
FESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ vỏ PUR không halogen, không màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn
Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen, không màn chắn, dùng cho festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích, lõi tang, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, số lõi mang tải và số lớp trên tang, sụt áp, dòng ngắn mạch, xoắn, áp suất khi ngâm nước, biến dạng uốn của ruột class 5, điện áp thử và truyền động biến tần), đối chiếu với bản có màn chắn C-PUR-HF, cáp tang cuốn TROMMELFLEX và cáp tròn cao su RONDOFLEX XPRT, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, tang cuốn, ngâm nước, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
- FESTOONFLEX PUR-HF khác C-PUR-HF, TROMMELFLEX và cáp cao su RONDOFLEX XPRT ở đâu?
- Bán kính uốn, đáy vòng festoon và chiều cao xích của 4×25, 4×50?
- Cáp chạy xích dẫn cáp đến tốc độ nào, lắp vào xích thế nào?
- Dùng cho tang cuốn được không, lõi tang tối thiểu bao nhiêu, dòng giảm bao nhiêu khi quấn nhiều lớp?
- Dòng cho phép ở 40 – 50 °C và khi nhiều lõi cùng mang tải?
- Cáp PUR không halogen dùng ngoài trời, nước biển, ngâm 50 m?
- PUR gốc polyether hay polyester, và cách điện PBT có bị thủy phân không?
- Công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?
- FeiChun có những chứng nhận nào?
1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu
FESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1 kV là cáp tròn hạ áp vỏ polyurethane (PUR) không halogen, không có màn chắn, dùng làm cáp cấp nguồn và điều khiển trong hệ festoon ở điều kiện khắc nghiệt có uốn lặp thường xuyên. Datasheet nêu thêm xích dẫn cáp, máy công cụ và thiết bị nâng chuyển, cho phép dùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m, và dùng làm cáp cuốn tang ở mức tải cơ học vừa phải[1]. Brochure Prysmian xếp cáp này cùng nhóm với TROMMELFLEX PUR-HF: cả hai chịu được uốn thường xuyên, tải cơ học cao, và đều chậm cháy theo IEC 60332-1[2]. Letronic mô tả đây là cáp công suất và điều khiển cho yêu cầu cơ học rất cao, dùng cho hệ xe đỡ cáp, xích dẫn cáp và băng tải, ghi thêm yêu cầu cuốn tang thấp và không chứa chất gây hại cho sơn và silicone trong sản xuất[3].
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng, đây là cáp festoon PUR gọn nhất của họ: ở 4×25 chỉ Ø 22,5 mm, 1 160 kg/km và bán kính uốn 135 mm. Đổi lại có ba điều cần biết trước khi chọn: không có màn chắn nên không phải cáp EMC cho đầu ra biến tần, điện áp thử chỉ 2,5 kV, và datasheet không công bố số chu kỳ uốn hay tuổi thọ. Điểm khác so với bản có màn chắn C-PUR-HF (xem bài trước của FeiChun) là datasheet này nêu rõ xoắn ±25 °/m và cuốn tang đến 60 m/phút, còn bản C-PUR-HF cùng ngày in chỉ nêu festoon và xích dẫn cáp.
Bốn điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:
- FESTOONFLEX PUR-HF. PUR là vỏ polyurethane, HF là không halogen; không có chữ C nghĩa là không có bện đồng mạ thiếc. Họ có hai bản: PUR-HF không màn chắn và C-PUR-HF có màn chắn[2].
- D12Y11Y-O và D12Y11Y-J. Brochure gán -O cho cáp công suất một lõi và ba lõi, -J cho cáp 4, 5 lõi và cáp điều khiển[2]. Theo quy ước ký hiệu cáp của VDE (tác giả đọc): 12Y là cách điện polyester, 11Y là vỏ PUR, -J là có lõi xanh – vàng, -O là không có. Hai dòng 3×1,5 và 3×2,5 là hai dòng duy nhất của bảng không có lõi đất.
- Nhận dạng lõi. Đến 5 lõi: lõi có màu theo DIN VDE 0293-308; từ 6 lõi: lõi trắng, số in đen[2]. Letronic ghi thêm là có thể có hoặc không có lõi xanh – vàng[3].
- Cùng họ, khác kích thước. PUR-HF và C-PUR-HF có chung bảng thông số điện – cơ nhưng đường kính, khối lượng và bán kính uốn khác nhau (4×25: 22,5 và 26,2 mm)[2]. Khi thay cáp giữa hai bản, gland, kẹp xe đỡ và chiều cao xích đều phải tính lại.
| Hạng mục | Giá trị | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| Điện áp danh định | U0/U (Um) 0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1]; tối đa AC 0,7/1,2 kV, DC 0,9/1,8 kV[2] | cùng mức điện áp với cáp tròn cao su RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU và với C-PUR-HF |
| Điện áp thử | 2,5 kV, 5 phút, lõi chính[1][2] | thấp hơn 3,5 kV của cáp tròn cao su không màn chắn[4] |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | DIN VDE 0293-308; VDE 0298-4; IEC 60228 / VDE 0295; IEC 60332-1 và -2; IEC 60754-2[1] | tiêu chuẩn tham chiếu của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun |
| Ruột | đồng trần, sợi mảnh, class 5[1] | mềm cho uốn lặp; datasheet không ghi mạ thiếc |
| Cách điện | PBT[1]; hợp chất không halogen gốc polyester[2] | nhiệt dẻo, mỏng; có liên kết este nên cần xét thủy phân (mục 9)[13] |
| Bố trí lõi | xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm[1]; cáp nhiều lõi có phần tử dệt trung tâm theo Letronic[3] | giữ hình học cụm lõi khi uốn |
| Vỏ | PUR không halogen, chậm cháy, màu đen[1][2] | datasheet chỉ nêu một lớp vỏ PUR; không nêu vỏ trong và không có màn chắn |
| Cơ học | kéo 15 N/mm²; xoắn ±25 °/m; festoon và xích 210 m/phút; tang 60 m/phút; R chuyển động 6×D[1] | bảng khớp 6×Dmax ở 43 trong 44 dòng (mục 4) |
| Nhiệt độ | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch; cố định −50 … +80 °C; chuyển động −40 … +80 °C[1] | lạnh hơn cáp cao su 5 °C ở chế độ chuyển động (−35 °C) |
| Hóa và cháy | không halogen; ozone, UV, nước biển; IEC 60332-1-2[1] | datasheet không nêu lớp kết quả IEC 60754-2 và mật độ khói IEC 61034 |
| Nước | dùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m[1] | áp suất ở 50 m khoảng 5 bar (mục 5.8) |
2. Cấu tạo: lõi PBT xoắn ngắn quanh phần tử trung tâm, một lớp vỏ PUR
Từ trong ra ngoài: ruột đồng trần class 5; cách điện PBT; các lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm; vỏ ngoài PUR không halogen màu đen[1][2]. Datasheet không nêu vỏ trong, chất độn khe lõi, phương pháp ép vỏ, bề dày danh định của cách điện và của vỏ; Letronic ghi cáp nhiều lõi có phần tử dệt ở trung tâm[3].
| Lớp | Vai trò | Nếu thiếu hoặc kém | Cần yêu cầu |
|---|---|---|---|
| 1. Ruột class 5 | sợi mảnh chịu uốn lặp | đứt sợi do mỏi uốn; ruột trần oxy hóa khi nước vào qua đầu cáp hoặc vết thủng vỏ | số sợi, Ø sợi; đồng trần hay mạ thiếc (R20 của 50 mm²: 0,386 hay 0,393 Ω/km); điện trở ≤ giới hạn IEC 60228 |
| 2. Cách điện PBT | cách điện nhiệt dẻo mỏng, không halogen | nứt khi uốn lạnh; thủy phân khi ngâm lâu ở nhiệt độ cao | bề dày danh định và nhỏ nhất; thử 2,5 kV; thử già hóa trong nước nóng; thử uốn lạnh |
| 3. Phần tử trung tâm, bước bện ngắn | giữ hình học cụm lõi khi uốn, giảm xoắn ốc | lõi trượt, xoắn ốc, đứt ruột | vật liệu phần tử trung tâm; bước bện theo cỡ |
| 4. Chất độn, ép lấp khe | ngăn lõi dịch chuyển trong khe, hạn chế ẩm lan | datasheet không nêu: lõi cọ nhau, nước lan dọc khe | có ép áp lực lấp khe hay không; có sợi chặn nước hay không |
| 5. Vỏ ngoài PUR | chịu mài mòn, dầu, UV, ozone, nước biển; giữ kín nước | mòn thủng hoặc thủy phân thì ẩm vào khe lõi và ruột | loại polyol (polyether hay polyester); ISO 4649; độ bền xé; hấp thụ ẩm; bề dày vỏ |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Không có màn chắn thì cấu trúc đơn giản hơn C-PUR-HF và chế độ hỏng dồn vào ba chỗ: ruột (mỏi uốn), cách điện PBT (thủy phân và nứt lạnh) và vỏ PUR (mài mòn, thủy phân). Datasheet nêu rõ vật liệu cách điện là PBT nhưng không nêu bề dày; PBT có liên kết este nên bị thủy phân ở nhiệt độ và độ ẩm cao[13], và dây cách điện PBT thường phải thêm chất chống thủy phân để đạt hồ sơ ẩm nóng[14]. Hai câu hỏi rẻ nhất cho nhà cung cấp là loại polyol của vỏ PUR và biên bản già hóa trong nước của cả cách điện lẫn vỏ.
3. Thông số theo datasheet
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp danh định | 0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1] | tối đa AC 0,7/1,2 kV; DC 0,9/1,8 kV[2] |
| Điện áp thử xoay chiều | 2,5 kV[1]; brochure ghi 5 phút, lõi chính[2] | datasheet 2016 (qua bài FeiChun) ghi 4 kV[4]: xem khung lệch bên dưới |
| Nhiệt độ ruột | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1] | ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.6) |
| Nhiệt độ môi trường | cố định −50 … +80 °C; chuyển động −40 … +80 °C[1] | cáp tròn cao su: chuyển động −35 °C[4]; Letronic ghi +90 °C ở bảng nhiệt độ làm việc[3] |
| Hóa và cháy | không halogen; ozone, UV, nước biển; chậm cháy IEC 60332-1-2[1] | tham chiếu IEC 60754-2 và IEC 60332-2[1]; Letronic ghi cháy ‘tương tự IEC 60332-2-1’[3] |
| Nước | dùng lâu dài (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m[1] | Letronic ghi là bản theo yêu cầu[3]; datasheet không nêu nhiệt độ nước hay chặn nước dọc cáp |
| Dòng cho phép | theo VDE 0298-4, lắp tự do trong không khí, 30 °C[1] | brochure ghi giá trị danh định của cáp cao su[2]; mục 5.4 |
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lực kéo trên ruột | 15 N/mm²[1] | tính theo tổng tiết diện lõi dẫn; 4×50: 15 × 200 = 3 000 N; bảng làm tròn xuống chục N (mục 4) |
| Bán kính uốn | 6×D[1] | bảng khớp 6×D lớn nhất ở 43 trong 44 dòng (mục 4) |
| Tốc độ festoon | tới 210 m/phút[1] | Letronic ghi 240 m/phút[3] |
| Tốc độ xích dẫn cáp | tới 210 m/phút; xích dài nên chạy chậm hơn[1] | datasheet nêu vận hành êm phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết là chiều dài xích |
| Tang cuốn | tới 60 m/phút[1] | datasheet ghi cáp dùng được ở tải cơ học vừa phải; không nêu số lớp hay lực kéo động |
| Xoắn | ±25 °/m[1][2] | TROMMELFLEX PUR-HF: ±50 °/m[2] |
4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và so sánh khối lượng
Bảng dưới gom toàn bộ 44 dòng của datasheet theo năm nhóm. Các cột R / Dmax và Cu / khối lượng do tác giả thêm để kiểm tra; số liệu còn lại là số của datasheet[1].
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1×16 | 20165443 | 5 | 8,5 – 9,5 | 170 | 240 | 57 | 6,00 | 1,21 | 104 | 84 |
| 1×25 | 20156874 | 6,2 | 9,9 – 11,1 | 270 | 370 | 67 | 6,04 | 0,7839 | 138 | 82 |
| 1×35 | 20154575 | 7,8 | 11,7 – 12,9 | 380 | 520 | 77 | 5,97 | 0,554 | 170 | 82 |
| 1×50 | 20154574 | 8,9 | 13,9 – 15,1 | 530 | 750 | 91 | 6,03 | 0,386 | 212 | 84 |
| 1×70 | 20154573 | 11,1 | 16,2 – 17,4 | 740 | 1 050 | 104 | 5,98 | 0,272 | 263 | 84 |
| 1×95 | 20166593 | 12,6 | 17,9 – 19,1 | 940 | 1 420 | 115 | 6,02 | 0,206 | 316 | 90 |
| 1×120 | 20156873 | 14,8 | 20,2 – 21,5 | 1 200 | 1 800 | 130 | 6,05 | 0,161 | 370 | 89 |
| 1×150 | 20317364 | 16 | 21,8 – 23,2 | 1 490 | 2 250 | 139 | 5,99 | 0,129 | 424 | 89 |
| 1×185 | 20280063 | 17,7 | 24,3 – 25,7 | 1 830 | 2 770 | 154 | 5,99 | 0,106 | 484 | 90 |
| 1×240 | 20206481 | 20,2 | 27,7 – 29,3 | 2 350 | 3 600 | 176 | 6,01 | 0,0801 | 567 | 91 |
| 1×300 | FESTOO_PUR_1kV_005 | 22,7 | 30,0 – 32,0 | 3 200 | 4 500 | 192 | 6,00 | 0,0641 | 651 | 83 |
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×1,5 | 20180089 | 1,5 | 6,5 – 7,5 | 115 | 60 | 45 | 6,00 | 13,3 | 24 | 35 |
| 3×2,5 | 20156877 | 2 | 8,5 – 9,5 | 130 | 110 | 57 | 6,00 | 7,98 | 32 | 51 |
| 4×1,5 | 20181632 | 1,5 | 8,1 – 9,1 | 120 | 90 | 55 | 6,04 | 13,3 | 24 | 44 |
| 4×2,5 | 20156878 | 2 | 9,2 – 10,2 | 160 | 150 | 61 | 5,98 | 7,98 | 32 | 56 |
| 4×4 | 20160347 | 2,6 | 10,3 – 11,5 | 230 | 240 | 69 | 6,00 | 4,95 | 43 | 62 |
| 4×6 | 20181633 | 3,2 | 12,1 – 13,2 | 320 | 360 | 80 | 6,06 | 3,3 | 56 | 67 |
| 4×10 | 20154577 | 4 | 15,0 – 16,2 | 520 | 600 | 97 | 5,99 | 1,91 | 78 | 68 |
| 4×16 | 20156879 | 5 | 17,7 – 18,9 | 750 | 960 | 113 | 5,98 | 1,21 | 104 | 76 |
| 4×25 | 20160348 | 6,2 | 21,1 – 22,5 | 1 160 | 1 500 | 135 | 6,00 | 0,7839 | 138 | 77 |
| 4×35 | 20181634 | 7,8 | 25,8 – 27,4 | 1 650 | 2 100 | 164 | 5,99 | 0,554 | 170 | 75 |
| 4×50 | 20173551 | 9,6 | 31,0 – 33,0 | 2 410 | 3 000 | 198 | 6,00 | 0,386 | 212 | 74 |
| 4×70 | 20181635 | 11,1 | 38,1 – 40,6 | 3 070 | 4 200 | 244 | 6,01 | 0,272 | 263 | 81 |
| 4×95 | 20181636 | 12,6 | 42,0 – 44,5 | 4 150 | 5 700 | 267 | 6,00 | 0,206 | 316 | 81 |
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 5×1,5 | 20317247 | 1,5 | 8,0 – 9,0 | 150 | 110 | 54 | 6,00 | 13,3 | 24 | 44 |
| 5×2,5 | 20300566 | 2 | 9,8 – 11,0 | 180 | 180 | 66 | 6,00 | 7,98 | 32 | 62 |
| 5×4 | 20154579 | 2,6 | 11,6 – 12,7 | 290 | 300 | 77 | 6,06 | 4,95 | 43 | 61 |
| 5×6 | 20154578 | 3,2 | 14,0 – 15,2 | 420 | 450 | 91 | 5,99 | 3,3 | 56 | 64 |
| 5×10 | FESTOO_PUR_1kV_004 | 4 | 16,2 – 17,5 | 630 | 750 | 105 | 6,00 | 1,91 | 78 | 71 |
| 5×16 | 20166492 | 5 | 19,4 – 20,6 | 920 | 1 200 | 124 | 6,02 | 1,21 | 104 | 77 |
| 5×25 | 20283291 | 6,2 | 23,2 – 24,5 | 1 380 | 1 870 | 148 | 6,04 | 0,7839 | 138 | 81 |
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7×1,5 | 20180090 | 1,5 | 9,0 – 10,0 | 220 | 150 | 60 | 6,00 | 13,3 | 24 | 42 |
| 12×1,5 | 20181631 | 1,5 | 14,3 – 15,5 | 320 | 270 | 93 | 6,00 | 13,3 | 24 | 50 |
| 18×1,5 | 20154580 | 1,5 | 14,5 – 15,7 | 380 | 400 | 94 | 5,99 | 13,3 | 24 | 63 |
| 24×1,5 | 20157942 | 1,5 | 16,5 – 17,8 | 500 | 540 | 107 | 6,01 | 13,3 | 24 | 64 |
| 30×1,5 | FESTOO_PUR_1kV_001 | 1,5 | 19,6 – 21,0 | 680 | 670 | 126 | 6,00 | 13,3 | 24 | 59 |
| 36×1,5 | FESTOO_PUR_1kV_002 | 1,5 | 21,1 – 22,5 | 770 | 810 | 135 | 6,00 | 13,3 | 24 | 62 |
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7×2,5 | 20166594 | 2 | 11,5 – 12,7 | 250 | 260 | 76 | 5,98 | 7,98 | 32 | 62 |
| 8×2,5 | 20386099 | 2 | 12,4 – 13,6 | 270 | 300 | 80 | 5,88 | 7,98 | 32 | 66 |
| 12×2,5 | 20160349 | 2 | 16,5 – 17,7 | 460 | 450 | 106 | 5,99 | 7,98 | 32 | 58 |
| 18×2,5 | 20149380 | 2 | 16,7 – 17,9 | 580 | 670 | 107 | 5,98 | 7,98 | 32 | 69 |
| 24×2,5 | 20149192 | 2 | 19,2 – 20,4 | 760 | 900 | 122 | 5,98 | 7,98 | 32 | 70 |
| 30×2,5 | 20194975 | 2 | 24,9 – 26,5 | 1 080 | 1 120 | 159 | 6,00 | 7,98 | 32 | 62 |
| 36×2,5 | FESTOO_PUR_1kV_003 | 2 | 25,9 – 27,5 | 1 300 | 1 350 | 165 | 6,00 | 7,98 | 32 | 62 |
Kiểm tra: R uốn chuyển động bằng 6 × D lớn nhất ở 43 trong 44 dòng (sai lệch tối đa 1,0 mm do làm tròn). Ngoại lệ là 8×2,5: R = 80 mm trong khi 6 × 13,6 = 81,6 mm (thấp hơn 2 %); dòng này chưa có trong brochure 2024, hãy hỏi hãng cơ sở tính. Lực kéo bằng 15 N/mm² nhân tổng tiết diện lõi dẫn, làm tròn xuống chục N, khớp cả 44 dòng (ví dụ 3×1,5: 67,5 N thành 60 N). Chênh lệch Dmax − Dmin từ 1,0 đến 2,5 mm, nên với cùng một mã, đường kính thực của cuộn có thể lệch đến vài mm. Tỷ lệ đồng trên khối lượng (8,89 kg/km cho mỗi mm², tác giả tính, chưa kể hệ số bện) từ 35 % ở 3×1,5 đến 91 % ở 1×240; Letronic ghi chỉ số đồng 9,6 kg/km cho mỗi mm² (4×25: 960 kg/km)[3], tức đã tính cả hệ số bện.
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Lợi thế khối lượng của PUR-HF đến từ cách điện PBT mỏng, vỏ PUR mỏng và không có lớp màn chắn. Ở 4×25, PUR-HF nhẹ hơn cáp tròn cao su 28 % (1 160 so với 1 610 kg/km) và có đường kính lớn nhất nhỏ hơn 25 % (22,5 so với 29,9 mm). Ở 4×50 khoảng cách thu hẹp còn 20 % về khối lượng, và bán kính uốn tối thiểu của PUR-HF (198 mm, hệ số 6×D) đã ngang cáp cao su (196 mm, hệ số 5×D)[4]: đường kính nhỏ hơn không phải lúc nào cũng cho bán kính nhỏ hơn.
5. Tính toán cho festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn nhẹ, nguồn điện và ngâm nước
Các phép tính dưới đây dùng số liệu datasheet[1] và công thức kỹ thuật chuẩn. Giá trị mang tính sơ bộ, để so sánh và kiểm tra, không thay thế thiết kế của nhà cung cấp hệ festoon, xích hoặc tang cuốn.
5.1 Bán kính uốn, đáy vòng festoon và chiều cao xích dẫn cáp
| Cấu tạo | Dmax, mm | R chuyển động = 6×D, mm | Ø đáy vòng festoon 2R, mm | Chiều cao trong xích tối thiểu 1,1×D, mm | R xích tối thiểu, mm | m′, kg/m | m′·g, N/m |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 18,9 | 113 | 226 | 20,8 | 113 | 0,75 | 7,4 |
| 4×25 | 22,5 | 135 | 270 | 24,8 | 135 | 1,16 | 11,4 |
| 4×35 | 27,4 | 164 | 328 | 30,1 | 164 | 1,65 | 16,2 |
| 4×50 | 33,0 | 198 | 396 | 36,3 | 198 | 2,41 | 23,6 |
| 4×70 | 40,6 | 244 | 488 | 44,7 | 244 | 3,07 | 30,1 |
| 4×95 | 44,5 | 267 | 534 | 49,0 | 267 | 4,15 | 40,7 |
| 1×120 | 21,5 | 130 | 260 | 23,7 | 130 | 1,20 | 11,8 |
| 1×240 | 29,3 | 176 | 352 | 32,2 | 176 | 2,35 | 23,1 |
| 12×1,5 | 15,5 | 93 | 186 | 17,1 | 93 | 0,32 | 3,1 |
| 24×2,5 | 20,4 | 122 | 244 | 22,4 | 122 | 0,76 | 7,5 |
Bán kính 6×D lấy từ datasheet[1]. Với xích dẫn cáp, igus nêu nguyên tắc chiều cao trong của xích bằng đường kính cáp cộng khe hở tối thiểu 10 % với cáp điện tròn, và bán kính xích phụ thuộc cáp dày nhất hoặc cứng nhất, phải khớp khuyến cáo của hãng cáp[5]. Cáp điều khiển PUR nhỏ của Pepperl+Fuchs (Ø 6 mm, ruột class 6) ghi bán kính chuyển động trên 10 lần đường kính[17]: hai con số khác hãng, khác cấu tạo và khác điều kiện thử nên không so trực tiếp, nhưng cho thấy 6×D là quy tắc “chuyển động tự do” của cáp lớn, chưa phải bán kính thử tuổi thọ (mục 8).
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 4×50, cáp có đường kính 33,0 mm, bán kính 198 mm và nặng 2,41 kg/m (23,6 N/m): khối lượng dồn lên xích hoặc xe đỡ quyết định chiều dài hành trình tự do. Hãy gửi cho hãng xích bán kính và khối lượng, không chỉ đường kính. igus lưu ý chọn bán kính lớn hơn mức tối thiểu sẽ kéo dài tuổi thọ[5]: nếu không gian cho phép, nên chọn bán kính xích lớn hơn 6×D của cáp.
5.2 Lực kéo, chiều dài treo, lực tăng tốc và tải xe đỡ
| Cấu tạo | T (15 N/mm²), N | m′, kg/m | Chiều dài treo tối đa | F tăng tốc | F / T |
|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 960 | 0,75 | 130 m | 15 N | 1,6 % |
| 4×25 | 1 500 | 1,16 | 132 m | 23 N | 1,5 % |
| 4×50 | 3 000 | 2,41 | 127 m | 48 N | 1,6 % |
| 4×95 | 5 700 | 4,15 | 140 m | 83 N | 1,5 % |
| 1×240 | 3 600 | 2,35 | 156 m | 47 N | 1,3 % |
| 24×2,5 | 900 | 0,76 | 121 m | 15 N | 1,7 % |
Ở festoon, xe đỡ chia nhau trọng lượng cáp nên lực kéo dọc chỉ vào khoảng 1 – 2 % giới hạn; ở xích dẫn cáp, igus yêu cầu cáp phải chuyển động tự do và không chịu lực kéo ở bán kính xích, với kẹp giảm lực kéo ở cả hai đầu[5]. Giới hạn thực của cả hai ứng dụng là mỏi uốn và mài mòn, không phải lực kéo: đó là lý do cần biên bản thử uốn thay vì chỉ con số 15 N/mm².
Về tải trên xe đỡ và chiều dài cáp, tổng hợp của FeiChun từ hướng dẫn của các hãng hệ festoon cho quy tắc kinh nghiệm: tải trên xe đỡ gần bằng 2 × độ sâu vòng × khối lượng cáp trên mét, chiều dài cáp bằng hành trình cộng 10 – 20 % cho độ võng[4]. igus, vốn bán xích dẫn cáp nên có lợi ích riêng, nêu hệ festoon cần khoảng 115 % chiều dài hành trình về cáp và hệ xích ít hơn khoảng một nửa[6]. Cả hai chỉ là mốc sơ bộ; số xe đỡ, khoảng cách xe đỡ và độ sâu vòng của tuyến thực do nhà cung cấp hệ festoon xác nhận.
| Cấu tạo | m′, kg/m | h = 0,9 m | h = 1,2 m | h = 1,5 m |
|---|---|---|---|---|
| 4×25 | 1,16 | 2,1 kg (20 N) | 2,8 kg (27 N) | 3,5 kg (34 N) |
| 4×50 | 2,41 | 4,3 kg (43 N) | 5,8 kg (57 N) | 7,2 kg (71 N) |
| 4×95 | 4,15 | 7,5 kg (73 N) | 10,0 kg (98 N) | 12,5 kg (122 N) |
| 1×240 | 2,35 | 4,2 kg (41 N) | 5,6 kg (55 N) | 7,1 kg (69 N) |
Với hai cáp trên cùng xe đỡ, nhân đôi tải. Quy tắc này nguyên gốc cho hệ C-track, dùng cho cáp tròn ở mức sơ bộ.
5.3 Tang cuốn nhẹ: lõi tang, vòng quay và dòng khi quấn nhiều lớp
Datasheet cho phép dùng cáp làm cáp cuốn tang ở tải cơ học vừa phải, tốc độ đến 60 m/phút, xoắn ±25 °/m và lực kéo 15 N/mm²[1]; không nêu số lớp, lực kéo động hay bán kính lõi tang riêng. Với quy tắc R = 6×D, đường kính lõi tang tối thiểu là 2R = 12×D.
| Cấu tạo | Dmax, mm | Lõi tang tối thiểu 12×D, mm | Vòng/phút ở lõi, 60 m/phút | Số vòng cáp trên một lớp | Chiều dài một lớp ở đáy |
|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 18,9 | 226 | 85 | 52 | 40,0 m |
| 4×25 | 22,5 | 270 | 71 | 44 | 40,4 m |
| 4×50 | 33,0 | 396 | 48 | 30 | 40,4 m |
| 4×95 | 44,5 | 534 | 36 | 22 | 40,0 m |
| 12×1,5 | 15,5 | 186 | 103 | 64 | 40,5 m |
Chiều dài một lớp ở đáy tang gần như không đổi (khoảng 40 m cho bề rộng 1 m) vì lõi tang 12×D và số vòng trên một lớp đều tỷ lệ theo D; dung lượng tang tăng chủ yếu nhờ đường kính má và số lớp, mà số lớp lại làm giảm dòng cho phép (bảng sau).
| Cấu tạo | Dòng datasheet, A | 1 lớp, 30 °C | 2 lớp, 30 °C | 3 lớp, 30 °C | 1 lớp, 40 °C | 2 lớp, 40 °C | 3 lớp, 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×25 | 138 | 110 A | 84 A | 68 A | 101 A | 77 A | 62 A |
| 4×50 | 212 | 170 A | 129 A | 104 A | 155 A | 118 A | 95 A |
Cáp quấn nhiều lớp trên tang tản nhiệt kém hơn nhiều so với cáp lắp tự do trong không khí. Bảng trích của LAPP từ VDE 0298-4 cho dãy hệ số 0,80 – 0,61 – 0,49 – 0,42 – 0,38 cho cáp quấn và nêu hệ số 0,8 cho quấn xoắn ốc một lớp[9]. Dòng 138 A của 4×25 chỉ còn khoảng 110 A khi quấn một lớp và 84 A khi quấn hai lớp.
5.4 Dòng cho phép: nhiệt độ môi trường, số lõi mang tải và kiểu lắp
Dòng trong bảng datasheet là dòng theo VDE 0298-4 cho cáp lắp tự do trong không khí ở 30 °C[1]; brochure ghi chú đây là giá trị danh định của cáp cao su[2]. Con số này phải nhân với ít nhất ba loại hệ số tùy cách lắp (Hình 3). Ở cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng, hệ số nhiệt độ làm giảm dòng: bảng trích của LAPP cho hệ số 0,91 ở 40 °C với cáp 90 °C[9], khớp công thức dưới đây.
| Cấu tạo | 30 °C | 35 °C | 40 °C | 45 °C | 50 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 104 | 100 | 95 | 90 | 85 |
| 4×35 | 170 | 163 | 155 | 147 | 139 |
| 4×70 | 263 | 252 | 240 | 228 | 215 |
| 4×95 | 316 | 303 | 288 | 274 | 258 |
| 1×240 | 567 | 543 | 518 | 491 | 463 |
| Tiết diện lõi | Datasheet (3 lõi mang tải) | 5 lõi mang tải (×0,75) | 7 lõi (×0,65) | 10 lõi (×0,55) | 24 lõi (×0,40) |
|---|---|---|---|---|---|
| Cáp 1,5 mm² | 24 A | 18,0 A | 15,6 A | 13,2 A | 9,6 A |
| Cáp 2,5 mm² | 32 A | 24,0 A | 20,8 A | 17,6 A | 12,8 A |
Con số 24 A hoặc 32 A của cáp 7 đến 36 lõi là dòng cho ba lõi mang tải, không phải dòng mỗi lõi khi tất cả lõi cùng tải. Bảng của Bayka trích VDE 0298-4 cho hệ số 0,75 với 5 lõi mang tải, 0,65 với 7 lõi, 0,55 với 10 lõi, 0,40 với 24 lõi và 0,35 với 40 lõi cho cáp có tiết diện đến 10 mm²[8]. Với số lõi mang tải nằm giữa hai mốc, lấy hệ số của mốc cao hơn là cách làm bảo thủ (khuyến nghị của tác giả).
Datasheet dùng chung 138 A cho 1×25 và 4×25 (ba lõi mang tải); với cáp một lõi AC, ba pha đi riêng từng cáp cần đặt chung một cụm và không dùng kẹp thép từ tính bao riêng một lõi (khuyến nghị của tác giả). Datasheet không có hệ số nhóm cho cáp xếp sát trong xích hoặc máng và không tính bức xạ mặt trời.
5.5 Sụt áp
Datasheet không công bố điện cảm của cáp; tôi lấy X = 0,08 Ω/km làm giá trị giả định cho cáp hạ áp nhiều lõi trong không khí, và tính ở nhiệt độ ruột 90 °C nên là biên trên.
| Tải | 50 m | 100 m | 200 m |
|---|---|---|---|
| 4×16, 80 A | ≈ 9,4 V (2,34 % / 1,36 %) | ≈ 18,8 V (4,69 % / 2,72 %) | ≈ 37,5 V (9,38 % / 5,44 %) |
| 4×25, 100 A | ≈ 7,7 V (1,93 % / 1,12 %) | ≈ 15,4 V (3,86 % / 2,24 %) | ≈ 30,9 V (7,72 % / 4,48 %) |
| 4×50, 150 A | ≈ 6,0 V (1,50 % / 0,87 %) | ≈ 12,0 V (2,99 % / 1,73 %) | ≈ 23,9 V (5,98 % / 3,47 %) |
| 4×70, 200 A | ≈ 5,8 V (1,46 % / 0,85 %) | ≈ 11,7 V (2,92 % / 1,69 %) | ≈ 23,3 V (5,84 % / 3,38 %) |
| 4×95, 250 A | ≈ 5,7 V (1,44 % / 0,83 %) | ≈ 11,5 V (2,87 % / 1,67 %) | ≈ 23,0 V (5,75 % / 3,33 %) |
Cáp 1 kV cho phép chạy lưới 690 V nên sụt áp được ghi theo cả hai điện áp. Ở lưới 400 V, 100 m cáp 4×25 mang 100 A sụt khoảng 3,9 %, còn ở 690 V khoảng 2,2 %; hãy kiểm tra giới hạn sụt áp của motor và biến tần.
5.6 Ngắn mạch và đường dòng sự cố
| Tiết diện lõi | 0,5 s | 1 s | 3 s |
|---|---|---|---|
| 1,5 mm² | 0,30 kA | 0,21 kA | 0,12 kA |
| 2,5 mm² | 0,51 kA | 0,36 kA | 0,21 kA |
| 4 mm² | 0,81 kA | 0,57 kA | 0,33 kA |
| 6 mm² | 1,21 kA | 0,86 kA | 0,50 kA |
| 10 mm² | 2,02 kA | 1,43 kA | 0,83 kA |
| 16 mm² | 3,24 kA | 2,29 kA | 1,32 kA |
| 25 mm² | 5,06 kA | 3,58 kA | 2,06 kA |
| 35 mm² | 7,08 kA | 5,00 kA | 2,89 kA |
| 50 mm² | 10,11 kA | 7,15 kA | 4,13 kA |
| 70 mm² | 14,16 kA | 10,01 kA | 5,78 kA |
| 95 mm² | 19,21 kA | 13,59 kA | 7,84 kA |
| 120 mm² | 24,27 kA | 17,16 kA | 9,91 kA |
| 240 mm² | 48,54 kA | 34,32 kA | 19,81 kA |
| 300 mm² | 60,67 kA | 42,90 kA | 24,77 kA |
Brochure ghi dòng ngắn mạch 1 s cho từng cỡ, ví dụ 1×16: 2,29 kA, 1×25: 3,58 kA, 4×95: 13,59 kA, 3×1,5: 0,21 kA[2]; các giá trị này khớp k = 143. Bảng datasheet ghi một tiết diện cho cả bốn hoặc năm lõi của cáp -J; hãy xin xác nhận tiết diện thực của lõi xanh – vàng và thời gian cắt của bảo vệ.
5.7 Xoắn ±25 °/m
| Chiều dài đoạn tự do | PUR-HF (±25 °/m) | TROMMELFLEX PUR-HF (±50 °/m) |
|---|---|---|
| 1 m | ±25° | ±50° |
| 2 m | ±50° | ±100° |
| 3 m | ±75° | ±150° |
| 4 m | ±100° | ±200° |
| 6 m | ±150° | ±300° |
±25 °/m là giới hạn cho phép của datasheet[1], không phải thông số thiết kế khuyến nghị. Ở festoon, xoắn thường đến từ ray lệch, xe đỡ lệch tâm hoặc kẹp lệch; ở tang cuốn, xoắn tích lũy theo số lớp. igus yêu cầu đặt cáp thẳng, không xoắn, và không rút cáp từ đỉnh cuộn khi lắp vào xích[5].
5.8 Ngâm nước đến 50 m: áp suất và những điều datasheet không nói
Datasheet cho phép dùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m và ghi chịu nước biển[1]; Letronic ghi đây là bản theo yêu cầu[3]. Áp suất tại độ sâu đó khoảng 5 bar dư. Datasheet không nêu nhiệt độ nước tối đa, thời gian thử hay chặn nước dọc cáp. Vì cách điện PBT có liên kết este nên thủy phân tăng theo nhiệt độ và độ ẩm[13], còn vỏ PUR gốc polyester kém bền thủy phân hơn gốc polyether[15][16]; vì vậy khi nước nóng hoặc ngâm rất lâu, hãy hỏi hãng về loại polyol và biên bản già hóa trong nước. Đầu cáp phải bịt kín bằng đầu nối kín nước. Cáp không dùng cho nước uống.
5.9 Ruột class 5 và mỏi uốn: vì sao cỡ nhỏ chịu nặng hơn ở cùng hệ số 6×D
IEC 60228 class 5 giới hạn đường kính lớn nhất của sợi: 0,26 mm cho 1,5 và 2,5 mm², 0,41 mm cho 10 đến 50 mm², 0,51 mm cho 70 mm² trở lên[11]; class 6 ở 25 mm² chỉ cho phép 0,21 mm[11]. Ví dụ cấu trúc class 5 của 25 mm² trong bảng tham khảo của LAPP là khoảng 200 sợi × 0,40 mm[12]. Datasheet C-PUR-HF và PUR-HF chỉ ghi class 5, không ghi số sợi.
| Cấu tạo | Ø sợi lớn nhất, mm | R, mm | ε ≈ d / 2R |
|---|---|---|---|
| 4×1,5 | 0,26 | 55 | 0,24 % |
| 4×2,5 | 0,26 | 61 | 0,21 % |
| 4×4 | 0,31 | 69 | 0,22 % |
| 4×6 | 0,31 | 80 | 0,19 % |
| 4×10 | 0,41 | 97 | 0,21 % |
| 4×16 | 0,41 | 113 | 0,18 % |
| 4×25 | 0,41 | 135 | 0,15 % |
| 4×35 | 0,41 | 164 | 0,12 % |
| 4×50 | 0,41 | 198 | 0,10 % |
| 4×70 | 0,51 | 244 | 0,10 % |
| 4×95 | 0,51 | 267 | 0,10 % |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cùng một hệ số 6×D nhưng biến dạng uốn của sợi ở 4×1,5 (0,24 %) cao gấp 1,6 lần ở 4×25 (0,15 %) và gấp 2,5 lần ở 4×95 (0,1 %), vì sợi của cỡ nhỏ không mảnh đi theo tỷ lệ với bán kính. Đây là mô hình tương đối, không dự báo tuổi thọ; nó chỉ cho thấy hệ số 6×D không “công bằng” về mỏi cho mọi cỡ, và với cáp điều khiển 1,5 mm² chạy nhanh trong xích, bán kính xích lớn hơn 6×D là khoản đầu tư rẻ. Ở 25 mm², sợi class 6 (0,21 mm) cho biến dạng khoảng một nửa so với class 5 (0,41 mm): đáng hỏi nhà cung cấp nếu số chu kỳ uốn là yêu cầu chính.
5.10 Điện áp thử 2,5 kV và đầu ra biến tần
Đỉnh phản xạ lý tưởng bằng khoảng 34 % đỉnh tương đương của phép thử 2,5 kV ở lưới 400 V và 58 % ở lưới 690 V (tác giả tính). Phép so sánh này chỉ cho cảm nhận về biên: phép thử kéo dài 5 phút, còn xung PWM tác động lặp lại hàng tỷ lần.
6. So sánh: PUR và cao su, có và không màn chắn, festoon và tang cuốn
6.1 Bốn cáp cùng 4×25
Câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng là cùng một tuyến thì nên chọn cáp PUR không màn chắn, PUR có màn chắn, cáp PUR tang cuốn hay cáp tròn cao su. Bảng dưới đặt bốn cáp 4×25 cạnh nhau bằng số công bố của từng cáp.
| Tiêu chí | FESTOONFLEX PUR-HF | FESTOONFLEX C-PUR-HF | TROMMELFLEX PUR-HF | RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU (cao su) |
|---|---|---|---|---|
| Màn chắn | không | bện đồng mạ thiếc trên vỏ trong; độ phủ không công bố[2] | không (cỡ 4×25 công suất) | không màn chung[4] |
| Vỏ | PUR không halogen[1] | PUR không halogen[2] | PUR không halogen; có vỏ trong, bện hở chống xoắn[2] | PCP 5GM3 chứa clo[4] |
| Điện áp thử | 2,5 kV[1] | 2,5 kV[2] | 2,5 kV[2] | 3,5 kV[4] |
| Ø cáp, mm | 21,1 – 22,5 | 24,5 – 26,2 | 23,5 – 24,9 | 26,9 – 29,9 |
| R uốn chuyển động, mm | 135 (6×D) | 157 (6×D) | 149 (6×D) | 150 (5×D) |
| Khối lượng, kg/km | 1 160 | 1 360 | 1 230 | 1 610 |
| Lực kéo | 15 N/mm² (1 500 N) | 15 N/mm² (1 500 N) | 25 N/mm² (2 500 N) | 15 N/mm² (1 500 N) |
| Xoắn | ±25 °/m | ±25 °/m (brochure)[2] | ±50 °/m[2] | ±25 °/m[4] |
| Festoon | 210 m/phút | 210 m/phút | 180 m/phút | 240 m/phút |
| Tang cuốn | 60 m/phút | 60 m/phút | không hạn chế (trên 180 m/phút hỏi hãng) | 60 m/phút |
| Xích dẫn cáp | 210 m/phút | 210 m/phút | không nêu | không nêu (datasheet chỉ festoon và tang nhẹ)[4] |
| Nhiệt độ chuyển động | −40 °C | −40 °C | −40 °C | −35 °C |
| Ngâm nước | đến 50 m | đến 50 m | không nêu | không nêu |
| Đầu ra biến tần | không công bố | không công bố số EMC | không công bố | datasheet không công bố điện áp đỉnh |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 4×25, PUR-HF có đường kính lớn nhất nhỏ hơn cáp cao su 25 %, nhẹ hơn 28 % và bán kính uốn nhỏ hơn 10 % (135 so với 150 mm); đổi lại điện áp thử 2,5 kV thay vì 3,5 kV và tốc độ festoon 210 thay vì 240 m/phút; được thêm không halogen, ngâm nước đến 50 m và chịu lạnh hơn 5 °C (−40 so với −35 °C). So với TROMMELFLEX cùng cỡ, PUR-HF nhỏ hơn 10 % về đường kính và nhẹ hơn 6 %, nhưng lực kéo cho phép và giới hạn xoắn đều chỉ bằng 60 % và 50 %.
6.2 PUR hay cao su
| Tiêu chí | Vỏ cao su PCP (RONDOFLEX XPRT) | Vỏ PUR (FESTOONFLEX PUR-HF) |
|---|---|---|
| Tốc độ festoon | 240 m/phút[4] | 210 m/phút[1] |
| Nhiệt độ chuyển động | −35 °C | −40 °C[1] |
| Halogen | PCP chứa clo[4] | không halogen, tham chiếu IEC 60754-2[1] |
| Nước và nước biển | datasheet không nêu ngâm | ngâm lâu dài đến 50 m, nước biển[1] |
| Hấp thụ ẩm của vỏ | 5GM3: 1,5 – 3 % theo FeiChun[24] | datasheet không công bố; PUR polyether dưới 0,8 % theo FeiChun cho BUFLEX-M |
| Mài mòn và độ bền xé | phụ thuộc hợp chất PCP cụ thể | PUR dẫn đầu về mài mòn và tuổi thọ uốn so với TPE và PVC theo tổng hợp của Telewire[16]; loại polyol quyết định thủy phân |
| Khối lượng ở cùng bán kính uốn | nặng hơn 28 % ở 4×25 | nhẹ hơn |
| Điện áp thử | 3,5 kV[4] | 2,5 kV[1] |
| Đầu cáp, độ kín | ruột đồng trần | ruột đồng trần; đầu cáp phải bịt kín |
Polyether hay polyester. Tài liệu sáng chế mô tả polyurethane làm từ polyester polyol kém bền thủy phân hơn loại làm từ polyether polyol; ngược lại loại polyether có nhược điểm về cơ tính, chịu thời tiết và chịu dầu, dung môi[15]. Telewire cũng nêu PUR gốc ester có thể suy giảm khi tiếp xúc lâu với nước nóng hoặc độ ẩm cao, nên PUR gốc ether được chỉ định nơi ẩm liên tục[16]; nhiều cáp PUR công nghiệp ghi rõ “PUR gốc polyether” kèm chịu thủy phân, vi sinh và nước muối[17]. Datasheet Prysmian không nêu loại polyol của PUR-HF, nên đây là câu hỏi bắt buộc cho tuyến ngâm nước hoặc cảng nhiệt đới.
Tuân thủ hóa chất. Parafin clo hóa mạch trung bình (MCCP) là phụ gia thường gặp trong polyme chứa clo. Hội nghị các bên của Công ước Stockholm tháng 5/2025 đã đưa MCCP vào Phụ lục A kèm các miễn trừ cụ thể, trong đó có miễn trừ cho polymer và cao su[20]; EU đang nội luật hóa quyết định này bằng một đạo luật ủy quyền[21]. Một hợp chất không halogen theo định nghĩa không dùng chất chứa clo (tác giả suy luận), còn với cáp cao su PCP, dự án có yêu cầu hóa chất hoặc xuất sang EU và Anh nên yêu cầu nhà cung cấp tuyên bố bằng văn bản về MCCP và các chất REACH theo đúng mã cáp. Quy định còn đang chuyển thành luật quốc gia và có miễn trừ tùy ứng dụng: cần kiểm tra bản cập nhật trước khi ký hợp đồng.
6.3 Có hay không màn chắn
| Cấu tạo | PUR-HF: Ø max, mm | PUR-HF: R, mm | PUR-HF: kg/km | C-PUR-HF: Ø max, mm | C-PUR-HF: R, mm | C-PUR-HF: kg/km | Khối lượng | Đường kính | Bán kính uốn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×1,5 | 9,1 | 55 | 120 | 12,0 | 72 | 240 | +100 % | +32 % | +31 % |
| 4×2,5 | 10,2 | 61 | 160 | 13,2 | 80 | 250 | +56 % | +29 % | +31 % |
| 4×4 | 11,5 | 69 | 230 | 14,7 | 89 | 330 | +43 % | +28 % | +29 % |
| 4×6 | 13,2 | 80 | 320 | 16,3 | 98 | 420 | +31 % | +23 % | +23 % |
| 4×10 | 16,2 | 97 | 520 | 19,6 | 118 | 640 | +23 % | +21 % | +22 % |
| 4×16 | 18,9 | 113 | 750 | 22,5 | 136 | 940 | +25 % | +19 % | +20 % |
| 4×25 | 22,5 | 135 | 1 160 | 26,2 | 157 | 1 360 | +17 % | +16 % | +16 % |
| 4×35 | 27,4 | 164 | 1 650 | 31,6 | 190 | 1 870 | +13 % | +15 % | +16 % |
| 4×50 | 33,0 | 198 | 2 410 | 37,6 | 226 | 2 560 | +6 % | +14 % | +14 % |
Màn chắn làm cáp 4 lõi nặng hơn 6 % (4×50) đến 100 % (4×1,5) và làm đường kính tăng 14 – 32 %[2]. Quy tắc chọn: nếu cáp công suất và cáp điều khiển nằm chung một vòng festoon hoặc chung một xích và có thiết bị nhạy nhiễu (encoder, mạng truyền thông), dùng C-PUR-HF hoặc tách đường tín hiệu thành cáp riêng có màn chắn; nếu chỉ cấp nguồn thô và có đường tín hiệu riêng, bản PUR-HF này nhẹ và nhỏ hơn đáng kể.
6.4 So với cáp tang cuốn TROMMELFLEX PUR-HF
| Cấu tạo | PUR-HF: Ø max | PUR-HF: R | PUR-HF: kg/km | PUR-HF: T, N | TROMMELFLEX: Ø max | TROMMELFLEX: R | TROMMELFLEX: kg/km | TROMMELFLEX: T, N | TROMMELFLEX: dòng, A |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 18,9 | 113 | 750 | 960 | 21,4 | 128 | 850 | 1 600 | 99 |
| 4×25 | 22,5 | 135 | 1 160 | 1 500 | 24,9 | 149 | 1 230 | 2 500 | 131 |
| 4×35 | 27,4 | 164 | 1 650 | 2 100 | 30,2 | 181 | 1 760 | 3 500 | 162 |
TROMMELFLEX có phần tử dệt trung tâm và bện hở chống xoắn, lực kéo 25 N/mm², xoắn ±50 °/m, tang cuốn không hạn chế (trên 180 m/phút hỏi hãng) và festoon 180 m/phút[2]. Cái giá là đường kính lớn hơn 10 – 13 % và bán kính uốn lớn hơn 10 – 13 %. Hiệu số khối lượng chỉ 6 – 13 %, nên với tuyến có tang cuốn thật thì đây là khoản chênh rất nhỏ so với khả năng chịu kéo hơn 1,6 lần.
7. Ứng dụng: festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn nhẹ, ngâm nước, và những nơi không được dùng
Cáp PUR không màn chắn là lựa chọn cho nơi cáp phải vừa uốn lặp vừa chịu môi trường: festoon trên cẩu giàn, xích dẫn cáp, tang cuốn nhẹ và các tuyến có nước hoặc yêu cầu không halogen[1]. Ngoài phạm vi datasheet là tang cuốn nặng có kéo và xoắn nhiều lớp, và kéo lê trên nền. Hệ festoon vẫn phổ biến trên cẩu STS nhiều cáp và tốc độ cao[6][7].
| Kịch bản | Tải chính | Cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Festoon xe con cẩu giàn RMG, RTG, STS | uốn lặp, đến 210 m/phút; UV, nước biển, mưa | R = 6×D; đáy vòng 2R; khối lượng trên xe đỡ; nhiệt độ 40 – 50 °C ảnh hưởng dòng (mục 5.2, 5.4) |
| Xích dẫn cáp trên cẩu, băng tải, kho tự động | uốn lặp một mặt phẳng, đến 210 m/phút | R xích ≥ 6×D; chiều cao trong ≥ 1,1×D; vách ngăn; số chu kỳ uốn cần hãng xác nhận (mục 8) |
| Tang cuốn nhẹ, một hoặc hai lớp | uốn, kéo vừa phải, đến 60 m/phút | lõi tang ≥ 12×D; dòng giảm theo số lớp; xoắn ≤ ±25 °/m (mục 5.3) |
| Cầu tàu, bến, trạm bơm có nước dâng hoặc ngập | nước biển, ngâm lâu dài đến 50 m | đầu cáp bịt kín; nhiệt độ nước; polyol của PUR; già hóa PBT trong nước (mục 5.8, 9) |
| Hầm cáp, tàu, trạm kín cần không halogen | khí cháy axit, khói | kết quả IEC 60754-2 theo lớp; xin IEC 60754-1 và IEC 61034 nếu dự án đòi (mục 10) |
| Máy công cụ, dây chuyền sơn | dầu, lớp phủ; không silicone | Letronic ghi không chứa chất gây hại cho sơn và silicone trong sản xuất[3]: xin xác nhận bằng văn bản |
| Nguồn motor qua biến tần | xung PWM, nhiễu cao tần | cáp không màn chắn, datasheet không công bố đỉnh, dV/dt (mục 5.10) |
| Tang cuốn nặng, quấn nhiều lớp, cẩu STS, spreader | kéo, xoắn nhiều lớp | không dùng; TROMMELFLEX hoặc cáp lõi aramid, bện chống xoắn |
| Kéo lê nền đá, mỏ lộ thiên | mài mòn, cắt, nghiền | không dùng; cáp mỏ vỏ dày |
| Nhiệt độ ngoài −40 … +80 °C khi chuyển động | lạnh sâu hoặc nóng quá mức | ngoài dải của datasheet |
8. Cáp cho xích dẫn: điều kiện thiết kế, ví dụ tính chiều cao xích và dữ liệu cần hỏi
Datasheet cho PUR-HF chạy trong xích dẫn đến 210 m/phút[1], tức 3,5 m/s. Ở tốc độ đó, hướng dẫn của igus yêu cầu phải tách cáp bằng vách ngăn: ngưỡng của igus là tốc độ trên 0,5 m/s và trên 10 000 chu kỳ mỗi năm[5]. Bảng dưới đặt các quy tắc lắp cáp tròn vào xích của igus cạnh số liệu của PUR-HF.
| Quy tắc của igus | Số liệu PUR-HF | Áp dụng |
|---|---|---|
| Chiều cao trong xích bằng đường kính cáp cộng khe hở tối thiểu 10 % với cáp điện tròn | Ø lớn nhất 33,0 mm (4×50) → chiều cao trong ≥ 36,3 mm | chiều cao trong xích ≥ 1,1×Dmax của cáp dày nhất |
| Khe hở bên tối thiểu 10 % quanh mỗi cáp | tổng bề rộng ≥ 1,1 × Σ Dmax + vách ngăn | xem ví dụ bên dưới |
| Các cáp cùng cỡ xếp cạnh nhau: chiều cao ngăn không quá 1,5 lần đường kính cáp | áp dụng cho từng ngăn | ngăn cáp 4×25: chiều cao ≤ 33,8 mm |
| Tốc độ trên 0,5 m/s và trên 10 000 chu kỳ/năm: không xếp chồng cáp, phải có vách ngăn ngang | festoon và xích 3,5 m/s | luôn dùng vách ngăn |
| Khối lượng phân bố đối xứng theo bề rộng xích | m′ từ 0,12 đến 4,15 kg/m | đặt cáp nặng giữa, cáp nhẹ hai bên |
| Kẹp giảm lực kéo ở cả hai đầu; khoảng 10 – 30 × đường kính từ cuối đoạn uốn đến điểm cố định | 4×25: 225 – 675 mm | áp dụng cho từng cáp |
| Đặt cáp thẳng không xoắn; không rút từ đỉnh cuộn | xoắn cho phép ±25 °/m | lắp theo hướng dẫn của hãng xích |
| Vỏ khác vật liệu không được dính nhau; vỏ cao su có thể có ma sát tĩnh lớn | vỏ PUR | lợi thế của PUR so với vỏ cao su (tác giả); xin số liệu ma sát nếu hành trình dài |
| Bán kính xích theo cáp dày nhất, phải khớp khuyến cáo của hãng cáp; bán kính lớn hơn kéo dài tuổi thọ | R = 6×Dmax (4×50: 198 mm) | chọn bán kính xích lớn hơn R của cáp dày nhất |
| Bộ cáp trong xích | Chiều cao trong ≥ 1,1×Dmax, mm | R xích ≥, mm | Khối lượng cáp trên mét | Bề rộng trong ≥ 1,1×ΣDmax, mm |
|---|---|---|---|---|
| 4×25 + 12×1,5 + 7×1,5 | 24,8 | 135 | 1,70 kg/m (16,7 N/m) | 52,8 |
| 4×50 + 18×1,5 | 36,3 | 198 | 2,79 kg/m (27,4 N/m) | 53,6 |
| 4×16 + 4×16 + 24×1,5 | 20,8 | 113 | 2,00 kg/m (19,6 N/m) | 61,2 |
| Tiêu chí | PUR-HF đã công bố | Cần hỏi hãng |
|---|---|---|
| Bán kính nhỏ nhất và chiều cao lắp nhỏ | R = 6×D mọi cỡ | R khi thử tuổi thọ |
| Tuổi thọ dài ở bán kính nhỏ nhất | không công bố | số chu kỳ ở R, tốc độ và hành trình cho trước |
| Dữ liệu thử tuổi thọ trong điều kiện thực tế | không công bố | biên bản thử uốn có tiêu chí đạt |
| Vỏ ngoài chống mài mòn và không dính | vỏ PUR; không nêu chỉ số mài mòn | ISO 4649; độ bền xé; ma sát |
| Ruột mảnh, bước bện ngắn | class 5; lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm | số sợi, bước bện; class 6 nếu có |
| Chiều dài xích và tốc độ | đến 210 m/phút; xích dài nên chạy chậm | chiều dài, gia tốc và hành trình thực |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Datasheet xác nhận lõi xoắn bước ngắn, vỏ PUR và tốc độ, nhưng không có số chu kỳ uốn, ép lấp khe hay chỉ số mài mòn. Với xích ngắn, tốc độ thấp thì khoảng trống này ít quan trọng; với xích dài trên cẩu cảng chạy hàng triệu chu kỳ, cần biên bản thử uốn theo bán kính và tốc độ thực. Về hệ thống, igus nêu hệ xích cần ít cáp hơn festoon và không có vòng cáp treo tự do dễ vướng vào kết cấu cẩu[6]; nhà cung cấp festoon thì có hệ cho xe con STS chạy nhanh[7]. Hai bên đều có lợi ích thương mại riêng, nên chọn hệ ở cấp thiết kế cẩu, không chỉ ở cấp cáp.
9. Công nghệ PUR và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn
FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp cuộn mềm cho cẩu STS và RTG, máy rải – thu hồi, giàn khoan, và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ; lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc[23]. Cáp festoon, xích và tang cuốn nhẹ chịu hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp cuộn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt hoặc mòn vỏ do tiếp xúc lặp lại[23]; vì vậy vật liệu vỏ, vật liệu cách điện và kiểm soát sản xuất là phần liên quan trực tiếp khi chọn nhà cung cấp cho loại cáp này. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo. Bằng chứng hiện trường của FeiChun (Lihir, Kalimantan) là cho cáp kéo lê mỏ, không phải cáp festoon.
9.1 Ba vật liệu quyết định tuổi thọ của cáp PUR-HF: vỏ PUR, cách điện PBT và ruột
| Vật liệu | Bằng chứng độc lập | FeiChun công bố | Cần hỏi |
|---|---|---|---|
| Vỏ PUR | PUR gốc polyester kém bền thủy phân hơn gốc polyether; ngược lại gốc polyether có nhược điểm về cơ tính, chịu thời tiết và chịu dầu[15]; gốc ether được chỉ định nơi ẩm liên tục[16] | PUR gốc polyether tự pha chế cho BUFLEX-M, thêm phụ gia chống xé, ổn định UV, giảm ma sát bề mặt, chống cháy IEC 60332-1; hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của vỏ 5GM3[23][24] | polyol của vỏ PUR-HF; hấp thụ ẩm; ISO 4649; độ bền xé |
| Cách điện PBT | PBT có liên kết este nên bị thủy phân ở nhiệt độ và độ ẩm cao, Tg khoảng 40 °C, Tm khoảng 230 °C[13]; dây cách điện PBT thường phải thêm chất chống thủy phân (carbodiimide, epoxy)[14], và sáng chế liên quan thử hồ sơ ẩm nóng ở 85 °C / 85 % RH trong 30 ngày[14] | BUFLEX-M dùng XLPE hoặc EPR công thức chống thủy phân[24]; FeiChun chưa công bố cách điện PBT trong tài liệu tôi đọc | PBT nguyên chất hay hợp chất đàn hồi; thử già hóa trong nước nóng; thử uốn lạnh ở −40 °C |
| Ruột đồng | class 5 chỉ giới hạn Ø sợi lớn nhất (0,41 mm ở 25 – 50 mm²)[11]; ruột trần oxy hóa khi có nước | ruột đồng mạ thiếc class 5, lớp thiếc 5 – 10 µm, kiểm tra bằng huỳnh quang tia X[23][24] | đồng trần hay mạ thiếc; số sợi; class 5 hay 6 |
| Nhiệt độ | Tốc độ thủy phân tương đối | Ngữ cảnh |
|---|---|---|
| 25 °C | 1× | mốc châu Âu ôn đới |
| 35 °C | 2× | cảng nhiệt đới, bóng râm |
| 45 °C | 4× | cảng nhiệt đới, phơi nắng |
| 55 °C | 8× | vỏ đen dưới nắng gắt, xích kín |
FeiChun nêu tốc độ thủy phân khoảng gấp đôi sau mỗi 10 °C tăng nhiệt độ và cho rằng ở khí hậu nhiệt đới nó nhanh hơn 2 – 4 lần so với ôn đới[24]. Đây là quy tắc kinh nghiệm của hãng, không phải số đo cho một hợp chất cụ thể; giá trị của nó là cho thấy vì sao cùng một cáp PUR-HF có thể sống rất khác nhau giữa cảng Bắc Âu và cảng Đông Nam Á.
9.2 Hợp chất, ruột và thiết kế mặt cắt
| Vật liệu | Vấn đề cần giải | Cách tiếp cận | Số đo công bố |
|---|---|---|---|
| PUR gốc polyether (vỏ cáp cuộn) | PUR gốc polyester bị thủy phân trong khí hậu nóng ẩm; gốc polyether bền thủy phân hơn | tự pha chế; thêm phụ gia chống xé, ổn định UV, giảm ma sát bề mặt tang, chống cháy theo IEC 60332-1 | hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của 5GM3 |
| CPE (vỏ cáp mỏ nhiệt đới) | hút nước, nước mỏ axit, nấm mốc làm mềm và nứt vỏ | CPE hút nước thấp, chịu axit, có chất chống nấm | hút nước dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C, IEC 60811-402) so với 2 – 4 % của PCP; axit đến pH 2,5 |
| EPR liên kết ngang silane (cách điện) | EPR lưu hóa peroxide có nhóm este dễ thủy phân | liên kết ngang silane tạo mạch Si-O-Si bền nước; chất độn xử lý silane | giữ trên 90 % độ bền điện môi sau 1 000 giờ ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR peroxide |
| Ruột đồng mạ thiếc class 5 | oxy hóa ruột trần trong khí hậu ẩm, nước muối | mạ thiếc toàn bộ lõi; kiểm tra khối lượng lớp mạ bằng huỳnh quang tia X | lớp thiếc 5 – 10 µm đều |
9.3 BUFLEX-M của FeiChun đặt cạnh PUR-HF 0,6/1 kV
| Tiêu chí | FESTOONFLEX PUR-HF (Prysmian) | BUFLEX-M (FeiChun công bố) |
|---|---|---|
| Điện áp | 0,6/1 kV[1] | 0,6/1 kV đến 6,6/6,6 kV[24] |
| Ruột | đồng trần class 5[1] | đồng mạ thiếc class 5[24] |
| Cách điện | PBT[1] | XLPE hoặc EPR tùy điện áp[24] |
| Phần tử trung tâm và chống xoắn | phần tử trung tâm, lõi xoắn ngắn; ±25 °/m[1] | aramid (Kevlar) ở tâm; xoắn chéo bước ngắn; bện tổng hợp do FeiChun thiết kế[24] |
| Vỏ | PUR không halogen (polyol không nêu)[1] | PUR gốc polyether tự pha chế, dày 2,5 – 3,8 mm[24] |
| Màn chắn | không | không nêu trong bảng BUFLEX-M của FeiChun[24] |
| R uốn chuyển động | 6×D[1] | 8×D chuyển động; 6×D cố định[24] |
| Tốc độ | festoon 210; xích 210; tang 60 m/phút[1] | festoon 200; tang 60 m/phút[24] |
| Xích dẫn cáp | đến 210 m/phút[1] | FeiChun xếp festoon và xích vào BUFLEX-M[23]; số tốc độ riêng cho xích chưa công bố |
| Nhiệt độ chuyển động | −40 … +80 °C[1] | −40 … +80 °C (vỏ); 90 °C ruột[24] |
| Ngâm nước | đến 50 m[1] | không nêu |
| Tuổi thọ uốn | không công bố | trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định (FeiChun nêu)[24] |
9.4 Mài mòn và vật liệu vỏ
| Tiêu chí | PUR | TPE | PVC |
|---|---|---|---|
| Mài mòn | xuất sắc | tốt | trung bình |
| Tuổi thọ uốn | cao nhất trong ba vật liệu | cao | thấp, phù hợp đi dây tĩnh |
| Dầu, nhiên liệu | dẫn đầu | tốt | thấp hơn |
| Giá vật liệu | cao nhất | trung bình | thấp nhất |
Tổng hợp trên là định tính và chung cho cáp điều khiển nhỏ; nguồn tôi đọc không có số đo ISO 4649 cho vỏ PCP, CPE hay PUR cụ thể của cáp festoon công suất. Vì vậy khi mài mòn ở xe đỡ, rãnh xích hoặc con lăn là nguyên nhân hỏng chính, hãy yêu cầu chỉ số ISO 4649 và độ bền xé của đúng vỏ sẽ giao, thay vì so tên vật liệu. Với PUR, câu hỏi thứ hai là polyol (mục 9.1).
9.5 Sản xuất vòng kín và kiểm soát chất lượng
FeiChun mô tả quy trình vòng kín: pha chế hợp chất, chuẩn bị ruột (kéo dây, mạ thiếc, bện class 5), đùn cách điện và vỏ có đo đường kính và độ lệch tâm, lắp ráp lõi trên máy bện hành tinh, rồi thử từng cuộn[23].
| Công đoạn | Phép thử hoặc đo | Tiêu chuẩn | Tiêu chí |
|---|---|---|---|
| Hợp chất | Mooney viscosity, đặc tính lưu biến | ASTM D1646 | trong ±5 % mục tiêu công thức |
| Hợp chất | hút nước của hợp chất vỏ CPE | IEC 60811-402 | dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C) |
| Ruột | khối lượng lớp mạ thiếc; điện trở một chiều 20 °C | IEC 60228 | 5 – 10 µm; trong giới hạn class 5 |
| Cách điện | hot set (xác nhận liên kết ngang; áp dụng cho EPR, XLPE) | IEC 60811-507 | giãn ≤ 175 %; biến dạng dư ≤ 15 % |
| Đùn | bề dày cách điện và độ lệch tâm | IEC 60502 | độ lệch tâm ≤ 10 % |
| Thành phẩm | điện áp xoay chiều; điện trở cách điện | IEC 60502 | 3,5 kV (cáp 0,6/1 kV); trên 500 MΩ·km ở 20 °C |
| Hồ sơ | truy xuất cuộn → lô hợp chất → lô ruột → biên bản thử | hệ thống nội bộ | mỗi cuộn có hồ sơ |
Lưu ý khi so sánh nhà cung cấp: FeiChun nêu thử 3,5 kV cho cáp 0,6/1 kV theo IEC 60502[23], còn datasheet PUR-HF của Prysmian ghi 2,5 kV[1]. Hai con số thuộc hai thiết kế khác nhau; khi đưa vào hợp đồng, hãy ghi rõ điện áp thử và thời gian thử cho từng loại cáp.
9.6 Số liệu hiện trường FeiChun công bố (cáp mỏ, không phải cáp festoon)
| Hiện trường | Cáp chuẩn | Cáp nhiệt đới hóa của FeiChun |
|---|---|---|
| Mỏ vàng Lihir (Papua New Guinea), Type 275 3×50 mm² 3,3/3,3 kV | điện trở cách điện giảm từ trên 100 xuống 2 MΩ·km sau 14 tháng ở cáp chuẩn (ruột trần, PCP) | trên 100 MΩ·km sau 36 tháng ở cáp nhiệt đới hóa cùng cỡ, cùng vị trí |
| Mỏ than Kalimantan (nước axit pH 2,8 – 4,0, ẩm 95 – 100 %) | tuổi thọ 6 – 18 tháng của vỏ PCP chuẩn | 24 – 48 tháng của vỏ CPE nhiệt đới hóa |
| Tổng sở hữu 3 năm, 5 000 m Type 275 3×50 mm² | khoảng 290 000 – 310 000 USD (cáp chuẩn, thay hai lần) | khoảng 105 000 USD (nhiệt đới hóa, không thay) |
Cách đọc các số liệu này. Đây là kết quả công bố của FeiChun cho cáp kéo lê mỏ Type 275, chưa được kiểm chứng độc lập và không phải cáp festoon. Giá trị với kỹ sư cảng là chỉ ra các tham số cần hỏi cho cáp festoon: hấp thụ ẩm của vỏ, loại polyol, ruột có mạ thiếc không, có sợi chặn nước không, và biên bản già hóa trong nước ở nhiệt độ làm việc.
9.7 Bảng hỏi FeiChun cho cáp festoon và xích PUR 0,6/1 kV không màn chắn
| Hạng mục | Datasheet tham khảo [1] | Nên hỏi FeiChun |
|---|---|---|
| Ruột | đồng trần class 5 | đồng trần hay mạ thiếc (R20 của 25 mm²: 0,780 hay 0,795 Ω/km; của 50 mm²: 0,386 hay 0,393 Ω/km); số sợi, Ø sợi; class 5 hay 6 |
| Cách điện | PBT; thử 2,5 kV | PBT nguyên chất hay hợp chất đàn hồi; bề dày danh định và nhỏ nhất; thử già hóa trong nước nóng; thử uốn lạnh ở −40 °C; điện áp thử có thể nâng lên 3,5 kV hay không |
| Vỏ PUR | PUR không halogen; polyol không nêu | polyether hay polyester; bề dày; ISO 4649; độ bền xé; hấp thụ ẩm; chống nấm |
| Cấu trúc lõi | phần tử trung tâm; lõi xoắn bước ngắn | vật liệu phần tử trung tâm; bước bện theo cỡ; có ép áp lực lấp khe hay không |
| Cơ học | 6×D; 15 N/mm²; 210 m/phút; ±25 °/m | số chu kỳ uốn ở R và tốc độ cho trước; bán kính cho xích và cho tang; lực kéo động; số lớp tang tối đa |
| Chặn nước | ngâm đến 50 m; không nêu chặn nước dọc | sợi chặn nước hay không; nhiệt độ nước tối đa; thử áp suất |
| Không halogen | IEC 60754-2 | kết quả pH và độ dẫn theo lớp a1 hoặc a2; IEC 60754-1; IEC 61034 |
10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem
Với cáp PUR-HF, biên bản thử của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, lớp kết quả không halogen hay hấp thụ ẩm, nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn. IEC 60754-2 đo mức axit của khí cháy bằng pH và độ dẫn; IEC 60754-1 đo hàm lượng khí axit halogen: hai phép thử khác nhau[18]. IEC 60754-2 được thiết kế để thử từng thành phần vật liệu của cáp[19], nên hồ sơ cần ghi rõ mẫu là vỏ, cách điện hay toàn cáp.
| Phép thử | Tham chiếu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp xoay chiều | 2,5 kV, 5 phút, lõi chính[1][2] | mọi cuộn; ghi nhiệt độ và thời gian thử |
| Điện trở ruột 20 °C | IEC 60228 class 5 | đồng trần hay mạ thiếc; lưu ý 25 mm²: 0,7839 so với 0,780 Ω/km (mục 3) |
| Điện trở cách điện | giá trị tối thiểu theo hợp đồng | FeiChun nêu thành phẩm trên 500 MΩ·km ở 20 °C[23] |
| Thử uốn trong xích hoặc festoon | datasheet không nêu số chu kỳ | R = 6×D hoặc lớn hơn, tốc độ, hành trình, số chu kỳ, tiêu chí đạt; ghi điện trở ruột và điện trở cách điện sau thử |
| Thử uốn lạnh | chuyển động −40 °C theo datasheet | cách điện PBT và vỏ PUR; không nứt sau uốn ở −40 °C |
| Thử xoắn | ±25 °/m theo datasheet | chiều dài mẫu, số chu kỳ xoắn, tiêu chí đạt |
| Già hóa trong nước nóng | datasheet không nêu | cho cả PBT và PUR; điều kiện ngâm theo hợp đồng (ví dụ ngâm 85 – 90 °C hoặc 85 °C / 85 % RH, đo kéo và giãn dài trước và sau[14]) |
| Không halogen: pH và độ dẫn | IEC 60754-2; lớp a1: pH trên 4,3, độ dẫn dưới 2,5 µS/mm; lớp a2: pH trên 4,3, độ dẫn dưới 10 µS/mm[18] | datasheet không nêu lớp |
| Không halogen: hàm lượng khí axit | IEC 60754-1[18] | datasheet không nêu; xin nếu dự án đòi |
| Cháy lan | IEC 60332-1-2; IEC 60332-2[1] | một sợi cáp; không phải thử bó cáp IEC 60332-3 |
| Mật độ khói | IEC 61034 | datasheet không nêu |
| Mài mòn vỏ | ISO 4649 | thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng |
| Độ bền kéo, giãn dài của vỏ và cách điện | IEC 60811-501 | trước và sau già hóa |
| Ngâm nước và áp suất | datasheet: 50 m | thử áp suất khoảng 5 bar; thời gian và nhiệt độ nước theo hợp đồng |
11. Sự cố thường gặp và cách phòng
| Chế độ hỏng | Dấu hiệu | Nguyên nhân thường gặp | Biện pháp |
|---|---|---|---|
| Đứt sợi ruột | điện trở tăng, nóng cục bộ | mỏi uốn ở vòng festoon hoặc cung xích; R nhỏ hơn 6×D | R ≥ 6×D, tốt hơn lớn hơn; thử uốn có đo điện trở ruột; cỡ nhỏ cần bán kính dư (mục 5.9) |
| Xoắn ốc, kẹt và đứt lõi trong xích | cáp phồng, kẹt | bán kính xích nhỏ hơn R của cáp; khe hở trong xích nhỏ hơn 1,1×D; cáp xếp chồng | bán kính và chiều cao theo mục 5.1 và 8; vách ngăn; khối lượng đối xứng[5] |
| Xích dài chạy quá nhanh | mài, rung, đứt sớm | tốc độ gần 210 m/phút trên xích dài | giảm tốc theo lưu ý của datasheet[1] |
| Nước vào đầu cáp | điện trở cách điện giảm, nước lan dọc khe lõi | đầu cáp không bịt kín; datasheet không nêu chặn nước dọc | đầu nối kín nước; hỏi hãng về chặn nước |
| Thủy phân PBT hoặc PUR | cách điện giòn, vỏ mềm hoặc nứt | nước nóng, ngâm lâu, khí hậu nóng ẩm; polyol không rõ[13][15] | hỏi polyol và biên bản già hóa trong nước nóng |
| Cách điện PBT nứt khi lạnh | nứt khi uốn dưới 0 °C | PBT có Tg khoảng 40 °C nên cứng ở nhiệt độ thấp | thử uốn lạnh ở −40 °C[13] |
| Vỏ mòn ở kẹp, con lăn, rãnh xích | thấy lõi | ma sát, bề mặt nhám | kẹp rộng, đệm mềm; yêu cầu ISO 4649 |
| Quá nhiệt khi xếp sát hoặc quấn tang | vỏ mềm hoặc cứng bất thường | 40 – 50 °C, nắng chiếu, nhiều cáp trong xích, nhiều lớp trên tang | áp ba hệ số của Hình 3; xin hệ số nhóm |
| Dùng cho tang nặng hoặc kéo lê | mòn nhanh, đứt sớm | cáp không có phần tử chịu kéo và bện chống xoắn dày | chọn theo mục 7 và 6.4 |
| Cáp một lõi đặt riêng rẽ | nóng kẹp, tổn hao | ba pha không đi chung cụm; kẹp thép từ tính | đặt ba pha chung cụm, dùng kẹp không từ tính (khuyến nghị của tác giả) |
| Nhiễu tín hiệu trên cáp điều khiển | lỗi truyền thông | cáp không màn chắn đi chung với cáp lực hoặc đầu ra biến tần | tách tuyến; dùng cáp có màn chắn (mục 6.3) |
Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, hướng dẫn xích của igus và các phép tính trong bài[1][5]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ.
12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng
| Dữ liệu | Vì sao cần |
|---|---|
| Điện áp lưới, có biến tần hay không, chiều dài cáp, dV/dt | kiểm tra điện áp thử, đỉnh và EMC; cáp không màn chắn không phải cáp EMC |
| Cấu hình đủ: số lõi, tiết diện, -J hay -O, một lõi hay nhiều lõi, số lõi mang tải cùng lúc | dòng, ngắn mạch, đặt đúng mã |
| Kiểu chuyển động: festoon, xích hay tang; hành trình, chiều dài xích, tốc độ, gia tốc, số chu kỳ mong muốn | tính R, chiều cao xích, tuổi thọ uốn |
| Với tang: lõi tang, số lớp, bề rộng giữa hai má, tốc độ, lực kéo, góc xoắn | kiểm tra 12×D, dòng theo số lớp, xoắn ±25 °/m |
| Chiều cao trong và bán kính của xích; khối lượng và bố trí cáp trong xích | kiểm tra 1,1×D và R |
| Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, dầu, nước biển, nước ngập (độ sâu, nhiệt độ nước) | chọn vỏ, đầu nối kín nước và hệ số nhiệt |
| Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện trở ruột, lực kéo, bán kính uốn và cơ sở tính | thiết kế xích, gland, xe đỡ |
| Ruột đồng trần hay mạ thiếc; vật liệu cách điện; polyol của PUR; chặn nước dọc | môi trường ẩm nóng, nước biển |
| Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, hấp thụ ẩm của vỏ | so sánh nhà cung cấp |
| Biên bản thử điện áp, thử uốn, thử xoắn, già hóa trong nước nóng, thử không halogen theo lớp | nghiệm thu |
| Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần IEC 60332-3 và IEC 61034 | hồ sơ phòng cháy chữa cháy |
| Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lực | hồ sơ dự án |
13. Chứng nhận của FeiChun
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
+86 13855123218
14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ
Trên cùng một thiết bị, đoạn festoon, đoạn xích dẫn cáp, đoạn tang cuốn và đoạn kéo lê thường cần bốn họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.
| Đoạn tuyến | Loại cáp | Bài kỹ thuật liên quan |
|---|---|---|
| Tổng quan họ RONDOFLEX: festoon tròn, C-FC, CHAIN (tiếng Nga) | RONDOFLEX (N)GRDGOEU, (C)-FC, (CHAIN) | RONDOFLEX: полный инженерный обзор |
| Festoon tròn cao su không màn chắn 0,6/1 kV | RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU | RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV |
| Festoon tròn cao su có màn chắn chung cho biến tần | RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J | RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J |
| Festoon và xích vỏ PUR không halogen có màn chắn | FESTOONFLEX C-PUR-HF | FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV |
| Festoon cáp dẹt cao su | PLANOFLEX (K) NGFLGOEU | PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V |
| Tang cuốn, cáp cuộn, kéo lê hạ áp chịu kéo, chịu mài mòn | NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU | Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê |
| Tang cuốn hạ áp 4×35 mm² cho cẩu, festoon, spreader | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm² |
| Tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU |
| Tang cuốn hạ áp cho cẩu và spreader | CORDAFLEX (SMK) | CORDAFLEX (SMK) |
| Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốn | Type 240, Type 275, TENAX-PUR | What Is Mining Trailing Cable? |
| Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChun (có BUFLEX-M vỏ PUR) | BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR | What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? |
| Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuất | tự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; nhiệt đới hóa | About Feichun Cable |
Hỏi đáp
FESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1 kV là loại cáp gì?
Cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV, vỏ polyurethane (PUR) không halogen, không màn chắn: ruột đồng trần class 5, cách điện PBT, lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm, vỏ ngoài PUR. Dùng cho festoon và xích dẫn cáp đến 210 m/phút, tang cuốn nhẹ đến 60 m/phút, máy công cụ, thiết bị nâng chuyển; chịu UV, ozone, nước biển và dùng được ngâm lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến 50 m. Datasheet có 44 dòng: một lõi 16 – 300 mm², 3 – 5 lõi 1,5 – 95 mm² và cáp điều khiển 7 – 36 lõi.
FESTOONFLEX PUR-HF khác C-PUR-HF, TROMMELFLEX và cáp tròn cao su RONDOFLEX XPRT ở đâu?
Ở cùng 4×25, PUR-HF (Ø lớn nhất 22,5 mm, 1 160 kg/km, R 135 mm) nhẹ hơn bản có màn chắn C-PUR-HF 15 % (1 360 kg/km), nhẹ hơn cáp tròn cao su RONDOFLEX XPRT 28 % (1 610 kg/km) và nhẹ hơn TROMMELFLEX 6 % (1 230 kg/km). Đổi lại: không có màn chắn, thử 2,5 kV (cáp cao su 3,5 kV), lực kéo 15 N/mm² và xoắn ±25 °/m (TROMMELFLEX: 25 N/mm² và ±50 °/m).
Bán kính uốn, đáy vòng festoon và chiều cao xích dẫn cáp cho 4×25 và 4×50?
Bán kính uốn chuyển động là 6×D lớn nhất: 135 mm cho 4×25 (D = 22,5 mm) và 198 mm cho 4×50 (D = 33,0 mm), tức đáy vòng festoon tối thiểu 270 mm và 396 mm. Với xích dẫn cáp, bán kính xích không nhỏ hơn bán kính uốn của cáp dày nhất và chiều cao trong thường lấy bằng đường kính cáp cộng 10 %: khoảng 24,8 mm và 36,3 mm.
Tốc độ 210 m/phút và 60 m/phút áp dụng thế nào?
Datasheet ghi festoon tới 210 m/phút, xích dẫn cáp tới 210 m/phút (xích dài nên chạy chậm hơn) và tang cuốn tới 60 m/phút. 210 m/phút tương đương 3,5 m/s, 60 m/phút là 1 m/s. Datasheet không công bố số chu kỳ uốn hay tuổi thọ, nên cần hỏi nhà sản xuất theo hành trình, gia tốc và bán kính thực.
Cáp có dùng được cho tang cuốn không?
Datasheet cho phép cuốn tang ở tải cơ học vừa phải, đến 60 m/phút, xoắn ±25 °/m, lực kéo 15 N/mm². Lõi tang tối thiểu 12×D (4×25: 270 mm); dòng giảm theo số lớp, với hệ số 0,80 cho một lớp theo trích lược VDE 0298-4 của LAPP. Tang quấn nhiều lớp, có lực kéo hoặc xoắn lớn cần TROMMELFLEX (25 N/mm², ±50 °/m) hoặc cáp lõi aramid như BUFLEX-M. Kéo lê trên nền đá cần cáp mỏ vỏ dày.
Dòng cho phép thay đổi thế nào theo nhiệt độ, số lõi và kiểu lắp?
Dòng datasheet (4×25: 138 A) là cho ba lõi mang tải, lắp tự do trong không khí ở 30 °C. Ở 40 °C nhân 0,91 (khoảng 126 A), ở 50 °C nhân 0,82. Cáp nhiều lõi đến 10 mm² nhân 0,75 với 5 lõi mang tải, 0,65 với 7 lõi, 0,55 với 10 lõi, 0,40 với 24 lõi. Cáp quấn trên tang nhân 0,80 (một lớp) đến 0,38 (năm lớp). Các hệ số nhân với nhau khi cùng xảy ra.
Điều kiện dùng ngâm nước và nước biển?
Datasheet ghi dùng được lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m và chịu nước biển. Áp suất ở 50 m khoảng 4,9 bar (nước ngọt) đến 5,0 bar (nước biển). Datasheet không nêu chặn nước dọc cáp, nhiệt độ nước hay loại polyol của PUR; cách điện PBT có liên kết este nên cần hỏi biên bản già hóa trong nước ở nhiệt độ làm việc. Đầu cáp phải bịt kín.
Không halogen nghĩa là gì và datasheet đã chứng minh đến đâu?
Datasheet ghi không halogen, tham chiếu IEC 60754-2 (đo độ axit của khí cháy bằng pH và độ dẫn) và chậm cháy IEC 60332-1-2. Lớp a1 yêu cầu pH trên 4,3 và độ dẫn dưới 2,5 µS/mm; lớp a2 yêu cầu pH trên 4,3 và độ dẫn dưới 10 µS/mm. Datasheet không nêu lớp kết quả, không nêu IEC 60754-1 (hàm lượng khí axit halogen) và không nêu IEC 61034 (mật độ khói); dự án yêu cầu các hồ sơ này cần xin biên bản theo mã.
Dùng cho đầu ra biến tần được không?
Cáp không có màn chắn; datasheet không công bố điện áp đỉnh cho phép, dV/dt hay trở kháng truyền. Với lưới 400 V, đỉnh phản xạ lý tưởng khoảng 1 188 V; với 690 V khoảng 2 049 V (cách tính bảo thủ của tác giả). Cần hỏi hãng cáp và hãng biến tần về dV/dt, chiều dài cáp và bộ lọc, hoặc dùng cáp có màn chắn và số liệu EMC công bố.
Công nghệ PUR của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?
FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR gốc polyether (hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của vỏ 5GM3), ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử chịu kéo aramid và bện chống xoắn cho cáp cuộn BUFLEX-M, CPE nhiệt đới hóa, EPR liên kết silane và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường là công bố của nhà sản xuất cho cáp mỏ; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.
Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?
Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; các tiêu chuẩn trong datasheet tham khảo (DIN VDE 0293-308, VDE 0298-4, IEC 60332, IEC 60754-2) là tiêu chuẩn tham chiếu của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.
Nguồn
- Prysmian, FESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1KV: Low voltage round cables PUR sheathed for festoon application (datasheet bản in 09/10/2026: cấu tạo, điện, nhiệt, cơ, 44 dòng kích thước, lực kéo, bán kính, dòng) [liên kết]
- Prysmian, Our FESTOONFLEX and TROMMELFLEX PUR cables (brochure 02/2024, v3: mã D12Y11Y-J/O, điện áp tối đa, xoắn ±25 °/m, tang 60 m/phút, dòng ngắn mạch, bảng PUR-HF, C-PUR-HF và TROMMELFLEX) [liên kết]
- Letronic, Festoonflex PUR-HF (bảng kích thước, chỉ số đồng, 240 m/phút trên xe đỡ, không chứa chất gây hại cho sơn và silicone, nước 50 m theo yêu cầu) [liên kết]
- FeiChun, RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV: cáp festoon cao su (bài kỹ thuật tiếng Việt, 09/10/2026; bảng kích thước 4×4 – 4×50, thử 3,5 kV, so sánh họ cáp; dẫn datasheet Prysmian 2016 và hướng dẫn của Magnetek, VAHLE) [liên kết]
- igus, Cable and hose packages (khe hở 10 % cho cáp điện tròn, chiều cao ngăn không quá 1,5 lần đường kính, quy tắc vách ngăn khi tốc độ trên 0,5 m/s, giảm lực kéo hai đầu, bán kính xích theo cáp dày nhất) [liên kết]
- igus, Cable festoon systems vs energy chain systems (festoon cần khoảng 115 % chiều dài hành trình về cáp; hệ xích ít hơn khoảng 50 %; nhà bán xích nên là nguồn có lợi ích riêng) [liên kết]
- Conductix-Wampfler, Festoon Systems product overview (hệ festoon cho xe con cẩu STS chạy nhanh, cáp tròn và cáp dẹt) [liên kết]
- Bayka, TD06 Current carrying capacity of flexible copper cables acc. to DIN VDE 0298-4 (hệ số cáp nhiều lõi đến 10 mm²: 0,75 / 0,65 / 0,55 / 0,40 / 0,35) [liên kết]
- LAPP, T12 Current ratings, basic table (trích VDE 0298-4: hệ số nhiệt độ môi trường theo nhiệt độ ruột, hệ số cáp quấn 0,80 – 0,61 – 0,49 – 0,42 – 0,38) [liên kết]
- Bayka, Conductor resistance acc. to EN 60228 (điện trở lớn nhất class 5, ruột trần và mạ thiếc) [liên kết]
- IEC 60228:2004, bảng class 5 (đường kính sợi lớn nhất và điện trở lớn nhất), qua catalogue Cembre [liên kết]
- Camuna Cavi (nhóm LAPP), Conductors: ví dụ cấu trúc ruột theo IEC 60228 / DIN EN 60228 [liên kết]
- Nagase, Plapedia: PBT (liên kết este trong mạch chính, thủy phân ở nhiệt độ và độ ẩm cao; Tg khoảng 40 °C, Tm khoảng 230 °C) [liên kết]
- US 9,156,979, Insulated wire using a resin composition (dây cách điện PBT với chất chống thủy phân) và US 8,410,208, Hitachi Cable (cách điện polybutylene naphthalate, thử 85 °C / 85 % RH trong 30 ngày) [liên kết]
- US 5,668,223, Polyurethane (nền kỹ thuật: polyurethane gốc polyester kém bền thủy phân hơn gốc polyether; gốc polyether có nhược điểm về cơ tính, chịu thời tiết, chịu dầu) [liên kết]
- Telewire, Oil-resistant cable jackets: PUR vs TPE vs PVC (PUR dẫn đầu về mài mòn, dầu và tuổi thọ uốn; PUR gốc ester suy giảm trong nước nóng, ẩm cao) [liên kết]
- Pepperl+Fuchs, CBL-PUR-O1S-BK-04×050-100M (cáp xích PUR gốc polyether: không halogen, chịu nước muối, thủy phân, vi sinh; bán kính chuyển động trên 10×d) [liên kết]
- MDPI Fire 2023, Temperatures for Reducing the Smoke Acidity of PVC Cables (EN 60754-1 và EN 60754-2; lớp a1, a2 theo pH và độ dẫn) [liên kết]
- EVS, EVS-EN 60754-2:2014 (phạm vi: pH và độ dẫn của khí cháy, dùng cho từng thành phần cấu tạo cáp) [liên kết]
- Stockholm Convention, Decision SC-12/10: Listing of medium-chain chlorinated paraffins (Phụ lục A kèm miễn trừ cụ thể) [liên kết]
- Council of the European Union, ST 13064/2026: delegated act as regards medium chain chlorinated paraffins (thực thi quyết định SC-12/10 trong Quy định POP của EU) [liên kết]
- FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).
- FeiChun, About Feichun Cable (10/03/2026: hợp chất PUR, CPE, EPR; BUFLEX-M; Type 240/275; nhiệt đới hóa; số liệu Lihir và Kalimantan; kiểm soát chất lượng) [liên kết]
- FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (10/03/2026: hệ ký hiệu VDE 0250, BUFLEX-M, TENAX-PUR, chống xoắn, PUR gốc polyether, quy tắc thủy phân theo nhiệt độ) [liên kết]
Tiêu chuẩn tham chiếu (không kèm liên kết): DIN VDE 0293-308, VDE 0298-3 và -4, IEC 60228 / VDE 0295, IEC 60332-1-2 và -2, IEC 60754-1 và -2, IEC 61034, IEC 60811-501, ISO 4649. Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.


