Cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen (N)SSHOEU PUR: thông số Prysmian, so sánh với PROTOMONT NSSHOEU vỏ CPE, giới hạn kéo – uốn – xoắn – ngâm nước 10 m, chỗ dùng được và không dùng được ở cảng và mỏ (xích dẫn, kéo lê, tang cuốn), và vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
Cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen (N)SSHOEU PUR: thông số Prysmian, so sánh với PROTOMONT NSSHOEU vỏ CPE, giới hạn kéo – uốn – xoắn – ngâm nước 10 m, chỗ dùng được và không dùng được ở cảng và mỏ (xích dẫn, kéo lê, tang cuốn), và vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn
FEICHUN CABLE · BÀI VIẾT KỸ THUẬT

Cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen (N)SSHOEU PUR: thông số Prysmian, so sánh với PROTOMONT NSSHOEU vỏ CPE, giới hạn kéo – uốn – xoắn – ngâm nước 10 m, chỗ dùng được và không dùng được ở cảng và mỏ (xích dẫn, kéo lê, tang cuốn), và vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết mổ xẻ cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ polyurethane (PUR) không halogen (N)SSHOEU PUR của Prysmian — dòng cáp bán linh hoạt cho mỏ lộ thiên, hầm, công trường và bơm chìm — rồi đặt nó cạnh PROTOMONT NSSHOEU (vỏ CPE), TROMMELFLEX-M-PUR, TUNNELFLEX-PUR HF và các dòng cáp tang cuốn, festoon, kéo lê của FeiChun (BUFLEX-M, tương đương NSSHÖU, TENAX-PUR). Từ số liệu công bố (R uốn 4×D / 5×D, kéo 15 N/mm², xoắn ±50 °/m, ngâm 10 m) bài tính lại trọng lượng, đường kính, chiều dài kéo lê theo ma sát, dòng tải theo nhiệt độ và số lớp cuộn, sụt áp 400/690 V, dòng ngắn mạch; chỉ ra chỗ cáp phù hợp (kéo lê, bơm chìm, dọc băng tải) và chỗ không (xích dẫn, tang cuốn, festoon); và nêu công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cùng bộ chứng nhận CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx, chứng chỉ an toàn cháy LB Nga.

0,6/1 kVVỏ PUR không halogenR uốn 4×D cố định · 5×D di độngKéo 15 N/mm²Xoắn ±50 °/mNgâm ≤ 10 m−30 … +80 °CRuột Cu-Sn cấp 5EPR 3GI3FeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECExChứng chỉ an toàn cháy LB Nga
Nguồn dữ liệu. Thông số (N)SSHOEU PUR 0,6/1 kV (tiêu chuẩn, nhiệt độ, kéo, uốn, xoắn, độ sâu, bảng kích thước) lấy từ tài liệu Prysmian «Powering the Surface» (2025-04)[1] và tờ rơi (N)SSHOEU-PUR (2024-01)[2]; các lớp so sánh — từ tổng quan cáp mỏ Prysmian (2025-03)[3], tờ rơi PROTOMONT(MT)[4], bảng dữ liệu NSSHöu-O của bên thứ ba[7] và bảng dữ liệu cáp xích PUR của Beckhoff[8]. Hệ số suy giảm theo số lớp cuộn — bảng trích DIN VDE 0298-4[9]. Đặc tính vật liệu PUR — igus và tài liệu kỹ thuật[10][11]. Cấu tạo, vật liệu, quy trình và danh mục chứng nhận của FeiChun — hướng dẫn VDE 0250 và trang giới thiệu FeiChun[5][6]. Trang danh mục trực tuyến của Prysmian (de-catalogue.prysmian.com) là ứng dụng JavaScript nên không đọc tự động được; dữ liệu dùng ở đây lấy từ các tài liệu PDF nêu trên — hãy đối chiếu với bảng dữ liệu trực tuyến hiện hành trước khi chốt hợp đồng. Mọi phép tính (so sánh khối lượng, ma sát kéo lê, dòng tải, sụt áp, dòng ngắn mạch) do tác giả thực hiện theo công thức nêu trong bài. PROTOLON, PROTOMONT, TENAX, TROMMELFLEX, TUNNELFLEX, CORDAFLEX, Festoonflex và các tên liên quan là nhãn hiệu của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện lớp cáp; bài viết không khẳng định cáp FeiChun có cùng cấu tạo hay đặc tính. Những điều ghi «theo FeiChun» là tuyên bố của nhà sản xuất; FeiChun không công bố bảng dữ liệu riêng cho cáp 0,6/1 kV vỏ PUR kiểu (N)SSHOEU trong các tài liệu đã dùng, vì vậy mọi thông số của mã cáp đó phải được xin bằng văn bản. Liên hệ FeiChun chỉ nêu ở mục «Chứng nhận» và chân trang.

1. Tổng quan: (N)SSHOEU PUR nằm ở đâu trong họ cáp 0,6/1 kV

Prysmian xếp (N)SSHOEU PUR vào nhóm «cáp lắp bán linh hoạt» của mỏ lộ thiên, cạnh PROTOMONT NSSHOEU (vỏ cao su CPE), PROTOMONT NSHXOEU (không halogen), PROTOMONT(MT) và các cáp EMC[1][3]. Mô tả của hãng: cáp hạ thế dẻo, không halogen, dùng cho mỏ lộ thiên, mỏ đá, công trường chịu ứng suất cơ học nặng, trong nhà và ngoài trời, ở khu vực có nguy cơ nổ, trong công nghiệp và nông nghiệp; có thể ngâm tối đa 10 m[1][2][12]. Tờ rơi hãng nhấn mạnh: chống va đập, mài mòn, xé; không halogen; chống thời tiết, UV, ozone; chống dầu, hóa chất, mỡ, nước; so với bản PROTOMONT cũ, độ dày giảm 20 % và khối lượng giảm 15 %[2]. Bài viết này trả lời ba câu hỏi mà kỹ sư cảng và mỏ hay tìm: cáp này dùng ở đâu, không dùng ở đâu, và khi cần cáp chịu tang cuốn, xích hay festoon thì chọn dòng nào.

Chế độ chuyển động và lớp cáp hạ thế 0,6/1 kV (Prysmian [1][3]; FeiChun [5][6])
Lớp cápVỏKéo, N/mm²Xoắn, °/mR uốnTốc độNhiệt độ di động, °CNước, mDùng cho
(N)SSHOEU PUR (Prysmian)PUR, không halogen15±504×D cố định · 5×D di độngkhông công bố−30 … +8010kéo lê, cố định, bơm chìm, dọc băng tải
PROTOMONT NSSHOEU (Prysmian)CPE 5GM515±1004×D · 5×Dkhông công bố−25 … +60 (bảng mỏ lộ thiên); −25 … +80 (bảng tổng quan)2 000bán linh hoạt, bơm chìm
TROMMELFLEX-M-PUR D2X11Y (Prysmian)PUR không halogen20 · 25 (có bện)±504×D cố định · 8×D tang60 m/min (hầm), 100 m/min (có bện)−30 … +8010tang cuốn khoan, ПДМ
TUNNELFLEX-R-PUR HF (Prysmian)PUR HFFR——6×D cố định · 10×D trên tang60 · 120 m/min−30 … +80—hầm, thiết bị di động, có/không chống xoắn
BUFLEX-M (FeiChun)PUR gốc polyether——6×D cố định · 8×D động60 m/min (tang), 200 m/min (festoon)−40 … +80 (vỏ)—STS/RTG, tang, festoon, giàn khoan
Tương đương NSSHÖU (FeiChun)5GM5 (≥ 15 N/mm²)———không dùng tang chịu kéo kéo dài—100 (VDE 0250-812)khai thác, đào hầm, bơm chìm
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Ở cùng cấp 0,6/1 kV, (N)SSHOEU PUR là cáp «nằm trên nền và cố định»; chức năng tang cuốn, festoon, xích dẫn thuộc về các dòng riêng (TROMMELFLEX, TUNNELFLEX, FESTOONFLEX của Prysmian; BUFLEX-M của FeiChun). Hướng dẫn của FeiChun nói thẳng: loại NSSHÖU là cáp nguồn chịu cơ học nặng nhưng không thích hợp cho tang cuốn chịu tải kéo kéo dài; với tang cần NSHTÖU có lõi nâng hoặc BUFLEX-M có phần tử aramid[5].
Chọn cáp: chế độ chuyển động (cố định / kéo lê / tang / festoon / xích) → điện áp và hệ nối đất → môi trường (nước, dầu, UV, muối, lạnh) → tiết diện theo dòng, sụt áp, ngắn mạch → mã cáp và hồ sơ thử

2. Dữ liệu Prysmian: tiêu chuẩn, nhiệt độ, cơ học, bảng kích thước

(N)SSHOEU PUR 0,6/1 kV: thông số công bố (Prysmian 2025-04 [1]; tờ rơi 2024-01 [2])
NhómThông sốGiá trịGhi chú tác giả
ĐiệnU0/U (Um)0,6/1 (1,2) kVUm = 1,2 kV; điện áp thử 3,5 kV; lõi điều khiển 2 kV
Tiêu chuẩnChung / ruột / hợp chấtDIN VDE 0250-812; IEC 60228 / VDE 0295; DIN EN 50363 / VDE 0207-20Nhận dạng lõi: DIN VDE 0293-308; dòng tải: DIN VDE 0298-4
Tiêu chuẩnCháy / hóa họcEN/IEC 60332-1-2; IEC 60811-404Không thấy IEC 60754 trong danh sách — xin biên bản không halogen
NhiệtNhiệt độ ruột lớn nhất / ngắn mạch90 °C / 250 °Ck = 143 cho đồng + EPR
NhiệtMôi trường cố định (min / max)−40 / +80 °C
NhiệtMôi trường di động (min / max)−30 / +80 °CTờ rơi nói «dẻo đến −50 °C» — mâu thuẫn, cần xác nhận
Hóa họcKhông halogen / dầu / ozone / UV / nước biểncó / có / có / có / cóChống nước ngầm và nước biển giới hạn theo thành phần nước
NướcĐộ sâu ngâm tối đa10 m≈ 98 kPa; nước thải đến 40 °C theo mô tả cáp
Cơ họcXoắn±50 °/mBản CPE: ±100 °/m
Cơ họcLực kéo tĩnh cho phép15 N/mm² × tổng tiết diện ruộtKéo tính trên mọi ruột mang dòng, kể cả ruột nối đất nếu có
Cơ họcR uốn (VDE 0298-3)4×D cố định · 5×D di độngVới 4×120: 219 mm · 274 mm
Bảng kích thước (N)SSHOEU PUR 0,6/1 kV (Prysmian [1]); cột cuối — tác giả kiểm: kéo = 15×ΣS, R = 5רmax và 4רmax
Cấu tạo, mm²Ø ruột, mmØ min – max, mmR động, mmR cố định, mmkg/kmKéo, NC, nF/kmL, mH/kmR20, Ω/kmI, AKiểm
3×2,51,910,4 – 11,960481601132300,328,2130✓
4×11,310,5 – 12,06048140602100,3220,0018✓
4×1,51,611,5 – 13,06552170902200,3313,7023✓
7×11,313,5 – 15,075602401052200,3220,0018✓
7×2,51,916,2 – 17,789713802632400,328,2130✓
12×11,316,0 – 17,588703401802200,3220,0018✓
12×2,51,920,0 – 21,5108865704502400,328,2130✓
24×11,320,5 – 22,5113905703602200,3320,0018✓
24×2,51,926,4 – 28,41421141 0409002300,328,2130✓
4×12014,250,7 – 54,72742195 8007 2006900,230,161352✓
4×18517,963,0 – 67,03352689 00011 1007100,230,106461✓
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Cả 11 hàng đều khớp công thức (kéo = 15 × ΣS; R động = 5 × Ømax; R cố định = 4 × Ømax) và điện trở ruột khớp giá trị ruột mạ thiếc cấp 5 của IEC 60228 (ví dụ 0,161 Ω/km cho 120 mm², 0,106 Ω/km cho 185 mm²). Bảng chỉ có 11 cấu tạo: các cỡ thường gặp như 4×50, 4×70, 4×95, 5×16, 5×25 không có trong bảng này — nếu dự án cần, phải hỏi nhà sản xuất cấu tạo theo yêu cầu. Bảng cũng không ghi ruột nối đất «G» (3×2,5, 4×120…) nên nói rõ trong đơn hàng ruột nào là ruột xanh-vàng.

3. PUR so với CPE: nhẹ hơn bao nhiêu, đánh đổi gì

PROTOMONT NSSHOEU (vỏ CPE) so với (N)SSHOEU PUR cùng cấu tạo, 0,6/1 kV (Prysmian [1]; phần trăm — tác giả)
Cấu tạoØ max CPE, mmØ max PUR, mmΔ Økg/km CPEkg/km PURΔ khối lượng
3×2,513,611,9-12,5 %240160-33,3 %
4×1,513,113,0-0,8 %220170-22,7 %
7×2,518,917,7-6,3 %500380-24,0 %
12×2,522,721,5-5,3 %750570-24,0 %
24×2,530,628,4-7,2 %1 3601 040-23,5 %
4×12058,854,7-7,0 %6 6905 800-13,3 %
4×18571,367,0-6,0 %10 0109 000-10,1 %
Giảm đường kính và khối lượng khi chuyển từ vỏ CPE sang vỏ PURĐường kính ngoàiKhối lượng05101520253035403×2,5−12,5 %−33,3 %4×1,5−0,8 %−22,7 %7×2,5−6,3 %−24,0 %12×2,5−5,3 %−24,0 %24×2,5−7,2 %−23,5 %4×120−7,0 %−13,3 %4×185−6,0 %−10,1 %% (giảm so với vỏ CPE)Dữ liệu: Prysmian [1]; phần trăm — tác giả. PUR bỏ vỏ trong cao su; cỡ nhỏ giảm nhiều nhất.
Hình 1. Bản PUR nhẹ hơn 10 – 33 % và nhỏ hơn 1 – 13 %; cỡ nhỏ (3×2,5) lợi nhất, cỡ lớn (4×185) lợi ít nhất.
Đánh đổi PUR ↔ CPE theo bảng Prysmian [1]
Tiêu chí(N)SSHOEU PURPROTOMONT NSSHOEU (CPE)Hướng có lợi
Khối lượng và đường kínhnhẹ hơn 10 – 33 %, nhỏ hơn 1 – 13 %—PUR
Xoắn cho phép±50 °/m±100 °/mCPE
Độ sâu ngâm10 m2 000 mCPE
Nhiệt độ di động−30 … +80 °C−25 … +60 °C (tài liệu 2025-04)PUR
Không halogencókhông (CPE chứa clo)PUR
Mài mòn, xé, dầutờ rơi: chống va đập, mài mòn, xé «xuất sắc»; chưa có xếp hạng riêng trong bảng tổng quan 2025-035GM5: «rất tốt» (tổng quan 2025-03)chưa so được; cần chỉ số ISO 4649 trên mã cáp
Vỏ trong chống nướckhông có trong danh sách phần tửcó (EPR đặc biệt chống nước)CPE khi ngâm lâu
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Ba điểm cần soi: (1) tờ rơi (N)SSHOEU-PUR nói «dẻo đến −50 °C» còn bảng kỹ thuật 2025 ghi −30 °C — số sau là số hợp đồng; (2) «tuổi thọ gấp mười lần cáp tương đương» là khẩu hiệu không nêu cơ sở thử — không đưa vào điều khoản; (3) độ sâu ngâm 10 m và xoắn ±50 °/m là hai giới hạn cứng khi chuyển từ cáp CPE sang PUR: bơm chìm sâu hay cáp bị xoắn nhiều sẽ cần phương án khác[1][2].

4. Cấu tạo: mặt cắt và vai trò từng lớp

Ba mặt cắt dưới đây đặt cạnh nhau ba cách làm: một lớp vỏ PUR bọc thẳng cụm lõi ((N)SSHOEU PUR), vỏ trong chống nước + vỏ ngoài CPE (NSSHOEU), và cáp tang cuốn có phần tử aramid + bện chống xoắn + vỏ PUR (BUFLEX-M). Đây là sơ đồ nguyên lý theo mô tả của nhà sản xuất, không phải bản vẽ cáp cụ thể.

Cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR: lớp (N)SSHOEU PUR 4×120 (sơ đồ nguyên lý theo mô tả Prysmian)ABCD4×120: Ø 50,7 – 54,7 mm; R di động 5×D = 274 mm; 5 800 kg/kmCấu tạo (theo dữ liệu nhà sản xuất)ARuột đồng mạ thiếc, cấp 5 (IEC 60228 / VDE 0295)sợi mảnh: bền mỏi khi uốn; mạ thiếc chống oxy hóa ở đầu cốtBCách điện EPR, hợp chất 3GI3 (VDE 0207-20)cao su EPR liên kết ngang; ruột 90 °C, ngắn mạch 250 °CCGhép 3, 4 hoặc 5 lõi (lay-up)Prysmian liệt kê đúng 4 phần tử: ruột, cách điện, ghép lõi, vỏ ngoàiDVỏ ngoài polyurethane (PUR), không halogenchống dầu, mỡ, hóa chất, UV, ozone; ngâm ≤ 10 m (công bố Prysmian)Sơ đồ nguyên lý theo mô tả Prysmian [1][2]; không phải bản vẽ cáp của Prysmian hay FeiChun. Độ dày vỏ và khoảng trống giữa lõi — theo bảng dữ liệu của mã cáp.
Hình 2. (N)SSHOEU PUR: ruột Cu-Sn cấp 5, cách điện EPR 3GI3, ghép lõi, vỏ PUR; sơ đồ nguyên lý.
Để so sánh: PROTOMONT NSSHOEU 4×120 vỏ CPE 5GM5 có vỏ trong chống nước (sơ đồ nguyên lý)ABCD4×120: Ø 54,8 – 58,8 mm; R di động 5×D = 294 mm; 6 690 kg/kmCấu tạo (theo dữ liệu nhà sản xuất)ARuột Cu-Sn cấp 5như bản PUR; cùng chuẩn ruộtBCách điện EPR 3GI3; 3, 4 hoặc 5 lõi ghépcùng nhóm vật liệu cách điện với bản PURCVỏ trong: EPR đặc biệt, chống nướclấp khe giữa các lõi; chỉ có ở bản cao su (theo bảng Prysmian)DVỏ ngoài: polyetylen clo hóa (CM/CPE), 5GM5Prysmian: ngâm tối đa 2 000 m, xoắn ±100 °/m, di động −25 … +60 °CSơ đồ nguyên lý theo bảng dữ liệu Prysmian [1]; không phải bản vẽ cáp của Prysmian hay FeiChun.
Hình 3. NSSHOEU vỏ CPE có thêm vỏ trong chống nước — nguồn gốc của độ sâu ngâm 2 000 m; sơ đồ nguyên lý.
Cáp tang cuốn hạ thế FeiChun BUFLEX-M: nguyên lý cấu tạo có sợi aramid và bện chống xoắnABCDEBUFLEX-M: R cố định 6×D, động 8×D; 60 m/min (tang), tới 200 m/min (festoon) — công bố FeiChunCấu tạo (theo dữ liệu nhà sản xuất)APhần tử chịu kéo bằng sợi aramid ở tâmđỡ lực kéo của tang, không để lực đến ruột đồng (theo FeiChun)BRuột Cu-Sn cấp 5 + cách điện EPR 3GI3ruột mạ thiếc; ví dụ cấu hình 3×120 + 3G25 + 2×1×1,5 mm²CRuột nối đất phân bố trong khe giữa các lõikiểu GE của VDE 0250: đường về dòng chạm đấtDBện tổng hợp chống xoắn nhúng dưới vỏchống xoắn «mở nút chai» khi cuốn nhiều lớp (FeiChun thiết kế riêng)EVỏ PUR gốc polyether do FeiChun tự pha chếdày 2,5 – 3,8 mm tùy điện áp; hút ẩm < 0,8 % (công bố FeiChun)Sơ đồ nguyên lý theo mô tả FeiChun [5][6]; chi tiết từng mã cáp — theo bản vẽ và bảng dữ liệu FeiChun.
Hình 4. BUFLEX-M: aramid ở tâm, ruột nối đất phân bố, bện chống xoắn, vỏ PUR gốc polyether; sơ đồ nguyên lý.
Sáu tải ngoài lên cáp hạ thế 0,6/1 kV ở cảng, công trường và mỏĐè nátlốp xe đầu kéo, bánh RTG, càng xe nângCắt và đâm thủngcạnh sắt, mảnh thép, đá nhọnMài mònkéo lê trên bê tông, nhựa đường, đá dămKéo giậtmắc vào vật cản, kéo quá dài một lượtXoắn, vòng gậpđổi hướng, thu cáp thành vòngNước mặn, dầu, UVsương muối, thủy lực, nắng nhiệt đớiCái chịu các tải này: độ dày và hợp chất vỏ (PUR / CPE / 5GM5), ruột cấp 5 mạ thiếc, phần tử aramid và bện chống xoắn nếu cáp chạy trên tang, và việc che chắn đường cáp.Sơ đồ khái quát của tác giả, dựa trên bản tổng hợp cơ chế hư hỏng của Resources Safety & Health Queensland và dữ liệu Prysmian, FeiChun.
Hình 5. Sáu tải ngoài lên cáp hạ thế ở cảng và mỏ; cấu tạo nào chống tải nào.
Lớp — vai trò — nếu lớp yếu — cần xin gì
LớpVai tròNếu yếuCần xin
Ruột Cu-Sn cấp 5mềm, bền mỏi uốn; mạ thiếc chống oxy hóa ở đầu cốtđứt sợi, nóng đầu cốtsố sợi, khối lượng mạ thiếc, cấp 5 theo IEC 60228[5][6]
Cách điện EPR 3GI3cách điện mềm, 90 °Cđánh thủng, thủy phânđộ dày, thử điện áp, lão hóa trong nước
Ghép lõi, chất độngiữ tròn, chống xoắn lõiméo cáp, thấm nước dọcbước xoắn, vật liệu chất độn
Phần tử aramid (cáp tang)đỡ lực kéo, không để ruột đồng chịugiãn cáp, đứt ruộtlực cho phép theo mã[5]
Bện chống xoắn (cáp tang)chống xoắn «mở nút chai» khi cuốn nhiều lớpkẹt tang, đứt ruộtđộ xoắn cho phép và biên bản thử[5]
Vỏ ngoài PUR / CPE / 5GM5mài mòn, xé, dầu, UV, nước, lạnhthủng, nứt lạnh, thủy phânISO 4649, xé, độ dày, uốn lạnh, hút nước[5][6]

5. Vật liệu vỏ: PUR gốc polyether, polyester, CPE, 5GM5

Vỏ ngoài là lớp phòng thủ đầu tiên: khi vỏ hỏng, nước và hóa chất đi vào, ruột bị oxy hóa, cách điện suy giảm — thứ tự hỏng hóc này được FeiChun mô tả[5][6] và phù hợp với tổng quan học thuật cho thấy ẩm làm tăng tốc lão hóa cách điện polyme[15]. Với PUR, điều quyết định ở cảng nhiệt đới không phải chữ «PUR» mà là gốc hóa học: tài liệu kỹ thuật nêu PUR gốc polyester có thể bị thủy phân khi ẩm và nóng kéo dài nên chọn gốc polyether khi ẩm liên tục[11]. igus mô tả PUR mạnh về kháng xé, kháng cắt, dẻo ở nhiệt độ thấp, kháng dầu và dung môi, nhưng ở nhiệt độ cao PUR trở nên «cao su hóa» và có thể mài mòn nhiều hơn trong xích[10].

Vật liệu vỏ cáp mỏ và cáp cảng: tuyên bố của FeiChun và nhận xét tác giả
Vật liệuDùng ởBền kéo, giãn dàiHút ẩm (công bố)Lạnh, môi trườngGhi chú
5GM3 (VDE 0207-21)vỏ cáp tương đương NSHTÖU; vỏ trong cáp trung thế≥ 10 N/mm², ≥ 300 %1,5 – 3 %cứng dần dưới −25 °Cvỏ tiêu chuẩn theo FeiChun[5]
5GM5NSSHÖU, cáp tương đương NSSHÖU≥ 15 N/mm², ≥ 300 %, xé ≥ 30 N/mm—−25 … +60/80 °Ckhỏe hơn 5GM3 về xé[5]
CPE (phiên bản nhiệt đới)khai thác nhiệt đới—< 0,5 % (28 ngày, 70 °C, IEC 60811-402)chịu axit đến pH 2,5; thêm chất chống nấmcông bố FeiChun[6]
PUR gốc polyetherBUFLEX-M, TENAX-PUR—< 0,8 %dẻo đến −50 °C (TENAX-PUR); −40 °C (BUFLEX-M, vỏ)FeiChun tự pha chế: chống xé, chống thủy phân, UV[5][6]
PUR của (N)SSHOEU PURcáp Prysmian—không công bố−30 °C (bảng) / −50 °C (tờ rơi)gốc hóa học không công bố[1][2]
Hút ẩm vỏ cáp theo công bố của FeiChun, % (giới hạn trên)01234%5GM3 (giới hạn trên)3,0 %PUR gốc polyether0,8 %CPE nhiệt đới0,5 %Dữ liệu: FeiChun [5][6]; điều kiện thử CPE: 28 ngày, 70 °C, IEC 60811-402. Công bố nhà sản xuất — cần biên bản trên mã cáp.
Hình 6. Hút ẩm: PUR gốc polyether và CPE thấp hơn vỏ 5GM3 từ 4 đến 6 lần theo giới hạn trên của FeiChun.
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). FeiChun nêu quy tắc ước lượng: tốc độ thủy phân tăng gấp đôi mỗi 10 °C, nên ở 35 – 45 °C (cảng nhiệt đới) nhanh hơn 2 – 4 lần so với 15 – 25 °C[5]. Đó là quy tắc kinh nghiệm kiểu Arrhenius, chưa phải số đo trên cáp cụ thể; điều đáng làm là xin kết quả thử lão hóa trong nước nóng và biên bản độ bền xé sau lão hóa trên đúng vỏ của mã cáp.

ISO 4649 đo thể tích mất do mài mòn bằng trống phủ giấy nhám: số càng nhỏ càng bền. Muốn so sánh PUR của hai nhà sản xuất hay PUR với 5GM5, phải cùng phương pháp, tải và quãng đường, nên cần chỉ số trên vỏ của đúng mã cáp. Tài liệu kỹ thuật nhà sản xuất hiện chỉ nêu xếp hạng định tính («rất tốt», «xuất sắc»).

6. Cơ học: uốn, kéo, ma sát kéo lê, xoắn, độ sâu ngâm

Quy tắc của (N)SSHOEU PUR theo Prysmian: R uốn 4×D cố định và 5×D di động theo DIN VDE 0298-3, kéo tĩnh 15 N/mm², xoắn ±50 °/m[1]. Bitner nêu cùng giá trị 4×D / 5×D cho NSSHOEU[14], nhưng bảng NSSHöu-O của bên thứ ba lại ghi di động 10×D và dẫn hướng cưỡng bức 15×D, nhiệt độ di động −25 … +80 °C[7]. Sự khác nhau này là lý do phải xác nhận quy tắc theo mã cáp trong hợp đồng.

Bội số R uốn tối thiểu khi di động (nhân với Ø ngoài D)024681012×D(N)SSHOEU PUR (Prysmian)5×DPROTOMONT NSSHOEU (Prysmian)5×DTROMMELFLEX-M-PUR (tang)8×DBUFLEX-M FeiChun (động)8×DNSSHöu-O (bảng bên thứ ba)10×DTUNNELFLEX-PUR HF (tang)10×DCáp xích PUR (Beckhoff 7 – 10×D)7 – 10×DDữ liệu: Prysmian [1], FeiChun [5], bên thứ ba [7][8]. Cùng chữ «PUR» nhưng quy tắc uốn khác nhau theo họ cáp.
Hình 7. Quy tắc 5×D của (N)SSHOEU PUR là cho lắp linh hoạt, không phải cho chuyển động lặp: cáp tang và xích dùng 7 – 10×D.

6.1 Lực kéo và chiều dài kéo lê

T = σ · ΣS_ruột; L_max = T / (μ · m′ · g); g = 9,81 m/s²; σ = 15 N/mm²
Chiều dài cáp nằm trên nền mà lực ma sát chạm lực kéo cho phép (m′ — bảng Prysmian [1]; μ — giả định; tác giả tính)
Cấu tạom′, kg/mT = 15×ΣS, NL, m (μ = 0,4)L, m (μ = 0,7)
7×2,50,380262176101
12×2,50,570450201115
24×2,51,040900221126
4×1205,8007 200316181
4×1859,00011 100314180
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Đây là giới hạn lý thuyết khi cả đoạn nằm trên nền và lực đặt ở một đầu; thực tế dùng một phần nhỏ của nó. Bản tổng hợp của Resources Safety & Health Queensland nêu «kéo quá nhiều cáp một lượt» và mắc vào đá là nguồn hư hỏng cơ học thường gặp[16]. Lực kéo không đặt lên đầu cốt: dùng lưới kéo hoặc cơ cấu giữ lực riêng, vì ruột đồng và vỏ chịu lực kéo khác nhau.

6.2 Xoắn và độ sâu ngâm

Độ sâu ngâm tối đa theo từng nguồn (cùng họ NSSHOEU nhưng khác nguồn và khác loại)
NguồnCápĐộ sâu, mGhi chú
Prysmian [1][2](N)SSHOEU PUR 0,6/1 kV10nước thải đến 40 °C; có thể ngâm lâu theo mô tả hãng
Prysmian [1]PROTOMONT NSSHOEU 0,6/1 kV (CPE)2 000nước công nghiệp, mưa, nước ngầm; nước biển giới hạn
Prysmian [4]PROTOMONT(MT) (N)SSHOEU10cao su đặc biệt cho ngâm 10 m
FeiChun [5]tương đương NSSHÖU (VDE 0250-812)100ngâm lâu trong nước ngọt, mặn, dầu, nước thải

Áp suất thủy tĩnh ở 10 m: p = ρ·g·h = 1 000 × 9,81 × 10 ≈ 98 kPa, nên giới hạn 10 m là giới hạn cho bơm cạn, hố ga, hầm thoát nước chứ không phải cho bơm sâu. Xoắn ±50 °/m nghĩa là 10 m cáp tự do xoắn tối đa ±500° (1,4 vòng) — bằng nửa giới hạn của cáp CPE (±100 °/m).

7. Điện: dòng tải, sụt áp, ngắn mạch

I(θ) = I30 · √((90 − θ) / 60); hệ số cuộn tang (DIN VDE 0298-4): 0,80 · 0,61 · 0,49 · 0,42 · 0,38 cho 1 – 5 lớp
Dòng cho phép (N)SSHOEU PUR 4×120 và 4×185 theo nhiệt độ không khí, A (giá trị bảng Prysmian coi là ở 30 °C — giả định; tác giả tính)
Cấu tạo30 °C (bảng)35 °C40 °C45 °C50 °C
4×120352337321305287
4×185461441421399376
4×120 khi cuộn thừa cáp hoặc cuốn nhiều lớp, có tải (hệ số theo DIN VDE 0298-4, bảng trích [9]; tác giả tính)
Cách để cápHệ số30 °C40 °C
1 lớp (rải)1.00352 A321 A
1 lớp (cuộn)0.80282 A257 A
2 lớp0.61215 A196 A
3 lớp0.49172 A157 A
4 lớp0.42148 A135 A
5 lớp0.38134 A122 A
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Ở cảng nhiệt đới, cáp nằm dưới nắng, bị cuộn thừa cạnh thiết bị hoặc nằm trong máng nóng, nên tính ở 40 – 50 °C và 2 lớp cuộn chứ không ở 30 °C và 1 lớp: 4×120 từ 352 A xuống còn 196 A (40 °C, 2 lớp) — sụt gần một nửa. Cáp tang dùng phải chọn theo VDE 0298-4 cho chế độ «tang cuốn hết, nhiệt độ lớn nhất».
ΔU = √3 · I · L · (R90 · cos φ + X · sin φ); R90 = R20 · 1,275; X = 2π · 50 · L_cảm; cos φ = 0,85; I = 200 A
Sụt áp ba pha khi tải 200 A, cos φ = 0,85 (R20, L_cảm — bảng Prysmian [1]; tác giả tính)
Cấu tạoĐiện ápR90, Ω/kmX, Ω/km100 m200 m300 m
4×120400 V0,2050,0727,4 V (1,8 %)14,7 V (3,7 %)22,1 V (5,5 %)
4×120690 V0,2050,0727,4 V (1,1 %)14,7 V (2,1 %)22,1 V (3,2 %)
4×185400 V0,1350,0725,3 V (1,3 %)10,6 V (2,6 %)15,9 V (4,0 %)
4×185690 V0,1350,0725,3 V (0,8 %)10,6 V (1,5 %)15,9 V (2,3 %)
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Ở 400 V, 4×120 dài 300 m với 200 A đã sụt khoảng 5 – 6 %, vượt hầu hết giới hạn thiết kế: với bãi lớn hoặc đường kéo dài nên chuyển lên 690 V hoặc tăng tiết diện. Sụt áp khi khởi động động cơ còn lớn hơn nhiều so với tải ổn định.
I_kz = k · S / √t; k = 143 (đồng, EPR, 90 → 250 °C)
Dòng ngắn mạch chịu được của ruột pha, kA (S — tiết diện một ruột; tác giả tính)
Cấu tạoS, mm²0,2 s0,5 s1 s3 s
3×2,52,50,800,510,360,21
12×2,52,50,800,510,360,21
4×120120,038,3724,2717,169,91
4×185185,059,1637,4126,4515,27

8. Ứng dụng: xích dẫn, kéo lê, tang cuốn, festoon, bơm chìm

Tám hình dưới đây phân loại chỗ (N)SSHOEU PUR dùng đúng, dùng có điều kiện và không dùng. Phân loại dựa trên số công bố của Prysmian, FeiChun[1][5] và bảng dữ liệu cáp xích mẫu[8]; đó là nhận định kỹ thuật của tác giả, không phải khuyến cáo của Prysmian.

Xích dẫn cáp (drag chain / energy chain)Không dùng (N)SSHOEU PUR trong xíchcáp xích cần R 7 – 10×D, ±30 °/m, hàng triệu chu kỳ(N)SSHOEU PUR không công bố tốc độ, gia tốc, chu kỳ
Xích dẫn cáp: không dùng
Kéo lê trên nền: thiết bị di động, tạm thờiĐúng nhóm: dùng linh hoạt + lắp cố địnhR di động 5×D; kéo ≤ 15 N/mm²; ±50 °/mtính chiều dài kéo theo ma sát (mục 6.2)
Kéo lê trên nền: đúng nhóm
Tang cuốn STS / RTG / máy rải thu hồiKhông phải cáp tang cuốncần phần tử aramid và bện chống xoắn, xoắn ±50 °/m là thấpchọn BUFLEX-M, CORDAFLEX, TROMMELFLEX
Tang cuốn: không dùng
Festoon trên đường ray (STS, băng tải di động)Không dùng cho festoon tốc độ caodùng cáp festoon PUR chuyên dụng (vd FeiChun BUFLEX-M tới 200 m/min)(N)SSHOEU PUR không công bố tốc độ di chuyển
Festoon: không dùng
Bơm chìm, thoát nước bến, hố ga, hầm≤ 10 mĐúng nhóm: ngâm tối đa 10 m (≈ 98 kPa)Prysmian nêu: chịu nước biển; không halogensâu hơn 10 m: chọn cáp bơm chìm chuyên dụng
Bơm chìm ≤ 10 m: đúng nhóm
Dọc băng tải, hành lang bãi hàng rờiĐúng nhóm: bán linh hoạt, lắp cố địnhR cố định 4×D; vỏ PUR chịu dầu, mài mòn, UVghi rõ trong đơn hàng nếu có vùng nguy cơ cháy
Dọc băng tải: đúng nhóm
Giỏ spreader STS (tang trọng lực)Không dùng: nhiều lõi, tang trọng lựcdùng cáp giỏ spreader chuyên dụng (NSHTÖU-J / SPREADERFLEX)kiểu 24G2,5 là cáp tang cuốn
Giỏ spreader: không dùng
Máng cáp, đường hầm, trạm biến áp bến!Dùng được khi cần chịu dầu, ẩm, ngâmnếu chỉ lắp cố định trong nhà, so sánh giá với cáp lắp cố địnhnêu yêu cầu cháy bó và khói trong hồ sơ
Máng cáp, hầm: có điều kiện
Cáp xích dẫn (PUR) công bố gì mà (N)SSHOEU PUR không công bố — ví dụ hai bảng dữ liệu cáp xích
Thông sốCáp xích PUR (Beckhoff ZK4509-0023) [8]Cáp xích PUR (Beckhoff ZK4509-0018) [8](N)SSHOEU PUR [1]
R uốn khi di động7×D10×D5×D (lắp linh hoạt)
Tốc độ4 m/s3 m/skhông công bố
Gia tốc30 m/s²50 m/s²không công bố
Xoắn±30 °/m±30 °/m±50 °/m
Số chu kỳ uốn10 triệu10 triệukhông công bố
VỏPURPURPUR
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Hai cáp chỉ giống nhau ở chữ PUR. Cáp xích được thử và công bố theo chu kỳ uốn, tốc độ, gia tốc; cáp bán linh hoạt không có các số này nên không có cơ sở dùng trong xích. Nếu bạn cần cáp xích tải 0,6/1 kV, hãy chọn dòng cáp xích đúng nghĩa — FeiChun có nhóm «Drag Chain Cable» và «Festoon Cable» riêng.
Bảng phân loại ứng dụng (nhận định tác giả)
Ứng dụngMứcLý doDòng thay thế khi không phù hợp
Kéo lê thiết bị di động, đèn pha, bơm tạmPhù hợpdùng linh hoạt + lắp cố định; vỏ PUR chịu mài mòn, dầu—
Bơm chìm, thoát nước bến, hố ga (≤ 10 m)Phù hợpngâm 10 m; chịu nước biển theo công bốcáp bơm chìm chuyên dụng nếu sâu hơn
Dọc băng tải, hành lang bãi hàng rờiPhù hợpbán linh hoạt, không halogen—
Máng cáp, hầm, trạm biến ápCó điều kiệncần yêu cầu cháy bó và khói; so giá với cáp cố địnhcáp lắp cố định LSZH
Tang cuốn STS, RTG, máy rải thu hồiKhôngkhông phần tử aramid hay bện chống xoắn; xoắn ±50 °/mBUFLEX-M, CORDAFLEX, TROMMELFLEX
Festoon STS, băng tải di độngKhôngkhông công bố tốc độ di chuyểncáp festoon PUR (Festoonflex; BUFLEX-M tới 200 m/min)[13]
Xích dẫn cápKhôngkhông công bố chu kỳ, tốc độ, gia tốccáp xích chuyên dụng
Giỏ spreader STS (nhiều lõi, tang trọng lực)Khôngcấu tạo 20 – 48 lõi AWG của cáp giỏNSHTÖU-J, SPREADERFLEX

9. Dành cho kỹ sư cảng: STS, RTG, bãi hàng rời, vùng nhiệt đới

Kỹ sư cảng thường tìm theo thiết bị hơn là theo mã cáp. FeiChun dẫn số liệu PEMA rằng hỏng cáp chiếm khoảng 15 – 20 % thời gian dừng cẩu container và cáp theo VDE 0250 giảm khoảng 40 % dừng ngoài kế hoạch[5] — đây là trích dẫn của FeiChun, tôi chưa kiểm chứng độc lập số gốc của PEMA. Bảng dưới đây sắp xếp theo tình huống ở cảng, chọn dòng cáp theo chế độ chuyển động, không theo cái tên «PUR».

Tình huống ở cảng và dòng cáp 0,6/1 kV gợi ý (nhận định tác giả; dòng FeiChun theo [5][6])
Tình huốngChuyển độngDòng gợi ýĐiểm cần kiểm
STS: cuộn cáp / festoon, trolleytang, festoon, tới 200 m/minBUFLEX-M (FeiChun); TROMMELFLEX, FESTOONFLEX (Prysmian)R động 8×D, aramid, bện chống xoắn, sương muối, UV
RTG, E-RTG: tang cuốn cấp nguồntangBUFLEX-M; NSHTÖU tương đươngsố lớp cuộn (hệ số 0,80 – 0,38), nhiệt độ, tốc độ
Giỏ spreader STStang trọng lực, nhiều lõiNSHTÖU-J tương đương; SPREADERFLEXsố lõi, tiết diện lõi, chu kỳ
Bơm chìm thoát nước bến, hố gatĩnh, ngâm(N)SSHOEU PUR (≤ 10 m); cáp bơm chìm chuyên dụng (sâu hơn)độ sâu, nước mặn, dầu, UV
Dọc băng tải bãi than, quặng, phân bónbán cố định(N)SSHOEU PUR hoặc NSSHOEUbụi, hóa chất, yêu cầu không halogen
Cấp nguồn tạm cho đèn pha, máy bơm, máy hànkéo lê, di chuyển thỉnh thoảng(N)SSHOEU PUR; tương đương NSSHÖUxe đầu kéo đè cáp, đường dẫn cáp, mặt bãi
Vùng cảng nhiệt đới (Singapore, Jakarta, TP.HCM, Manila)mọi chế độvỏ PUR gốc polyether hoặc CPE nhiệt đớihút ẩm, thủy phân, nấm, nhiệt độ 40 – 50 °C
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Ở cảng, hai nguy cơ lớn nhất của cáp nằm trên nền không phải điện mà là cơ học: xe đầu kéo, xe nâng, cẩu bánh lốp đè lên cáp. Che chắn đường cáp (mảng bảo vệ, ống, đường vượt) và chọn vỏ màu nổi bật có tác dụng hơn việc tăng tiết diện.

10. So sánh: Prysmian, bảng NSSHÖU, FeiChun — công bố gì, thiếu gì

Ma trận công bố tham số cáp hạ thế 0,6/1 kV cho mỏ và công trường (— : không công bố trong tài liệu đã dùng)
Tham sốPrysmian (N)SSHOEU PUR [1][2]Prysmian NSSHOEU (CPE) [1]NSSHöu-O (bảng bên thứ ba) [7]FeiChun (đã công bố) [5][6]Cần xin từ FeiChun
Điện áp thử3,5 kV3,5 kV3 kVthử từng cuộn: 3,5 kV với cáp 0,6/1 kVbiên bản thử trên cuộn
RuộtCu-Sn cấp 5Cu-Sn cấp 5Cu-Sn cấp 5Cu-Sn cấp 5 (IEC 60228)số sợi, khối lượng mạ thiếc
Cách điệnEPR 3GI3EPR 3GI3EPR 3GI3EPR 3GI3 (VDE 0207-20)độ dày, lão hóa nước
VỏPURCPE 5GM55GM5PUR gốc polyether; CPE; 5GM3 / 5GM5gốc hóa học, độ dày, ISO 4649
Kéo15 N/mm²15 N/mm²15 N/mm²—giá trị theo mã + biên bản
Xoắn±50 °/m±100 °/m——biên bản xoắn
R uốn di động5×D5×D10×D (dẫn hướng 15×D)8×D (BUFLEX-M, tang)R theo mã cáp
Nhiệt di động−30 … +80 °C (bảng); −50 °C (tờ rơi)−25 … +60 °C−25 … +80 °C−40 … +80 °C (vỏ BUFLEX-M)uốn lạnh, va đập lạnh
Ngâm nước10 m2 000 m—100 m (tương đương NSSHÖU)độ sâu và thời gian trên mã
Không halogencó; IEC 60754 không nêukhông—PUR; IEC 60754-2 cho dòng PUR trung thếbáo cáo IEC 60754-1/-2
Chứng nhậntổng quan 2025-03: VDE, MA-China, MSHA, EAC (NSSHOEU); PUR: —VDE, MA-China, MSHA, EAC—CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx, an toàn cháy LB Ngabản sao theo mã, hiệu lực
Dải nhiệt độ di động công bố, °C (bar = từ min đến max)-55-45-35-25-15-55152535455565758595(N)SSHOEU PUR (bảng 2025-04)−30+80(N)SSHOEU PUR (tờ rơi, min −50)−50+80PROTOMONT NSSHOEU (bảng 2025-04)−25+60TROMMELFLEX-M-PUR−30+80TUNNELFLEX-PUR HF−30+80BUFLEX-M FeiChun (vỏ)−40+80NSSHöu-O (bảng bên thứ ba)−25+80°CDữ liệu: Prysmian [1][2], FeiChun [5], bên thứ ba [7]. Hai con số của cùng (N)SSHOEU PUR (−30 và −50 °C) cho thấy cần xác nhận bằng văn bản.
Hình 8. Nhiệt độ di động: hai tài liệu của cùng hãng cho hai con số khác nhau; BUFLEX-M của FeiChun công bố −40 °C ở vỏ.
Nhận xét kỹ thuật (tác giả). Đặc điểm của FeiChun trên bảng này là thiết kế theo vật liệu: PUR gốc polyether tự pha chế, hút ẩm thấp, dải nhiệt −40 °C ở vỏ cho dòng tang cuốn và −50 °C cho TENAX-PUR, chứng nhận đầy đủ. Điểm cần bù là số đo: chỉ số mài mòn, biên bản uốn lạnh, độ sâu ngâm, IEC 60754 trên chính mã cáp được đặt.

11. Công nghệ và thiết kế FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo, mài mòn

FeiChun tự định vị là «công ty kỹ thuật polyme sản xuất cáp», tập trung vào hai nhóm: cáp tang cuốn mềm (STS/RTG, máy rải thu hồi, giàn khoan) và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ lộ thiên và hầm lò; lợi thế cạnh tranh được nêu là tự nghiên cứu hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ polyme gốc[6]. Theo FeiChun, nhiều nhà máy mua hạt hợp chất pha sẵn, còn FeiChun pha chế từ nguyên liệu gốc nên khi cáp hỏng có thể truy ngược đến công thức[5][6].

Những gì FeiChun công bố và ý nghĩa với cáp chịu uốn, kéo, mài mòn
Yếu tốTuyên bố của FeiChunÝ nghĩa với cáp
PUR gốc polyethertự pha chế; thêm phụ gia chống xé, ổn định UV, giảm ma sát bề mặt, chống cháy theo IEC 60332-1[6]chống thủy phân ở cảng nhiệt đới; vỏ bền khi tiếp xúc mặt tang
CPE nhiệt đớihút ẩm < 0,5 % (28 ngày, 70 °C); chịu axit pH 2,5; chống nấm[6]nước mỏ có tính axit và nấm mốc ở vùng xích đạo
EPR 3GI3VDE 0207-20; công bố có bản kháng thủy phân dùng liên kết silane[5][6]tuổi thọ cách điện khi ẩm nóng; cần biên bản lão hóa
Ruột Cu-Sn cấp 5mạ thiếc kiểm bằng huỳnh quang tia X; sợi mảnh[5][6]bền mỏi khi uốn; chống oxy hóa ở đầu cốt
Phần tử aramidsợi aramid ở tâm đỡ lực kéo của tang[5][6]bảo vệ ruột đồng khỏi giãn và đứt mỏi
Bện chống xoắnbện tổng hợp nhúng dưới vỏ do FeiChun thiết kế theo bước xoắn[5][6]chống hiện tượng «mở nút chai» khi cuốn nhiều lớp
Ép đùn vòng kínđo đường kính, độ lệch tâm bằng laser, lưu hóa liên tục; độ lệch tâm ≤ 10 %[6]độ dày cách điện và vỏ đồng đều
Thử từng cuộnđiện áp xoay chiều, điện trở cách điện > 500 MΩ·km ở 20 °C, điện trở ruột, kích thước[6]tương đối chặt với cáp 0,6/1 kV; nên thêm biên bản lão hóa vỏ
Truy xuất nguồn gốccuộn → lô hợp chất → lô đồng[6]tìm nguyên nhân khi cáp hỏng
Tùy biếncấu hình ruột, ruột nối đất, lõi điều khiển, sợi quang, ghi nhãn, hợp chất[6]đặt được cấu tạo ngoài bảng (4×50, 4×70…)
Câu hỏi gửi FeiChun cho cáp 0,6/1 kV vỏ PUR: (1) chỉ số mài mòn ISO 4649 và độ bền xé trên vỏ PUR của mã cáp; (2) độ bền xé và độ giãn sau lão hóa nước nóng; (3) uốn lạnh và va đập lạnh ở −30 và −50 °C; (4) độ sâu ngâm và thời gian; (5) báo cáo không halogen IEC 60754-1/-2; (6) độ dày vỏ; (7) bản sao chứng nhận theo mã; (8) tài liệu truy xuất nguồn gốc.

12. Kiểm tra và hồ sơ cần xin

Kiểm tra và hồ sơ cho cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR cho mỏ và cảng
Kiểm tra / hồ sơCơ sởCần làm rõ
Điện áp xoay chiều từng cuộn3,5 kV theo bảng Prysmian; FeiChun: 3,5 kV cho 0,6/1 kV[1][6]thời gian, biên bản
Điện trở cách điệnFeiChun: > 500 MΩ·km ở 20 °C[6]giá trị theo cuộn
Điện trở ruộtIEC 60228 (cấp 5)đối chiếu bảng dữ liệu
Mài mòn vỏISO 4649chỉ số vỏ của đúng mã
Độ bền xé, kéo và giãnIEC 60811-501trước và sau lão hóa
Uốn lạnh, va đập lạnhIEC 60811-504nhiệt độ −30 / −50 °C, tiêu chí
Dầu, UV, ozoneIEC 60811-404; ISO 4892-2loại dầu, thời gian chiếu
Không halogenIEC 60754-1/-2pH và độ dẫn điện của khí cháy
Cháy cáp đơnEN/IEC 60332-1-2không thay thế thử cháy bó (IEC 60332-3) khi tủ, hầm có nhiều cáp
Ngâm nướcVDE 0250-812; mô tả nhà sản xuấtđộ sâu, nhiệt độ, thời gian
Truy xuất nguồn gốckiểm soát nội bộ FeiChun[6]cuộn → lô hợp chất → lô đồng

13. Hỏng hóc thường gặp và phòng ngừa

Hỏng hóc cáp hạ thế nằm trên nền và gần bơm (tổng hợp tác giả theo [1][5][16])
Hỏng hócDấu hiệuNguyên nhânPhòng ngừa
Bị đè nátmóp, đứt lõi, đánh thủngxe đầu kéo, cẩu bánh lốp chạy qua cápđường vượt, ống bảo vệ, vỏ màu nổi
Cắt, đâm thủngnước vào lõi, điện trở cách điện giảmcạnh sắt, đá nhọnvỏ dày, xem xét bằng mắt, sửa theo quy trình
Kéo quá lựcgiãn cáp, đứt ruột, tuột đầu cốtkéo quá dài, mắc vật cảntính L_max (mục 6.1), lưới kéo
Xoắn vượt phép«xoắn lò xo», vòng gậpđổi hướng, thu cáp thành vòng±50 °/m; không để vòng
Dùng sai chế độ (tang, xích)đứt ruột, nứt vỏ sớmdùng cáp bán linh hoạt cho chuyển động lặpchọn dòng đúng chế độ (mục 8)
Thủy phân vỏmềm, nứt, mất độ bền xéPUR gốc polyester ở khí hậu ẩm nónggốc polyether; biên bản lão hóa
Quá tải do cuộn thừavỏ mềm, ruột nóngcuộn cáp có tải, nhiệt độ môi trường caohệ số 0,80 – 0,38 (mục 7)
Nứt lạnhnứt khi uốn ở nhiệt độ thấpdùng vỏ không đủ dải nhiệt độbiên bản uốn lạnh −30 / −50 °C

14. Dữ liệu đặt hàng

Danh mục cần gửi khi hỏi cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR
Dữ liệuĐể làm gì
Chế độ chuyển động (cố định, kéo lê, tang, festoon, xích), số chu kỳ, tốc độchọn dòng cáp đúng
Điện áp mạng, hệ nối đất, dòng, tiết diện, ruột nối đấttiết diện, sụt áp, ngắn mạch
Nhiệt độ không khí tối thiểu và tối đa, nắng, cách đặt, có cuộn thừa khôngdòng cho phép, vỏ
Độ sâu và thời gian ngâm; nước mặn, dầu, hóa chất, UVchọn vỏ PUR hay CPE
Tuyến cáp: đường xe, mặt bãi, độ dốc, đường vượtbảo vệ cơ học, màu vỏ
Yêu cầu không halogen, cháy bó, khóibáo cáo IEC 60754, IEC 60332-3, IEC 61034
Cấu tạo (ví dụ 4×120 + ruột nối đất), chiều dài cuộn, ghi nhãnmã cáp, thời gian giao hàng
Bảng dữ liệu theo mã: Ø min – max, kg/km, R uốn, kéo, xoắn, dòng, ngắn mạchthiết kế đường cáp
Biên bản thử và bản sao chứng nhận theo mã, hiệu lựchồ sơ dự án

15. Chứng nhận FeiChun và bối cảnh quy chuẩn

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng các yêu cầu CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng chỉ an toàn cháy của Liên bang Nga. Bộ chứng nhận này giúp nghiệm thu dự án cảng, mỏ và công nghiệp dễ hơn, nhất là khi một chủ đầu tư mua cáp tang cuốn, festoon, xích dẫn và cáp kéo lê từ cùng một nhà cung cấp.[17]

CE — Liên minh châu Âu
UKCA — Vương quốc Anh
VDE — tiêu chuẩn Đức
EAC — Liên minh Kinh tế Á-Âu
ATEX — môi trường nổ
IECEx — hệ thống quốc tế
Chứng chỉ an toàn cháy LB Nga
Bối cảnh quy chuẩn cho cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR
Tài liệuĐiều chỉnhKết luận thực hành
DIN VDE 0250-812cáp cao su chịu cơ học nặng đến 0,6/1 kV cho khai thác, đào hầm, bơm chìmxin biên bản theo mã; là cơ sở của họ NSSHÖU
DIN VDE 0250-813cáp trung thế 6/10 – 18/30 kV cho thiết bị di động lớnáp dụng cho TENAX-PUR và cáp trung thế, không cho 0,6/1 kV
DIN VDE 0250-814cáp 0,6/1 kV cho cẩu, festoon, băng tảicơ sở của NSHTÖU và cáp tang hạ thế
DIN VDE 0298-3 / 0298-4bán kính uốn, kéo; dòng cho phépdùng cho tính toán ở mục 6 và 7
IEC 60228ruột cấp 5đối chiếu điện trở ruột
EN/IEC 60332-1-2; IEC 60754-1/-2cháy cáp đơn; khí halogencần cả hai biên bản cho cáp «không halogen»
ATEX / IECExthiết bị cho môi trường nổlàm rõ đối tượng chứng nhận (cáp, hệ thống, ống luồn)
EAC; chứng chỉ an toàn cháy LB Ngayêu cầu thị trường EAEUxin bản sao theo mã cáp và hiệu lực
Dùng chứng nhận đúng cách. Xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi áp dụng và hiệu lực. DIN VDE 0250, VDE 0298, IEC 60228, IEC 60754, IEC 60332, ISO 4649 là tài liệu chuẩn, không phải chứng nhận; chứng nhận của họ cáp này không chuyển sang họ cáp khác. Bài viết không nêu số chứng nhận — lấy từ tài liệu của FeiChun.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

16. Bản đồ chọn cáp FeiChun và liên kết

Cáp tang cuốn, festoon, xích dẫn và kéo lê của FeiChun chọn theo từng họ riêng. Dưới đây là các trang trên website FeiChun; phần lớn viết bằng tiếng Anh, số liệu có thể được cập nhật. Căn cứ cuối cùng là bảng dữ liệu theo mã cáp của lô hàng của bạn.

Tài liệu FeiChun
Chủ đềCápBài viết
Hướng dẫn họ DIN VDE 0250 (tiếng Anh)BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PURWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Giới thiệu vật liệu và quy trình (tiếng Anh)PUR, CPE, EPR; nhiệt đới hóaAbout Feichun Cable
Cáp kéo lê cho mỏ (tiếng Anh)Type 240, Type 275, TENAX-PURWhat Is Mining Trailing Cable?
Cáp trung thế vỏ PUR −50 °C (tiếng Anh)TENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kVTENAX-PUR (N)TSCGEH3S I 6 – 10 kV
Cáp tang cuốn hạ thế vỏ PCP, bện chống xoắn (tiếng Việt)CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kVCORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV
Cáp giỏ spreader (tiếng Việt)SPREADERFLEX BSKT XPRT 3GSLTOE AWG 600 VSPREADERFLEX BSKT XPRT

Hỏi và đáp

(N)SSHOEU PUR khác gì NSSHOEU vỏ cao su CPE?

Cả hai cùng nhóm cáp hạ thế 0,6/1 kV cho mỏ, hầm và công trường theo DIN VDE 0250-812, ruột Cu-Sn cấp 5, cách điện EPR 3GI3. Bản PUR thay vỏ ngoài bằng polyurethane không halogen, bỏ vỏ trong, nên nhẹ hơn 10 – 33 % và đường kính nhỏ hơn 1 – 13 % ở các cỡ có trong bảng Prysmian (4×120: 5 800 so với 6 690 kg/km). Đổi lại, xoắn cho phép giảm từ ±100 xuống ±50 °/m và độ sâu ngâm giảm từ 2 000 m (NSSHOEU) xuống 10 m; nhiệt độ di động tốt hơn (−30 … +80 °C so với −25 … +60 °C theo bản tài liệu Prysmian 2025).

Cáp này có dùng được trong xích dẫn cáp hoặc trên tang cuốn không?

Không nên. Prysmian công bố cho (N)SSHOEU PUR bán kính di động 5×D, kéo 15 N/mm², xoắn ±50 °/m nhưng không công bố tốc độ di chuyển, gia tốc hay số chu kỳ uốn; cáp xích dẫn cùng vỏ PUR thì nêu các số này (ví dụ 7×D, 4 m/s, 30 m/s², ±30 °/m, 10 triệu chu kỳ ở một bảng dữ liệu cáp xích). Cho tang cuốn, hướng dẫn của FeiChun phân biệt: NSSHÖU chịu mài mòn tiếp xúc nền, còn tang cuốn cần cáp có phần tử aramid và bện chống xoắn (BUFLEX-M, NSHTÖU).

Bán kính uốn tối thiểu của (N)SSHOEU PUR là bao nhiêu?

Theo Prysmian và DIN VDE 0298-3: 4×D khi lắp cố định và 5×D khi di động. Với 4×120 (Ø tối đa 54,7 mm) là 219 mm và 274 mm. Một số bảng dữ liệu cáp NSSHÖU vỏ cao su khác nêu 10×D cho di động và 15×D cho dẫn hướng cưỡng bức, nên cần xác nhận bằng văn bản quy tắc nào áp dụng cho mã cáp bạn đặt.

Kéo lê bao nhiêu mét cáp thì chạm giới hạn lực kéo?

Lực kéo cho phép = 15 N/mm² × tổng tiết diện ruột. Với 4×120 (480 mm², 5,8 kg/m) là 7 200 N, tương ứng 316 m kéo lê khi hệ số ma sát 0,4 và 181 m khi 0,7 (giới hạn lý thuyết khi cả đoạn nằm trên nền, lực đặt ở một đầu). Thực tế phải để dư rất lớn và dùng lưới kéo, không kéo bằng đầu cốt.

Ngâm nước sâu bao nhiêu?

Prysmian nêu tối đa 10 m cho (N)SSHOEU PUR (áp suất thủy tĩnh khoảng 98 kPa); cùng hãng nêu 2 000 m cho PROTOMONT NSSHOEU vỏ CPE, còn hướng dẫn VDE 0250-812 của FeiChun nêu 100 m cho loại NSSHÖU. Các con số khác nhau theo họ cáp và nguồn, nên phải ghi độ sâu và thời gian ngâm vào đơn hàng và xin xác nhận trên mã cáp.

Cáp này có chịu được −50 °C không?

Có hai con số trong tài liệu của cùng một hãng: tờ rơi nói «dẻo đến −50 °C», còn bảng kỹ thuật trong tài liệu mỏ lộ thiên 2025 ghi di động −30 … +80 °C và cố định −40 °C. Cho công trình lạnh sâu, hãy yêu cầu biên bản uốn lạnh và va đập lạnh trên cáp hoàn chỉnh ở nhiệt độ cần dùng.

Dòng tải giảm bao nhiêu ở cảng nhiệt đới và khi cáp bị cuộn?

Công thức theo nhiệt độ: I(θ) = I30·√((90 − θ)/60). Với 4×120 (352 A ở 30 °C) còn 321 A ở 40 °C và 287 A ở 50 °C. Nếu để cáp cuộn trên tang hoặc cuộn thừa khi có tải, hệ số theo DIN VDE 0298-4 là 0,80 (1 lớp), 0,61 (2 lớp), 0,49 (3 lớp), 0,42 (4 lớp): ở 40 °C và 2 lớp, 4×120 chỉ còn khoảng 196 A.

PUR gốc polyether và polyester khác nhau thế nào?

Polyurethane gốc polyester có liên kết este dễ bị thủy phân trong nước nóng và khí hậu ẩm; gốc polyether bền thủy phân hơn nên được chọn khi ẩm liên tục (cảng nhiệt đới, ngâm nước). FeiChun công bố dùng PUR gốc polyether tự pha chế, hút ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của vỏ 5GM3. Prysmian không công bố gốc hóa học của vỏ (N)SSHOEU PUR — hãy hỏi trước khi đặt cho vùng nhiệt đới.

FeiChun công bố gì và cần yêu cầu thêm gì?

FeiChun công bố cấu tạo cáp tang cuốn BUFLEX-M, cáp tương đương NSSHÖU, TENAX-PUR, vật liệu EPR 3GI3, PUR gốc polyether, ruột Cu-Sn cấp 5, kiểm tra từng cuộn (điện áp xoay chiều 3,5 kV với cáp 0,6/1 kV, điện trở cách điện lớn hơn 500 MΩ·km) và truy xuất nguồn gốc. Cần xin bằng văn bản, trên đúng mã cáp: bảng dữ liệu, chỉ số mài mòn ISO 4649, biên bản uốn lạnh, độ sâu ngâm, kiểm tra không halogen IEC 60754 và bản sao chứng nhận.

FeiChun có những chứng nhận nào?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng chỉ an toàn cháy của Liên bang Nga. Hãy xin bản sao theo mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; số chứng nhận lấy từ tài liệu FeiChun.

Liên hệ FeiChun như thế nào?

Điện thoại: +86 13855123218; thư điện tử: [email protected].

Nguồn

  1. Prysmian, Powering the Surface: Advanced Cable Solutions for Opencast Mining (2025-04, v1: (N)SSHOEU PUR, PROTOMONT NSSHOEU, TROMMELFLEX-M-PUR, TUNNELFLEX, cáp trung thế) [liên kết]
  2. Prysmian, (N)SSHOEU-PUR 0.6/1 kV (tờ rơi 4 trang, 2024-01, v3) [liên kết]; trang danh mục: de-catalogue.prysmian.com, họ (N)SSHOEU_PUR_0,6-1KV
  3. Prysmian, Mining Cables: Product Overview (2025-03, v1) [liên kết]
  4. Prysmian, Protomont (MT) (N)SSHOEU 0.6/1 kV (tờ rơi, 2020-09, v3: ngâm 10 m, R uốn, kéo, xoắn) [liên kết]
  5. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (10.03.2026) [liên kết]
  6. FeiChun, About Feichun Cable (10.03.2026) [liên kết]
  7. Letronic, NSSHöu-O 0,6/1 kV yellow, 1- and 2-core (bảng dữ liệu: R uốn di động 10×D, kéo 15 N/mm², nhiệt độ) [liên kết]
  8. Beckhoff, bảng dữ liệu cáp xích PUR ZK4509-0023 và ZK4509-0018 (R động 7×D và 10×D, tốc độ, gia tốc, ±30 °/m, 10 triệu chu kỳ) [liên kết]
  9. Lapp / Miltronic, T12 Current ratings — bảng hệ số cho cáp cuốn trên tang (DIN VDE 0298-4, bảng 18/26/27 tùy bản) [liên kết]
  10. igus, What Makes Each Cable Sheath Material Different? [liên kết]
  11. TeleWire Technology, Oil-Resistant Cable Jackets: PUR vs. TPE vs. PVC (PUR gốc este và gốc ether) [liên kết]
  12. Crane Cable Australia, Heavy-Duty Mining Cables for Australia’s Open-Cut Operations (mô tả (N)SSHOEU PUR không halogen, 10 m) [liên kết]
  13. Faber, Festoon cable PRYSMIAN Festoonflex PUR-HF (tốc độ di chuyển theo ứng dụng) [liên kết]
  14. BiTmining NSSHOEU (Bitner Cable Factory): R uốn cố định 4×D, di động 5×D; kéo 15 N/mm² [liên kết]
  15. Anghelescu L., Handra A.D., Diaconu B.M. Degradation Pathways of Electrical Cable Insulation: A Review of Aging Mechanisms and Fire Hazards. Fire, 2025, 8(10), 397, doi:10.3390/fire8100397 [liên kết]
  16. Resources Safety & Health Queensland, Mines safety bulletin no. 6: Handling and management of surface trailing cables (nguồn hư hỏng cơ học: đè, kéo, mắc vật cản) [liên kết]
  17. FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (công bố trên các trang feichuncables.com).

Tên tiêu chuẩn và nhãn hiệu của bên thứ ba (PROTOLON, PROTOMONT, TENAX, TROMMELFLEX, TUNNELFLEX, CORDAFLEX, FESTOONFLEX, Beckhoff, Lapp) chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật và không hàm ý liên kết với chủ sở hữu. Số liệu các nguồn có thể khác nhau theo năm và họ cáp; hãy đối chiếu với bảng dữ liệu hiện hành của nhà sản xuất cho mã cáp và lô hàng cụ thể.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

Cáp hạ thế 0,6/1 kV vỏ PUR (N)SSHOEU PUR và công nghệ cáp mỏ FeiChun — bài viết kỹ thuật, cập nhật 12.10.2026.

Previous Article

Кабели среднего напряжения для земснарядов, плавучих насосных станций и полугибкой прокладки: (N)TSCGEWÖU и NTSCGEWÖU 3,6/6 – 18/30 кВ — классы PROTOLON(ST).../3E, PROTOLON(ST) и PROTOLON(M) F и эквиваленты FeiChun: какие цифры решают при выборе кабеля, стойкого к воде, давлению до 500 м, кручению и истиранию, и материалы и конструкция FeiChun для горных кабелей СН

Next Article

Кабель для барабана CORDAFLEX (S) (N)SHTOEU-J 0,6/1 кВ с арамидным (Kevlar®) несущим элементом для погрузочно-доставочных машин, барабанов портовых кранов и штабелёров: какие цифры решают при выборе кабеля, стойкого к растяжению, кручению и истиранию, и материалы и конструкция FeiChun для горных кабелей, работающих на изгиб, растяжение и износ

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注