
PROTOLON XPRT-LWL (N)TSKCGEWÖU 8,7/15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV tích hợp sợi quang cho cẩu container, máy rải – thu hồi và thiết bị mỏ – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn
Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 8,7/15 kV tích hợp sợi quang, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 10×D, đường kính lõi tang, khoảng cách chữ S, lực kéo và lực tăng tốc, chiều dài treo, dòng theo lớp cuốn và nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch và tiết diện đất, điện áp thử, suy hao và cự ly truyền của sợi quang), đối chiếu với cáp dẹt PROTOLON(FL)-LWL và cáp quang tang cuốn tách riêng, phân định ranh giới sử dụng (tang cuốn, đổi hướng chữ S, xích dẫn cáp, kéo lê mỏ), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn (EPR ba lớp ép đồng thời, ruột mạ thiếc, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether và CPE nhiệt đới hóa, kiểm soát sản xuất), và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
- (N)TSKCGEWÖU 8,7/15 kV có sợi quang là cáp gì, khác (N)TSCGEWÖU thường ở đâu?
- Bán kính uốn, đường kính lõi tang, khoảng cách chữ S của 3×95, 3×185?
- Dòng cho phép khi cuốn nhiều lớp và ở 40 – 50 °C?
- Sợi quang đa mode hay đơn mode, suy hao và cự ly Ethernet?
- Cáp tròn lai hay cáp dẹt hay cáp quang tách riêng trên tang?
- 8,7/15 kV so với 6/10 kV: điện áp thử, điện áp tối đa?
- Dùng cho xích dẫn cáp, festoon, kéo lê mỏ được không?
- Công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, mài mòn, nhiệt đới?
- FeiChun có những chứng nhận nào?
1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu
PROTOLON XPRT-LWL (N)TSKCGEWÖU 8,7/15 kV là cáp tang cuốn trung thế mềm có tích hợp sợi quang để truyền đồng thời năng lượng và dữ liệu, dùng khi cáp chịu tải cơ học cao hoặc cực cao: tốc độ di chuyển lớn, tải kéo động, đổi hướng nhiều lần sang các mặt phẳng khác nhau, bị quật khi chạy qua con lăn và chịu xoắn; chủ yếu cho thiết bị di động như cẩu container chạy nhanh và các thiết bị di động lớn[1]. LWL là Lichtwellenleiter, tức sợi quang.
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng và mỏ, điểm khác của cáp này so với cáp tang cuốn trung thế thông thường là ba thứ gộp trong một vỏ: (1) cách điện 8,7/15 kV, điện áp thử 24 kV; (2) phần tử đỡ trung tâm nâng lực kéo cho phép lên 21,3 – 36,0 N/mm² tiết diện ruột pha (so với quy tắc 15 N/mm² theo VDE 0298-3 ghi trong brochure họ cáp tròn[14]); (3) 12 hoặc 24 sợi quang nằm trong một khe giữa các lõi, giúp bỏ một cáp quang chạy riêng trên cùng tang. Cái giá là đường kính lớn (43,4 – 92,7 mm), bán kính uốn 10×D (469 – 927 mm) và dòng cho phép bị cắt mạnh khi cuốn nhiều lớp (mục 5.3). Cấu hình hai dây đất tách và một phần tử quang chiếm ba khe giữa ba lõi pha: cách đọc 2×25/2 là hai dây, mỗi dây 12,5 mm², tổng 25 mm² (tác giả đọc theo mô tả cấu tạo của datasheet).
| Phần ký hiệu | Ý nghĩa (theo cách FeiChun công bố) | Đối chiếu với datasheet [1] |
|---|---|---|
| (N) | kiểu cáp được VDE công nhận[11] | datasheet ‘based on DIN VDE 0250-813’ |
| T | cáp tang cuốn / cáp kéo[11] | ứng dụng: tang cuốn, thiết bị di động |
| K | nôi đỡ gia cường aramid (Kevlar)[11] | phần tử đỡ trung tâm; vật liệu không nêu |
| GE | dây đất phân bố[11] | dây đất tách nằm trong các khe |
| W | bện polyester[11] | bện polyester chống xoắn; xoắn ±25 °/m |
| Ö | vỏ chịu dầu[11] | chịu dầu theo EN 60811-404 |
| U | vỏ đàn hồi (cao su hoặc PUR)[11] | vỏ ngoài PCP đặc biệt, tối thiểu 5GM5 |
| LWL | Lichtwellenleiter: sợi quang | phần tử quang 6 ống, 6 – 24 sợi |
| XPRT | hậu tố tên thương mại trong tiêu đề datasheet | không phải chữ trong mã VDE |
| 8,7/15 kV | U0/U; U0 = 8,7 kV pha – đất, U = 15 kV pha – pha | Um 17,5 kV; thử 24 kV |
Chữ C và chữ S trong mã (N)TSKCGEWÖU đọc theo DIN VDE 0292; datasheet không nêu màn chắn đồng nào, nên cấu hình màn chắn và lớp bán dẫn cần xác nhận bằng bản vẽ mặt cắt của đúng mã.
| Hạng mục | Giá trị | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| Điện áp danh định | U0/U (Um) 8,7/15 (17,5) kV; U = 15 000 V[1] | Faber ghi điện áp làm việc tối đa 18 kV cho họ 8,7/15 kV[2][3] |
| Điện áp thử | 24 kV[1] | 2,76 lần U0 |
| Ruột | đồng mạ thiếc, rất mảnh (class FS); dây đất cùng loại[1] | mềm cho uốn lặp; mạ thiếc chống oxy hóa ở khí hậu mặn ẩm |
| Cách điện | EPR (PROTOLON HS), hợp chất đặc biệt trên 3GI3; bán dẫn trong EPR, bán dẫn ngoài NBR bóc được[1] | ba lớp: bán dẫn – cách điện – bán dẫn |
| Bố trí lõi | ba lõi; dây đất tách và phần tử quang nằm trong các khe, có phần tử đỡ trung tâm[1] | giữ hình học cụm lõi khi uốn và kéo |
| Vỏ trong / bện / vỏ ngoài | PCP sandwich EPR/CR; bện polyester; PCP đặc biệt trên 5GM5[1] | chịu mài mòn, dầu, ozone, UV, nước biển |
| Cơ học | xoắn ±25 °/m; tốc độ tang không hạn chế (trên 300 m/phút hỏi hãng); R chuyển động 10×D[1] | bảng kích thước khớp 10×D lớn nhất ở 9/10 cỡ (mục 4) |
| Nhiệt độ | ruột 90 °C; ngắn mạch 250 °C; cố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1] | chuyển động −35 °C; vùng lạnh hơn cần cáp vỏ PUR như TENAX-PUR |
| Quang | phần tử quang 6 ống, 1 – 4 sợi mỗi ống; bản chuẩn 24E9[1] | G62,5, G50, E9 theo yêu cầu |
| Chứng nhận trong datasheet | GOST-R/-K/-B (chứng nhận cháy Liên bang Nga của cáp Prysmian)[1] | không phải chứng nhận của FeiChun |
2. Cấu tạo: lõi ba lớp bán dẫn – EPR – bán dẫn, hai dây đất và phần tử quang nằm trong khe
Từ trong ra ngoài: ruột đồng mạ thiếc rất mảnh; lớp bán dẫn trong EPR; cách điện EPR; lớp bán dẫn ngoài NBR bóc được dễ; ba lõi bện quanh phần tử đỡ trung tâm, hai dây đất tách và phần tử quang 6 ống nằm trong các khe; vỏ trong PCP sandwich EPR/CR; bện polyester; vỏ ngoài PCP[1]. Faber mô tả họ cáp lai tương đương là cáp tang cuốn có sợi quang và lõi điều khiển có màn chắn cho ứng dụng đổi hướng và cuốn[3].
| Lớp | Vai trò | Nếu thiếu hoặc kém | Cần yêu cầu |
|---|---|---|---|
| 1. Ruột mạ thiếc, rất mảnh | chịu uốn lặp và quật; mạ thiếc chống oxy hóa | đứt sợi do mỏi uốn; đồng trần oxy hóa ở đầu cáp trong khí hậu mặn ẩm | số sợi, đường kính sợi; bề dày lớp thiếc; điện trở ≤ giới hạn IEC 60228 |
| 2. Lớp bán dẫn trong | đồng đều điện trường mặt ruột | phóng điện cục bộ ở khe hở giữa ruột và cách điện khi cáp bị uốn | kết quả thử phóng điện cục bộ theo mã |
| 3. Cách điện EPR (≥ 3GI3) | chịu 8,7 kV pha – đất, 90 °C | lỗ rỗng hoặc tạp chất gây cây điện; thủy phân khi ngâm lâu ở nhiệt độ cao | bề dày danh định và nhỏ nhất; ép ba lớp đồng thời; thử già hóa trong nước |
| 4. Lớp bán dẫn ngoài NBR | đồng đều điện trường mặt ngoài; bóc dễ khi làm đầu cáp | bám dính kém: bóc không sạch, phóng điện ở đầu cáp | điện trở suất; lực bóc |
| 5. Hai dây đất tách trong khe | đường dòng sự cố chạm đất | tiết diện đất chỉ khoảng một nửa tiết diện pha ở cỡ lớn (mục 5.5) | tiết diện từng dây và tổng; có lõi pilot kiểm tra liên tục đất hay không |
| 6. Phần tử quang 6 ống | bảo vệ sợi khỏi lực kéo và nén khi quấn tang | suy hao tăng dần do uốn vi mô; gãy sợi khi vượt biến dạng cho phép | loại ống và chất lấp; chiều dài dư sợi; thử IEC 60794-1-21 E1, E3, E6, E7 |
| 7. Phần tử đỡ trung tâm | nhận lực kéo thay cho ruột đồng và sợi quang | ruột và sợi chịu kéo trực tiếp; xoắn ốc lõi | vật liệu (aramid, thép, sợi tổng hợp); mô-đun và độ giãn |
| 8. Vỏ trong, bện polyester | đệm; chống xoắn ±25 °/m | xoắn ốc (corkscrew) khi cuốn nhiều lớp | bước bện; góc bện; thử xoắn |
| 9. Vỏ ngoài PCP ≥ 5GM5 | chịu mài mòn, dầu, ozone, UV, nước biển, cháy lan | mòn thủng hoặc nứt thì ẩm vào lõi | hấp thụ ẩm; mài mòn ISO 4649; độ bền xé; bề dày vỏ |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với cáp trung thế, lớp bán dẫn trong và ngoài là bộ phận làm việc chứ không phải phụ kiện: khi cáp bị uốn và quật ngàn lần mỗi ca, chỉ cần một khe hở giữa lớp bán dẫn và cách điện là phóng điện cục bộ bắt đầu. Vì vậy FeiChun nhấn mạnh việc ép ba lớp bán dẫn – EPR – bán dẫn đồng thời để cách điện không có lỗ rỗng[11]; datasheet Prysmian chỉ nêu vật liệu từng lớp mà không nêu phương pháp ép, nên đây là câu hỏi cần đặt cho mọi nhà cung cấp. Về phần quang, ba khe giữa ba lõi là khe duy nhất đủ rộng để chứa dây đất và phần tử quang mà không làm tăng đường kính cáp; đổi lại, phần tử quang nằm gần lõi pha nhất, nên lực nén ngang khi cuốn nhiều lớp truyền thẳng vào khe này.
3. Thông số theo datasheet
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp danh định U0/U (Um) | 8,7/15 (17,5) kV[1] | điện áp danh định U = 15 000 V |
| Điện áp thử | 24 kV[1] | Faber: thử 24 kV, điện áp làm việc tối đa 18 kV cho họ 8,7/15 kV[2][3] |
| Nhiệt độ ruột | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1] | ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.5) |
| Nhiệt độ môi trường | cố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1] | ngoài trời được |
| Hóa và cháy | chậm cháy IEC 60332-1-2; chịu dầu, ozone, UV, nước biển[1] | vỏ PCP chứa clo; datasheet không nêu halogen, khói, IEC 60332-3 |
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lực kéo lâu dài | tăng thêm nhờ phần tử đỡ; xem bảng: 2 700 N (3×25) đến 19 200 N (3×300)[1] | không bằng 15 N/mm² × tiết diện (mục 4) |
| Lực kéo khi tăng tốc | 3 950 N đến 28 700 N[1] | bằng 1,46 – 1,50 lần lực kéo lâu dài |
| Bán kính uốn | theo VDE 0298-3: 6×D lắp cố định; 10×D chuyển động; 20×D khoảng cách tối thiểu giữa hai lần đổi hướng chữ S[1] | bảng khớp 10×D lớn nhất ở 9/10 cỡ |
| Tốc độ tang cuốn (gantry) | không hạn chế; trên 300 m/phút nên hỏi nhà sản xuất[1] | datasheet không nêu festoon hay xích dẫn cáp |
| Xoắn | ±25 °/m[1] | cáp dẹt cùng dòng không cho phép xoắn[5] |
| Thử bổ sung | uốn ngược, uốn qua con lăn, ứng suất xoắn[1] | datasheet không nêu số chu kỳ và tiêu chí đạt |
| Thông số | G62,5/125 | G50/125 | E9/125 (đơn mode) |
|---|---|---|---|
| Đường kính vỏ phản xạ / sợi (kể cả lớp phủ) | 125 µm / 250 µm | 125 µm / 250 µm | 125 µm / 250 µm |
| Suy hao ở 850 nm | < 3,3 dB/km | < 2,8 dB/km | – |
| Suy hao ở 1 310 nm | < 0,9 dB/km | < 0,8 dB/km | < 0,4 dB/km |
| Suy hao ở 1 550 nm | – | – | < 0,3 dB/km |
| Băng thông ở 850 nm | > 400 MHz | > 400 MHz | – |
| Băng thông ở 1 310 nm | > 600 MHz | > 1 200 MHz | – |
| Khẩu độ số | 0,275 ± 0,02 | 0,2 ± 0,02 | 0,14 ± 0,02 |
| Tán sắc màu | – | – | < 3,5 ps/(nm·km) ở 1 300 nm; < 18 ps/(nm·km) ở 1 550 nm |
4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và cách đọc lực kéo
Hai bảng dưới gom đủ 10 dòng của datasheet[1]. Các cột R / Dmax, kéo / tiết diện pha, Cu / khối lượng và công suất biểu kiến do tác giả thêm để kiểm tra; số liệu còn lại là số của datasheet. Mã SAP chỉ có ở bốn cỡ đầu.
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Dây đất, mm² (mỗi dây) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×25+2×25/2+1×(24E9LWL) | 20470344 | 7,1 | 43,4 – 46,4 | 3 000 | 12,5 × 2 | 30 |
| 3×35+2×25/2+1×(24E9LWL) | 20470345 | 8,3 | 46,0 – 49,0 | 3 450 | 12,5 × 2 | 33 |
| 3×50+2×25/2+1×(24E9LWL) | 20470346 | 9,9 | 50,8 – 53,8 | 4 350 | 12,5 × 2 | 36 |
| 3×70+2×35/2+1×(24E9LWL) | 20470347 | 11,8 | 54,9 – 57,9 | 5 350 | 17,5 × 2 | 41 |
| 3×95+2×50/2+1×(24E9LWL) | – | 13,8 | 60,9 – 64,9 | 6 950 | 25,0 × 2 | 43 |
| 3×120+2×70/2+1×(24E9LWL) | – | 15,4 | 64,4 – 68,4 | 8 100 | 35,0 × 2 | 47 |
| 3×150+2×70/2+1×(24E9LWL) | – | 17,2 | 68,8 – 72,8 | 9 450 | 35,0 × 2 | 49 |
| 3×185+2×95/2+1×(24E9LWL) | – | 19,0 | 74,1 – 78,1 | 11 300 | 47,5 × 2 | 51 |
| 3×240+2×120/2+1×(24E9LWL) | – | 21,8 | 80,8 – 84,8 | 14 050 | 60,0 × 2 | 53 |
| 3×300+2×150/2+1×(24E9LWL) | – | 24,4 | 87,7 – 92,7 | 17 100 | 75,0 × 2 | 55 |
| Cấu tạo | Kéo lâu dài, N | Kéo khi tăng tốc, N | Tăng tốc / lâu dài (tác giả) | Kéo / tiết diện pha, N/mm² (tác giả) | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | S ở 15 kV, MVA (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×25+2×25/2 | 2 700 | 3 950 | 1,46 | 36,0 | 469 | 10,11 | 0,795 | 139 | 3,61 |
| 3×35+2×25/2 | 3 300 | 4 850 | 1,47 | 31,4 | 490 | 10,00 | 0,565 | 172 | 4,47 |
| 3×50+2×25/2 | 4 200 | 6 200 | 1,48 | 28,0 | 538 | 10,00 | 0,393 | 215 | 5,59 |
| 3×70+2×35/2 | 5 400 | 8 000 | 1,48 | 25,7 | 579 | 10,00 | 0,277 | 265 | 6,88 |
| 3×95+2×50/2 | 6 900 | 10 250 | 1,49 | 24,2 | 649 | 10,00 | 0,210 | 319 | 8,29 |
| 3×120+2×70/2 | 8 400 | 12 500 | 1,49 | 23,3 | 684 | 10,00 | 0,164 | 371 | 9,64 |
| 3×150+2×70/2 | 10 200 | 15 200 | 1,49 | 22,7 | 728 | 10,00 | 0,132 | 428 | 11,12 |
| 3×185+2×95/2 | 12 300 | 18 350 | 1,49 | 22,2 | 781 | 10,00 | 0,108 | 488 | 12,68 |
| 3×240+2×120/2 | 15 600 | 23 300 | 1,49 | 21,7 | 848 | 10,00 | 0,0817 | 574 | 14,91 |
| 3×300+2×150/2 | 19 200 | 28 700 | 1,49 | 21,3 | 927 | 10,00 | 0,0654 | 660 | 17,15 |
Kiểm tra: (1) R uốn bằng 10 × D lớn nhất ở 9 trên 10 cỡ; riêng 3×25 là 469 mm so với 464 mm tính được (sai lệch +5 mm, 1,1 %). (2) R ruột 20 °C khớp giới hạn IEC 60228 cho ruột mềm mạ thiếc ở cả 10 cỡ (0,795; 0,565; 0,393; 0,277; 0,210; 0,164; 0,132; 0,108; 0,0817; 0,0654 Ω/km, tác giả đối chiếu). (3) Lực kéo lâu dài không bằng 15 N/mm² × tiết diện pha: nó cao gấp 1,4 – 2,4 lần (36,0 N/mm² ở 3×25 giảm dần còn 21,3 N/mm² ở 3×300), vì phần tử đỡ trung tâm nhận phần lớn lực; đây là điểm khác cáp tang cuốn không có phần tử đỡ. (4) Lực kéo tăng tốc bằng 1,46 – 1,50 lần lực kéo lâu dài ở mọi cỡ, nên có thể dùng 1,5 làm hệ số nội suy cho cỡ ngoài bảng khi hãng xác nhận. (5) Tỷ lệ đồng trên khối lượng từ 30 % đến 55 % (đồng 8,89 kg/km mỗi mm², tính cả dây đất); phần còn lại là cách điện, bán dẫn, vỏ, bện và phần tử đỡ.
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Hai điểm đáng chú ý với người thiết kế tang. Thứ nhất, đường kính lớn: 3×185 có đường kính tối đa 78,1 mm và bán kính 781 mm, nên đường kính lõi tang tối thiểu đã khoảng 1,56 m. Thứ hai, tiết diện dây đất chỉ bằng khoảng một nửa tiết diện pha ở cỡ lớn (3×300 có tổng 150 mm² đất): không ảnh hưởng điều kiện vận hành bình thường nhưng quyết định thời gian cắt sự cố cho phép (mục 5.5).
5. Tính toán cho tang cuốn, nguồn điện và sợi quang
5.1 Bán kính uốn, đường kính lõi tang và khoảng cách chữ S
| Cấu tạo | Dmax, mm | R chuyển động (datasheet), mm | Dc lõi tang ≥ 2R, mm | LS chữ S ≥ 20×D, mm | R lắp cố định 6×D, mm | m′, kg/m | m′·g, N/m |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×50 | 53,8 | 538 | 1 076 | 1 076 | 323 | 4,35 | 42,7 |
| 3×70 | 57,9 | 579 | 1 158 | 1 158 | 347 | 5,35 | 52,5 |
| 3×95 | 64,9 | 649 | 1 298 | 1 298 | 389 | 6,95 | 68,2 |
| 3×120 | 68,4 | 684 | 1 368 | 1 368 | 410 | 8,10 | 79,5 |
| 3×185 | 78,1 | 781 | 1 562 | 1 562 | 469 | 11,30 | 110,9 |
| 3×300 | 92,7 | 927 | 1 854 | 1 854 | 556 | 17,10 | 167,8 |
Bán kính 10×D, khoảng cách chữ S 20×D và 6×D lắp cố định là quy tắc theo VDE 0298-3 được datasheet dẫn[1]. Bán kính tính đến mặt trong của cáp ở chỗ uốn nên đường kính lõi tang lấy bằng 2R (tác giả đọc theo thông lệ); số 2R chỉ là tối thiểu, đường kính lõi tang thực còn phụ thuộc số lớp, chiều rộng tang và góc lệch dẫn hướng. Cáp tang cuốn trung thế tương đương của Faber ghi 12ר cho chế độ cuốn của họ (N)TSCGEWÖU-SR FO[3]; vì vậy luôn xác nhận hệ số bán kính của đúng mã cáp trước khi chốt đường kính tang.
5.2 Lực kéo, chiều dài treo, kéo trượt và khối lượng cuộn
| Cấu tạo | T lâu dài, N | T tăng tốc, N | m′, kg/m | m′·g, N/m | L treo (T lâu dài) | L trượt μ = 0,4 | L trượt μ = 0,6 | Cuộn 300 m | Cuộn 500 m |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×25 | 2 700 | 3 950 | 3,00 | 29,4 | 92 m | 229 m | 153 m | 900 kg | 1 500 kg |
| 3×50 | 4 200 | 6 200 | 4,35 | 42,7 | 98 m | 246 m | 164 m | 1 305 kg | 2 175 kg |
| 3×95 | 6 900 | 10 250 | 6,95 | 68,2 | 101 m | 253 m | 169 m | 2 085 kg | 3 475 kg |
| 3×185 | 12 300 | 18 350 | 11,30 | 110,9 | 111 m | 277 m | 185 m | 3 390 kg | 5 650 kg |
| 3×300 | 19 200 | 28 700 | 17,10 | 167,8 | 114 m | 286 m | 191 m | 5 130 kg | 8 550 kg |
Lực kéo trong bảng là giới hạn, không phải tải thiết kế: trên thiết bị thực, lực kéo ở tang là tổng lực tăng tốc, ma sát qua con lăn và máng, và trọng lượng đoạn cáp treo. Quy ra chiều dài, mọi cỡ đều tương ứng khoảng 92 – 114 m cáp treo thẳng đứng, nên với cáp dài trên 300 m thì lực dẫn hướng và kẹp giữ cáp quan trọng hơn lực kéo tĩnh. Khối lượng cuộn quyết định mô-men tang và khung: 500 m cáp 3×185 nặng 5,65 t, 500 m cáp 3×300 nặng 8,55 t (tác giả tính). Các giá trị trượt chỉ cho cảm nhận về biên; kéo lê trên nền đá không phải ứng dụng của datasheet (mục 7).
5.3 Dòng cho phép: lớp cuốn trên tang và nhiệt độ môi trường
Dòng trong bảng là dòng theo VDE 0298-4 bảng 15 cho cáp cao su đặt trên bề mặt ở 30 °C[1]. Khi cáp nằm kín trên tang, nhiệt không thoát ra được; VDE 0298-4 quy định hệ số giảm theo số lớp: 0,80; 0,61; 0,49; 0,42; 0,38 (1 đến 5 lớp)[9]. Ở cảng nhiệt đới, thêm hệ số nhiệt độ môi trường:
| Số lớp trên tang | 30 °C | 35 °C | 40 °C | 45 °C | 50 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 lớp (×0,80) | 255 | 244 | 233 | 221 | 208 |
| 2 lớp (×0,61) | 195 | 186 | 178 | 169 | 159 |
| 3 lớp (×0,49) | 156 | 150 | 143 | 135 | 128 |
| 4 lớp (×0,42) | 134 | 128 | 122 | 116 | 109 |
| 5 lớp (×0,38) | 121 | 116 | 111 | 105 | 99 |
| nhả khỏi tang (×1) | 319 | 305 | 291 | 276 | 260 |
Công thức hiệu chỉnh nhiệt là công thức chuẩn cho cáp 90 °C; hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Hệ số tang áp dụng cho cáp cuốn kín và làm việc liên tục; chế độ ngắt quãng, đoạn cáp đã nhả khỏi tang và cuốn lệch tâm cho dòng cao hơn, nên hãy tính nhiệt theo chu trình thực. Datasheet không tính bức xạ mặt trời lên cáp đen hoặc đỏ.
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Trên thực tế hệ số lớp quan trọng hơn tiết diện: cuốn 4 lớp làm 3×95 mất 58 % dòng, trong khi nhảy từ 3×95 lên 3×120 chỉ tăng 16 % dòng. Nếu tải gần giới hạn, ưu tiên giảm số lớp (tang rộng hơn) hoặc dùng tang nhiều vòng một lớp thay vì tăng tiết diện, vì mỗi cỡ tăng làm tăng đường kính, bán kính và khối lượng.
5.4 Sụt áp và công suất truyền
| Tải | 200 m | 400 m | 600 m |
|---|---|---|---|
| 3×50, 80 A | ≈ 13 V (0,20 % / 0,12 % / 0,09 %) | ≈ 27 V (0,40 % / 0,24 % / 0,18 %) | ≈ 40 V (0,60 % / 0,36 % / 0,27 %) |
| 3×95, 120 A | ≈ 12 V (0,18 % / 0,11 % / 0,08 %) | ≈ 23 V (0,35 % / 0,21 % / 0,16 %) | ≈ 35 V (0,53 % / 0,32 % / 0,23 %) |
| 3×185, 200 A | ≈ 12 V (0,18 % / 0,11 % / 0,08 %) | ≈ 24 V (0,36 % / 0,21 % / 0,16 %) | ≈ 35 V (0,53 % / 0,32 % / 0,24 %) |
Điện kháng X = 0,10 Ω/km là giá trị giả định cho cáp trung thế ba lõi (datasheet không công bố điện kháng). Ở trung thế, sụt áp hiếm khi quyết định tiết diện; giới hạn nằm ở dòng theo số lớp cuốn, lực kéo và đường kính tang. Công suất biểu kiến √3·U·I ở 15 kV bằng 3,61 MVA (3×25, 139 A) đến 17,15 MVA (3×300, 660 A) khi nhả khỏi tang; khi cuốn nhiều lớp phải nhân hệ số ở mục 5.3.
5.5 Ngắn mạch và đường dòng sự cố
| Cấu tạo | Ruột pha 0,5 s | Ruột pha 1 s | Ruột pha 3 s | Một dây đất 1 s | Cả hai dây đất 1 s | Đất / pha |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×25 (đất 12,5 × 2 mm²) | 5,06 kA | 3,58 kA | 2,06 kA | 1,79 kA | 3,58 kA | 100 % |
| 3×50 (đất 12,5 × 2 mm²) | 10,11 kA | 7,15 kA | 4,13 kA | 1,79 kA | 3,58 kA | 50 % |
| 3×95 (đất 25,0 × 2 mm²) | 19,21 kA | 13,59 kA | 7,84 kA | 3,58 kA | 7,15 kA | 53 % |
| 3×185 (đất 47,5 × 2 mm²) | 37,41 kA | 26,45 kA | 15,27 kA | 6,79 kA | 13,59 kA | 51 % |
| 3×300 (đất 75,0 × 2 mm²) | 60,67 kA | 42,90 kA | 24,77 kA | 10,72 kA | 21,45 kA | 50 % |
Tiết diện hai dây đất tách bằng 100 % pha ở 3×25 nhưng chỉ còn 71 % ở 3×35 và 47 – 58 % ở các cỡ từ 3×50 đến 3×300 (tác giả tính từ cấu hình trong tên mã). Với lưới trung tính nối đất qua điện trở, dòng chạm đất thường nhỏ nên đường đất đủ; với lưới nối đất trực tiếp hoặc có nguồn dự phòng song song, hãy lấy dòng chạm đất và thời gian cắt của bảo vệ rồi so với cột ‘Cả hai dây đất’. Datasheet không công bố tiết diện màn chắn nào, nên không có đường dòng sự cố thứ ba.
5.6 Điện áp 8,7/15 kV, điện áp thử 24 kV và cấp cách điện
| Cấp U0/U | Điện áp làm việc tối đa | Điện áp thử | Thử / U0 | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 3,6/6 kV | 7,2 kV[3] | 11 kV[3] | 3,06 | cáp dẹt FeiChun 3,6/6 kV: thử 11 kV[5] |
| 6/10 kV | 12 kV[3] | 17 kV[3] | 2,83 | cáp dẹt 6/10 kV: thử 17 kV[5] |
| 8,7/15 kV | 18 kV[2][3] | 24 kV[1][2][3] | 2,76 | datasheet này: Um 17,5 kV, U = 15 000 V[1] |
| 12/20 kV | 24 kV[2] | 29 kV[2] | 2,42 | Faber Rheyfirm 12/20 kV |
Brochure cáp tròn trung thế của Prysmian cũng liệt kê cặp 8,7/15 kV – 24 kV cùng các cấp 6/10 kV – 17 kV và 12/20 kV – 29 kV, kèm ‘additional tests: reversed bending test, torsional stress test’[14]. Khuyến nghị của tác giả: chọn cấp cách điện theo chế độ nối đất và thời gian cắt sự cố (IEC 60502-2 phân loại 100 %, 133 % và 173 %); lưới trung tính cách ly hoặc cắt sự cố chậm cần cấp cao hơn, tương tự cách FeiChun yêu cầu U0 = U (3,3/3,3 kV) cho lưới IT theo AS/NZS 1802[12]. Datasheet không công bố điện dung nên dòng nạp ở 15 kV chưa tính được; hãy hỏi hãng.
5.7 Sợi quang: suy hao, cự ly Ethernet và tán sắc
| Sợi và bước sóng | 300 m | 500 m | 1 km | 2 km | 5 km |
|---|---|---|---|---|---|
| G62,5 @ 850 nm | 0,99 dB | 1,65 dB | 3,30 dB | 6,60 dB | 16,50 dB |
| G50 @ 850 nm | 0,84 dB | 1,40 dB | 2,80 dB | 5,60 dB | 14,00 dB |
| G62,5 @ 1 310 nm | 0,27 dB | 0,45 dB | 0,90 dB | 1,80 dB | 4,50 dB |
| G50 @ 1 310 nm | 0,24 dB | 0,40 dB | 0,80 dB | 1,60 dB | 4,00 dB |
| E9 @ 1 310 nm | 0,12 dB | 0,20 dB | 0,40 dB | 0,80 dB | 2,00 dB |
| E9 @ 1 550 nm | 0,09 dB | 0,15 dB | 0,30 dB | 0,60 dB | 1,50 dB |
| Chuẩn | Sợi / băng thông | Cự ly tối đa |
|---|---|---|
| 1000BASE-SX, 850 nm | 62,5/125, 160 MHz·km | 220 m[8] |
| 1000BASE-SX, 850 nm | 62,5/125, 200 MHz·km | 275 m[8] |
| 1000BASE-SX, 850 nm | 50/125, 400 MHz·km | 500 m[8] |
| 1000BASE-SX, 850 nm | 50/125, 500 MHz·km | 550 m[8] |
| 10GBASE-SR, 850 nm | 50/125, 400 MHz·km (OM2 500 MHz·km: 82 m) | 66 m[8] |
| 1000BASE-LX, 1 310 nm | đơn mode 9/125 | 5 000 m (một số thiết bị 10 000 m)[8] |
| 10GBASE-LR, 1 310 nm | đơn mode 9/125 | 10 000 m[8] |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với tuyến 300 – 500 m trên một tang cẩu, suy hao của chính sợi trong cáp chỉ khoảng 0,2 dB (đơn mode ở 1 310 nm) đến 1,4 dB (G50 ở 850 nm); quỹ suy hao bị chi phối bởi đầu nối, mối hàn, khớp quay quang và uốn trên tang chứ không phải bởi sợi. Băng thông 400 MHz·km ở 850 nm chỉ đủ 1000BASE-SX đến khoảng 500 m trên G50 và 220 – 275 m trên G62,5, và chỉ 66 m ở 10G (số IEEE tính cho 400 MHz·km là 66 m); nếu mạng cẩu được thiết kế lên 10G, hoặc backbone tính cả đoạn từ trạm điện đến cẩu, nên chọn đơn mode E9/125 từ đầu. Suy hao trong datasheet là giá trị sản xuất; sau khi cáp chạy tang, uốn vi mô làm suy hao tăng, nên cần đo OTDR định kỳ và so với đường cơ sở.
6. So sánh: cáp tròn lai, cáp dẹt, cáp quang tách riêng; các cấp điện áp; vật liệu vỏ
6.1 Ba cách đưa sợi quang lên thiết bị di động trên tang
| Tiêu chí | Cáp tròn lai 8,7/15 kV 3×35 (datasheet này) | Cáp dẹt PROTOLON(FL)-LWL 6/10 kV 3×35 | Cáp quang tang cuốn riêng, Nexans Rheycord OFE SR, 24 sợi |
|---|---|---|---|
| Điện áp | 8,7/15 kV; thử 24 kV[1] | 6/10 kV; thử 17 kV[5] | không áp dụng (cáp quang) |
| Hình học, kích thước | tròn, Ø 46,0 – 49,0 mm[1] | dẹt, 25,3 – 28,3 × 86,7 – 91,7 mm[5] | tròn, Ø 19 mm[6] |
| Khối lượng | 3 450 kg/km[1] | 3 910 kg/km[5] | 370 kg/km[6] |
| Lực kéo lâu dài | 3 300 N (tăng tốc 4 850 N)[1] | 1 575 N[5] | 4 000 N[6] |
| Xoắn | ±25 °/m[1] | không cho phép[5] | ±120 °/m[6] |
| Bán kính uốn | 490 mm (10×D)[1] | 425 mm[5] | 10ר = 190 mm[6] |
| Tốc độ | tang: không hạn chế; trên 300 m/phút hỏi hãng[1] | đến 120 m/phút[5] | đến 240 m/phút[6] |
| Sợi quang | 6/12/18/24 sợi trong khe cáp lực[1] | 6/12/18/24 sợi[4][5] | 24 sợi, ống lỏng chứa gel, dây thép đỡ trung tâm[6] |
| Khi nào hợp lý | tang tròn, đổi hướng nhiều mặt phẳng, cần bớt một tuyến cáp trên tang | tang một lớp, festoon, thiết bị chỉ uốn một mặt phẳng | cần chịu xoắn ±120 °/m hoặc tách rủi ro sợi khỏi cáp điện cao áp |
| Cái giá | đường kính lớn; dòng giảm mạnh khi nhiều lớp; sợi nằm trong cáp 15 kV | không chịu xoắn; ≤ 6/10 kV; chậm hơn | thêm một tuyến cáp, thêm một kênh khớp quay quang |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cáp quang tách riêng chịu xoắn gấp khoảng 4,8 lần (±120 so với ±25 °/m) và lực kéo cao hơn cả cáp lai cỡ 3×35, nhưng bắt buộc thêm một kênh khớp quay quang trên trục tang và một tuyến dẫn hướng nữa. Cáp lai tiết kiệm một tuyến, đồng thời chấp nhận rằng khi cáp lực hỏng thì phần quang đi cùng. Vì sợi và đồng hỏng theo cơ chế khác nhau, nếu chọn cáp lai nên dự phòng một số sợi thay vì tách riêng; bản chuẩn của datasheet đã có 24 sợi.
6.2 Các cấp điện áp: 6/10 kV hay 8,7/15 kV
Từ 6/10 kV lên 8,7/15 kV, điện áp thử tăng từ 17 kV lên 24 kV và điện áp làm việc tối đa từ 12 kV lên 18 kV[2][3]. Cách điện dày hơn làm đường kính, bán kính uốn và khối lượng tăng cho cùng tiết diện; vì vậy không nên chọn 15 kV nếu lưới chỉ 6,6 hay 11 kV và không có lý do về chế độ nối đất, trừ khi lô cáp được yêu cầu cho cả hai lưới.
6.3 Vật liệu vỏ: PCP, CPE hay PUR
| Tiêu chí | PCP / CR 5GM5 (cáp trong datasheet) | CPE nhiệt đới | PUR gốc polyether |
|---|---|---|---|
| Hấp thụ ẩm | 5GM3 1,5 – 3 %; PCP 2 – 4 %[11][12] | dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C)[12] | dưới 0,8 %[11] |
| Bền kéo | 5GM3 ≥ 10 N/mm²; 5GM5 ≥ 15 N/mm²[11] | theo hãng | theo hãng |
| Axit và nấm | PCP dễ hỏng ở nước axit pH 2,8 – 4,0 và nấm nhiệt đới[12] | chịu axit đến pH 2,5, có phụ gia chống nấm[12] | không nêu |
| Nhiệt độ thấp | chuyển động −35 °C (datasheet này); 5GM3 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[1][11] | theo hãng | dẻo đến −50 °C (TENAX-PUR)[11] |
| Mài mòn | tiêu chuẩn VDE 0250; số đo không nêu trong datasheet | vỏ dày cho kéo lê mỏ[12] | FeiChun nêu mài mòn tốt hơn vỏ đàn hồi tiêu chuẩn[11] |
| Halogen | PCP chứa clo | chứa clo | có bản không halogen (cáp festoon PUR-HF) |
| Dùng trong họ | cáp tang cuốn trung thế VDE 0250-813 | cáp mỏ Type 240, Type 275[12] | BUFLEX-M, TENAX-PUR[11] |
7. Ứng dụng ở cảng và mỏ, và ranh giới sử dụng
Datasheet nêu ứng dụng chính là thiết bị di động chịu tải cơ học cao: tốc độ di chuyển lớn, tải kéo động, nhiều lần đổi hướng sang các mặt phẳng khác nhau, quật khi chạy qua con lăn và chịu xoắn, ví dụ cẩu container chạy nhanh và thiết bị di động lớn[1]. Tang cuốn trên cẩu bánh lốp, cẩu giàn và máy rải – thu hồi là các ứng dụng gần nhất; kéo lê trên nền đá và xích dẫn cáp nằm ngoài phạm vi.
| Kịch bản | Tải chính | Cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Cẩu bánh lốp, cẩu giàn, cẩu STS: tang cuốn trung thế có quang | kéo động, uốn lặp, nhiệt ẩm, nước biển | Dc ≥ 2R = 20×D; số lớp và hệ số dòng (mục 5.3); khối lượng cuộn; khớp quay quang |
| Máy rải – thu hồi, máy xếp dỡ tàu chạy dọc ray hàng trăm mét | hành trình dài, kéo, xoắn khi đổi hướng | chiều dài cáp; LS ≥ 20×D; xoắn ±25 °/m; tốc độ trên 300 m/phút phải hỏi hãng |
| Cáp qua con lăn và đổi hướng chữ S | quật, uốn ngược | R con lăn ≥ 10×D; khoảng cách giữa hai lần đổi hướng ≥ 20×D; thử uốn qua con lăn |
| Khí hậu nhiệt đới (35 – 50 °C, độ ẩm trên 85 %) | giảm dòng, thủy phân, nấm | hệ số nhiệt độ; hấp thụ ẩm; loại cách điện EPR và vỏ; mạ thiếc |
| Máy xúc điện, dragline kéo lê trên nền mỏ | mài mòn, cắt, nghiền | không dùng cáp này; dùng Type 240, Type 275, TENAX-PUR hoặc (N)TSCGEWÖU vỏ 5GM5 / CPE |
| Xích dẫn cáp, festoon | uốn lặp một chiều | datasheet không nêu; bán kính 469 – 927 mm; dùng họ FESTOONFLEX, RONDOFLEX |
| Ngâm nước hoặc nhúng sâu | áp suất, thủy phân | datasheet chỉ nêu chịu nước biển, không nêu độ sâu hay thời gian; hỏi hãng |
| Ngoài −35 … +80 °C khi chuyển động | quá lạnh hoặc quá nóng | ngoài dải của datasheet; vùng lạnh dưới −35 °C cần cáp PUR như TENAX-PUR |
| Thiết bị | Chuyển động cáp | Điện áp | Họ cáp FeiChun |
|---|---|---|---|
| Cẩu STS, RTG | tang cuốn / festoon | 0,6/1 kV – 6,6/6,6 kV | BUFLEX-M (vỏ PUR)[11] |
| Máy rải – thu hồi | tang cuốn ngang | 0,6/1 kV – 6 kV | BUFLEX-M (vỏ PUR)[11] |
| Máy xúc điện bề mặt | kéo lê nền mỏ | 6/10 kV – 18/30 kV | (N)TSCGEWÖU tương đương[11] |
| Dragline | kéo lê nền mỏ | 6/10 kV – 18/30 kV | TENAX-PUR[11] |
| Máy khoan hầm TBM | kéo lê / bán cố định | 6/10 kV | NSSHCGEOEU tương đương[11] |
| Máy xúc LHD hầm lò | kéo lê dốc hầm | 3,3/3,3 kV | Type 275 nhiệt đới hóa[12] |
8. Sợi quang trên tang: hồ sơ và điểm đấu nối
Sợi quang trong cáp tang cuốn chịu lực nén, uốn và xoắn lặp lại; ba điểm thường quyết định tuổi thọ là cấu tạo phần tử quang, đầu nối ở hai đầu và khớp quay ở trục tang. Tiêu chuẩn IEC 60794-1-21 quy định các phương pháp thử cơ học cho cáp quang và cáp lai quang – điện: E1 (kéo), E2A (mài mòn vỏ), E3 (nén), E6 (uốn lặp), E7 (xoắn)[7]; phương pháp xoắn E7 còn có tiêu chuẩn riêng IEC 60794-1-107:2025[7]. Datasheet cáp trung thế này chỉ nêu ‘thử uốn ngược, uốn qua con lăn, ứng suất xoắn’ mà không nêu số chu kỳ hay tiêu chí suy hao[1].
| Hạng mục | Datasheet [1] | Nên hỏi hãng |
|---|---|---|
| Chuẩn sợi | G62,5/125, G50/125, E9/125 | IEC 60793 / ITU-T G.652.D hoặc G.657.A1 cho đơn mode; OM1/OM2/OM3 cho đa mode |
| Số sợi và bố trí ống | 6 ống, 1 – 4 sợi mỗi ống | mã màu ống và sợi; sợi dự phòng |
| Băng thông | 400 / 600 / 1 200 MHz (không ghi km) | xác nhận MHz·km và loại OM |
| Chiều dài dư sợi và ống | không nêu | độ dư (excess fibre length) và biến dạng sợi tối đa khi kéo |
| Thử cơ học cáp quang | uốn ngược, uốn qua con lăn, xoắn (không nêu số chu kỳ) | IEC 60794-1-21 E1, E3, E6, E7 với suy hao đo trước, trong và sau thử |
| Suy hao sau sản xuất | giá trị tối đa theo bước sóng | biên bản đo OTDR từng sợi theo cuộn |
| Đầu nối | không nêu | lắp sẵn tại nhà máy hay thi công hiện trường; loại đầu nối; thử suy hao chèn và phản xạ |
| Khớp quay quang ở trục tang | không nêu | loại khớp: đa mode hay đơn mode, số kênh, suy hao chèn và biến thiên khi quay |
Khớp quay quang (FORJ) là thiết bị thụ động, hai chiều, truyền tín hiệu quang qua mặt phân cách quay, có loại cho sợi đa mode 50/125 và 62,5/125 và loại cho sợi đơn mode 9/125, và có thể kết hợp với bộ tiếp điện hoặc khớp chất lỏng trong cùng một cụm; cáp tang cuốn là một trong các ứng dụng được nhà sản xuất nêu[10]. Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Khớp quay quang đa mode và đơn mode không thay thế được nhau; nếu chọn cáp lai E9/125 thì khớp ở trục tang cũng phải là loại đơn mode. Tách đầu cáp quang và đầu cáp trung thế ra hai hộp riêng ở trục tang giúp thao tác bảo trì không chạm vào phần cáp 15 kV khi đang cần sửa quang.
9. Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn
FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm (BUFLEX-M cho cẩu STS, RTG, máy rải – thu hồi, giàn khoan) và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ (Type 240, Type 275); lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc gồm polymer, chất hóa dẻo, chất liên kết ngang, chất độn khoáng, chất ổn định UV và phụ gia chống nấm[12]. Cáp tang cuốn trung thế có quang và cáp mỏ chịu hai điểm yếu giống nhau: đứt ruột do mỏi uốn và hỏng vỏ do ma sát lặp lại, nên vật liệu và kiểm soát sản xuất là phần liên quan trực tiếp khi chọn nhà cung cấp. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo.
9.1 Hai họ cáp chịu kéo và mài mòn: mặt cắt và cơ cấu
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn hai mặt cắt theo đường đi của lực: ở cáp tang cuốn BUFLEX-M, lực kéo đi qua phần tử aramid ở tâm và bện chống xoắn thay vì qua đồng; ở cáp mỏ Type 275, vỏ CPE dày và màn chắn composite chịu mài mòn, còn lõi dẫn hướng giãn được để tín hiệu bảo vệ không đứt khi cáp bị kéo căng[12]. Cáp 8,7/15 kV có quang trong datasheet này nằm gần BUFLEX-M hơn là gần Type 275: phần tử đỡ trung tâm gánh lực kéo và bện polyester chống xoắn, nhưng vỏ PCP 5GM5 và cách điện trung thế ba lớp là cơ cấu của cáp VDE 0250-813.
| Hạng mục | Datasheet 8,7/15 kV có quang [1] | FeiChun công bố [11][12] |
|---|---|---|
| Ruột | đồng mạ thiếc rất mảnh (class FS) | đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu); thiếc 5 – 10 µm, kiểm bằng XRF |
| Cách điện trung thế | EPR (PROTOLON HS) trên 3GI3; bán dẫn trong EPR, bán dẫn ngoài NBR | EPR 3GI3, ép ba lớp bán dẫn – EPR – bán dẫn đồng thời để cách điện không lỗ rỗng; có bản EPR liên kết silane chống thủy phân |
| Phần tử chịu kéo | phần tử đỡ trung tâm; kéo 2 700 – 19 200 N | nôi đỡ aramid (Kevlar) ở nhóm (N)TSKCGEWÖU; BUFLEX-M có lõi aramid ở tâm |
| Chống xoắn | bện polyester; ±25 °/m | bện polyester (W), lay chéo bước ngắn; BUFLEX-M có bện tổng hợp nhúng do FeiChun thiết kế theo từng cấu hình |
| Vỏ | PCP đặc biệt trên 5GM5 | 5GM3 / 5GM5; PUR polyether (BUFLEX-M, TENAX-PUR); CPE nhiệt đới hóa cho cáp mỏ |
| Sợi quang | 6 ống, 6 – 24 sợi | phần tử quang LWL là tùy chọn trong họ (N)TSCGEWÖU |
| Tuổi thọ uốn | không công bố số chu kỳ | BUFLEX-M: trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định (FeiChun nêu); R 6×D cố định, 8×D chuyển động |
| Sản xuất và kiểm tra | không nêu | đùn vòng kín, đo đường kính bằng laser, lệch tâm ≤ 10 %; mỗi cuộn thử điện áp, điện trở cách điện lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C, truy xuất lô |
9.2 Cách điện EPR, vỏ polyether và hấp thụ ẩm
FeiChun nêu rằng phần lớn nhà máy cáp mua hợp chất cách điện và vỏ ở dạng viên trộn sẵn từ nhà cung cấp hóa chất, còn FeiChun pha chế từ nguyên liệu gốc trong phòng thí nghiệm polymer của mình, nhờ đó truy được nguyên nhân hỏng về công thức và chỉnh công thức theo hiện trường[12]. Hai ví dụ cụ thể được nêu: (1) EPR liên kết ngang bằng silane thay cho peroxit, để loại các nhóm este dễ thủy phân; FeiChun nêu EPR của mình giữ trên 90 % độ bền điện môi sau 1 000 giờ ngâm nước ở 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR peroxit thông thường[12]; (2) PUR gốc polyether thay cho gốc polyester, vì polyester chứa liên kết este chịu thủy phân kém ở khí hậu nóng ẩm, và FeiChun nêu hấp thụ ẩm của PUR polyether dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của vỏ 5GM3[11]. FeiChun cũng nêu tốc độ thủy phân tăng khoảng gấp đôi mỗi 10 °C, nên ở môi trường 35 – 45 °C nhanh hơn 2 – 4 lần so với 15 – 25 °C ôn đới[11].
| Yêu cầu | Giải pháp FeiChun công bố | Dữ liệu đi kèm (do FeiChun nêu) | Cần xác minh |
|---|---|---|---|
| Uốn lặp | ruột đồng mạ thiếc class 5, bước bện ngắn[11][12] | BUFLEX-M: 6×D cố định, 8×D chuyển động; trên 1 triệu chu kỳ[11] | số chu kỳ thử: R, tốc độ, hành trình, tiêu chí đạt |
| Chịu kéo và xoắn | phần tử aramid ở tâm, lay chéo xoắn ốc, bện polyester, bện tổng hợp nhúng[11][12] | tang cuốn đến 60 m/phút, festoon 200 m/phút (BUFLEX-M)[11] | bảng dữ liệu và biên bản thử kéo, xoắn theo mã |
| Mài mòn, xé, thủy phân (vỏ) | PUR gốc polyether tự pha chế; PUR chống thủy phân hơn polyester[11][12] | hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của 5GM3[11] | hấp thụ ẩm, mài mòn ISO 4649, độ bền xé theo vỏ sẽ giao |
| Cách điện trung thế bền ẩm | EPR liên kết silane; ép ba lớp đồng thời; đo lệch tâm[11][12] | giữ trên 90 % điện môi sau 1 000 h ngâm 90 °C[12] | biên bản già hóa trong nước; thử phóng điện cục bộ |
| Mỏ nhiệt đới, nước axit | vỏ CPE; ruột mạ thiếc; sợi chặn nước; phụ gia chống nấm[12] | CPE dưới 0,5 % ẩm, chịu axit pH 2,5[12] | biên bản thử axit, hấp thụ ẩm |
| Lạnh cực đoan | TENAX-PUR: vỏ PUR đến −50 °C[11] | 6/10 kV theo DIN VDE 0250-813; vỏ 5GM3 cứng dưới khoảng −25 °C[11] | biên bản thử lạnh |
| Sản xuất và kiểm tra | trộn, đùn, lưu hóa liên tục trong vòng kín; laser; XRF; thử từng cuộn[12] | mạ thiếc 5 – 10 µm; lệch tâm ≤ 10 %; IR trên 500 MΩ·km[12] | quy trình kiểm tra và hồ sơ theo mã |
9.3 Số liệu hiện trường mà FeiChun công bố
FeiChun công bố hai nhóm số liệu hiện trường cho cáp kéo lê mỏ nhiệt đới hóa Type 275 3,3/3,3 kV 3×50 mm² (không phải cáp 15 kV trong datasheet này): tại mỏ vàng Lihir (Papua New Guinea), cáp tiêu chuẩn đồng trần với vỏ PCP có điện trở cách điện giảm từ trên 100 MΩ·km xuống 2 MΩ·km sau 14 tháng, còn cáp nhiệt đới hóa của FeiChun giữ trên 100 MΩ·km sau 36 tháng ở cùng vị trí và điều kiện; tại các mỏ than ngầm Nam Kalimantan (nước axit pH 2,8 – 4,0, nấm), tuổi thọ tăng từ 6 – 18 tháng của vỏ PCP tiêu chuẩn lên 24 – 48 tháng của cáp nhiệt đới hóa vỏ CPE[12]. FeiChun cũng ước tính chi phí sở hữu 3 năm cho kịch bản 5 000 m bằng khoảng một phần ba so với cáp tiêu chuẩn[12].
9.4 Bảng hỏi FeiChun cho cáp tang cuốn trung thế có quang
| Hạng mục | Datasheet tham khảo [1] | Nên hỏi FeiChun |
|---|---|---|
| Cấu hình | 3 lõi pha, 2 dây đất tách, 1 phần tử quang; không có lõi pilot | tiết diện từng dây đất; có lõi pilot / lõi điều khiển hay không; số sợi và loại sợi |
| Ruột | mạ thiếc rất mảnh (class FS) | số sợi và đường kính sợi; bề dày thiếc; class 5 hay 6 |
| Cách điện | EPR trên 3GI3, thử 24 kV | bề dày danh định và nhỏ nhất; ép ba lớp; thử phóng điện cục bộ; có thể dùng EPR silane không |
| Phần tử đỡ và chống xoắn | phần tử đỡ trung tâm; bện polyester; ±25 °/m | vật liệu phần tử đỡ; bước bện; thử xoắn và thử kéo động |
| Vỏ | PCP trên 5GM5 | PCP, CPE hay PUR; hấp thụ ẩm; ISO 4649; độ bền xé; chống nấm |
| Quang | 6 ống; 24E9 chuẩn | chuẩn sợi; chiều dài dư; thử IEC 60794-1-21; OTDR từng sợi; đầu nối lắp sẵn |
| Cơ học | 10×D; 20×D chữ S; tốc độ không hạn chế | số chu kỳ uốn ở R, tốc độ và hành trình thực; tốc độ trên 300 m/phút |
| Môi trường | −35 … +80 °C; nước biển, ozone, UV, dầu | độ ẩm, nhiệt độ cao nhất, nước axit, nắng chiếu; hệ số nhiệt và lớp cuốn |
10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem
Với cáp trung thế có quang chạy tang, biên bản thử của từng lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, thử phóng điện cục bộ, độ dư chiều dài sợi hay tiêu chí suy hao quang, nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng ở đâu so với giới hạn.
| Phép thử | Tham chiếu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp xoay chiều | 24 kV (datasheet)[1] | mọi cuộn; FeiChun nêu mỗi cuộn thử điện áp theo IEC 60502[12] |
| Phóng điện cục bộ | datasheet không nêu | đo ở U0 và 1,73 U0 theo yêu cầu dự án; ghi giới hạn pC |
| Uốn ngược, uốn qua con lăn, xoắn | datasheet nêu loại thử[1] | R = 10×D, tốc độ, hành trình, số chu kỳ, tiêu chí đạt; đo điện trở ruột và phóng điện sau thử |
| Kéo lâu dài và khi tăng tốc | datasheet: 2 700 – 19 200 N; 3 950 – 28 700 N[1] | ghi độ giãn ruột và sợi dưới tải |
| Cơ học cáp quang | IEC 60794-1-21 E1, E3, E6, E7[7] | suy hao đo trước, trong và sau thử |
| Suy hao sợi | datasheet: giá trị tối đa theo bước sóng[1] | OTDR từng sợi theo cuộn; so với đường cơ sở |
| Cháy lan | IEC 60332-1-2[1] | một sợi cáp; không phải thử bó cáp IEC 60332-3; không halogen, khói: datasheet không nêu |
| Chịu dầu, ozone, UV | EN 60811-404; ozone; UV[1] | xin biên bản theo mã |
| Mài mòn vỏ | ISO 4649 (chỉ số mài mòn) | thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng |
| Độ bền kéo, giãn dài, xé của vỏ và cách điện | IEC 60811-501 | trước và sau già hóa; 5GM5 ≥ 15 N/mm² theo FeiChun[11] |
| Hấp thụ ẩm | IEC 60811-402 | FeiChun nêu CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C)[12] |
| Điện trở ruột và điện trở cách điện | IEC 60228; IR trên 500 MΩ·km ở 20 °C (FeiChun nêu)[12] | mọi cuộn |
| Kích thước | Ø nhỏ nhất – lớn nhất; lệch tâm ≤ 10 % (FeiChun nêu)[1][12] | lô giao có thể khác bảng |
Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, tài liệu IEC 60794 và công bố của FeiChun[1][7][11][12]; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.
11. Sự cố thường gặp và cách phòng
| Chế độ hỏng | Dấu hiệu | Nguyên nhân thường gặp | Biện pháp |
|---|---|---|---|
| Phóng điện cục bộ, đánh thủng cách điện | nhảy bảo vệ, phóng điện ở đầu cáp | lỗ rỗng hoặc bán dẫn bám dính kém; uốn dưới 10×D; đầu cáp làm sai | thử phóng điện cục bộ theo lô; R ≥ 10×D; thi công đầu cáp theo hướng dẫn nhà sản xuất |
| Xoắn ốc (corkscrew) khi cuốn nhiều lớp | cáp phồng, kẹt trên tang | xoắn dồn qua nhiều lớp; dẫn hướng lệch; thiếu bện chống xoắn | tang có dẫn hướng; xoắn ≤ ±25 °/m; không dùng cáp dẹt cho chuyển động xoắn |
| Suy hao quang tăng hoặc gãy sợi | mất liên kết, lỗi gói mạng | uốn nhỏ hơn 10×D; nén ngang giữa các lớp; vượt lực kéo; khớp quay hỏng | đo OTDR định kỳ so với đường cơ sở; sợi dự phòng; thử IEC 60794-1-21 |
| Vỏ mòn ở con lăn, máng, kẹp | thấy bện hoặc cách điện | ma sát, bề mặt nhám, R con lăn nhỏ | con lăn nhẵn, bán kính đủ; yêu cầu ISO 4649; kẹp rộng, đệm mềm |
| Quá nhiệt khi cuốn nhiều lớp | vỏ mềm hoặc cứng bất thường; nhảy bảo vệ | bỏ qua hệ số lớp 0,42 hoặc 0,38 và nhiệt độ môi trường | tính dòng theo mục 5.3; giảm số lớp |
| Thủy phân vỏ hoặc cách điện | vỏ mềm, nứt, IR giảm | nóng ẩm, ngâm lâu, vật liệu gốc polyester hoặc EPR peroxit | hỏi vật liệu và biên bản già hóa; chọn vỏ ít hấp thụ ẩm |
| Nước vào đầu cáp | IR giảm, nước dọc ruột | đầu cáp không bịt kín; datasheet không nêu chặn nước dọc | đầu nối kín nước; hỏi hãng về chặn nước dọc |
| Đường đất không đủ | dòng chạm đất làm nóng dây đất | tiết diện đất khoảng một nửa pha ở cỡ lớn; thời gian cắt dài | tính theo mục 5.5; hỏi lõi pilot hoặc đất lớn hơn |
| Đặt nhầm cấp điện áp hoặc loại sợi | 6/10 kV thay 8,7/15 kV; E9 thay G50 | mã gần giống nhau | ghi mã đầy đủ, cấp điện áp, chuẩn sợi và số sợi trong đơn hàng |
Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, tài liệu IEC 60794 và các phép tính trong bài[1][7]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ.
12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng
| Dữ liệu | Vì sao cần |
|---|---|
| Điện áp lưới, chế độ nối đất, thời gian cắt sự cố | chọn cấp cách điện (8,7/15 kV hay cao hơn) và tính đường đất |
| Cấu hình đủ: ruột pha, dây đất (mm² mỗi dây), lõi pilot, số sợi và loại sợi (G50, G62,5, E9) | dòng, ngắn mạch, bảo vệ, mạng quang |
| Kiểu chuyển động: tang cuốn, đổi hướng chữ S; chiều dài; hành trình; tốc độ và gia tốc; số lớp trên tang; Dc | tính R, hệ số lớp, lực kéo, khối lượng cuộn |
| Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, dầu, nước biển, độ ẩm, nước axit | chọn vỏ, hệ số nhiệt, vật liệu cách điện |
| Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện trở ruột, lực kéo, bán kính uốn và cơ sở tính | thiết kế tang, kẹp, con lăn, gland |
| Số chu kỳ uốn, thử xoắn, thử kéo động ở R và tốc độ thực | tuổi thọ và nghiệm thu |
| Biên bản thử điện áp, phóng điện cục bộ, OTDR từng sợi, thử cơ học cáp quang | nghiệm thu |
| Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, hấp thụ ẩm của vỏ; loại polymer EPR và vỏ | so sánh nhà cung cấp, khí hậu nhiệt đới |
| Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần IEC 60332-3, không halogen | hồ sơ phòng cháy chữa cháy |
| Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lực | hồ sơ dự án |
13. Chứng nhận của FeiChun
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
+86 13855123218
14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ
Trên cùng một thiết bị, đoạn tang cuốn trung thế, đoạn tang hạ áp, đoạn festoon hoặc xích dẫn và đoạn kéo lê mỏ thường cần các họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.
| Đoạn tuyến | Loại cáp | Bài kỹ thuật liên quan |
|---|---|---|
| Tang cuốn trung thế tròn 6/10 kV, 3×25+3×25/3, cho cẩu container, festoon, thiết bị di động lớn | PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU | PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3 |
| Tang cuốn trung thế dẹt có sợi quang 3,6/6 – 6/10 kV | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU |
| Tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM có quang, 15 kV | PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV | PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 15 kV |
| Tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM có quang, 5 kV và 8 kV | PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU | PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 5 kV và 8 kV |
| Tang cuốn trung thế cỡ AWG không quang, 8 kV và 15 kV | PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU | PROTOLON (SM-R) AWG 8 kV và 15 kV |
| Tang cuốn, cáp cuộn, kéo lê hạ áp chịu kéo, chịu mài mòn | NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU | Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê |
| Tang cuốn hạ áp 4×35 mm² cho cẩu, festoon, spreader | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm² |
| Cáp giỏ spreader 12 AWG, 20 – 48 lõi | SPREADERFLEX BSKT XPRT | SPREADERFLEX BSKT XPRT 3GSLTOE AWG 600 V |
| Festoon và xích dẫn cáp vỏ PUR không halogen có màn chắn 0,6/1 kV | FESTOONFLEX C-PUR-HF | FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV |
| Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốn | Type 240, Type 275, TENAX-PUR | What Is Mining Trailing Cable? |
| Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChun (BUFLEX-M, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR) | BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR | What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? |
| Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuất | tự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; nhiệt đới hóa | About Feichun Cable |
Hỏi đáp
PROTOLON XPRT-LWL (N)TSKCGEWÖU 8,7/15 kV là loại cáp gì?
Cáp tang cuốn trung thế 8,7/15 kV tích hợp sợi quang cho tải cơ học cao: ba lõi pha ruột đồng mạ thiếc rất mảnh, hai lớp bán dẫn và cách điện EPR (tối thiểu 3GI3), hai dây đất tách và một phần tử quang 6 ống nằm trong các khe, phần tử đỡ trung tâm, vỏ trong PCP, bện polyester và vỏ ngoài PCP tối thiểu 5GM5. Cỡ 3×25 đến 3×300 mm²; điện áp thử 24 kV; xoắn ±25 °/m; chủ yếu dùng cho cẩu container tốc độ cao và thiết bị di động lớn.
Bán kính uốn, đường kính lõi tang và khoảng cách chữ S của 3×95 và 3×185?
Bán kính uốn chuyển động là 10×D lớn nhất: 649 mm cho 3×95 (D = 64,9 mm) và 781 mm cho 3×185 (D = 78,1 mm), nên đường kính lõi tang tối thiểu khoảng 1 298 mm và 1 562 mm. Khoảng cách tối thiểu giữa hai lần đổi hướng chữ S là 20×D, tức khoảng 1 298 mm và 1 562 mm; lắp cố định cho phép 6×D.
Lực kéo tối đa và tốc độ cho phép của cáp?
Datasheet nêu lực kéo lâu dài 2 700 N (3×25) đến 19 200 N (3×300) và lực kéo khi tăng tốc 3 950 N đến 28 700 N, cao hơn quy tắc 15 N/mm² nhờ phần tử đỡ trung tâm. Tốc độ tang cuốn (gantry) không hạn chế; trên 300 m/phút nên hỏi nhà sản xuất cáp.
Dòng cho phép khi cuốn nhiều lớp trên tang là bao nhiêu?
Dòng trong bảng (139 A đến 660 A) tính theo VDE 0298-4 bảng 15, cáp đặt trên bề mặt ở 30 °C. Khi cuốn kín trên tang, nhân hệ số 0,80 (1 lớp), 0,61 (2 lớp), 0,49 (3 lớp), 0,42 (4 lớp), 0,38 (5 lớp). Ví dụ 3×95 cuốn 4 lớp ở 30 °C còn khoảng 134 A, ở 40 °C khoảng 122 A (tác giả tính).
Cáp có bao nhiêu sợi quang, loại sợi nào và suy hao bao nhiêu?
Phần tử quang gồm sáu ống, mỗi ống 1 đến 4 sợi, tức 6, 12, 18 hoặc 24 sợi. Bản chuẩn trong bảng là 24 sợi đơn mode E9/125; 12 hoặc 24 sợi G62,5, G50 hoặc E9 theo yêu cầu. Suy hao: G62,5 dưới 3,3 dB/km ở 850 nm; G50 dưới 2,8 dB/km ở 850 nm; E9 dưới 0,4 dB/km ở 1 310 nm và dưới 0,3 dB/km ở 1 550 nm.
Chọn sợi đa mode hay đơn mode cho tuyến cẩu cảng?
Với băng thông 400 MHz·km ở 850 nm, 1000BASE-SX chạy được khoảng 500 m trên sợi 50/125 và 220 – 275 m trên sợi 62,5/125 theo IEEE 802.3; 10GBASE-SR trên sợi 400 MHz·km chỉ khoảng 66 m. Tuyến dài hơn hoặc cần 10G nên chọn đơn mode E9/125 (1000BASE-LX 5 – 10 km, 10GBASE-LR 10 km). Datasheet ghi băng thông không kèm đơn vị km, cần hãng xác nhận.
8,7/15 kV khác 6/10 kV và 3,6/6 kV ở điểm nào?
U0/U lần lượt là 8,7/15, 6/10 và 3,6/6 kV. Theo Faber, điện áp làm việc tối đa là 18, 12 và 7,2 kV, điện áp thử là 24, 17 và 11 kV. Datasheet này ghi Um 17,5 kV và thử 24 kV. Chọn cấp theo điện áp lưới và chế độ nối đất (IEC 60502-2 phân cấp cách điện 100 %, 133 %, 173 % theo thời gian cắt sự cố).
Cáp tròn lai khác cáp dẹt PROTOLON(FL)-LWL và cáp quang tang cuốn riêng ở đâu?
Ở cỡ 3×35, cáp tròn 8,7/15 kV có lực kéo 3 300 N, xoắn ±25 °/m và tốc độ tang không hạn chế; cáp dẹt 6/10 kV có 1 575 N, không cho phép xoắn và đến 120 m/phút. Cáp quang tang cuốn riêng (Nexans Rheycord OFE SR) chịu xoắn ±120 °/m và 4 000 N nhưng cần thêm một tuyến cáp và khớp quang riêng trên tang.
Cáp có dùng được trong xích dẫn cáp, festoon hoặc kéo lê trên nền mỏ không?
Datasheet không nêu xích dẫn cáp, festoon hay kéo lê; ứng dụng nêu là tang cuốn, đổi hướng qua con lăn và thiết bị di động lớn. Với bán kính 10×D (469 – 927 mm), xích dẫn cáp ít khả thi. Kéo lê trên nền đá ở mỏ cần cáp kéo lê vỏ dày (Type 240/275, TENAX-PUR, (N)TSCGEWÖU vỏ 5GM5 hoặc CPE).
Công nghệ vật liệu của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?
FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR, CPE và EPR từ nguyên liệu gốc: ruột đồng mạ thiếc class 5, EPR liên kết silane chống thủy phân, vỏ CPE nhiệt đới hóa (hấp thụ ẩm dưới 0,5 %), PUR gốc polyether (dưới 0,8 %), phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, ba lớp ép đồng thời và kiểm soát đùn vòng kín. Đây là công bố của nhà sản xuất; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.
Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?
Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; GOST-R/-K/-B ghi trong datasheet là chứng nhận của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.
Nguồn
- Prysmian, PROTOLON XPRT-LWL (N)TSKCGEWÖU 8,7/15 kV: Medium voltage reeling cable with fibre-optics (datasheet bản in 10/10/2026: cấu tạo, điện, nhiệt, hóa, quang, cơ, bảng kích thước, lực kéo, bán kính, dòng) [liên kết]
- Faber Kabel, Rheyfirm (RTS) R-(N)TSCGEWÖUS (8,7/15 và 12/20 kV: điện áp làm việc tối đa, điện áp thử, xoắn ±25 °/m) [liên kết]
- Faber Kabel, BiTcrane (N)TSCGEWÖU-SR FO (3,6/6, 6/10, 8,7/15 kV: điện áp tối đa và điện áp thử; sợi quang; hệ số cuốn 12×D) [liên kết]
- Faber Kabel, Protolon(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU (cáp dẹt có quang; sáu ống quanh phần tử đỡ) [liên kết]
- FeiChun, PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV 3×35+4×25/4E+FO (số liệu cáp dẹt: kéo 1 575 N, 425 mm, 120 m/phút, không cho phép xoắn) [liên kết]
- Faber Kabel / Nexans, Rheycord OFE SR và OFE R (cáp quang tang cuốn: ống lỏng chứa gel, xoắn ±120 °/m, 4 000 N) [liên kết]
- IEC 60794-1-21, Optical fibre cables – Mechanical test methods (E1 kéo, E2A mài mòn, E3 nén, E6 uốn lặp, E7 xoắn; áp dụng cho cáp có cả sợi quang và ruột dẫn điện); IEC 60794-1-107:2025 (xoắn) [liên kết]
- IEEE 802.3, Table 38-2, 1000BASE-SX operating range; tài liệu thiết bị về cự ly 1000BASE-LX, 10GBASE-SR, 10GBASE-LR [liên kết]
- LAPP, T12 Current ratings – reduction tables (hệ số cáp cuộn trên tang theo VDE 0298-4: 0,80; 0,61; 0,49; 0,42; 0,38) [liên kết]
- Moog / Focal, Fiber Optic Rotary Joint FO197 (đa mode 50/125, 62,5/125) và FO206 (đơn mode 9/125): ứng dụng cáp tang cuốn [liên kết]
- FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (hệ ký hiệu, BUFLEX-M, TENAX-PUR, (N)TSCGEWÖU, PUR polyether, ma trận thiết bị) [liên kết]
- FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, EPR silane, CPE nhiệt đới hóa, kiểm soát chất lượng, số liệu Lihir và Kalimantan) [liên kết]
- FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).
- Prysmian, Round Medium Voltage Reeling Cables PROTOLON(SMK) (brochure: cặp điện áp 8,7/15 kV – 24 kV; thử bổ sung uốn ngược, xoắn; quy tắc lực kéo 15 N/mm² theo VDE 0298-3) [liên kết]
Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.


