Họ cáp PROTOLON(SMK): chọn nhánh nào cho cẩu cảng, tang cuốn và festoon

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
Họ cáp PROTOLON(SMK): SMRT, XPRT, IQ, FL, SC và LWL – chọn theo tốc độ, lực kéo và môi trường | FeiChun
FEICHUN CABLE · BÀI VIẾT KỸ THUẬT

Họ cáp PROTOLON(SMK): chọn nhánh nào cho cẩu cảng, tang cuốn và festoon

Bản đồ các nhánh PROTOLON, thông số công bố, so sánh SMK với SMK+HS có sợi quang và cách chọn theo tốc độ, lực kéo, nhiệt độ.

Đến 300 m/phút1,8/3 … 12/20 kVSMRT · XPRT · IQ · FL · SCFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
FeiChun Cable / 飞纯电缆Tài liệu FC-ART-PROTOLON-SERIES-VI-2026-A1Cập nhật: 30/09/2026
Nguồn dữ liệu. Phân loại và tốc độ từ catalog Prysmian[1][2]; thông số cơ học SMK từ datasheet 1,8/3 kV[3]; SMK+HS từ datasheet có sợi quang[4]; dải điện áp từ nhà phân phối[5]. Phép tính là của tác giả. PROTOLON là tên thương mại của bên thứ ba, dùng để nhận diện loại cáp.

1. PROTOLON là một họ cáp, không phải một mã

PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWOEU là cáp tang cuốn trung áp dựa trên DIN VDE 0250-813, dùng cho tải cơ học cao đến cực cao: tốc độ lớn, kéo động, đổi hướng nhiều mặt phẳng, nghiền khi chạy qua con lăn và xoắn[6]. Cùng nhãn hiệu còn có các nhánh chuyên biệt: SMRT cho tải trung bình, XPRT và IQ cho tốc độ cao, FL dạng dẹt, SC cho hệ nối bờ và các bản LWL có sợi quang[2]. Khi tìm mã cáp, kỹ sư cảng nên xác định trước nhánh nào trùng với tốc độ và lực kéo của thiết bị.

2. Bản đồ các nhánh và thông số công bố

Tóm tắt theo catalog Prysmian
NhánhKý hiệuĐặc điểm công bốTốc độ / lực kéo / nhiệt độ
PROTOLON SMRT 200(N)TSCGEWOEUthiết kế tối ưu cho tốc độ và lực kéo vừa200 m/phút; 25 N/mm² (động); −35…+80 °C
PROTOLON XPRT 240(N)TSCGEWOEU; LWL: (N)TSKCGEWOEUthiết kế tin cậy, tùy biến cao240 m/phút; −35…+80 °C
PROTOLON XPRT 300(N)TSKCGEWOEUlõi đỡ trung tâm và hệ “airbag” cho tải cơ học cao nhất300 m/phút; −35…+80 °C
PROTOLON(IQ)(N)TSKCGEWOEUsợi cảm biến nhúng, giám sát ứng suất cơ học theo thời gian thực30 N/mm²; 240 m/phút; −35…+80 °C
XPRT −50 °C(N)TSCGEWOEU; LWL: (N)TSKCGEWOEUhợp chất cấp Bắc Cực−50…+80 °C
PROTOLON(FL)(N)TSFLCGEWOEUcáp dẹt, tải cơ học vừa15 N/mm²; 120 m/phút; −35…+80 °C
PROTOLON(SC)(N)TSKWOEU-J 0,6/1 kV; (N)TSCGEWOEU-J 6/10 kVhệ nối bờ20 N/mm²; −25…+80 °C
Tốc độ di chuyển tối đa theo catalog, m/phút0100200300120FL (dẹt)180TENAX TTS200SMRT 200240XPRT 240 / IQ300XPRT 300Nguồn: Prysmian, catalog PROTOLON MV reeling cables và Cranes Application Overview
Hình 1. Tốc độ tối đa theo catalog; TENAX TTS là dòng khác của Prysmian, đưa vào để so sánh.

3. Thông số cơ học của PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWOEU

Theo datasheet 1,8/3 kV
Tham sốGiá trị
Lực kéo tối đa trên ruột20 N/mm²
Khi gia tốcđến 30 N/mm² (theo DIN VDE 0298-3: 15 N/mm²)
Ứng suất xoắn± 25 °/m
Bán kính uốn tối thiểutheo DIN VDE 0298-3
Khoảng cách tối thiểu khi đổi hướng dạng S20 × D (D = đường kính cáp)
Tốc độ giàn (tang cuốn)không hạn chế; trên 240 m/phút nên hỏi nhà sản xuất
Thử nghiệm bổ sungthử uốn ngược, thử xoắn

Lưu ý con số 20 N/mm² và 30 N/mm² không cùng điều kiện: giá trị theo DIN VDE 0298-3 là 15 N/mm². Khi kiểm tra bản vẽ thiết bị, ghi rõ căn cứ tính lực kéo.[3]

4. SMK và SMK+HS: khác nhau ở đâu

Cỡ 3×25 mm², dữ liệu datasheet
Tham sốSMK (N)TSCGEWOEU, Bảng ASMK+HS (N)TSKCGEWOEU
Ruột chính3×25 + 3×25/33×25 + 2×25/2 + 1×(24G62,5)
Ø ngoài, mm41,1–44,143,5–46,5
Khối lượng, kg/km2 6802 890
Lực kéo max, N1 5002 200
Lực kéo động max, N2 2503 250
Dòng, A / ngắn mạch, kA139 / 3,58139 / 3,58
Ứng suất tương đương = 2 200 N ÷ (3 × 25 mm²) ≈ 29.3 N/mm² (SMK: 1 500 ÷ 75 = 20 N/mm²)

SMK+HS có sợi quang 24 sợi 62,5 µm tích hợp, dành cho cẩu container chạy nhanh trên 240 m/phút và truyền năng lượng kèm dữ liệu[4]. Datasheet lưu ý gia công đầu sợi quang cần kỹ năng và dụng cụ đặc biệt, nên lắp ráp tại nhà máy; bạn cần cung cấp kích thước đấu nối.[4]

5. Chọn nhánh nào cho ứng dụng cảng

Xích cáp (drag chain)uốn lặp trong một mặt phẳngbán kính và tuổi thọ theo hồ sơ xích
Xích cáp: ruột cáp nằm gần trục trung hòa, độ lấp đầy kênh cần tính theo hồ sơ xích.
Hệ festoon (cáp treo xe con)độ võng vòng cáp quyết định bán kính uốnbước treo và tốc độ theo hồ sơ hệ thống
Festoon: chiều dài cáp lớn hơn hành trình xe con, tránh căng tại vòng treo.
Tang cuốn cáp (RTG / STS / máy xúc)kéo–xoắn–uốn đa mặt phẳng: kiểm tra riêng
Tang cuốn: chịu kéo động, uốn nhiều mặt phẳng và xoắn – tại cảng RTG, STS và ship unloader.
Định hướng chọn (đối chiếu datasheet trước khi chốt)
Điều kiệnNhánh nên xem xétLý do
Tốc độ ≤ 200 m/phút, tải vừaSMRT 200thiết kế cho tốc độ và lực kéo vừa
Tốc độ ~240 m/phút, cần dữ liệuXPRT 240 LWL / SMK-LWLsợi quang cùng cáp điện
Tốc độ đến 300 m/phút, tải cực caoXPRT 300lõi đỡ trung tâm, hệ airbag
Muốn giám sát tình trạng cápIQsợi cảm biến nhúng
Khí hậu lạnhXPRT −50 °Chợp chất chịu −50 °C
Cấp điện tàu tại cầuSCthiết kế cho hệ nối bờ

Ví dụ vận hành: Prysmian nêu một cẩu giàn ở Úc chạy tốc độ 270 m/phút dùng cáp PROTOLON(SMK) 6/10 kV (3×25+2×25/2+24E9), có phần tử đỡ tích hợp, hoạt động liên tục từ 2019.[2]

6. Dải điện áp và kiểm tra nhanh

Loại (N)TSCGEWOEU có các cấp 1,8/3; 3,6/6; 6/10; 8,7/15 và 12/20 kV; bản (N)TSKCGEWOEU có sợi quang từ 3,6/6 đến 12/20 kV[5].

Ruốn min = 10 · Ømax (ví dụ SMK 3×25, Bảng A: 10 × 44,1 = 441 mm; SMK+HS: 10 × 46,5 = 465 mm)
ΔU = √3 · I · R90°C · L · cos φ, R90°C = R20°C × 1,275
Tham khảo bài riêng về PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWOEU để xem bảng kích thước và ví dụ sụt áp.

7. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp đáp ứng yêu cầu CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ đồng nhất cho cáp cẩu cảng, tang cuốn, xích cáp và máy mỏ giúp rút ngắn nghiệm thu tại công trường và thủ tục hải quan.

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Vương quốc Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – khu vực nổ
IECEx – hệ thống quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy của Nga
Cách dùng chứng chỉ đúng. Yêu cầu bản sao và đối chiếu mã cáp chính xác, dải điện áp và tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Với ATEX và IECEx, làm rõ chứng chỉ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

Câu hỏi thường gặp

SMK, XPRT, IQ khác nhau thế nào?

Chủ yếu ở tốc độ và tải cơ học cho phép, kết cấu đỡ trung tâm và khả năng giám sát: SMRT 200 m/phút, XPRT 240–300 m/phút, IQ có sợi cảm biến.

Ký hiệu K trong (N)TSKCGEWOEU nghĩa là gì?

Theo catalog, các mã này là cáp có sợi quang hoặc phần tử trung tâm; xác nhận bằng datasheet từng mã.

Có cáp nào thay thế tương đương không?

Gửi tốc độ, lực kéo, đường kính tang và cấp điện áp đến [email protected] hoặc gọi +86 13855123218 để đối chiếu phương án và hồ sơ chứng nhận.

Nguồn tham khảo

  1. Prysmian, PROTOLON MV reeling cables (bảng nhánh SMRT, XPRT, IQ, SC). [PDF]
  2. Prysmian, Cranes Application Overview (2020). [PDF]
  3. Prysmian, PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWOEU 1,8/3 kV, bản 23/02/2016. [PDF]
  4. Prysmian, PROTOLON(SMK+HS) (N)TSKCGEWOEU, bản 06/04/2017. [PDF]
  5. Thorne & Derrick, Protolon Cable (N)TSCGEWOEU / (N)TSKCGEWOEU. [trang]
  6. Tài liệu kỹ thuật PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWOEU, DIN VDE 0250-813.

Tên thương mại của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Giá trị theo tài liệu các năm và quốc gia có thể khác nhau; khi thiết kế hãy đối chiếu bản mới nhất. Thông số từng mã FeiChun: yêu cầu datasheet và biên bản thử nghiệm theo lô.

FEICHUN CABLE

Họ cáp PROTOLON(SMK): chọn nhánh nào cho cẩu cảng, tang cuốn và festoon

[email protected]
+86 13855123218

Tài liệu FC-ART-PROTOLON-SERIES-VI-2026-A1.

Previous Article

PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWOEU: tài liệu kỹ thuật cáp tang cuốn trung áp cho cẩu cảng

Next Article

NSSHÖU-J 3×240+1×150 0,6/1 kV: cáp cao su hạng nặng theo DIN VDE 0250-812 - con số nào quyết định khi chọn cho tang cuốn, kéo lê và thiết bị cảng

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注