PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V: cáp dẹt festoon cao su cho cẩu cảng, cầu trục và băng tải di động – con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp dẹt cao su 300/500 V theo DIN VDE 0250-809 dùng cho festoon (lõi song song, bản có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi), kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (hệ số bán kính uốn theo chiều dày, đáy vòng và khoảng cách xe đỡ, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp danh định và truyền động biến tần), đối chiếu với cáp tròn RONDOFLEX và cáp dẹt của HELUKABEL, Letronic, Mueller, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê mỏ), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn dùng cho cảng và mỏ, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
Bài viết phân tích cáp dẹt cao su 300/500 V theo DIN VDE 0250-809 dùng cho festoon (lõi song song, bản có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi), kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (hệ số bán kính uốn theo chiều dày, đáy vòng và khoảng cách xe đỡ, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp danh định và truyền động biến tần), đối chiếu với cáp tròn RONDOFLEX và cáp dẹt của HELUKABEL, Letronic, Mueller, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê mỏ), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn dùng cho cảng và mỏ, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V: cáp dẹt festoon cao su cho cẩu cảng, cầu trục và băng tải di động – con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V: cáp dẹt festoon cao su cho cẩu cảng, cầu trục và băng tải di động – con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp dẹt cao su 300/500 V theo DIN VDE 0250-809 dùng cho festoon (lõi song song, bản có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi), kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (hệ số bán kính uốn theo chiều dày, đáy vòng và khoảng cách xe đỡ, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp danh định và truyền động biến tần), đối chiếu với cáp tròn RONDOFLEX và cáp dẹt của HELUKABEL, Letronic, Mueller, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê mỏ), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn dùng cho cảng và mỏ, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

300/500 V (U0/U)Thử 2,5 kV · lõi điều khiển 2 kVCáp dẹt · lõi song songUốn một mặt phẳngKéo 15 N/mm²Festoon 160 / 180 m/phút1,5 – 120 mm² · đến 42 lõiBản (C): màn chắn bện đồng mạ thiếcR uốn 3 – 5 × chiều dàyFeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Cấu tạo và thông số điện – cơ lấy từ datasheet PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500V của Prysmian, bản in 09/10/2026[1], đối chiếu với bản Faber (có màn chắn)[2][3] và trang Prysmian Bắc Mỹ[4]; số liệu cáp dẹt của HELUKABEL[5][6], Letronic[7] và Mueller (IEWC)[8] dùng để so sánh; tên và phạm vi tiêu chuẩn DIN VDE 0250-809 theo DIN Media[9]; quy tắc bán kính uốn cáp hài hòa theo Nexans[10]; ưu điểm xếp chồng của cáp dẹt theo Speed-O-Controls[11] và hướng dẫn festoon của Conductix-Wampfler[12]; thiết kế cáp cho xích dẫn theo igus và HELUKABEL[13][14]; cáp tròn RONDOFLEX (C)-FC dùng làm đối chứng theo datasheet Prysmian và bài trước của FeiChun[15][16]; công bố về vật liệu, thiết kế và kiểm tra chất lượng của FeiChun[17][18][19][20]. Các con số tính (hệ số bán kính uốn, đáy vòng, khoảng cách xe đỡ, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, tỷ lệ đồng, mức tăng do màn chắn) do tác giả tính theo công thức trong bài. PLANOFLEX là tên thương mại của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện loại cáp; bài này không khẳng định cáp của FeiChun có cấu tạo hay số liệu giống PLANOFLEX. Số liệu chính thức cho cáp của FeiChun (cấu tạo, kích thước, điện áp thử, bán kính uốn, số vòng thử, chứng nhận) phải lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun cho đúng mã. Các nguồn có thể lệch nhau ở vài dòng; những chỗ lệch đã tìm thấy được nêu ngay trong bài.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V là cáp dẹt cao su hạ áp cho festoon: cáp cấp nguồn và điều khiển nối các bộ phận di động của máy công cụ, thiết bị nâng chuyển và thiết bị tương tự, nơi cáp chịu ứng suất cơ lớn, uốn lặp thường xuyên và chỉ uốn trong một mặt phẳng[1]. Faber mô tả bản có màn chắn là cáp năng lượng và điều khiển cho xe đỡ cáp trên bộ phận di động của máy và cầu trục, dùng được trong nhà, ngoài trời và nơi có yêu cầu EMC riêng[2]. Tiêu chuẩn gốc DIN VDE 0250-809 có tên cáp dẹt cao su bọc polychloroprene, bản phát hành 05/1985[9].

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng và cầu trục, điểm đáng chú ý của cáp dẹt là hình học chứ không phải vật liệu: các lõi nằm song song trên một mặt phẳng, nên khi cáp cuộn qua vòng festoon mọi lõi cùng ở mặt phẳng trung hòa và không bị bện xoắn như lõi của cáp tròn. Các nhà cung cấp khác ghi nhận hai hệ quả thực tế: cáp dẹt xếp chồng được mà không xoắn nhau, và cần bán kính uốn nhỏ hơn cáp tròn[8][11]. Cái giá là ba giới hạn: chỉ uốn một mặt phẳng, không cho xoắn, và điện áp danh định 300/500 V (mục 5.5).

Ba điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:

  • NGFLGOEU / NGFLGÖU. Mã VDE đọc từ lõi ra vỏ; FL là dẹt (Flach), Ö hoặc OE là vỏ chịu dầu; hậu tố -J có lõi xanh – vàng, -O không có[1][2]. Tiêu đề datasheet còn ghi (K); các nguồn tôi đọc không giải thích ký hiệu này.
  • (C). Trong bảng kích thước, hậu tố (C) là bản có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi (phủ khoảng 60 %) hoặc từng cặp (khoảng 80 %); Faber gọi đó là màn chắn riêng (Individual Screen (C))[1][2]. Đây không phải màn chắn chung như RONDOFLEX (C)-FC trong bài trước của FeiChun[16].
  • Số lõi. Từ 12 lõi trở lên, lõi xếp thành các bó song song: 24×1,5 và 42×1,5 dày 11,5 và 15,1 mm so với 6,3 mm của 12×1,5, nên bán kính uốn tăng theo chiều dày (mục 4)[1].
Đặc tính chính (datasheet)
Hạng mụcGiá trịÝ nghĩa kỹ thuật
Điện áp danh địnhU0/U (Um) 300/500 V; điện áp danh nghĩa U 500 V[1]dải lưới 230/400 V; xem mục 5.5 cho 440 – 480 V và 690 V
Điện áp thửAC 2,5 kV; lõi điều khiển 2 kV[1]thấp hơn RONDOFLEX (3,5 kV) và (C)-FC (5 kV)
Tiêu chuẩnDIN VDE 0250-809; IEC 60228 / VDE 0295; VDE 0207-20, -21; VDE 0298-4; EN 60811-404; UL File E 113313[1]UL File là của họ cáp Prysmian, không chuyển sang cáp hãng khác
Ruộtđồng trần; đến 25 mm² class 6, từ 35 mm² class 5[1]cực mảnh ở cỡ nhỏ cho uốn lặp; datasheet không ghi mạ thiếc
Cách điệnEPR, hợp chất 3GI3; bề dày thiết kế theo cáp cao su 1 kV (VDE 0250-1)[1]cách điện dày hơn mức 300/500 V thông thường
Bố trí lõisong song; trên 12 lõi: các bó song song[1]mọi lõi cùng nằm trên một mặt phẳng
Màn chắn (bản (C))bện đồng mạ thiếc: phủ khoảng 60 % từng lõi, 80 % từng cặp[1]màn riêng, không phải màn chung
Vỏcao su polychloroprene (PCP) 5GM3[1]chịu dầu, ozone, UV; PCP chứa clo
Cơ họckéo 15 N/mm²; festoon 160 / 180 m/phút; tang cuốn: không áp dụng; R 4×D cố định, 5×D chuyển động[1]bảng kích thước cho 3 đến 5 × chiều dày (mục 4)
Nhiệt độ90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch; cố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1]chuyển động ở mức −35 °C
Hóa và cháychậm cháy IEC 60332-1-2; chịu dầu, ozone, UV[1]không phải cáp không halogen

2. Cấu tạo: lõi song song, vỏ dẹt và màn chắn riêng từng lõi

Từ trong ra ngoài: ruột đồng trần; cách điện EPR 3GI3; các lõi đặt song song trong một hàng (từ 12 lõi: các bó song song); ở bản (C), bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi hoặc từng cặp; vỏ cao su PCP 5GM3 bao toàn bộ[1]. Datasheet chỉ nêu một lớp vỏ ngoài, không nêu vỏ trong hay lớp độn.

Mặt cắt cáp dẹt 4×50 (sơ đồ theo kích thước datasheet)PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 4×50: lõi song song, không màn chắnW = 56 – 58 mmH = 18 – 19 mmPLANOFLEX (K) NGFLGOEU 4×50(C): màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõiW = 62 – 66 mmH = 19,5 – 21,5 mm12354Cấu tạo (sơ đồ)1Ruột đồng trần, class 6 (đến 25 mm²) hoặc class 5 (từ 35 mm²)nhiều sợi mảnh; datasheet ghi đồng trần, không mạ thiếc2Cách điện EPR, hợp chất 3GI3bề dày theo cáp cao su 1 kV; 90 °C liên tục, 250 °C ngắn mạch3Lõi PE xanh – vàng (bản -J)đặt cùng hàng với các lõi pha; màu lõi trong hình chỉ minh họa4Bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi (bản (C))phủ khoảng 60 % từng lõi, khoảng 80 % từng cặp xoắn (TSP)5Vỏ cao su polychloroprene (PCP) 5GM3, đenbao toàn bộ hàng lõi; chịu dầu, ozone, UVHai chiều quan trọng nhất của cáp dẹt:bán kính uốn tính theo chiều dày H, không theo chiều rộng W;cáp chỉ uốn cuộn như cuộn băng, trục uốn song song với W.Minh họa nguyên lý theo datasheet [1][2]; bề dày từng lớp, độ phủ bện và màu lõi chỉ mang tính sơ đồ; bản vẽ thật theo bảng dữ liệu của nhà sản xuất
Hình 1. Mặt cắt cáp dẹt 4×50: bản không màn chắn (trên) và bản (C) có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi (dưới); minh họa nguyên lý theo kích thước datasheet, không theo tỷ lệ bề dày từng lớp.
Từ lớp cấu tạo đến chế độ hỏng
LớpVai tròNếu thiếu hoặc kémCần yêu cầu
1. Ruột class 6 / 5sợi mảnh chịu uốn lặp; class 6 đến 25 mm², class 5 từ 35 mm²đứt sợi do mỏi uốn; nóng cục bộ; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩmsố sợi, đường kính sợi; điện trở ≤ giới hạn IEC 60228; đồng trần hay mạ thiếc
2. Cách điện EPR 3GI3cách điện mềm; bề dày theo cáp 1 kVnứt khi uốn lạnh; thủy phân ở khí hậu nóng ẩmhợp chất, bề dày nhỏ nhất; thử 2,5 kV; hot set IEC 60811-507
3. Lõi PE xanh – vàng (bản -J)đường dẫn sự cố chạm đấttiết diện thiếu thì nóng chảy khi chạm đấttiết diện thực theo mm²: bảng ghi 4×S nên cần xác nhận lõi PE cùng cỡ
4. Màn chắn từng lõi (bản (C))tách nhiễu giữa lõi tín hiệu và lõi công suất nằm cạnh nhauđứt bện do mỏi uốn; bện đâm vào cách điện; Zt không được công bốđộ phủ, đường kính sợi bện; thử uốn có đo màn chắn
5. Vỏ PCP 5GM3 dẹtbảo vệ cơ học, chịu dầu, ozone, UV; giữ các lõi thành một dảimòn ở kẹp xe đỡ; tách vỏ ở khe giữa hai lõi; ẩm vào lõichỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, bề dày vỏ ở mép và ở khe giữa lõi

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Khi cáp dẹt cuộn qua vòng festoon theo đúng mặt phẳng, đường tâm của mọi lõi nằm trên mặt phẳng trung hòa, nên ứng suất uốn chỉ còn do chính đường kính lõi gây ra; ở cáp tròn nhiều lõi bện xoắn, mỗi lõi còn bị lệch khỏi trục trung hòa theo bước bện. Đây là lý do cáp dẹt đạt bán kính uốn nhỏ ở cùng tiết diện (mục 6). Với cáp dẹt, hai điểm nên soi đầu tiên khi kiểm tra là mài mòn vỏ ở kẹp xe đỡ và tách vỏ ở khe giữa các lõi; datasheet không công bố tuổi thọ uốn nên đây là khuyến nghị kiểm tra của tác giả.

Ghi chú về EMC. Màn chắn của bản (C) bao từng lõi hoặc từng cặp, không bao toàn bộ cáp. Datasheet không công bố trở kháng truyền, điện dung hay điện cảm cho bản (C); RONDOFLEX (C)-FC công bố các số đó với màn chung phủ trên 80 %[15][16]. Nếu hồ sơ dự án đòi giá trị phát xạ hoặc Zt, hãy yêu cầu biên bản đo cho đúng mã.

3. Thông số theo datasheet

Điện, nhiệt và hóa
Thông sốGiá trịGhi chú
Điện áp danh định300/500 V[1]nhãn UL trong tài liệu Bắc Mỹ ghi 600 V, 90 °C[4]
Điện áp thử xoay chiều2,5 kV; lõi điều khiển 2 kV[1]HELUKABEL ghi 3 kV, Letronic 3,5 kV cho cáp dẹt của họ[6][7]
Nhiệt độ ruột90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1]ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.4)
Nhiệt độ môi trườngcố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1]HELUKABEL ghi chuyển động −30 °C[6]
Chịu dầu, ozone, UVcó[1]dầu theo EN 60811-404
CháyIEC 60332-1-2[1]vỏ PCP chứa clo, không phải cáp không halogen
Cơ học
Thông sốGiá trịGhi chú
Lực kéo trên ruột15 N/mm²[1]tính theo tổng tiết diện mọi lõi: 90 N cho 4×1,5 đúng bằng 15 × 6 mm²
Bán kính uốncố định 4×D; chuyển động 5×D theo VDE 0298-3[1]bảng kích thước cho 3, 4 hoặc 5 × chiều dày H tùy cỡ (mục 4)
Tốc độ festoonxe đỡ không động cơ: tham chiếu đến 160 m/phút; có động cơ: đến 180 m/phút[1]hãng khuyên hỏi nhà sản xuất khi vượt 180 m/phút
Tang cuốnkhông áp dụng[1]dùng cáp tang cuốn chuyên dụng (mục 8)
Mặt phẳng uốnchỉ một mặt phẳng[1]uốn theo cạnh rộng và xoắn nằm ngoài phạm vi
Thử bổ sungthử uốn[4]datasheet không công bố số chu kỳ
Về 160 và 180 m/phút. Đây là giá trị tham chiếu cho festoon, tách theo kiểu xe đỡ: không động cơ 160, có động cơ 180[1]. So với RONDOFLEX tròn (240 m/phút trên festoon, bài trước[16]), cáp dẹt có trần tốc độ thấp hơn. Với xe con chạy nhanh, hãy hỏi hãng trước khi đặt hàng thay vì suy từ số trong bảng.
Lệch giữa các nguồn. UL File ghi E 113313 trong datasheet Prysmian và trang Bắc Mỹ[1][4], nhưng E 113314 trong tài liệu Faber[2]. Hãy xin bản sao hồ sơ UL theo đúng nhà sản xuất nếu dự án đòi UL; số đăng ký nào cũng thuộc hãng cáp ấy, không chuyển sang cáp FeiChun.

4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và cái giá của màn chắn

Bảng dưới gom toàn bộ dòng của datasheet theo bốn nhóm. Các cột R / Hmax và Cu / khối lượng do tác giả thêm để kiểm tra; số liệu còn lại là số của datasheet[1].

Cáp 4 lõi không màn chắn: kích thước, khối lượng, giới hạn cơ học và dòng (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP)Mã ngoàiØ ruột, mmH (dày), mmW (rộng), mmKhối lượng, kg/kmKéo 15 N/mm², NR uốn chuyển động, mmR / Hmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)
4×1,5200034765DG57111,55,7 – 6,215,0 – 15,817090193,0613,302431
4×2,5200034875DG57212,06,8 – 7,318,5 – 19,5260150223,017,983234
4×4200034985DG57312,88,4 – 8,922,5 – 23,5390240364,044,954337
4×6200035035DG57413,59,0 – 9,525,4 – 26,9500360384,003,305643
4×10200035095DG57654,510,5 – 11,030,1 – 32,6750600444,001,917847
4×16200035115DG57665,612,1 – 12,936,0 – 37,51 060960655,041,2110454
4×25200035135DG57676,613,6 – 14,441,9 – 43,41 5001 500725,000,78013859
4×35200035155DG57688,114,8 – 16,747,0 – 49,92 0402 100845,030,55417061
4×50200035175DG57709,518,0 – 19,056,0 – 58,02 8303 000955,000,38621263
4×70200035195DG577111,120,3 – 21,363,2 – 65,23 8204 2001075,020,27226365
4×95200035215DG577212,923,1 – 24,172,6 – 74,64 9305 7001215,020,20631669
4×120202309565DG577315,024,2 – 27,279,2 – 83,26 2207 2001365,000,16137069
Cáp 4 lõi bản (C): kích thước, khối lượng, giới hạn cơ học và dòng (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP)Mã ngoàiØ ruột, mmH (dày), mmW (rộng), mmKhối lượng, kg/kmKéo 15 N/mm², NR uốn chuyển động, mmR / Hmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)
4×1,5(C)201557635DG58801,56,8 – 7,418,5 – 19,525090222,9713,302421
4×4(C)201656655DG54842,89,2 – 10,226,3 – 29,3550240414,024,954326
4×6(C)202168495DG54853,59,5 – 11,128,8 – 31,8665360443,963,305632
4×10(C)201656665DG54864,511,7 – 13,336,0 – 39,01 060600675,041,917834
4×16(C)201815255DG54875,612,8 – 14,440,2 – 43,21 360960725,001,2110442
4×25(C)201967275DG54886,614,8 – 16,847,3 – 50,31 9801 500845,000,78013845
4×35(C)202183605DG54898,116,9 – 18,953,4 – 57,42 5902 100955,030,55417048
4×50(C)201817655DG54909,519,5 – 21,562,0 – 66,03 5903 0001085,020,38621250
4×70(C)202280075DG549111,121,9 – 23,969,8 – 73,84 6304 2001205,020,27226354
4×95(C)201815265DG549212,924,2 – 27,278,7 – 83,75 9505 7001365,000,20631657
T = 15 · ΣS; R = k · Hmax, k = 3 (H ≤ 8 mm), 4 (8 < H ≤ 11,5 mm), 5 (H > 11,5 mm); ví dụ 4×50: 15 · 200 = 3 000 N; 5 · 19 = 95 mm

Kiểm tra: lực kéo ở mọi dòng đều bằng 15 N/mm² nhân tổng tiết diện các lõi (ví dụ 24×1,5: 15 · 36 = 540 N). Bán kính uốn chuyển động không phải 5×D như dòng tiêu đề: trên 55 dòng của bảng, 53 dòng khớp hệ số k = 3, 4 hoặc 5 nhân với chiều dày lớn nhất H (sai lệch tối đa 0,08 trong tỷ số), hai dòng ngoại lệ là 8×12 AWG và 12×12 AWG (5×H). Như vậy “5×D” của dòng tiêu đề là giá trị lớn nhất, còn cáp mỏng và nhỏ được phép cuộn gọn hơn. Tỷ lệ đồng trên khối lượng dao động từ 31 % (4×1,5) đến 69 % (4×120) ở bản không màn chắn (đồng 8,9 kg/km mỗi mm², tác giả tính).

Cáp nhiều lõi không màn chắn (lõi điều khiển và cỡ nhỏ), datasheet [1]
Cấu tạoMã (SAP)Mã ngoàiØ ruột, mmH (dày), mmW (rộng), mmKhối lượng, kg/kmKéo tối đa, NR uốn chuyển động, mmR / Hmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A
5×1,5202309525DG57121,55,5 – 6,018,5 – 20,1210113183,0013,3024
5×2,5202309555DG57222,56,6 – 7,422,9 – 24,6320188222,977,9832
5×4202309575DG57324,08,5 – 9,028,9 – 31,2510300364,004,9543
5×6200035055DG57426,09,1 – 9,631,8 – 34,1640450383,963,3056
5×10202309585DG568710,010,5 – 11,339,2 – 41,6960750453,981,9178
5×16200035235DG577616,012,2 – 12,745,1 – 47,61 3601 200645,041,21104
7×1,5202309535DG57141,55,5 – 6,025,0 – 26,8280158183,0013,3024
7×2,5200034905DG57242,56,8 – 7,431,0 – 32,8440263222,977,9832
7×4200035015DG57344,08,4 – 9,038,5 – 40,9690420364,004,9543
7×6200035075DG57446,09,0 – 9,642,9 – 45,3870630383,963,3056
7×10202309595DG586510,010,5 – 11,353,0 – 55,91 3201 050453,981,9178
7×25 (dòng 1)200707645DG587625,014,8 – 15,672,6 – 75,92 8202 625785,000,780138
7×25 (dòng 2)202170795DG586835,016,4 – 17,483,7 – 87,03 8203 675875,000,554170
8×1,5200034805DG57151,55,5 – 6,027,5 – 29,3310180183,0013,3024
8×2,5200034925DG57252,56,8 – 7,434,1 – 35,9490300222,977,9832
10×1,5202309545DG57171,56,2 – 6,735,5 – 37,0440225202,9913,3024
12×1,5200034835DG57181,56,3 – 6,842,0 – 43,5530270202,9413,3024
12×2,5200034945DG57282,57,4 – 8,050,6 – 53,5780450243,007,9832
24×1,5200034855DG57201,511,5 – 12,351,0 – 53,21 040540625,0413,3024
24×2,5200034965DG57302,514,8 – 15,665,4 – 68,01 690900785,007,9832
42×1,5200034705DG56531,515,1 – 16,170,2 – 72,31 920945815,0313,3024
Cáp nhiều lõi bản (C), cặp xoắn và cỡ AWG, datasheet [1]
Cấu tạoMã (SAP)Mã ngoàiØ ruột, mmH (dày), mmW (rộng), mmKhối lượng, kg/kmKéo tối đa, NR uốn chuyển động, mmR / Hmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A
8×1,5(C)200035265DG58841,56,8 – 7,435,1 – 35,1510180222,9713,3024
12×1(C)200034745DG56701,36,6 – 7,148,2 – 51,3660180212,9619,5019
12×1,5(C)200035275DG58881,57,4 – 8,051,7 – 55,0780270243,0013,3024
4×(2×1)C200035285DG58901,310,5 – 11,331,8 – 33,8630120453,9819,5019
6×(2×2,5)C200549025DG58982,014,2 – 15,260,0 – 62,71 680450765,007,9832
7×(2×1)C200035295DG58931,310,5 – 11,353,1 – 56,01 090210453,9819,5019
7×(3×1)200370625DG54831,38,7 – 10,349,3 – 51,8770315413,9819,5019
4×(2×16AWG)C200034735DG56651,511,0 – 11,833,3 – 35,3686156595,0013,3023
8×12AWG200034695DG55542,78,3 – 8,841,9 – 43,8738396445,004,9540
12×12AWG200034715DG56572,78,3 – 8,861,1 – 64,01 100596445,004,9540
4×1/0AWG200034685DG551010,318,9 – 20,059,0 – 61,83 1723 2101005,000,986232
4×1/0AWG+4×14AWG201955905DG565210,318,9 – 20,075,0 – 78,03 1505961005,000,986262
Lệch trong datasheet. (1) Hai dòng 7×25 có mã SAP khác nhau; dòng thứ hai (20217079) ghi đường kính ruột 8,1 mm, điện trở 0,554 Ω/km, dòng 170 A và lực kéo 3 675 N = 15 · 245, tức tiết diện 35 mm², nên thực chất là 7×35 (bảng trên ghi là “dòng 2”). (2) Dòng 4×1/0 AWG ghi điện trở 0,986 Ω/km, không khớp với tiết diện khoảng 53,5 mm² (cỡ này vào khoảng 0,32 – 0,36 Ω/km, giữa 70 mm² = 0,272 và 50 mm² = 0,386). (3) Dòng 4×1/0 AWG + 4×14 AWG ghi lực kéo 596 N (trùng dòng 12×12 AWG) và khối lượng 3 150 kg/km, thấp hơn dòng 4×1/0 AWG không có thêm lõi (3 172 kg/km). Với các mã này, hãy xin bảng xác nhận từ nhà sản xuất trước khi thiết kế.
Cái giá của màn chắn riêng từng lõi: bản (C) so với bản không màn chắn cùng cỡ (%)0102030405060%4125144×44120524×103216174×252714144×502112124×95khối lượng, kg/kmchiều rộng lớn nhất, mmbán kính uốn chuyển động, mmSo với PLANOFLEX (K) NGFLGOEU không màn chắn cùng số lõi và tiết diện [1]; số liệu do tác giả tính từ bảng datasheet
Hình 2. Màn chắn riêng từng lõi làm cáp nặng hơn 21 – 41 %, rộng hơn 12 – 25 % và (ở 4×10) làm hệ số bán kính uốn nhảy từ 4×H lên 5×H.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Bản (C) nặng hơn bản không màn chắn cùng cỡ 21 % (4×95) đến 47 % (4×1,5), và rộng hơn 12 – 25 %. Mức tăng R uốn ở 4×10 (từ 44 lên 67 mm, +52 %) không phải do màn chắn trực tiếp mà do chiều dày vượt ngưỡng khoảng 11,5 mm nên hệ số k tăng từ 4 lên 5. Với tuyến festoon dài hàng chục mét, +20 đến +40 % khối lượng nghĩa là tăng cùng tỷ lệ tải lên xe đỡ và mỏi uốn: hãy đưa vào tính chiều dài vòng và khoảng cách xe đỡ.

5. Tính toán cho tuyến festoon và nguồn điện

5.1 Bán kính uốn, đáy vòng và khoảng cách xe đỡ

Rchuyển động = k · Hmax; Ø đáy vòng ≥ 2R; khoảng cách xe đỡ pmin ≥ max(2R; 2 · n · H) (n = số cáp trong bó)
Bán kính uốn, đáy vòng và bó xếp chồng (H lấy theo giá trị lớn nhất của bảng)
Cấu tạoHmax, mmHệ số k suy raR chuyển động, mmØ đáy vòng 2R, mmWmax, mmDày bó 3 cáp 3H, mmKhoảng cách xe đỡ tối thiểu max(2R; 2×3H), mmm′, kg/m
4×1612,95×H6513037,538,71301,06
4×2514,45×H7214443,443,21441,50
4×3516,75×H8416849,950,11682,04
4×5019,05×H9519058,057,01902,83
4×7021,35×H10721465,263,92143,82
4×9524,15×H12124274,672,32424,93
4×25(C)16,85×H8416850,350,41681,98
4×50(C)21,55×H10821666,064,52163,59

Bán kính trong bảng lấy từ datasheet[1]. Điều kiện 2 × chiều dày bó là quy tắc HELUKABEL cho cáp dẹt của họ: khoảng cách giữa hai xe đỡ phải lớn hơn hai lần chiều dày bó cáp[5]. Với bó không quá k cáp (k = 3 đến 5), điều kiện 2R chi phối; bó nhiều hơn k cáp thì 2 × chiều dày bó mới lớn hơn 2R. Hướng dẫn festoon của Conductix-Wampfler có phần riêng cho cách xếp bó cáp dẹt và cáp tròn trên giá đỡ cáp[12]. Khoảng cách tới hạn khi gom xe đỡ ở cuối hành trình mới là chỗ quyết định, không phải khoảng cách ở giữa.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 4×50, đáy vòng chỉ 190 mm: nhỏ hơn nhiều so với cáp tròn cùng tiết diện (mục 6.1). Nhưng bề rộng 58 mm đòi kẹp phẳng đúng cỡ và xe đỡ đủ rộng; một kẹp tròn cho cáp tròn sẽ làm cáp dẹt bị bóp méo ở mép và nhanh mòn vỏ.

5.2 Lực kéo, chiều dài treo và lực khi tăng tốc

Ltreo = T / (m′ · g); Ftăng tốc = m′ · L · a; ví dụ 4×50: T = 3 000 N, m′ = 2,83 kg/m → Ltreo ≈ 108 m
Lực kéo giới hạn và lực tăng tốc ví dụ (L = 40 m cáp, a = 0,5 m/s²)
Cấu tạoT (15 N/mm²), Nm′, kg/mChiều dài treo tối đaF tăng tốcF / T
4×169601,0692 m21 N2,2 %
4×251 5001,50102 m30 N2,0 %
4×503 0002,83108 m57 N1,9 %
4×955 7004,93118 m99 N1,7 %

Ở festoon, xe đỡ chia nhau trọng lượng cáp, nên lực kéo dọc chỉ vào khoảng 2 % giới hạn. Con số 15 N/mm² không thể quy đổi giữa các hãng: Letronic ghi 15 N/mm² khi cố định và 30 N/mm² khi chuyển động cho NGFLGÖU-J của họ[7]; ghi chú của Nexans cho cáp hài hòa HD 516 giới hạn tải cơ ở 15 N/mm² tổng tiết diện và tối đa 1 000 N[10]; HELUKABEL cảnh báo cáp nhiều lõi dưới 2,5 mm² dễ đứt vì lực kéo thấp[5].

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Giới hạn thực của cáp dẹt trong festoon là mỏi uốn và mài mòn ở kẹp, không phải lực kéo. Cáp nhiều lõi nhỏ là ngoại lệ: 42×1,5 chỉ chịu 945 N trong khi nặng 1,92 kg/m, tương ứng chiều dài treo tự do khoảng 50 m.

5.3 Dòng cho phép, nhiệt độ môi trường và sụt áp

Dòng trong bảng là dòng cho cáp lắp tự do trong không khí ở 30 °C theo VDE 0298-4[1]. Ở cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng và xếp chồng, hệ số nhiệt độ làm giảm dòng đáng kể:

I(θ) = I30 · √((90 − θ) / (90 − 30)) = I30 · √((90 − θ) / 60)
Dòng đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, A (tác giả tính)
Cấu tạo30 °C35 °C40 °C45 °C50 °C
4×16104100959085
4×25138132126120113
4×50212203194184173
4×95316303288274258

Công thức khuếch đại nhiệt chuẩn cho cáp 90 °C; số hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Datasheet không có hệ số nhóm cho bó xếp chồng và không tính bức xạ mặt trời: hai yếu tố này làm dòng thực nhỏ hơn, hãy xin hệ số của hãng.

Sụt áp ba pha ở 50 Hz, lưới 400 V (cos φ = 0,85; R ở 90 °C; X = 0,08 Ω/km; tác giả tính)
Tải50 m100 m200 m
4×25, 100 A≈ 7,7 V (1,92 %)≈ 15,4 V (3,84 %)≈ 30,7 V (7,69 %)
4×50, 150 A≈ 6,0 V (1,50 %)≈ 12,0 V (2,99 %)≈ 23,9 V (5,98 %)
4×95, 250 A≈ 5,7 V (1,44 %)≈ 11,5 V (2,87 %)≈ 23,0 V (5,75 %)

Sụt áp ở lưới 400 V không còn nhỏ: 100 m cáp 4×25 mang 100 A đã sụt khoảng 3,8 % và 200 m khoảng 7,7 %. Điện áp đặt vào động cơ giảm theo; hãy kiểm tra giới hạn sụt áp của motor và biến tần ở cỡ nhỏ và tuyến dài (R tính ở 90 °C là cách làm bảo thủ).

5.4 Ngắn mạch và đường dòng sự cố

Ingắn mạch = k · S / √t, k = 143 (đồng, 90 → 250 °C)
Dòng ngắn mạch chịu được, k = 143 (tác giả tính)
Dây dẫn0,5 s1 s3 s
Ruột / lõi PE 16 mm²3,24 kA2,29 kA1,32 kA
Ruột / lõi PE 25 mm²5,06 kA3,58 kA2,06 kA
Ruột / lõi PE 50 mm²10,11 kA7,15 kA4,13 kA
Ruột / lõi PE 95 mm²19,21 kA13,59 kA7,84 kA

Bảng ghi 4×S nên lõi xanh – vàng (bản -J) được đọc là có cùng tiết diện danh định với lõi pha (tác giả đọc; cần xác nhận bằng bản vẽ), nên dòng chịu được của PE bằng dòng của lõi pha. Ở bản (C), bện quanh từng lõi không được tính vào đường dòng sự cố khi tiết diện chưa công bố. Hãy xin tiết diện thực của lõi PE kèm thời gian cắt của bảo vệ.

5.5 Điện áp 300/500 V, lưới 400 – 480 V và đầu ra biến tần

Điện áp danh định và điện áp thử theo từng nguồn
NguồnĐiện áp danh địnhĐiện áp thửGhi chú
Prysmian, datasheet300/500 V; U = 500 V[1]2,5 kV; lõi điều khiển 2 kV[1]bề dày cách điện theo cáp cao su 1 kV
Prysmian, tài liệu Bắc Mỹnhãn in 600 V, 90 °C (UL)[4]không nêuUL File E 113313[4]
Faber, PLANOFLEX(S)U0 300 V, U 500 V (4×16)[3]không nêucũng ghi bề dày theo cáp 1 kV[3]
HELUKABEL, NEO-Flat300/500 V[6]3 kV[6]ghi ‘dựa theo’ VDE 0250-809[5][6]
Letronic, NGFLGÖU-J300/500 V, ghi thêm ‘phù hợp 0,6/1 kV’[7]3,5 kV[7]R 5ר; kéo 15 N/mm² cố định, 30 N/mm² chuyển động[7]
Mueller (IEWC), NGFLGÖU300/500 V[8]không nêuR uốn 10ר[8]
Điện áp thử xoay chiều công bố (kV) cho cáp cao su festoon0123456kV2,5PLANOFLEX dẹt3,0NEO-Flat dẹt3,5NGFLGÖU-J dẹt3,5RONDOFLEX tròn5,0RONDOFLEX (C)-FCđiện áp thử, kVDẹt: [1][6][7]; tròn: datasheet RONDOFLEX [15].Cáp dẹt đều ghi 300/500 V; Letronic ghi thêm ‘phù hợp 0,6/1 kV’.
Hình 3. Cùng ghi 300/500 V, ba hãng cáp dẹt công bố ba mức điện áp thử khác nhau (2,5; 3,0 và 3,5 kV); cáp tròn RONDOFLEX công bố 3,5 và 5 kV.

Điện áp lưới. U0/U = 300/500 V phủ lưới 230/400 V và 240/415 V. Lưới 480 V có dung sai +10 % lên 528 V, vượt 500 V (tác giả tính), nên cần hỏi hãng. Lưới 690 V không dùng được: xem cáp tròn (C)-FC trong bài trước của FeiChun[16].

Nhãn 300/500 V, cách điện 1 kV. Datasheet Prysmian và Faber nêu bề dày cách điện thiết kế theo cáp cao su 1 kV[1][3], còn Letronic ghi thêm ‘phù hợp 0,6/1 kV’ với thử 3,5 kV[7]. Đây là nhận định của từng hãng cho cáp của họ. Với Prysmian, điện áp danh nghĩa là 500 V và điện áp thử 2,5 kV; số có giá trị cho đơn hàng là số trong datasheet và nhãn in trên vỏ của đúng mã cáp.

Udc ≈ 1,35 · Ulưới; Uđỉnh,max ≈ 2 · 1,1 · Udc; lưới 400 V: Udc ≈ 540 V → Uđỉnh,max ≈ 1 188 V
Đầu ra biến tần. Datasheet cáp dẹt không công bố điện áp đỉnh cho phép, trở kháng truyền hay điện dung (kể cả bản (C)), còn RONDOFLEX (C)-FC công bố đỉnh 2 400 V, thử 5 kV và Zt dưới 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz[15][16]. Cách tính 1 188 V là biên trên bảo thủ theo phản xạ sóng lý tưởng, không phải dự báo. Với tuyến biến tần dài, hãy hỏi nhà sản xuất cáp và biến tần về dV/dt, chiều dài cáp, bộ lọc dV/dt hoặc cuộn kháng đầu ra; nếu hồ sơ đòi số EMC, cáp tròn có màn chung và số liệu công bố là lựa chọn dễ chứng minh hơn.

6. So sánh: cáp dẹt và cáp tròn, bốn hãng cáp dẹt, khi nào cần màn chắn

6.1 Cáp dẹt hay cáp tròn cho festoon

Câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng là cùng một tuyến festoon thì nên dùng cáp dẹt nhiều lõi hay cáp tròn có màn chắn chung. Bảng dưới đặt PLANOFLEX cạnh RONDOFLEX (C)-FC ở các cỡ có mặt trong cả hai datasheet.

Cáp dẹt và cáp tròn cho festoon
Tiêu chíCáp dẹt PLANOFLEX (K) NGFLGOEUCáp tròn RONDOFLEX (C)-FC (bài trước)
Điện áp danh định / thử300/500 V; 2,5 kV[1]0,6/1 kV; 5 kV[15][16]
Biến tầnkhông công bố số liệutối đa 690 V; đỉnh 2 400 V[16]
Màn chắnbản (C): riêng từng lõi, phủ khoảng 60 %[1]chung, bện đồng mạ thiếc phủ trên 80 %; Zt < 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz[16]
R chuyển động 4×10 / 4×16 / 4×2544 / 65 / 72 mm (không màn); 67 / 72 / 84 mm (bản (C))[1]113 / 136 / 157 mm[16]
Khối lượng 4×10 / 4×16 / 4×25750 / 1 060 / 1 500 kg/km; bản (C): 1 060 / 1 360 / 1 980[1]890 / 1 340 / 1 950 kg/km[16]
Tốc độ festoon160 / 180 m/phút[1]240 m/phút[16]
Cỡ lớn nhất trong bảng4×120 mm²[1]3×185+3×35 (XPRT); hãng không khuyến nghị cỡ trên 3×50 mm² cho festoon[16]
Số lõiđến 42 lõi (bó song song)[1]4 lõi đến 10 mm²; 3 lõi + 3 PE từ 16 mm²[16]
Xếp chồng nhiều cápđược; không xoắn nhau[11][8]không nêu
Kẹp xe đỡkẹp phẳng; 4×50 rộng 58 mm[1]kẹp tròn; 3×50+3×10 Ø 38,4 mm[16]
Bán kính uốn khi chuyển động ở cùng tiết diện 4×S (mm)0306090120150180mm11344674×1013665724×1615772844×25tròn RONDOFLEX (C)-FC (màn chung)dẹt PLANOFLEX không màn chắndẹt PLANOFLEX (C) (màn từng lõi)Cáp dẹt: datasheet [1]; cáp tròn: datasheet RONDOFLEX (C)-FC và bảng XPRT trong bài [16].Hai họ khác cấu hình màn chắn và điện áp, nên chỉ so để thấy tác động hình học.
Hình 4. Ở cùng 4×S, cáp dẹt cuộn gọn hơn cáp tròn 1,7 đến 2,6 lần theo bán kính uốn chuyển động; hai họ khác cấu hình màn chắn và điện áp nên chỉ so để thấy tác động hình học.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở cùng 4×25 (100 mm² đồng), cáp dẹt không màn chắn có R uốn 72 mm so với 157 mm của cáp tròn (nhỏ hơn 2,2 lần) và nhẹ hơn 23 %. Bản (C) mất một phần lợi thế (R 84 mm, nặng bằng cáp tròn) nhưng vẫn cuộn gọn gần gấp đôi. Lợi thế hình học này đi kèm điều kiện: điện áp 300/500 V, thử 2,5 kV và chưa có dữ liệu EMC công bố. Nếu tuyến có biến tần ở đầu ra, cáp tròn (C)-FC có số liệu công bố đầy đủ hơn; nếu tuyến là nhiều lõi điều khiển cộng cấp nguồn 400 V thông thường, cáp dẹt gọn hơn và xếp chồng được.

6.2 Các hãng cáp dẹt: cùng 300/500 V nhưng không cùng số

Bốn hãng cáp dẹt cao su theo VDE 0250-809: số công bố khác nhau
Tiêu chíPrysmian PLANOFLEX (K) NGFLGOEUHELUKABEL NEO-Flat (N)GFLGÖULetronic NGFLGÖU-JMueller (IEWC) NGFLGÖU
ChuẩnDIN VDE 0250-809[1]‘dựa theo’ VDE 0250-809[5][6]DIN VDE 0250-809[7]VDE 0250 phần 809[8]
Điện áp / thử300/500 V; 2,5 kV[1]300/500 V; 3 kV[6]300/500 V (phù hợp 0,6/1 kV); 3,5 kV[7]300/500 V[8]
Bán kính uốn chuyển động5×D; bảng cho 3 – 5 × H[1]10 × chiều dày[5]5 × đường kính[7]10ר[8]
Lực kéo15 N/mm²[1]không nêu trong tài liệu đã đọccố định 15; chuyển động 30 N/mm²[7]không nêu
Tốc độ festoon160 / 180 m/phút[1]không nêukhông nêukhông nêu
Nhiệt độ chuyển động−35 … +80 °C[1]−30 … +80 °C[6]−35 … +90 °C[7]không nêu
Ruộtđồng trần; class 6 đến 25 mm², class 5 từ 35 mm²[1]class 6 (1,5 – 25), class 5 (35 – 120); trần hoặc mạ thiếc[6]đồng trần; class 6 đến 25, class 5 từ 35[7]theo VDE 0295[8]
VỏPCP 5GM3[1]neoprene chịu lạnh[5]hợp chất cao su[7]neoprene[8]
Ghi chúbản (C): màn riêng từng lõi và cặp[1]cho xếp bó; cuộn cáp dẹt phải vận chuyển đứng trên mặt bích[5]dùng cho tải cơ trung bình, uốn một mặt phẳng[7]xếp chồng được; bán kính nhỏ hơn cáp tròn[8]

Hai chi tiết nên tách ra. Bán kính uốn: với 4×25 (H = 14,4 mm), 5×H cho 72 mm còn 10× chiều dày cho 144 mm: gấp đôi. Hai số này không mâu thuẫn mà là hai cách ghi; điều cần xác định là bán kính của đúng mã cáp sẽ giao, tính theo chiều dày nào. Điện áp thử: cùng ghi 300/500 V nhưng thử 2,5, 3,0 hoặc 3,5 kV (Hình 3); nhãn điện áp không thay cho biên bản thử.

6.3 Khi nào cần bản (C), khi nào cần màn chung

Quy tắc chọn (tác giả). Cấp nguồn thường và điều khiển không nhạy → cáp dẹt không màn chắn. Lõi tín hiệu hoặc cặp xoắn nằm cùng cáp với lõi công suất và cần tách nhiễu theo từng lõi hoặc từng cặp → cáp dẹt bản (C). Đầu ra biến tần dài, hồ sơ đòi Zt, điện áp đỉnh hoặc phát xạ EMC theo EN 55011/55022 → cáp tròn có màn chung và số liệu công bố[16]. Xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê, ngập nước, không halogen → không dùng họ này (mục 7 và 8).

7. Ứng dụng: festoon một mặt phẳng, và những nơi không được dùng

Festoon là hệ cáp treo thành vòng giữa các xe đỡ chạy dọc dầm hoặc ray; cáp tạo và mở vòng liên tục khi xe con chạy[1]. Cáp dẹt phù hợp vì chỉ uốn trong một mặt phẳng; chính vì vậy nó không phù hợp khi cáp bị xoắn, cuốn nhả hoặc kéo lê.

Festoon trên cẩu giàn, cầu trụcđiểm cố địnhxe con ≤ 160 / 180 m/phútfestoon cáp dẹt: vòng cáp treo trên các xe đỡR vòng ≥ 3 – 5 × H (4×50: ≥ 95 mm, đáy vòng ≥ 190 mm)datasheet nêu festoon và hai mốc tốc độ theo kiểu xe đỡ
Vòng cáp dẹt treo giữa các xe đỡ; datasheet nêu festoon, 160 / 180 m/phút[1]
Bó cáp dẹt xếp chồng trên xe đỡ3 × Hbó 3 cáp xếp chồng: chiều dày bó = 3 × Hxe đỡ cách nhau ≥ 2 × chiều dày bó và ≥ 2Rcáp dẹt xếp chồng không xoắn nhau [11][5]
Bó cáp dẹt xếp chồng; xe đỡ cách nhau lớn hơn hai lần chiều dày bó (HELUKABEL)[5][11]
Mặt phẳng uốn của cáp dẹtuốn cuộn qua mặt dẹt(cho phép, R theo H)xoắn(không cho phép)uốn theo cạnh rộng(không phù hợp)datasheet: chỉ uốn trong một mặt phẳng [1]
Chỉ uốn trong một mặt phẳng; xoắn và uốn theo cạnh rộng nằm ngoài phạm vi[1]
Xích dẫn cápxích dẫn cáp: cáp chuyên dụng (ruột class 6,bước bện ngắn, vỏ ép áp lực, bện chắn góc phẳng) [13][14]datasheet PLANOFLEX chỉ nêu festoon, không nêu xích [1]
Xích dẫn cáp cần cáp thiết kế riêng: ruột class 6, bước bện ngắn, vỏ ép áp lực[13][14]
Tang cuốntang cuốn: datasheet ghi ‘không áp dụng’ cho cuốn nhả [1]dùng NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, BUFLEX-M: ruột mạ thiếc class 5,phần tử aramid, bện chống xoắn, vỏ PUR [19][20]
Tang cuốn: datasheet ghi không áp dụng[1]; dùng họ NSHTÖU, (N)SHTÖU-V hoặc BUFLEX-M[19][20]
Kéo lê trên mặt mỏkéo lê trên nền đá: mài mòn, cắt, nghiền, xoắndùng cáp mỏ vỏ dày: Type 240 / 275, (N)TSCGEWÖU,vỏ CPE, CR 5GM5 hoặc PUR theo mục 9 [18][19]
Kéo lê mặt mỏ: mài mòn và nghiền; dùng cáp mỏ vỏ dày[18][19]
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Festoon xe con cẩu giàn RMG, RTG, STS (cáp điều khiển và cấp nguồn phụ)uốn lặp một mặt phẳng, 160 – 180 m/phútR theo H; khoảng cách xe đỡ; điện áp 400 V; nhiệt độ 40 – 50 °C ảnh hưởng dòng (mục 5.3)
Cầu trục, cổng trục, palăng điệnuốn lặp, bó cáp xếp chồng trên xe đỡkẹp phẳng đúng cỡ; chiều dày bó; hệ số nhóm
Hệ thống kho tự động, xe chuyển tảiuốn lặp ngắn, nhiều lõi điều khiểncáp nhiều lõi (12, 24, 42 lõi) và chiều dày bó; lực kéo của cỡ nhỏ
Băng tải di động, máy xếp dỡ trên ray ngắn (bãi hàng rời)festoon dọc ray; bụi, dầu, UV, ẩmvỏ PCP chịu dầu, UV; mài mòn ở kẹp; điều này là suy luận của tác giả từ phạm vi ‘thiết bị nâng chuyển’ của datasheet
Nguồn motor qua biến tầnxung PWM, nhiễu cao tầndatasheet không công bố đỉnh, Zt; ưu tiên cáp tròn có màn chung (mục 5.5)
Xích dẫn cápuốn lặp một mặt phẳng, hành trình dàikhông dùng; cáp chuyên dụng cho xích[13][14]
Tang cuốnkéo, xoắnkhông dùng; datasheet ghi không áp dụng[1]
Kéo lê trên nền, mỏ lộ thiênmài mòn, cắt, nghiềnkhông dùng; cáp mỏ vỏ dày
Hầm kín, ngập nước, cần không halogennước; khói clokhông dùng PCP; datasheet không nêu ngâm nước hay không halogen
Nhiệt độ ngoài −35 … +80 °C khi chuyển độnglạnh sâu hoặc nóng quá mứcngoài dải của datasheet; hỏi hãng cáp chuyên dụng
Giới hạn. Bài chỉ trình bày số liệu công khai và phép tính sơ bộ; thiết kế festoon cần kỹ sư chuyên ngành thực hiện, kèm nghiên cứu hệ thống (dòng ngắn mạch, nối đất, bảo vệ, EMC). Datasheet không công bố tuổi thọ uốn, số chu kỳ, chiều dài vòng tối ưu hay hệ số nhóm: các giá trị này phải lấy từ nhà sản xuất cáp.

8. Chuyển động nào đòi cáp nào: xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê

Lỗi chọn cáp phổ biến nhất không nằm ở tiết diện mà ở kiểu chuyển động. Cáp dẹt làm việc tốt ở festoon nhờ hình học một mặt phẳng; khi chuyển động đổi sang xích, tang hay kéo lê, tổ hợp tải thay đổi và cần cơ cấu thiết kế khác.

Mỗi kiểu chuyển động đặt một tổ hợp tải khác lên cáp
Chuyển độngTải chính lên cápHỏng điển hìnhThiết kế cáp cần cóHọ cáp
Festoon (cáp dẹt)uốn lặp một mặt phẳng, gia tốc nhỏ, cọ vào kẹp; kéo dọc nhỏđứt sợi ruột do mỏi uốn; mòn vỏ ở kẹp; xoắn khi xe đỡ lệchlõi song song, ruột class 6 / 5, vỏ cao su chịu mài, R theo HPLANOFLEX, NGFLGÖU, NEO-Flat[1][5]
Xích dẫn cápuốn lặp rất nhiều lần, lõi trượt trong cáp, mài trong xíchlõi xoắn ốc, đứt sợi, gãy bện màn chắnruột class 6, bước bện ngắn, bó lõi khi tải cao, vỏ trong ép lấp khe, bện góc phẳng, vỏ ngoài ép áp lực chống màicáp chuyên dụng cho xích[13][14]
Tang cuốnkéo + uốn + xoắn, nhiều lớp quấnxoắn ốc (Z-kink), đứt ruột, nứt vỏphần tử aramid ở tâm, lay chéo bước ngắn, bện polyester chống xoắn, ruột mạ thiếc class 5, vỏ PURNSHTÖU, BUFLEX-M (FeiChun)[19][20]
Tang dọc, treo thẳnglực treo w · g · H, nâng hạ nhanhgiãn ruột đồngphần tử chịu kéo ở trung tâm, bện chống xoắn(N)SHTÖU-V[20]
Kéo lê mỏmài mòn, nghiền, cắt, va đập, nước axitthủng vỏ → ẩm vào → cách điện suy giảm → chạm đấtvỏ 3,5 – 6 mm (CPE, CR, PUR), màn chắn composite, lõi dẫn hướng giãn được, ruột mạ thiếc và sợi chặn nước ở vùng nhiệt đớiType 240, Type 275, TENAX-PUR[17][18]

Chuỗi domino ở cáp ngoài trời và cáp mỏ. FeiChun dẫn các nghiên cứu về cáp mỏ cho thấy môi trường ẩm trên 90 %, va đập và mài mòn làm vỏ hỏng trước, sau đó ẩm mới tới cách điện và ruột[17]. Vì vậy vỏ là lớp phải kiểm soát đầu tiên:

Vỏ hỏng → ẩm xâm nhập → cách điện và màn chắn xuống cấp → ruột bị ăn mòn → sự cố điện
Hai chế độ khác nhau về cơ bản theo công bố của FeiChun
Chỉ tiêuCáp kéo lê (mỏ)Cáp tang cuốn
VỏCPE hoặc PCP rất dày, 3,5 – 6 mm[18]PUR mỏng hơn: 2 – 3 mm; BUFLEX-M 2,5 – 3,8 mm[18][19]
Phần tử chịu kéokhông cầnaramid (Kevlar) ở tâm
Chống xoắnkhông cầnbện tổng hợp nhúng trong cáp
Bán kính uốn8 – 12 × D[18]6 – 8 × D[18]
Tuổi thọ uốn (do FeiChun nêu)50 000 – 100 000 chu kỳ[18]trên 1 triệu chu kỳ[18]
Tiêu chuẩn chínhAS/NZS 1802, ICEA S-75-381[18]IEC 60502, DIN VDE 0250[18]
Về cách phân loại của FeiChun. Bài tổng quan của FeiChun xếp mọi cáp đi qua tang hoặc festoon vào nhóm cáp tang cuốn (BUFLEX-M, NSHTÖU) và nói không có chế độ lai giữa cáp kéo lê và cáp tang[17]. Cáp dẹt festoon một mặt phẳng là một giải pháp riêng cho festoon theo datasheet; nó không thay chỗ cho cáp tang cuốn hay cáp kéo lê.

9. Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ; lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc[17]. Cáp festoon dẹt chịu hai tải giống hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt hoặc mòn vỏ do tiếp xúc lặp lại[17]; vì vậy kỹ thuật vật liệu và kiểm soát sản xuất của hai nhóm cáp kia là phần liên quan trực tiếp khi chọn nhà cung cấp. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo.

9.1 Hai họ cáp chịu kéo và mài mòn: mặt cắt và cơ cấu

Hai họ cáp FeiChun chịu kéo và mài mòn (sơ đồ nguyên lý)BUFLEX-M: tang cuốn, vỏ PURType 275 / Type 240: kéo lê mỏ, vỏ CPE dàyABCDEFGThành phần (theo mô tả công bố của FeiChun)ABUFLEX-M: phần tử chịu kéo aramid ở tâmnhận lực kéo của tang, không để lực dồn lên ruột đồngBRuột đồng mạ thiếc class 5, bước bện ngắncách điện EPR hoặc XLPE tùy cấp điện áp; lay chéo xoắn ốcCBện polyester chống xoắn giữa hai lớp vỏFeiChun nêu là bện tổng hợp thiết kế theo từng cấu hìnhDVỏ PUR gốc polyether, dày 2,5 – 3,8 mmFeiChun nêu hấp thụ ẩm dưới 0,8 %, chống thủy phânEType 275: lõi dẫn hướng trung tâm (pilot)kiểu giãn được; cắt tín hiệu khi ruột đất hoặc vỏ bị hỏngFBa ruột đất xanh – vàng và màn chắn compositebện đồng – polyester quanh lõi pha (Type 240); sợi chặn nướcGVỏ CPE dày, hấp thụ ẩm dưới 0,5 %chịu axit đến pH 2,5, phụ gia chống nấm (bản nhiệt đới hóa)Minh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun [17][18][19]; số lõi, kích thước, bề dày từng lớp và bước bện thật theo bảng dữ liệu FeiChun cho đúng mã; không theo tỷ lệ
Hình 5. Sơ đồ mặt cắt hai họ cáp FeiChun chịu kéo và mài mòn: BUFLEX-M (tang cuốn, vỏ PUR, lõi aramid, bện chống xoắn) và Type 275 (kéo lê mỏ, lõi dẫn hướng, màn chắn composite, sợi chặn nước, vỏ CPE dày); minh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn hai mặt cắt theo đường đi của lực: ở cáp tang cuốn, lực kéo đi qua phần tử aramid ở tâm và bện chống xoắn thay vì qua đồng; ở cáp kéo lê mỏ, vỏ dày và màn chắn composite chịu mài mòn, còn lõi dẫn hướng (pilot) giãn được để tín hiệu bảo vệ không đứt khi cáp bị kéo căng[18]. Cáp dẹt festoon ở giữa hai thái cực: không có cơ cấu chịu kéo hay chống xoắn, nên giới hạn kéo (15 N/mm²) và phạm vi chỉ uốn một mặt phẳng là giới hạn thiết kế thật, không phải con số bảo thủ.

Yêu cầu kỹ thuật và giải pháp thiết kế đã được FeiChun công bố
Yêu cầuGiải pháp FeiChun công bốDữ liệu đi kèm (do FeiChun nêu)Cần xác minh
Chịu kéophần tử aramid (Kevlar) ở tâm; bện polyester; ở trung thế có lõi cradle aramid (loại K)[19]BUFLEX-M: aramid hấp thụ lực kéo của tang; PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25: kéo 20 N/mm², tăng tốc 30 N/mm²[19][20]bảng dữ liệu theo mã và lô
Chống xoắnlay chéo xoắn ốc, bước ngắn, bện polyester, phần tử trung tâm và bện tổng hợp nhúng do FeiChun thiết kế theo từng cấu hình[19]xoắn ±25 °/m ở mã trung thế 3×25+3×25/3[20]biên bản thử xoắn
Uốn lặpruột đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu), bước bện ngắn[17][19]BUFLEX-M: 6×D cố định, 8×D chuyển động; FeiChun nêu trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định[19]số chu kỳ thử: R, tốc độ, tiêu chí đạt
Mài mòn, xé, thủy phân (vỏ)PUR gốc polyether tự pha chế; polyether chống thủy phân tốt hơn polyester[19]hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của 5GM3; vỏ 2,5 – 3,8 mm[19]báo cáo hấp thụ ẩm, mài mòn ISO 4649, độ bền xé
Mỏ nhiệt đới, nước axitvỏ CPE; ruột mạ thiếc; EPR liên kết silane; sợi chặn nước; cách điện dày hơn ở bản 3,3 kV[17]CPE hấp thụ ẩm dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C), chịu axit đến pH 2,5, chống nấm; EPR giữ trên 90 % độ bền điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C so với 60 – 70 % của EPR peroxit[17]biên bản thử thủy phân, hấp thụ ẩm theo IEC 60811-402
Kéo lê mỏvỏ dày 3,5 – 6 mm; lõi dẫn hướng giãn được (Type 275); màn chắn composite đồng – polyester (Type 240)[17][18]thử AC 3,5 kV cho cáp 0,6/1 kV; điện trở cách điện lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C trong kiểm soát chất lượng[17]biên bản thử từng cuộn
Lạnh cực đoanTENAX-PUR: vỏ PUR đến −50 °C, tùy chọn vỏ phát sáng[19]6/10 kV theo DIN VDE 0250-813; vỏ 5GM3 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[19]biên bản thử lạnh
Sản xuất và kiểm tratrộn, đùn, lưu hóa liên tục trong một vòng kín: đo đường kính bằng laser, độ lệch tâm; mạ thiếc kiểm bằng XRF; mỗi cuộn thử điện áp, điện trở cách điện, điện trở ruột, kích thước, truy xuất lô[17]lớp mạ thiếc 5 – 10 µm; độ lệch tâm ≤ 10 %; hot set: giãn ≤ 175 %, biến dạng dư ≤ 15 %[17]quy trình kiểm tra theo mã

9.2 Vật liệu vỏ và chỉ số mài mòn

Chỉ số mài mòn theo ISO 4649 (số càng nhỏ càng bền) thường dùng làm thước đo tham chiếu vì vỏ mòn là nguyên nhân hỏng cáp mỏ nghiêm trọng[22]. Bảng giá trị điển hình trong tài liệu sáng chế US 10,214,645 (trích qua bài FeiChun) xếp TPU/PUR bền hơn cao su thiên nhiên, CPE và Hypalon[20][22]:

Chỉ số mài mòn ISO 4649 của vật liệu vỏ (số càng nhỏ, càng bền mài mòn)020406080chỉ số15TPU / PUR56Cao su thiên nhiên70CPE74Hypalon (CSM)chỉ số mài mònGiá trị điển hình trong tài liệu sáng chế US 10,214,645, trích qua bài FeiChun [22][20].Không phải số đo của FeiChun; bảng không có CR (neoprene).
Hình 6. Chỉ số mài mòn ISO 4649 của bốn vật liệu vỏ: TPU/PUR thấp nhất (15), CPE và Hypalon cao nhất (70 và 74); giá trị điển hình của tài liệu sáng chế, không phải số đo của FeiChun.
Vật liệu vỏ cho cáp chịu uốn và mài mòn: chọn theo môi trường
Tiêu chíCR 5GM3 / 5GM5 (vỏ PLANOFLEX là 5GM3)PUR gốc polyetherCPE
Mài mòntiêu chuẩn VDE 0250; không có trong bảng sáng chếchỉ số ISO 4649 thấp nhất trong bảng: 15 (TPU)[22]chỉ số 70[22]
Bền kéo và xé5GM3 ≥ 10 N/mm²; 5GM5 ≥ 15 N/mm²[19]xé 21,0 kN/m (TPU), khoảng 2,4 lần CPE trong bảng[22]xé 8,8 kN/m[22]
Nhiệt độ thấpcứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[19]dẻo đến −50 °C (TENAX-PUR)[19]theo hãng
HalogenPCP chứa clo; khói độc hơncó bản không halogen[20]chứa clo
Thủy phân, khí hậu nóng ẩmhấp thụ ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun[19]polyether chống thủy phân; polyester kém hơn[19]hấp thụ ẩm dưới 0,5 %, chịu axit pH 2,5[17]
Giáthấp hơncao hơnthấp
Cách đọc. Bảng sáng chế không có CR (neoprene), nên không có số đo mài mòn trực tiếp cho PCP 5GM3 của PLANOFLEX. Khi mài mòn ở kẹp xe đỡ là nguyên nhân hỏng chính, hãy yêu cầu chỉ số ISO 4649 và độ bền xé của đúng vỏ sẽ giao, thay vì so tên vật liệu. Chọn theo nhiệt độ, độ ẩm, kiểu mài mòn và chi phí vòng đời, không theo vật liệu “tốt hơn” tuyệt đối.

9.3 Bằng chứng hiện trường do FeiChun công bố

Bằng chứng hiện trường do FeiChun công bố cho cáp mỏ nhiệt đới hóa
Hiện trườngCáp tiêu chuẩnCáp FeiChun nhiệt đới hóaGhi chú
Mỏ vàng Lihir (Papua New Guinea), kéo lê sau máy khai thácđiện trở cách điện từ trên 100 xuống 2 MΩ·km sau 14 tháng; đồng xanh ăn mòn, nước thấm dọc ruột[17]3×50 mm² 3,3/3,3 kV: trên 100 MΩ·km sau 36 tháng, ruột còn sáng, nước không lan xa vết hỏng[17]cùng mỏ, cùng khu vực, cùng thiết bị theo bài FeiChun
Mỏ than Nam Kalimantan (Indonesia)tuổi thọ vỏ PCP 6 – 18 tháng (trung bình 12)[17]vỏ CPE: 24 – 48 tháng (trung bình 36)[17]nước axit pH 2,8 – 4,0 và nấm trên vỏ
Chi phí muakhoảng 1 800 USD / 100 m[17]khoảng 2 100 USD / 100 m (+17 %)[17]FeiChun nêu tổng chi phí 36 tháng cho 5 000 m thấp hơn khoảng một phần ba
Giới hạn của bằng chứng. Đây là công bố của nhà sản xuất cho cáp mỏ AS/NZS 1802, không phải số liệu cho cáp dẹt festoon, và tôi chưa thấy biên bản kiểm định bên thứ ba trong tài liệu đã đọc. Bài FeiChun nêu ngưỡng chấp nhận tối thiểu 100 MΩ·km trong khi mô tả mức 2 MΩ·km là “tiếp cận” ngưỡng; hãy yêu cầu biên bản đo gốc (nhiệt độ, chiều dài cáp, phương pháp đo) trước khi dùng số này vào so sánh nhà cung cấp.

9.4 Bảng hỏi FeiChun cho cáp dẹt 300/500 V

Hạng mục cần FeiChun xác nhận cho cáp dẹt festoon 300/500 V
Hạng mụcDatasheet tham khảo [1]Nên hỏi FeiChun
Ruộtđồng trần; class 6 đến 25 mm², class 5 từ 35 mm²đồng trần hay mạ thiếc (R20 của 50 mm²: 0,386 hay 0,393 Ω/km); số sợi, bước bện
Cách điệnEPR 3GI3; bề dày theo cáp 1 kVkiểu liên kết ngang; thử thủy phân cho khí hậu nóng ẩm; bề dày danh định và nhỏ nhất
VỏPCP 5GM3PCP, 5GM5, CPE hay PUR; bề dày ở mép và ở khe giữa lõi; chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; chống nấm
Kích thướcW và H (min – max) theo bảngdung sai W và H theo lô; khối lượng; lõi xanh – vàng cùng cỡ hay không
Điện áp300/500 V; thử 2,5 kVđiện áp ghi trên nhãn và biên bản thử; có thể ghi 0,6/1 kV hay không và kèm biên bản nào
Màn chắn (bản (C))bện đồng mạ thiếc, phủ khoảng 60 % từng lõiđộ phủ thực; tiết diện; Zt nếu cần EMC
Cơ học15 N/mm²; R 3 – 5 × H; 160 / 180 m/phútcơ sở tính bán kính (H hay Ø); số chu kỳ uốn ở bán kính và tốc độ cho trước; lực kéo động
Chống thấmdatasheet không nêusợi chặn nước hay không khi tuyến ở ngoài trời
Về công nghệ độc quyền. Công thức hợp chất, kết cấu bện, bước bện và bề dày từng lớp là dữ liệu nhà máy; bài này không suy đoán cấu tạo cáp dẹt hạ áp của FeiChun. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử điển hình và chứng nhận theo đúng mã.

10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem

Với cáp dẹt, biên bản thử của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, tuổi thọ hay dung sai chiều dày vỏ ở mép và ở khe giữa lõi, nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn.

Danh mục phép thử nên yêu cầu
Phép thửTham chiếuGhi chú
Điện áp xoay chiều2,5 kV; lõi điều khiển 2 kV theo datasheet[1]mọi cuộn; ghi nhiệt độ và thời gian thử
Kích thước W và Hbảng datasheet, min – max[1]đo trên nhiều mặt cắt của mỗi lô; W và H quyết định kẹp và bán kính
Thử uốn một mặt phẳngdatasheet và tài liệu Bắc Mỹ có ghi ‘thử uốn’[4]R = k × H, tốc độ, số chu kỳ, tiêu chí đạt; ghi kết quả thử
Điện trở ruột 20 °CIEC 60228 class 6 và class 5kiểm tra ruột trần hay mạ thiếc
Chịu dầuEN 60811-404[1]datasheet nêu tiêu chuẩn này
Cháy lanIEC 60332-1-2[1]PCP chứa clo; không phải kết quả cho không halogen
Mài mòn vỏISO 4649 (chỉ số mài mòn)[22]thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng
Độ bền kéo, giãn dài, xé của vỏ và cách điệnIEC 60811-501trước và sau già hóa
Hot set cách điện EPRIEC 60811-507; FeiChun nêu giãn ≤ 175 %, biến dạng dư ≤ 15 %[17]kiểm tra liên kết ngang
Điện trở cách điệnFeiChun nêu lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C[17]mọi cuộn
Màn chắn bản (C)độ phủ, đường kính sợithử uốn có đo; datasheet không nêu Zt

Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, tài liệu Prysmian Bắc Mỹ, bài FeiChun và tài liệu sáng chế[1][4][17][22]; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.

11. Sự cố thường gặp và cách phòng

Chế độ hỏng thường gặp ở cáp dẹt festoon (tổng hợp của tác giả)
Chế độ hỏngDấu hiệuNguyên nhân thường gặpBiện pháp
Đứt sợi ruột do mỏi uốnđiện trở tăng, nóng cục bộ ở vòngR nhỏ hơn k × H; tốc độ vượt 160 / 180 m/phút; gia tốc lớnR theo bảng datasheet; vòng lớn hơn; yêu cầu biên bản thử uốn
Cáp bị xoắn trong vòng festoonvòng lật mặt, kẹt xe đỡxoắn nằm ngoài phạm vi (datasheet chỉ cho uốn một mặt phẳng); xe đỡ lệch ray; kẹp lệchxe đỡ dẫn hướng; không chạy thiết bị lệch ray; kẹp phẳng đúng mặt
Uốn theo cạnh rộngvỏ nhăn, tách ở mépđổi hướng khi lắp, vòng bị kéo lệchkiểm tra mặt phẳng uốn khi lắp (mục 7)
Xe đỡ đặt quá gần nhauvòng bị gập ở cuối hành trìnhkhoảng cách nhỏ hơn 2R hoặc nhỏ hơn hai lần chiều dày bótính khoảng cách tối thiểu theo mục 5.1[5]
Đứt lõi của cáp nhiều lõi nhỏmất tín hiệu từng lõicỡ dưới 2,5 mm² chịu kéo thấp[5]rút ngắn vòng; giảm khối lượng cáp trên xe đỡ
Vỏ mòn ở kẹp và con lănthấy lõi hoặc bệnma sát với kẹp xe đỡ, bề mặt nhámkẹp rộng, đệm mềm; yêu cầu chỉ số mài mòn ISO 4649
Quá nhiệt khi xếp chồng và phơi nắngvỏ cứng, nứtnhiệt độ môi trường 40 – 50 °C; bó nhiều cápáp hệ số nhiệt (mục 5.3); xin hệ số nhóm; thông gió
Sai điện áp hoặc đầu ra biến tầnđánh thủng cách điệnlưới 480 V có dung sai; 690 V; xung PWMmục 5.5; hỏi hãng cáp và hãng biến tần
Dùng nhầm họ cápmòn nhanh, đứt sớmcáp dẹt đưa vào xích, tang hoặc kéo lêchọn theo mục 8
Biến dạng cuộn cáp khi vận chuyểnlõi lệch, vỏ méocuộn cáp dẹt nằm ngangvận chuyển cuộn đứng trên mặt bích[5]

Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, hướng dẫn của HELUKABEL[5] và các phép tính trong bài; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ.

12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Điện áp lưới (400 V, 440 – 480 V) và có hay không biến tần ở tuyến cápkiểm tra điện áp danh định 300/500 V và đỉnh
Cấu hình: số lõi, tiết diện, lõi PE (mm²), bản (C) hay không màn chắndòng, ngắn mạch, EMC
Hành trình festoon, số xe đỡ, số cáp trong bó, chiều dài vòng, tốc độ, gia tốc, số chu kỳ mong muốntính R, khoảng cách xe đỡ, tải lên xe đỡ
Môi trường: nhiệt độ cao nhất, nắng, dầu, hóa chất, nước mặn, bụichọn vỏ và hệ số nhiệt
Bảng dữ liệu theo lô: W và H (min – max), khối lượng, điện trở ruột, lực kéo, bán kính uốn và cơ sở tínhthiết kế kẹp, máng, xe đỡ
Ruột đồng trần hay mạ thiếc; vật liệu vỏ (PCP, CPE, PUR); chống thấm dọcmôi trường ẩm nóng, nước mặn
Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, giãn dài vỏso sánh nhà cung cấp
Biên bản thử điện áp, thử uốn, kích thước từng lônghiệm thu
Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần không halogenhồ sơ phòng cháy chữa cháy
Phụ kiện: kẹp phẳng, xe đỡ đúng bề rộng cáp, đầu cốtchất lượng lắp đặt
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

13. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cáp festoon, cáp xích, cáp tang cuốn và cáp kéo lê mỏ từ một nhà cung cấp.[21]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Datasheet tham khảo dẫn VDE Marking, UL File E 113313 và GOST-R cho họ PLANOFLEX của Prysmian[4]: các số đăng ký này thuộc cáp của hãng đó và không chuyển sang cáp FeiChun. Chứng nhận của một họ cáp tang cuốn hoặc cáp mỏ không tự động áp dụng cho cáp dẹt festoon 300/500 V theo VDE 0250-809. ATEX và IECEx chỉ liên quan khi tuyến đi vào khu vực có khí nổ, và cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Nếu dự án đòi dấu VDE hoặc hồ sơ UL, hãy hỏi đích danh số đăng ký theo đúng mã và nhà sản xuất.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ

Trên cùng một thiết bị, đoạn festoon, đoạn xích dẫn, đoạn tang cuốn và đoạn kéo lê thường cần bốn họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.

Bản đồ chọn cáp FeiChun
Đoạn tuyếnLoại cápBài kỹ thuật liên quan
Tổng quan họ RONDOFLEX: festoon tròn, C-FC, CHAIN (tiếng Nga)RONDOFLEX (N)GRDGOEU, (C)-FC, (CHAIN)RONDOFLEX: полный инженерный обзор
Festoon tròn không màn chắn 0,6/1 kVRONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEURONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV
Festoon tròn có màn chắn chung cho biến tầnRONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-JRONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J
Tang cuốn, cáp cuộn, kéo lê hạ áp chịu kéo, chịu mài mòn (có NGFLGÖU)NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖUCáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê
Tang cuốn hạ áp 4×35 mm² cho cẩu, festoon, spreader(N)SHTÖU / NSHTOEU-J(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²
Tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quangPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖUPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU
Tang cuốn trung thế cho máy lộ thiênPROTOLON (M) RPROTOLON (M) R
Tang cuốn hạ áp cho cẩu và spreaderCORDAFLEX (SMK)CORDAFLEX (SMK)
Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốnType 240, Type 275, TENAX-PURWhat Is Mining Trailing Cable?
Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChunBUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PURWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuấttự pha chế hợp chất, nhiệt đới hóaAbout Feichun Cable
Về ngôn ngữ. Một số bài của FeiChun viết bằng tiếng Nga hoặc tiếng Anh; số liệu các bài có thể đổi theo thời điểm đăng. Hãy lấy bảng dữ liệu theo mã của lô hàng làm căn cứ cuối cùng.

Hỏi đáp

PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V là loại cáp gì?

Cáp dẹt cao su hạ áp 300/500 V theo DIN VDE 0250-809: ruột đồng trần class 6 (đến 25 mm²) hoặc class 5 (từ 35 mm²), cách điện EPR 3GI3, các lõi đặt song song, vỏ polychloroprene 5GM3. Dùng cho festoon, chỉ uốn trong một mặt phẳng, kéo 15 N/mm², tốc độ tham chiếu 160 m/phút (xe đỡ không động cơ) và 180 m/phút (có động cơ). Bản (C) có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi hoặc từng cặp.

Điện áp 300/500 V có dùng được cho lưới 400 V, 440 – 480 V hoặc 690 V không?

Lưới 230/400 V và 240/415 V nằm trong dải. Lưới 480 V có dung sai +10 % lên 528 V, vượt 500 V, nên cần hỏi hãng. Lưới 690 V không dùng được. Datasheet Prysmian ghi thử 2,5 kV và bề dày cách điện theo cáp 1 kV, còn Letronic ghi thêm ‘phù hợp 0,6/1 kV’ với thử 3,5 kV; số có giá trị cho đơn hàng là số trên datasheet và nhãn in trên vỏ của đúng mã cáp.

Bán kính uốn tối thiểu và đáy vòng festoon của cáp dẹt 4×25 và 4×50?

Theo bảng datasheet, R chuyển động của 4×25 là 72 mm (H lớn nhất 14,4 mm) và của 4×50 là 95 mm (H lớn nhất 19 mm), tức đáy vòng tối thiểu 144 mm và 190 mm. Hệ số suy ra từ bảng là 3×H khi H ≤ 8 mm, 4×H khi H khoảng 8 – 11,5 mm và 5×H khi H lớn hơn; bán kính tính theo chiều dày H, không theo chiều rộng W.

Lực kéo, tốc độ và xoắn cho phép của cáp dẹt?

Datasheet Prysmian: lực kéo 15 N/mm² trên tổng tiết diện các lõi, festoon xe đỡ không động cơ đến 160 m/phút, có động cơ đến 180 m/phút, chỉ uốn trong một mặt phẳng, không áp dụng cho tang cuốn. Datasheet không nêu mức xoắn cho phép; vì cáp chỉ được uốn trong một mặt phẳng, xoắn nằm ngoài phạm vi sử dụng. Letronic ghi 15 N/mm² khi cố định và 30 N/mm² khi chuyển động cho cáp NGFLGÖU-J của họ, nên không quy đổi số giữa các hãng.

Cáp dẹt có dùng cho xích dẫn cáp, tang cuốn hoặc kéo lê mỏ không?

Không. Datasheet chỉ nêu festoon và ghi tang cuốn là không áp dụng. Xích dẫn cáp cần cáp chuyên dụng (ruột class 6, bước bện ngắn, vỏ ép áp lực); tang cuốn cần phần tử chịu kéo và bện chống xoắn như NSHTÖU, (N)SHTÖU-V hoặc BUFLEX-M; kéo lê mỏ cần cáp vỏ dày như Type 240, Type 275 hoặc (N)TSCGEWÖU.

Cáp dẹt khác cáp tròn RONDOFLEX (C)-FC ở đâu, nên chọn loại nào?

Ở cùng 4×25, cáp dẹt không màn chắn có R uốn 72 mm so với 157 mm của cáp tròn (C)-FC và nhẹ hơn 23 %, nhưng chỉ có điện áp 300/500 V, thử 2,5 kV và không công bố trở kháng truyền hay điện áp đỉnh. Cáp tròn (C)-FC có màn chắn chung, thử 5 kV, đỉnh 2 400 V và dùng với biến tần đến 690 V. Dẹt hợp cho nhiều lõi điều khiển và cấp nguồn 400 V thông thường; tròn (C)-FC hợp cho tuyến biến tần.

Bản (C) có màn chắn dùng cho đầu ra biến tần được không?

Datasheet không công bố điện áp đỉnh cho phép, trở kháng truyền hay điện dung cho bản (C), và màn chắn của nó là màn riêng từng lõi chứ không phải màn chung. Vì vậy chưa có dữ liệu để kết luận; cần hỏi hãng cáp và hãng biến tần về dV/dt, chiều dài cáp và bộ lọc, hoặc chọn cáp có màn chung và số liệu EMC công bố.

Các hãng ghi số khác nhau (5ר hay 10× chiều dày, kéo 15 hay 30 N/mm²): tin số nào?

Tin số trong datasheet của đúng mã và đúng hãng sẽ giao. Prysmian và Faber ghi 5ר (bảng suy ra 3 đến 5×H), HELUKABEL và Mueller ghi 10× chiều dày hoặc 10ר, Letronic ghi 5ר. Mỗi hãng định nghĩa Ø và dải kích thước khác nhau, nên cần ghi rõ cơ sở tính vào hợp đồng.

Công nghệ của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?

FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR, CPE và EPR, ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether, EPR liên kết silane chống thủy phân, sợi chặn nước và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường là công bố của nhà sản xuất; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; UL File và GOST-R trong datasheet tham khảo thuộc cáp của Prysmian.

Nguồn

  1. Prysmian, PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500V: Low voltage flat cables for festoon application (datasheet bản in 09/10/2026: cấu tạo, điện, nhiệt, cơ, bảng kích thước và bảng lực kéo, bán kính, dòng) [liên kết]
  2. Faber Kabel (Prysmian), Rubber flat cable PLANOFLEX NGFLGOEU (bản màn chắn riêng (C), tốc độ 160 / 180 m/phút, 5ר, UL File E 113314) [liên kết]
  3. Faber Kabel (Prysmian), PLANOFLEX(S) NGFLGOEU (bề dày cách điện theo cáp 1 kV, màn bện đồng mạ thiếc, VDE 0482-332-1-2) [liên kết]
  4. Prysmian Bắc Mỹ, PLANOFLEX NGFLGOEU (VDE Marking, UL File E 113313, GOST-R, nhãn 600 V 90 °C, thử uốn) [liên kết]
  5. HELUKABEL, NEO-Flat (N)GFLGÖU (bán kính uốn 10× chiều dày, khoảng cách xe đỡ, cỡ nhỏ dưới 2,5 mm², vận chuyển cuộn đứng) [liên kết]
  6. HELUKABEL, NEO-flach (N)GFLGÖU, bản tiếng Đức (điện áp thử 3 000 V, nhiệt độ, ruột trần hoặc mạ thiếc, khả năng xếp bó) [liên kết]
  7. Letronic, NGFLGÖU-J Neoprene Flachleitung (300/500 V, phù hợp 0,6/1 kV, thử 3 500 V, kéo 15 / 30 N/mm², 5× đường kính) [liên kết]
  8. Mueller (IEWC), NGFLGÖU Flat Neoprene (300/500 V, xếp chồng, bán kính nhỏ hơn cáp tròn, 10ר) [liên kết]
  9. DIN Media, DIN VDE 0250-809:1985-05, Cables, wires and flexible cords for power installation; flat ordinary tough-polychloroprene-sheathed flexible cable [liên kết]
  10. Nexans, Radius curves for flexible rubber cables, bảng HD 516 (festoon cầu trục 6D, tải cơ 15 N/mm² và 1 000 N) [liên kết]
  11. Duke Electric, Speed-O-Controls C-Track Festoon Systems (cáp dẹt xếp chồng không xoắn, xe đỡ nhiều lớp) [liên kết]
  12. Conductix-Wampfler, Engineering guidelines festoon systems for I-beams (cách xếp bó cáp dẹt và cáp tròn) [liên kết]
  13. igus, Seven reasons for a durable chain cable (ruột mảnh, lõi bó, vỏ trong ép lấp khe, bện góc phẳng, vỏ ngoài chống mài) [liên kết]
  14. HELUKABEL, Trailing chain cables for highly dynamic industrial systems (ruột class 6, bước bện ngắn, ép lấp khe) [liên kết]
  15. Prysmian, Round Low Voltage Cables for Festoon Operation (RONDOFLEX (C)-FC (N)GRDGCGOEU-J; điện, cơ, kích thước, trở kháng truyền) [liên kết]
  16. FeiChun, RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần (bài kỹ thuật tiếng Việt, 09/10/2026) [liên kết]
  17. FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, CPE, EPR chống thủy phân, nhiệt đới hóa, bằng chứng hiện trường, kiểm soát chất lượng) [liên kết]
  18. FeiChun, What Is Mining Trailing Cable? (cấu tạo cáp kéo lê, vỏ CPE / PCP / PUR, so sánh kéo lê và tang cuốn) [liên kết]
  19. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (hệ ký hiệu, BUFLEX-M, NSHTÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR, chống xoắn, vật liệu vỏ) [liên kết]
  20. FeiChun, Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ (so sánh họ NSHTÖU, NGFLGÖU, PUR; bảng vật liệu vỏ; PROTOLON(SMK) 6/10 kV) [liên kết]
  21. FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).
  22. Bằng sáng chế US 10,214,645, bảng giá trị điển hình của vỏ cáp mỏ (độ bền kéo, xé rách, chỉ số mài mòn ISO 4649); đọc qua bài FeiChun [20] [liên kết]

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V – bài kỹ thuật, cập nhật 9/10/2026.

Previous Article

RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV: cáp festoon cao su cho cẩu cảng, băng tải và thiết bị mỏ - con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Next Article

FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon và xích dẫn cáp vỏ PUR không halogen có màn chắn - con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注