằng điện áp danh định; vai trò của cặn cách điện khi va đập) [liên kết]
  16. USPTO 8822826, Circuit integrity (khái niệm toàn hệ thống: cáp cùng kẹp, giá đỡ, hộp nối; ký hiệu FE/E theo phút) – tài liệu sáng chế [liên kết]
  17. USPTO 11956865 (IEC 60754-1: khí axit halogen; IEC 61034: độ truyền sáng tối thiểu 60 %) – tài liệu sáng chế [liên kết]
  18. QCVN 06:2022/BXD An toàn cháy cho nhà và công trình (kèm Sửa đổi 1:2023) [liên kết]
  19. FeiChun, Cáp 0,6/1 kV Cu/XLPE/PVC 4×150, 4×240 (Ø 51,1 mm và 9 620 kg/km cho Cu 4×240 không chống cháy, 15×D; Nexans 546/375 A; k = 143) [liên kết]
  20. FeiChun, NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV (lực kéo 15 N/mm², 10×D; so sánh (N)SHTÖU 20 N/mm², PUR-HF 25 N/mm²) [liên kết]
  21. FeiChun, (N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm² (cáp tang cuốn hạ áp cho cẩu cảng, festoon, spreader) [liên kết]
  22. FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty.

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

CXV/FR 0,6/1 kV 4×240 mm² – bài kỹ thuật, cập nhật 30/9/2026.

Previous Article

Cáp 0,6/1 kV Cu/XLPE/PVC và Al/XLPE/PVC 4×150, 4×240 mm²: chọn đồng hay nhôm cho tuyến cấp điện tại cảng

Next Article

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²: cáp ngầm trung thế giáp băng thép kép - con số nào quyết định khi chọn cho lưới 22 kV tại cảng và khu công nghiệp

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注