
PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV cỡ AWG tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn
Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 15 kV cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV, SMK, FL và các cáp tang cuốn của hãng khác, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
- Cáp 3×4/0 AWG tương đương bao nhiêu mm²? AWG sang mm² cho cáp tang cuốn?
- Cáp tang cuốn 15 kV chịu kéo bao nhiêu, treo thẳng đứng được bao nhiêu mét?
- Bán kính uốn, lõi tang tối thiểu và khoảng cách đổi hướng chữ S?
- Dòng cho phép khi cáp quấn nhiều lớp trên tang: VDE hay ICEA?
- Cáp 15 kV có sợi quang: loại sợi nào, suy hao và tầm với Ethernet?
- Khác gì PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV, SMK, FL, TRATOSFLEX?
- Dùng cho máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê được không?
- Công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?
- FeiChun có những chứng nhận nào?
1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu
PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 15 kV là cáp tang cuốn trung thế di động: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh, cách điện EPR có lớp bán dẫn trong EPR và lớp bán dẫn ngoài NBR bóc được, vỏ polychloroprene (neoprene) có gia cường, bề dày vỏ theo ICEA, nhiệt độ ruột 90 °C. Hãng mô tả đây là cáp trung thế mềm cho ứng suất cơ học cực lớn, ví dụ tốc độ chạy cao; ứng dụng được liệt kê gồm tang máy rải – thu hồi, tang cẩu container, tang cẩu xử lý gỗ, tang máy dỡ tàu và tang máy xếp tàu[1]. Faber mô tả cáp cùng họ (N)TSKCGEWOEU là cáp tang cuốn mềm có sợi quang tích hợp, thiết kế cho ứng suất cao gồm xoắn, đổi hướng sang nhiều mặt phẳng và tốc độ cuốn cao, chịu nước biển, dùng cho festoon, cẩu container tốc độ cao và thiết bị di động lớn[3].
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng, có sáu điều cần nhớ ngay từ đầu. (1) Đây là cáp cỡ AWG (21 – 107 mm²), mang hồ sơ chấp thuận kiểu Hoa Kỳ (UL, MSHA, bề dày vỏ theo ICEA) nhưng đồng thời dựa trên DIN VDE 0250-813 và bảng dòng VDE 0298-4: hai hệ tiêu chuẩn cho hệ số giảm dòng trên tang khác nhau (mục 5.3). (2) Điện áp danh nghĩa 15 000 V, thử 29 kV. (3) Tốc độ trên tang không bị hạn chế; chỉ trên 240 m/phút hãng khuyên hỏi nhà sản xuất. (4) Lực kéo 20 N/mm² tĩnh và 30 N/mm² động tính trên ba ruột pha, nên chiều dài treo thẳng đứng chỉ khoảng 25 – 57 m (mục 5.1). (5) Xoắn cho phép ±25 °/m, chặt hơn ±100 °/m của PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV[14]. (6) Nhiệt độ môi trường tối đa khi chuyển động là 60 °C, thấp hơn 80 °C khi lắp cố định[1].
Năm điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:
- PROTOLON (SM-R)-LWL. LWL là Lichtwellenleiter (sợi quang). Datasheet không giải thích chữ SM-R; họ cùng nhóm có PROTOLON (SMK)-LWL và PROTOLON (M) R-LWL[2][3][14]. Chữ R theo cách dùng của hãng ở họ (M) R là cáp tang cuốn (Reeling) (tác giả đọc).
- (N)TSKCGEWOEU. FeiChun giải mã ký hiệu (N)TSCGEWÖU như sau: (N) kiểu chuẩn VDE; T cáp tang cuốn hoặc kéo; SC lớp bán dẫn; GE dây nối đất phân bố; W bện polyester; Ö vỏ chịu dầu; U vỏ elastomer; chữ K trong (N)TSKCGEWÖU là phần tử đỡ dạng cradle có aramid (Kevlar), dùng cho tuyến dài hoặc tang thẳng đứng[13]. Datasheet Prysmian không giải thích chữ K và ghi vật liệu gia cường là bện polyester[1]: cần xác nhận cấu tạo thực bằng bản vẽ.
- Mã cấu tạo kiểu AWG. «3×1/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)» là ba ruột pha 1/0 AWG, một dây PE 1 AWG, một dây kiểm tra tiếp địa (ground check) 8 AWG và một phần tử quang 12 sợi đơn mode E9; «3×1/0AWG+2×4AWG+1×(12E9LWL)» là ba ruột pha và hai dây PE 4 AWG. Cách đọc dựa trên mô tả «dây nối đất tách thành một hoặc hai và thêm dây kiểm tra tiếp địa» của datasheet[1]; số nhóm và vị trí cần xác nhận bằng bản vẽ.
- Mã SAP. Các dòng ghi «5DK8***» là mã ngoài chưa điền đủ trong datasheet; khi đặt hàng phải ghi mã đầy đủ, số sợi và loại sợi.
- Tên thương mại. PROTOLON là nhãn hiệu của bên thứ ba, bài chỉ dùng để nhận diện loại cáp; cấu tạo, kích thước và hồ sơ của cáp FeiChun phải lấy theo đúng mã của FeiChun.
| Hạng mục | Giá trị | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| Loại cáp | cáp tang cuốn di động; cách điện EPR; bán dẫn EPR; vỏ neoprene có gia cường; bề dày vỏ theo ICEA; 90 °C[1] | thiết kế cho tang và máy di động trung thế |
| Điện áp | U = 15 000 V; thử 29 kV (ruột chính); thử 2 kV (lõi điều khiển)[1] | 29 kV = 3,35 × U0 nếu U0 = 15/√3 = 8,66 kV (tác giả tính) |
| Ruột | đồng mạ thiếc, sợi rất mảnh (class FS); dây PE cùng loại[1][2] | FS (feinstdrähtig) mịn hơn class F; yêu cầu số sợi và Ø sợi |
| Cách điện | EPR PROTOLON, hợp chất đặc biệt tối thiểu 3GI3; bán dẫn trong EPR; bán dẫn ngoài NBR « easy-strip »[1][2] | mềm hơn XLPE; lớp ngoài dễ bóc khi làm đầu cáp |
| Bố trí lõi | ba lõi công suất; dây PE tách một hoặc hai; dây kiểm tra tiếp địa; phần tử quang[1] | tiết diện PE và ground check phải đối chiếu với bảo vệ |
| Vỏ và gia cường | vỏ trong PCP 5GM3; bện polyester; vỏ ngoài PCP PROTOFIRM tối thiểu 5GM5[1] | PCP chứa clo, không phải cáp không halogen |
| Cơ học | kéo 20 N/mm² tĩnh, 30 N/mm² động; xoắn ±25 °/m; tang không hạn chế tốc độ (trên 240 m/phút hỏi hãng)[1] | tính trên tổng tiết diện ba ruột pha (mục 4) |
| Bán kính uốn | 6×D cố định; 10×D chuyển động; ≥ 20×D giữa hai lần đổi hướng chữ S (VDE 0298-3)[1] | D lấy theo Ø ngoài lớn nhất |
| Nhiệt độ môi trường | cố định −40 … +80 °C; chuyển động −35 … +60 °C; ruột 90 °C, ngắn mạch 250 °C[1] | trần 60 °C khi chuyển động ảnh hưởng dòng (mục 5.3) |
| Hóa và cháy | chậm cháy IEC/EN 60332-1-2; chịu dầu IEC/EN 60811-404; ozone, UV, nước biển[1] | datasheet không nêu mật độ khói hay halogen |
| Hồ sơ trong datasheet (của Prysmian) | UL file E251483; MSHA P-189-4; dựa trên DIN VDE 0250-813; DIN VDE 0298-4 cho dòng[1] | không phải chứng nhận của FeiChun (mục 13) |
2. Cấu tạo: ba lõi EPR có bán dẫn, dây PE tách chia, phần tử quang, bện polyester và vỏ PCP 5GM5
Từ trong ra ngoài, mỗi lõi công suất gồm ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh, lớp bán dẫn trong EPR, cách điện EPR PROTOLON tối thiểu 3GI3 và lớp bán dẫn ngoài NBR « easy-strip ». Ba lõi được bện cùng dây PE tách một hoặc hai, một dây kiểm tra tiếp địa và phần tử quang; ngoài cụm lõi là vỏ trong PCP 5GM3, lớp bện polyester gia cường và vỏ ngoài PCP PROTOFIRM tối thiểu 5GM5[1]. Thorne & Derrick mô tả họ này dùng ruột và dây đất đồng mạ thiếc sợi rất mảnh class FS, cách điện Protolon HS gốc EPR chất lượng cao, tối thiểu 3GI3[2].
| Lớp | Vai trò | Nếu thiếu hoặc kém | Cần yêu cầu |
|---|---|---|---|
| 1. Ruột class FS, mạ thiếc | sợi rất mảnh phân bố ứng suất uốn trên nhiều sợi; thiếc chống oxy hóa | đứt sợi do mỏi uốn, nóng cục bộ tại chỗ đứt; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩm | số sợi, Ø sợi; lớp thiếc (FeiChun nêu 5 – 10 µm); điện trở ruột |
| 2. Bán dẫn trong + EPR 3GI3 | kiểm soát điện trường, cách điện mềm khi uốn | phóng điện cục bộ ở lỗ khí hoặc mặt phân cách; nứt khi uốn lạnh | đùn ba lớp một lần; thử 29 kV từng cuộn; đo PD nếu hợp đồng yêu cầu |
| 3. Bán dẫn ngoài NBR easy-strip | kiểm soát điện trường mặt ngoài; dễ bóc khi làm đầu cáp | khó bóc làm xước cách điện, hỏng đầu cáp sớm | lực bóc; điện trở suất; quy trình bóc theo nhà làm đầu cáp |
| 4. Dây PE và ground check | đường dòng chạm đất; giám sát tiếp địa | tiết diện thiếu thì nóng chảy khi chạm đất; mất giám sát thì không cắt kịp | tiết diện PE theo mm²; số dây; dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới |
| 5. Phần tử quang | truyền dữ liệu, bỏ một cáp điều khiển riêng trên tang | giãn hoặc vi uốn khi kéo quá, uốn dưới R tối thiểu; suy hao tăng | loại sợi, số sợi, vật liệu ống; đo suy hao từng cuộn bằng OTDR |
| 6. Vỏ trong PCP 5GM3 | đệm giữa cụm lõi và lớp gia cường | lõi bị ép lệch khi quấn nhiều lớp | hợp chất, bề dày; có ép lấp khe hay không |
| 7. Bện polyester | chống xoắn, chịu một phần lực kéo, giữ hình học tròn | cáp xoắn thành lò xo (Z-kink) trên tang; ruột đồng phải chịu kéo trực tiếp | loại sợi, góc bện; thử xoắn ±25 °/m; có lõi đỡ aramid không |
| 8. Vỏ ngoài PCP 5GM5 | chịu mài mòn, cắt, dầu, ozone, UV, nước biển | vỏ mòn thủng thì ẩm đi theo khe vào lõi và cách điện xuống cấp | chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; giãn dài; hút ẩm; bề dày theo ICEA |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ba nhận xét từ cấu tạo và bảng số liệu. Thứ nhất, khối lượng cáp chủ yếu là cao su: đồng của ba ruột pha chỉ chiếm khoảng 11 % khối lượng ở cỡ 4 AWG và 25 % ở cỡ 4/0 AWG (tính 8,89 kg/km cho mỗi mm² đồng; chưa kể PE). Hệ quả là cáp nặng so với dòng tải, và lực kéo cho phép tính theo tiết diện đồng không đủ để treo chiều dài lớn (mục 5.1). Thứ hai, lớp bện polyester là phần tử gia cường duy nhất mà datasheet nêu; dây PE và phần tử quang không được tính vào lực kéo. Thứ ba, ở trung thế, chất lượng của lớp bán dẫn và độ sạch của đùn quyết định tuổi thọ điện nhiều hơn con số điện áp thử: một lỗ khí nhỏ ở mặt phân cách là điểm khởi đầu của phóng điện cục bộ, vì vậy FeiChun nhấn mạnh đùn đồng thời ba lớp cho cáp VDE 0250-813[13].
3. Thông số theo datasheet
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp danh nghĩa U | 15 000 V[1] | họ cùng loại có cấp 8,7/15 kV[2] |
| Điện áp thử xoay chiều | 29 kV (ruột chính); 2 kV (lõi điều khiển)[1] | tỷ số 3,35 × U0 (tác giả tính, U0 = 8,66 kV) |
| Nhiệt độ ruột | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1] | ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.5) |
| Nhiệt độ môi trường, lắp cố định | −40 … +80 °C[1] | — |
| Nhiệt độ môi trường, chuyển động | −35 … +60 °C[1] | thấp hơn mức +80 °C của cáp (M) R LWL 6/10 kV[14] |
| Hóa và cháy | IEC/EN 60332-1-2; dầu IEC/EN 60811-404; ozone; UV; nước biển[1] | PCP chứa clo; datasheet không nêu IEC 60754 hay IEC 61034 |
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lực kéo (quy tắc) | 20 N/mm² tĩnh; 30 N/mm² động[1] | tính trên tổng tiết diện ba ruột pha; mục 4 kiểm tra cả 13 dòng |
| Xoắn | ±25 °/m[1] | trên 10 m chiều dài tự do: ±250°, tức ±0,7 vòng (tác giả tính) |
| Tốc độ | tang (cuốn): không hạn chế; trên 240 m/phút nên hỏi hãng[1] | 240 m/phút = 4 m/s |
| Bán kính uốn (VDE 0298-3) | 6×D cố định; 10×D chuyển động; ≥ 20×D giữa hai lần đổi hướng chữ S[1] | D lấy theo Ø ngoài lớn nhất |
| Thử cơ trong datasheet | uốn ngược (reversed bending); uốn trên con lăn (roller bending); xoắn (torsional stress)[1] | datasheet không công bố số chu kỳ |
| Dòng cho phép | 132 A (4 AWG) … 364 A (4/0 AWG); theo VDE 0298-4, đặt tự do trong không khí ở 30 °C[1] | chưa gồm hệ số tang, nhiệt độ và nhóm |
4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và đổi AWG sang mm²
Bảng dưới gom toàn bộ 13 dòng của datasheet[1]. Các cột mm², R chuyển động, lõi tang tối thiểu và kiểm tra lực kéo do tác giả thêm; số liệu còn lại là số của datasheet. D lấy theo giá trị lớn nhất của khoảng Ø cáp.
| Cấu tạo | Mã (SAP / ngoài) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo tĩnh, N | Kéo động, N | Dòng, A (30 °C) | ΣS 3 ruột pha, mm² (tác giả) | R chuyển động 10×D, mm (tác giả) | Lõi tang tối thiểu 20×D, mm (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×4AWG+ | 5DK8*** | 6,8 | 57,6 – 61,6 | 5 100 | 1 270 | 1 905 | 132 | 63,4 | 616 | 1 232 |
| 3×4AWG+ | 20412163 | 6,8 | 58,0 – 62,0 | 5 150 | 1 270 | 1 905 | 132 | 63,4 | 620 | 1 240 |
| 3×2AWG+ | 20121170 | 8,4 | 60,7 – 64,7 | 5 820 | 2 020 | 3 030 | 176 | 100,9 | 647 | 1 294 |
| 3×2AWG+ | 20014564 | 8,4 | 60,7 – 64,7 | 5 870 | 2 020 | 3 030 | 176 | 100,9 | 647 | 1 294 |
| 3×1AWG+ | 5DK8*** | 9,5 | 65,7 – 69,7 | 6 800 | 2 540 | 3 810 | 204 | 127,2 | 697 | 1 394 |
| 3×1AWG+ | 20377643 | 9,5 | 65,7 – 69,7 | 6 850 | 2 540 | 3 810 | 204 | 127,2 | 697 | 1 394 |
| 3×1/0AWG+ | 5DK8*** | 10,6 | 66,9 – 70,9 | 7 500 | 3 210 | 4 815 | 236 | 160,5 | 709 | 1 418 |
| 3×1/0AWG+ | 20377789 | 10,6 | 66,9 – 70,9 | 7 550 | 3 210 | 4 815 | 236 | 160,5 | 709 | 1 418 |
| 3×2/0AWG+ | 5DK8*** | 11,8 | 70,7 – 74,7 | 8 550 | 4 050 | 6 075 | 273 | 202,3 | 747 | 1 494 |
| 3×3/0AWG+ | 5DK8*** | 13,5 | 76,8 – 81,0 | 10 240 | 5 100 | 7 650 | 315 | 255,0 | 810 | 1 620 |
| 3×3/0AWG+ | 5DK8*** | 13,5 | 77,0 – 81,0 | 10 300 | 5 100 | 7 650 | 315 | 255,0 | 810 | 1 620 |
| 3×4/0AWG+ | 5DK8*** | 15,0 | 80,8 – 84,8 | 11 460 | 6 430 | 9 645 | 364 | 321,6 | 848 | 1 696 |
| 3×4/0AWG+ | 5DK8*** | 15,0 | 80,8 – 84,8 | 11 600 | 6 430 | 9 645 | 364 | 321,6 | 848 | 1 696 |
Kiểm tra: cả 13 dòng khớp công thức lực kéo với sai lệch tối đa 7 N do làm tròn (ví dụ 3×4/0 AWG: 20 · 321,6 = 6 432 N so với 6 430 N), lực kéo động luôn bằng 1,5 lần lực kéo tĩnh, và dòng chỉ phụ thuộc cỡ ruột pha. Lực kéo chỉ tính ba ruột pha; dây PE và ground check không được tính. Khối lượng riêng của cáp từ 5,1 đến 11,6 kg/m, đường kính ngoài từ 57,6 đến 84,8 mm: đây là cáp cỡ lớn, nặng hơn nhiều so với cáp festoon hay cáp xích dẫn.
| Cỡ ruột pha | mm² | Ø ruột datasheet, mm | Cỡ mét gần nhất | Chênh so với cỡ mét | R20 lý thuyết, Ω/km | R90 lý thuyết, Ω/km | Dòng datasheet, A |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 AWG | 21,15 | 6,8 | 25 mm² | −15 % | 0,815 | 1,039 | 132 |
| 2 AWG | 33,62 | 8,4 | 35 mm² | −4 % | 0,513 | 0,654 | 176 |
| 1 AWG | 42,41 | 9,5 | 50 mm² | −15 % | 0,407 | 0,518 | 204 |
| 1/0 AWG | 53,49 | 10,6 | 50 mm² | +7 % | 0,322 | 0,411 | 236 |
| 2/0 AWG | 67,43 | 11,8 | 70 mm² | −4 % | 0,256 | 0,326 | 273 |
| 3/0 AWG | 85,01 | 13,5 | 95 mm² | −11 % | 0,203 | 0,259 | 315 |
| 4/0 AWG | 107,20 | 15,0 | 120 mm² | −11 % | 0,161 | 0,205 | 364 |
R20 lý thuyết tính cho đồng ủ (17,241 Ω·mm²/km) và R90 = R20 · 1,275; ruột mạ thiếc bện thực có điện trở nhỉnh hơn vài phần trăm và datasheet không công bố điện trở, nên cần yêu cầu R20 đo theo mã. Chỉ có 2 AWG ≈ 35 mm², 1/0 AWG ≈ 50 mm² và 2/0 AWG ≈ 70 mm² xấp xỉ cỡ mét; cỡ 4, 1, 3/0 và 4/0 AWG nằm giữa hai cỡ mét (chênh 4 – 15 %), vì vậy khi thay cáp mét bằng cáp AWG phải kiểm tra lại dòng và lực kéo thay vì đổi theo tên cỡ.
5. Tính toán cho tang, tuyến cáp và nguồn điện
5.1 Lực kéo, chiều dài treo thẳng đứng và chiều dài kéo lê
| Cấu tạo (dòng đầu của mỗi cỡ) | T tĩnh, N | T động, N | m′, kg/m | Treo thẳng đứng (tĩnh), m | Treo thẳng đứng (động), m | Kéo lê μ = 0,4, m | μ = 0,6, m | μ = 0,8, m |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×4 AWG | 1 270 | 1 905 | 5,10 | 25 | 38 | 63 | 42 | 32 |
| 3×2 AWG | 2 020 | 3 030 | 5,82 | 35 | 53 | 88 | 59 | 44 |
| 3×1 AWG | 2 540 | 3 810 | 6,80 | 38 | 57 | 95 | 63 | 48 |
| 3×1/0 AWG | 3 210 | 4 815 | 7,50 | 44 | 65 | 109 | 73 | 55 |
| 3×2/0 AWG | 4 050 | 6 075 | 8,55 | 48 | 72 | 121 | 80 | 60 |
| 3×3/0 AWG | 5 100 | 7 650 | 10,24 | 51 | 76 | 127 | 85 | 63 |
| 3×4/0 AWG | 6 430 | 9 645 | 11,46 | 57 | 86 | 143 | 95 | 71 |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Con số đáng chú ý nhất của cáp này là chiều dài treo: ở 3×1/0 AWG, lực kéo tĩnh 3 210 N chỉ đỡ được khoảng 43 m cáp treo thẳng đứng, ở 3×4/0 AWG khoảng 57 m. Để so sánh, cáp PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV 3×240 mm² có lực kéo 14 400 N và khối lượng 12,6 kg/m, tức khoảng 116 m[14]. Nguyên nhân là cáp 15 kV có cách điện và vỏ dày hơn so với lượng đồng chịu kéo (đồng chỉ khoảng 11 – 25 % khối lượng, mục 2). Vì vậy tuyến có đoạn treo thẳng đứng dài (tháp máy xếp dỡ tàu, cần máy xúc, giếng) phải đặt lực kéo giữ cáp ở tang hoặc đỡ cáp theo từng đoạn, và nên hỏi FeiChun về biến thể có lõi đỡ aramid (chữ K, mục 9). Chiều dài kéo lê chỉ nên hiểu là biên trên cho đoạn ngắn giữa điểm cấp và máy: lê dài trên đá cần cáp kéo lê (mục 7, 8).
Lực quán tính cộng thêm vào lực kéo: cáp 3×1/0 AWG dài 300 m có khối lượng 2 265 kg; gia tốc 0,5 m/s² đòi lực khoảng 1 133 N, tức 35 % lực kéo tĩnh 3 210 N hoặc 23 % lực kéo động 4 815 N (ví dụ minh họa, chưa gồm ma sát và lực căng giữ của động cơ tang). Nhà sản xuất tang nhấn mạnh điều khiển tốc độ và mô-men tang làm tăng tuổi thọ cáp[14]; lực kéo thực tế phải được giữ dưới 20 N/mm² khi tăng tốc, đổi chiều hoặc trượt trên con lăn.
5.2 Bán kính uốn, lõi tang, khoảng cách chữ S và tốc độ vòng quay
| Cấu tạo | Dmax, mm | R cố định 6×D, mm | R chuyển động 10×D, mm | Lõi tang tối thiểu, mm | Khoảng cách chữ S, mm |
|---|---|---|---|---|---|
| 3×4 AWG | 62,0 | 372 | 620 | 1 240 | 1 240 |
| 3×2 AWG | 64,7 | 388 | 647 | 1 294 | 1 294 |
| 3×1 AWG | 69,7 | 418 | 697 | 1 394 | 1 394 |
| 3×1/0 AWG | 70,9 | 425 | 709 | 1 418 | 1 418 |
| 3×2/0 AWG | 74,7 | 448 | 747 | 1 494 | 1 494 |
| 3×3/0 AWG | 81,0 | 486 | 810 | 1 620 | 1 620 |
| 3×4/0 AWG | 84,8 | 509 | 848 | 1 696 | 1 696 |
| Ø lớp cáp, m | n ở 120 m/phút, vòng/phút | n ở 240 m/phút, vòng/phút |
|---|---|---|
| 1,5 m | 25,5 | 50,9 |
| 2,5 m | 15,3 | 30,6 |
| 4,0 m | 9,5 | 19,1 |
Ở cỡ 4/0 AWG, lõi tang tối thiểu đã là 1 696 mm, và khi cuốn nhiều lớp đường kính lớp ngoài tăng nhanh nên tốc độ vòng quay giảm theo. Con lăn dẫn và máng phải có bán kính không nhỏ hơn bán kính uốn chuyển động 10×D. Với đổi hướng chữ S, khoảng cách tối thiểu 20×D giữa hai lần đổi hướng ở 4/0 AWG là 1 696 mm: đây là ràng buộc bố trí cơ khí hay bị bỏ qua khi thiết kế bộ dẫn cáp.
5.3 Dòng cho phép: nhiệt độ môi trường, số lớp trên tang và hai bộ hệ số VDE – ICEA
Dòng trong datasheet là dòng theo VDE 0298-4 cho cáp đặt tự do trong không khí ở 30 °C[1]. Hai hiệu chỉnh cần áp thêm: nhiệt độ môi trường và số lớp cáp còn trên tang.
| Cấu tạo | 30 °C | 35 °C | 40 °C | 45 °C | 50 °C | 55 °C | 60 °C |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×4 AWG | 132 | 126 | 120 | 114 | 108 | 101 | 93 |
| 3×2 AWG | 176 | 169 | 161 | 152 | 144 | 134 | 124 |
| 3×1 AWG | 204 | 195 | 186 | 177 | 167 | 156 | 144 |
| 3×1/0 AWG | 236 | 226 | 215 | 204 | 193 | 180 | 167 |
| 3×2/0 AWG | 273 | 261 | 249 | 236 | 223 | 209 | 193 |
| 3×3/0 AWG | 315 | 302 | 288 | 273 | 257 | 241 | 223 |
| 3×4/0 AWG | 364 | 349 | 332 | 315 | 297 | 278 | 257 |
Công thức khuếch đại nhiệt chuẩn cho cáp 90 °C; hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Datasheet không tính bức xạ mặt trời và hệ số nhóm.
Hệ số theo số lớp cáp còn trên tang lấy từ VDE 0298-4: 0,80, 0,61, 0,49, 0,42 và 0,38 cho một đến năm lớp[4]. ICEA S-75-381 dùng bộ hệ số khác, 85, 65, 45 và 35 % cho một đến bốn lớp[5]. MSHA không dùng hệ số tang của ICEA khi xét chấp thuận thiết bị: cơ quan này đánh giá dòng theo chu kỳ tải trung bình, giả định người vận hành tháo bớt lớp cáp khỏi tang để làm mát, và cảnh báo nguy cơ quá nhiệt khi ba đến bốn lớp nằm lại trên tang trong thời gian dài; hệ số ICEA dựa trên dòng liên tục chứ không phải chu kỳ bật – tắt của thiết bị mỏ[5].
| Cấu tạo | I0 | VDE 1 lớp (0,80) | VDE 2 lớp (0,61) | VDE 3 lớp (0,49) | VDE 4 lớp (0,42) | ICEA 1 lớp (0,85) | ICEA 2 lớp (0,65) | ICEA 3 lớp (0,45) | ICEA 4 lớp (0,35) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×4 AWG | 132 | 106 | 81 | 65 | 55 | 112 | 86 | 59 | 46 |
| 3×2 AWG | 176 | 141 | 107 | 86 | 74 | 150 | 114 | 79 | 62 |
| 3×1 AWG | 204 | 163 | 124 | 100 | 86 | 173 | 133 | 92 | 71 |
| 3×1/0 AWG | 236 | 189 | 144 | 116 | 99 | 201 | 153 | 106 | 83 |
| 3×2/0 AWG | 273 | 218 | 167 | 134 | 115 | 232 | 177 | 123 | 96 |
| 3×3/0 AWG | 315 | 252 | 192 | 154 | 132 | 268 | 205 | 142 | 110 |
| 3×4/0 AWG | 364 | 291 | 222 | 178 | 153 | 309 | 237 | 164 | 127 |
Ví dụ chọn cỡ (minh họa của tác giả): máy xếp dỡ tàu 3 MVA, lưới 11 kV có dòng I = 3 000 / (√3 · 11) ≈ 157,5 A, vận hành liên tục. Bảng dưới cho dòng I0 cần thiết và cỡ nhỏ nhất đáp ứng.
| Số lớp | Hệ số VDE / ICEA | I0 cần theo VDE ở 30 °C, A | Cỡ chọn (VDE, 30 °C) | I0 cần theo VDE ở 40 °C, A | Cỡ chọn (VDE, 40 °C) | I0 cần theo ICEA ở 30 °C, A | Cỡ chọn (ICEA, 30 °C) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 lớp | 0,80 / 0,85 | 197 | 3×1 AWG (204 A) | 216 | 3×1/0 AWG (236 A) | 185 | 3×1 AWG (204 A) |
| 2 lớp | 0,61 / 0,65 | 258 | 3×2/0 AWG (273 A) | 283 | 3×3/0 AWG (315 A) | 242 | 3×2/0 AWG (273 A) |
| 3 lớp | 0,49 / 0,45 | 321 | 3×4/0 AWG (364 A) | 352 | 3×4/0 AWG (364 A) | 350 | 3×4/0 AWG (364 A) |
| 4 lớp | 0,42 / 0,35 | 375 | vượt cỡ 4/0 AWG (364 A) | 411 | vượt cỡ 4/0 AWG (364 A) | 450 | vượt cỡ 4/0 AWG (364 A) |
Một lớp thì 3×1 AWG (204 A) đủ ở 30 °C nhưng ở 40 °C môi trường phải lên 3×1/0 AWG theo VDE; hai lớp cần 2/0 AWG ở 30 °C và 3/0 AWG ở 40 °C; ba lớp đã dùng hết cỡ 4/0 AWG, và từ bốn lớp trở lên không còn cỡ nào trong bảng theo cả hai bộ hệ số. Đây là lý do cần quyết định từ giai đoạn thiết kế: số lớp tối đa còn trên tang, kiểu tang (mono-spiral hay tang trụ), chế độ tháo cáp và hệ số tải. Tang mono-spiral xếp cáp vòng chồng vòng nên được hãng tang nêu là làm mát tốt hơn[14].
5.4 Sụt áp
| Tải | 300 m | 500 m | 800 m |
|---|---|---|---|
| 3×1/0 AWG, 150 A | ≈ 31 V (0,28 %) | ≈ 52 V (0,47 %) | ≈ 84 V (0,76 %) |
| 3×2/0 AWG, 200 A | ≈ 34 V (0,31 %) | ≈ 57 V (0,52 %) | ≈ 91 V (0,83 %) |
| 3×4/0 AWG, 250 A | ≈ 29 V (0,27 %) | ≈ 49 V (0,45 %) | ≈ 79 V (0,71 %) |
Ở 11 kV, sụt áp trên vài trăm mét dưới 1 %: giới hạn của cáp này nằm ở dòng theo số lớp tang và lực kéo, không phải sụt áp. Điện kháng X = 0,10 Ω/km là giả định (datasheet không công bố); cần yêu cầu điện kháng và điện dung đo theo mã khi tính chính xác.
5.5 Ngắn mạch và tiết diện dây PE
| Dây dẫn | 0,5 s | 1 s | 3 s |
|---|---|---|---|
| PE 8 AWG (8,37 mm²), ground check | 1,69 kA | 1,20 kA | 0,69 kA |
| PE 6 AWG (13,3 mm²) | 2,69 kA | 1,90 kA | 1,10 kA |
| PE 4 AWG (21,15 mm²) | 4,28 kA | 3,02 kA | 1,75 kA |
| PE 1 AWG (42,41 mm²) | 8,58 kA | 6,06 kA | 3,50 kA |
| Ruột 1/0 AWG (53,49 mm²) | 10,82 kA | 7,65 kA | 4,42 kA |
| Ruột 4/0 AWG (107,2 mm²) | 21,68 kA | 15,33 kA | 8,85 kA |
Dây PE 8 AWG chỉ chịu 1,20 kA trong 1 s và 0,69 kA trong 3 s, còn ruột 4/0 AWG chịu 15,33 kA. Dây PE phải được đối chiếu với dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới cụ thể: nếu lưới giới hạn dòng chạm đất bằng điện trở trung tính thì PE thường không phải thông số quyết định, nhưng ở lưới nối đất trực tiếp thì ngược lại. Hãy yêu cầu tiết diện PE thực theo mm² và số dây (1 hoặc 2), không chỉ ghi chú theo AWG. Các giá trị trên giả định k của đồng; với ruột mạ thiếc ở 250 °C (gần điểm nóng chảy của thiếc), hãy hỏi hãng cáp về hệ số k áp dụng.
5.6 Điện áp thử và điện áp danh định
Datasheet ghi điện áp thử xoay chiều 29 kV cho ruột chính và 2 kV cho lõi điều khiển[1]. Nếu U0 = 15/√3 ≈ 8,66 kV thì 29 kV bằng 3,35 × U0; cáp (M) R LWL 6/10 kV được thử 17 kV, bằng 2,83 × U0 với U0 = 6 kV[14] (tác giả tính). Phép thử kéo dài vài phút ở tần số công nghiệp không thay cho thử phóng điện cục bộ và thử xung; với tuyến trung thế dài có đầu cáp, hãy yêu cầu thêm biên bản đo PD nếu hợp đồng đòi hỏi (mục 10). Datasheet không công bố điện dung và dòng nạp, nên chưa tính được công suất phản kháng nạp của tuyến.
6. Sợi quang: loại sợi, suy hao, quỹ đường truyền và Ethernet
Datasheet cho phép ba loại sợi trong phần tử quang: G62,5/125 µm và G50/125 µm đa mode, E9/125 µm đơn mode; các mã trong bảng gồm 6 sợi G62,5, 12 sợi G62,5, 12 sợi E9 và 18 sợi E9[1]. Cấu hình thực theo yêu cầu dự án; Faber liệt kê cho cáp (N)TSKCGEWOEU cùng họ các mã tới 24 sợi E9 ở cấp 15 kV[3].
| Thông số | G62,5/125 (đa mode) | G50/125 (đa mode) | E9/125 (đơn mode) |
|---|---|---|---|
| Suy hao 850 nm | < 3,3 dB/km | < 2,8 dB/km | — |
| Suy hao 1 310 nm | < 0,9 dB/km | < 0,8 dB/km | < 0,4 dB/km |
| Suy hao 1 550 nm | — | — | < 0,3 dB/km |
| Băng thông 850 nm | > 400 MHz | > 400 MHz | — |
| Băng thông 1 310 nm | > 600 MHz | > 1 200 MHz | — |
| Khẩu độ số | 0,275 ± 0,02 | 0,2 ± 0,02 | 0,14 ± 0,02 |
| Tán sắc màu 1 300 / 1 550 nm | — | — | < 3,5 / < 18 ps/(nm·km) |
| Đường kính vỏ phản xạ / lớp phủ | 125 µm / 250 µm | 125 µm / 250 µm | 125 µm / 250 µm |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 850 nm, 1 km sợi G50 đã mất 2,8 dB, còn đơn mode E9 ở 1 310 nm chỉ mất 0,4 dB. Tuyến quang từ tang tới phòng điều khiển ở cảng và bãi hàng rời thường dài hơn vài trăm mét, nên đơn mode E9 là lựa chọn an toàn cho quỹ đường truyền; đa mode chỉ nên dùng cho khoảng cách ngắn và thiết bị đầu cuối đã chọn sẵn 850 nm.
| Loại sợi | 1000BASE-SX (850 nm) | 10GBASE-SR (850 nm) | 1000BASE-LX / 10GBASE-LR (1 310 nm) |
|---|---|---|---|
| G62,5/125 (OM1, 200 MHz·km) | 275 m | 33 m | 1000BASE-LX: 550 m (500 MHz·km ở 1 300 nm) |
| G50/125, 400 MHz·km | 500 m | — | 1000BASE-LX: 550 m |
| G50/125 (OM2, 500 MHz·km) | 550 m | 82 m | 1000BASE-LX: 550 m |
| G50/125 (OM3, 2 000 MHz·km) | — | 300 m | — |
| E9/125 đơn mode (OS1, G.652) | — | — | 1000BASE-LX: 5 km (có bản 10 km); 10GBASE-LR: 10 km |
Theo bảng đó, nếu sợi G50 của datasheet đúng là 400 MHz·km ở 850 nm thì nó thuộc nhóm giữa OM1 và OM2: 1000BASE-SX tới 500 m[8] nhưng 10GBASE-SR chỉ vài chục mét, nên liên kết 10 Gb/s trên cáp tang cuốn đa mode gần như phải chuyển sang đơn mode E9[7][8]. Với đơn mode, độ trễ tán sắc là Δt = D · L · Δλ. Ở 1 550 nm, 5 km cáp với nguồn rộng 1 nm cho khoảng 90 ps (D = 18 ps/(nm·km)), tương đương gần một chu kỳ bit ở 10 Gb/s; ở 1 310 nm cùng điều kiện chỉ khoảng 17,5 ps (D = 3,5). Đó là lý do 1 310 nm là cửa sổ phổ biến cho liên kết đơn mode công nghiệp, còn 1 550 nm đi cùng laser phổ hẹp (tác giả tính theo các giá trị trần của datasheet).
Cáp quang tích hợp so với cáp quang riêng. Cáp quang tang cuốn chuyên dụng của Nexans (Rheycord-OFE SR) dùng ống chứa gel, lõi đỡ bằng dây thép trung tâm, bện chống xoắn, xoắn cho phép ±120 °/m, bán kính 10ר, tốc độ tới 240 m/phút, lực kéo thường xuyên 4 000 N cho cỡ 24 sợi 19 mm[9]; cáp quang festoon của Prysmian dùng ống đệm chứa gel, mỗi ống một sợi, bện bước ngắn quanh lõi thủy tinh epoxy[10]. Tích hợp sợi vào cáp lực giúp bỏ một cáp trên tang, nhưng vận mệnh sợi gắn với cáp lực: lực kéo cho phép của cáp 15 kV (1 270 – 6 430 N) cũng là giới hạn của sợi, và hỏng cáp lực là mất cả đường dữ liệu. Với tuyến dữ liệu quan trọng, hãy cân nhắc dự phòng sợi.
Lưu ý thiết kế. Giữ R ≥ 10×D, không vượt lực kéo 20/30 N/mm², không kẹp cáp bằng đầu kẹp cứng ở điểm cấp, và cộng suy hao của bộ nối quang xoay hoặc bộ chuyển quang trên tang vào quỹ đường truyền (nhà sản xuất tang cung cấp cả hai giải pháp[14]). Hãy yêu cầu biên bản đo suy hao sau sản xuất cho từng sợi theo đúng loại sợi, và đầu quang gắn sẵn tại nhà máy.
7. So sánh với các họ cáp tang cuốn khác: SMK, (M) R LWL, FL, TRATOSFLEX, Rheyfirm và vật liệu vỏ
Cùng ký hiệu (N)TSCGEWÖU hay (N)TSKCGEWÖU nhưng mỗi họ cáp được tối ưu cho một kiểu tải cơ học khác nhau. Bảng dưới gom số liệu công bố để so sánh trực tiếp; khác nhà sản xuất có thể dùng cách xác định lực kéo và bán kính khác nhau.
| Cáp | Điện áp / cỡ ruột | Lực kéo (quy tắc) | Xoắn | Tốc độ | R chuyển động | Nhiệt độ môi trường khi chuyển động | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (bài này) | 15 kV; 3 ruột 4 – 4/0 AWG | 20 tĩnh / 30 động N/mm² | ±25 °/m | tang: không hạn chế; trên 240 m/phút hỏi hãng | 10×D | −35 … +60 °C | PCP 5GM5; bện polyester[1] |
| PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL | 6/10 kV; 3×25 – 3×300 mm² | 20 tĩnh / 25 động N/mm² | ±100 °/m | cuộn lại 100; cuốn 120 m/phút | 10×D | −35 … +80 °C (catalogue ghi −30) | PCP 5GM5; tang mono-spiral và tang trụ[14] |
| PROTOLON (SMK) (N)TSCGEWÖU | 6/10 kV; ví dụ 3×35+3×25/3 | 20 N/mm² (3×35: 2 100 N); FeiChun nêu bản tương đương 20 tĩnh / 30 động | ±25 °/m | tang: không hạn chế; trên 240 m/phút hỏi hãng | — | — | 2 100 N = 20 × 105 mm² (tác giả tính)[15][16] |
| PROTOLON (FL)-LWL (dẹt) | 3,6/6 – 6/10 kV; 3×35 + 4×25/4E | 15 N/mm² (1 575 N) | không cho phép | tới 120 m/phút | 10×D (D = 1,5 × chiều cao): 413 – 425 mm | −35 … +80 °C | chỉ uốn một mặt phẳng[15] |
| TRATOSFLEX-ESDB 3×25 8,7/15 kV | 8,7/15 kV; 3×25 | 3 000 N tĩnh (40 N/mm²); 4 125 N động (55 N/mm²) | — | mono-spiral 200 (hai chiều) / 300 (một chiều) m/phút; tang ngẫu nhiên 60 | 12ר | — | trích Faber, qua bài FeiChun[14] |
| Rheyfirm (RTS) R-(N)TSCGEWOEUS | trung thế | 30 N/mm² | ±25 °/m | — | 12ר | — | đồng mạ thiếc; bện polyester; CR 5GM5[14] |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cáp (SM-R)-LWL AWG này cùng cấp lực kéo và xoắn với họ SMK (20/30 N/mm², ±25 °/m)[15][16], tức thuộc nhóm cáp tang cuốn tốc độ cao và chịu xoắn, khác với (M) R LWL 6/10 kV được tối ưu cho máy lộ thiên tốc độ vừa (xoắn ±100 °/m, 120 m/phút)[14]. So với các cáp cẩu hạng nặng (30 – 55 N/mm², bán kính 12ר)[14], lực kéo 20/30 N/mm² thấp hơn nhưng bán kính cho phép 10×D nhỏ hơn, cho phép tang gọn hơn. Cần lưu ý ba điều: số N/mm² không so được trực tiếp giữa các hãng nếu cách tính tiết diện khác; cùng lực kéo tuyệt đối, cỡ AWG lớn hơn hoặc nhỏ hơn cỡ mét gần nhất 4 – 15 % (mục 4); và datasheet này liệt kê tang mà không nêu xích dẫn cáp hay kéo lê.
| Vật liệu | Điểm mạnh | Giới hạn | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Polychloroprene (PCP/CR) 5GM5 | bền cơ học, chịu dầu, ozone, UV, nước biển; chậm cháy IEC 60332-1-2; tiêu chuẩn VDE 5GM5: kéo ≥ 15 N/mm², giãn dài ≥ 300 % | chứa clo (không phải LSZH); hút ẩm 1,5 – 3 % (5GM3) theo FeiChun; mềm lạnh tới −35 °C theo datasheet | [1][12][13] |
| CPE nhiệt đới hóa | FeiChun nêu hút nước dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C), chịu axit tới pH 2,5, có chất chống nấm | số liệu của hãng cho cáp mỏ Type 275; cần số thử cho mã cụ thể; chứa clo | [12] |
| PUR gốc polyether | mài mòn và xé tốt; dẻo tới −50 °C (TENAX-PUR); polyether chống thủy phân tốt hơn polyester; FeiChun nêu hút ẩm dưới 0,8 % | giá cao hơn; polyester PU có độ bền kéo, xé và cắt cao hơn polyether nên phải xác nhận gốc polyol và số đo thực | [11][13] |
Quy tắc chọn họ cáp (tác giả). Tang tốc độ cao, xoắn ±25 °/m, 8,7/15 kV → họ SM-R / SMK; nếu cần lực kéo cao hơn thì xét các cáp 30 – 55 N/mm². Máy lộ thiên tang tốc độ vừa, có đường quang → (M) R LWL. Tang một lớp, uốn một mặt phẳng → họ FL dẹt. Kéo lê dài trên nền hoặc đá → cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR của FeiChun), không dùng cáp tang cuốn. Hầm kín cần không halogen → yêu cầu phương án vỏ không halogen và hồ sơ IEC 60754, IEC 61034.
8. Ứng dụng: tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê
Datasheet liệt kê năm loại tang: máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu xử lý gỗ, máy dỡ tàu và máy xếp tàu[1]. Các hình dưới đặt từng ứng dụng cạnh các ràng buộc tính ở mục 5; dấu tích xanh là ứng dụng được datasheet nêu, dấu chéo đỏ là tải ngoài phạm vi datasheet.
| Kịch bản | Tải chính | Cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Máy rải – thu hồi trên bãi hàng rời | tang theo ray; đổi chiều; bụi, nước biển bắn | tốc độ; số lớp còn trên tang và hệ số dòng (mục 5.3); mài mòn vỏ ở bộ dẫn cáp; E9 nếu tuyến quang dài |
| Cẩu giàn container (RMG, RTG) | tang trên chân cẩu; uốn lặp; nhiệt | lõi tang ≥ 20×D; tốc độ trên 240 m/phút hỏi hãng; điều khiển mô-men tang; hệ số nhiệt |
| Máy dỡ tàu, máy xếp tàu | tang trên tháp hoặc cần; có đoạn treo thẳng đứng; nước biển bắn | chiều dài treo 25 – 57 m ở 20 N/mm² (mục 5.1); lực kéo giữ cáp; vỏ chịu nước biển (datasheet nêu), không ngâm |
| Cẩu xử lý gỗ | bụi, mảnh gỗ, va đập, mài mòn ngoài trời | chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; kiểm tra mòn vỏ định kỳ |
| Festoon | Faber nêu họ dùng cho festoon[3]; cáp nặng 5,1 – 11,6 kg/m | datasheet chỉ liệt kê tang; tính tải xe đỡ và khoảng cách; xin xác nhận bằng văn bản |
| Xích dẫn cáp | uốn lặp một mặt phẳng; Ø 58 – 85 mm | datasheet không nêu; R xích ≥ 10×D (616 – 848 mm); hãng xích và hãng cáp xác nhận; số chu kỳ uốn |
| Đổi hướng chữ S qua con lăn | uốn ngược chiều | khoảng cách ≥ 20×D (1 232 – 1 696 mm); đường kính con lăn ≥ 2R |
| Treo thẳng đứng dài hoặc tang thẳng đứng | lực kéo bản thân cáp | giới hạn 25 – 57 m ở 20 N/mm²; hỏi FeiChun về biến thể có lõi đỡ aramid (K) |
| Kéo lê trên nền, mặt mỏ | mài mòn, cắt, nghiền, xoắn | không phải mục đích chính; dùng cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR) |
| Hầm kín, nơi đông người | khói và khí clo khi cháy | PCP chứa clo; nếu hồ sơ phòng cháy đòi không halogen, yêu cầu phương án khác |
| Môi trường trên +60 °C hoặc dưới −35 °C khi chuyển động | nóng hoặc lạnh quá mức | ngoài dải của datasheet; dưới −35 °C xét PUR (TENAX-PUR, tới −50 °C)[13] |
9. Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn
FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm (BUFLEX-M, họ VDE 0250) cho cẩu cảng STS/RTG, máy rải – thu hồi, giàn khoan, và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ (Type 240, Type 275 theo AS/NZS 1802, TENAX-PUR); lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc, từ cấu trúc phân tử đến thành phẩm[12]. Cáp tang cuốn trung thế 15 kV chịu đúng hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt, mòn vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tang[12]. Các nội dung dưới đây là công bố trong các bài kỹ thuật của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo.
9.1 Tự pha chế hợp chất và vòng kín từ hợp chất đến cáp
FeiChun cho rằng nhà máy mua hợp chất đã trộn sẵn kiểm soát được quá trình lắp ráp cơ học nhưng không kiểm soát được đặc tính phân tử quyết định hành vi của cáp ngoài hiện trường; khi cáp hỏng, nhà máy chỉ còn ba lựa chọn là đổi nhà cung cấp hợp chất, tăng bề dày (nặng, đắt, cứng hơn) hoặc chấp nhận tỷ lệ hỏng[12]. Ngược lại, phòng thí nghiệm polymer của FeiChun pha chế từ polymer gốc, chất hóa dẻo, chất liên kết ngang, chất độn khoáng, chất ổn định UV, phụ gia chống nấm và bột màu, nên khi có sự cố có thể quy nguyên nhân về đặc tính hợp chất và chỉnh công thức[12]. Quy trình khép kín gồm pha trộn, chuẩn bị ruột (kéo, mạ thiếc, bện class 5 hoặc 6), đùn cách điện và vỏ với giám sát đường kính bằng laser và độ lệch tâm, lưu hóa liên tục, lắp ráp lõi trên máy bện hành tinh, rồi thử từng cuộn[12]. Với cáp trung thế VDE 0250-813, FeiChun nêu đùn đồng thời ba lớp (bán dẫn trong, cách điện, bán dẫn ngoài) để cáp không có lỗ khí[13].
| Công đoạn | Phép thử | Tiêu chí |
|---|---|---|
| Hợp chất | độ nhớt Mooney (ASTM D1646) | trong ±5 % so với mục tiêu công thức |
| Hợp chất vỏ CPE | hút nước (IEC 60811-402) | dưới 0,5 % khối lượng (28 ngày, 70 °C) |
| Hợp chất | độ bền kéo, giãn dài (IEC 60811-501) | theo bảng đặc tính của hợp chất |
| Ruột | độ dày lớp thiếc (XRF); điện trở một chiều 20 °C (IEC 60228) | thiếc 5 – 10 µm; trong giới hạn class 5 |
| Cách điện | hot set (IEC 60811-507); điện môi sau ngâm nước | giãn dài ≤ 175 %, biến dạng dư ≤ 15 %; trên 90 % sau 1 000 h ở 90 °C (EPR chống thủy phân) |
| Đùn | bề dày và độ lệch tâm | trong min/max; độ lệch tâm ≤ 10 % |
| Thành phẩm | thử điện áp xoay chiều từng cuộn; điện trở cách điện | theo IEC 60502 hoặc tiêu chuẩn hợp đồng; trên 500 MΩ·km ở 20 °C |
| Hồ sơ | truy xuất nguồn gốc | cuộn → lô hợp chất → lô ruột → biên bản thử |
Nguồn: bảng điểm kiểm soát chất lượng trong bài giới thiệu FeiChun[12]. Không có số liệu riêng cho mã LWL 15 kV AWG.
9.2 Năm bài toán của cáp tang cuốn trung thế và lời giải FeiChun công bố
| Bài toán | Cơ chế hỏng | Lời giải FeiChun công bố | Số liệu đi kèm (do FeiChun nêu) | Cần xác minh |
|---|---|---|---|---|
| Mỏi uốn ruột | uốn lặp quanh tang; tập trung ứng suất ở lớp sợi ngoài | ruột đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu), bước bện ngắn, ruột sợi mảnh[12][13] | BUFLEX-M: bán kính 6×D cố định, 8×D chuyển động; trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định[13] | số chu kỳ thử theo R, tốc độ và tiêu chí đạt |
| Kéo và xoắn | Z-kink (cáp xoắn lò xo); ruột chịu kéo trực tiếp | phần tử aramid (Kevlar) ở tâm cho biến thể K; bện lõi chéo xoắn xen kẽ trái – phải; bện polyester; bước xoắn ngắn; bện tổng hợp chống xoắn do FeiChun thiết kế[13] | cáp tương đương PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25: kéo 20 tĩnh / 30 động N/mm², xoắn ±25 °/m[16] | bảng dữ liệu và biên bản thử xoắn theo đúng mã; có aramid hay không |
| Mài mòn và xé vỏ | cạnh tang, con lăn, bộ dẫn cáp, nền | vỏ CR 5GM5 theo VDE hoặc PUR polyether, CPE tự pha chế[12][13] | 5GM5: kéo ≥ 15 N/mm²; xé ≥ 30 N/mm[13]; PUR polyether hút ẩm dưới 0,8 %[12] | chỉ số ISO 4649, độ bền xé, giãn dài của đúng vỏ sẽ giao |
| Ẩm nóng, thủy phân, ăn mòn | thủy phân EPR và PUR polyester; cây nước; oxy hóa ruột trần; nước đi dọc cáp | EPR liên kết ngang silane thay peroxide; ruột mạ thiếc toàn bộ; sợi trương nở chặn nước; CPE hút ẩm thấp, chống nấm[12] | EPR giữ trên 90 % điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR peroxide[12] | biên bản thử thủy phân của đúng mã; kiểu liên kết ngang |
| Trung thế: PD và đầu cáp | lỗ khí ở mặt phân cách; bóc làm xước | đùn đồng thời bán dẫn trong – EPR – bán dẫn ngoài; đo Ø bằng laser; độ lệch tâm ≤ 10 %; lưu hóa liên tục[12][13] | thử điện áp từng cuộn; điện trở cách điện trên 500 MΩ·km (20 °C)[12] | đo PD (nếu hợp đồng đòi); lực bóc lớp ngoài |
9.3 Ba hướng thiết kế: tang cuốn trung thế, BUFLEX-M vỏ PUR và cáp kéo lê vỏ CPE
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn ba mặt cắt theo đường đi của lực. Ở cáp tang cuốn có phần tử đỡ aramid (A) và BUFLEX-M (B), lực kéo của tang đi qua aramid và bện chống xoắn thay vì qua đồng; datasheet 15 kV AWG chỉ nêu bện polyester nên đoạn này cần xác nhận. Ở cáp kéo lê Type 275 (C), vỏ CPE dày và màn chắn composite chịu mài mòn nền, còn lõi dẫn hướng giãn được để tín hiệu bảo vệ cắt khi vỏ hỏng; nước lan dọc cáp bị sợi trương nở chặn lại. FeiChun xếp mỗi họ vào một kiểu chuyển động và nói rõ ranh giới: cáp tang cuốn dùng khi có tang, cáp kéo lê dùng khi cáp nằm trên nền và bị máy kéo, không có «lai» giữa hai loại[12]. Quy tắc này khớp với kết luận của mục 7 và 8.
Hai thiết kế khác trong họ VDE 0250-813 của FeiChun đáng chú ý cho tuyến cảng và mỏ: TENAX-PUR 6/10 kV có vỏ PUR dẻo tới −50 °C (vỏ elastomer 5GM3 / 5GM5 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun), và biến thể (N)TMCGEH3S có sợi LED chạy xoắn dưới vỏ TPU trong suốt để tăng khả năng nhìn thấy cáp, nhằm giảm tai nạn xe tải cán cáp ở mỏ lộ thiên[13].
9.4 Vật liệu vỏ: hút ẩm, mài mòn và cái giá của polyether
Số liệu mài mòn trong tài liệu sáng chế US 10,214,645 (trích qua bài FeiChun) xếp TPU/PUR bền mài mòn hơn cao su thiên nhiên, CPE và Hypalon, với độ bền xé khoảng 21,0 kN/m của TPU so với 8,8 kN/m của CPE[16][17]. Nhưng cần cân nhắc thêm hai điểm. Thứ nhất, polyurethane gốc polyester thường có độ bền kéo, xé và cắt cao hơn polyether, nhưng không nên dùng ở nơi ẩm hoặc có nước vì thủy phân; polyether bền thủy phân và được nêu là ổn định trong nước nóng tới khoảng 50 °C trong thời gian dài[11]. Tài liệu sáng chế về polyurethane cũng ghi polyurethane từ polyol polyester kém bền thủy phân hơn polyol polyether, còn polyether có nhược điểm về cơ tính và chịu dầu, dung môi[11]. Thứ hai, vì vậy chọn polyether cho cảng nhiệt đới là đánh đổi có chủ đích: được bền thủy phân, đổi lại phải dùng phụ gia và thiết kế để giữ độ bền xé và mài mòn. FeiChun nêu bổ sung phụ gia chống xé, ổn định UV và giảm ma sát bề mặt cho PUR gốc polyether của BUFLEX-M[12]. Hệ quả cho người mua: không so tên vật liệu, mà đưa chỉ số ISO 4649, độ bền xé, hút ẩm và loại polyol của đúng vỏ sẽ giao vào hợp đồng.
9.5 Gói tropical hóa, bằng chứng hiện trường và luận điểm học thuật
| Hạng mục | Cơ chế hỏng nhắm tới | Lợi ích công bố |
|---|---|---|
| Ruột đồng mạ thiếc toàn bộ lõi | oxy hóa đồng trong môi trường ẩm, có axit | ngăn oxit làm tăng điện trở tiếp xúc ở đầu cáp |
| EPR chống thủy phân (liên kết ngang silane) | thủy phân làm giảm độ bền điện môi | giữ trên 90 % độ bền điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR liên kết peroxit (số của FeiChun) |
| Bề dày cách điện theo cấp 3,3 kV | cây nước phát triển trong cách điện | đường khuếch tán ẩm dài hơn (FeiChun nêu dày hơn 40 – 50 %) |
| Sợi trương nở chặn nước giữa các lõi | nước đi dọc cáp qua khe sau khi vỏ thủng | giới hạn hư hỏng ở vùng gần chỗ thủng vỏ |
| Vỏ CPE hút nước cực thấp, có chất chống nấm | nước thấm qua vỏ; sinh học tấn công vỏ | hút nước thấp hơn 2 – 4 lần so với PCP tiêu chuẩn (số của FeiChun) |
Bằng chứng hiện trường (số liệu do FeiChun công bố). Tại mỏ vàng Lihir (Papua New Guinea), cáp Type 275 tiêu chuẩn mất cách điện từ trên 100 MΩ·km xuống 2 MΩ·km sau 14 tháng; cáp tropical hóa cùng cỡ 3×50 mm² giữ trên 100 MΩ·km sau 36 tháng, cùng mỏ, cùng khu vực, cùng điều kiện vận hành[12]. Tại Kalimantan, FeiChun nêu tuổi thọ tăng từ 6 – 18 tháng (vỏ PCP tiêu chuẩn) lên 24 – 48 tháng (CPE tropical hóa)[12]. Phân tích tổng chi phí của FeiChun cho 5 000 m cáp Type 275 3×50 mm²: cáp tropical hóa đắt hơn khoảng 17 % khi mua (khoảng 105 000 so với 90 000 USD) nhưng tổng chi phí 36 tháng khoảng 105 000 USD so với 290 000 – 310 000 USD khi phải thay hai lần[12]. Phạm vi: đây là cáp AS/NZS 1802 cho mỏ, không phải mã LWL 15 kV AWG; số liệu chỉ minh họa nguyên lý «kiểm soát vỏ và vật liệu», tác giả không kiểm chứng độc lập.
Luận điểm học thuật làm cơ sở (qua trích dẫn trong bài giới thiệu của FeiChun)[12].
- Nghiên cứu về giám sát cách điện cáp cao áp trong mỏ than hầm lò (PMC9152389) ghi nhận độ ẩm không khí thường trên 90 %, nhỏ giọt, tản nhiệt kém làm cáp già hóa nhanh; tác động môi trường chỉ tới cách điện sau khi xuyên qua hoặc vượt lớp vỏ ngoài, nên toàn vẹn của vỏ là tuyến phòng thủ đầu tiên. Nhận xét của tác giả: đây là bằng chứng gián tiếp cho việc đầu tư vào vỏ, không phải số đo của cáp FeiChun.
- Tổng quan 2025 của MDPI về các đường suy giảm cách điện cáp (Fire 8(10), 397) nêu hiện tượng phóng điện bề mặt nguy hiểm ở môi trường ô nhiễm hoặc ẩm cao, và UV cùng độ ẩm đẩy nhanh biến đổi hóa học làm giảm khả năng chống cháy.
- Nghiên cứu về polyetylen và EPR liên kết ngang silane so với peroxit (Allen và cộng sự, 1992, trong Polymer Degradation and Stability) cho thấy vật liệu liên kết ngang silane có năng lượng hoạt hóa suy giảm nhiệt – oxy hóa cao hơn; FeiChun dùng điều này để giải thích lựa chọn EPR silane chống thủy phân. Nhận xét của tác giả: năng lượng hoạt hóa cao hơn là chỉ báo, còn kết luận về tuổi thọ phải đến từ thử ngâm nước ở nhiệt độ làm việc của đúng hợp chất.
- FeiChun trích số liệu của PEMA: lỗi cáp chiếm khoảng 15 – 20 % thời gian dừng cẩu container, và cảng dùng cáp theo VDE 0250 giảm khoảng 40 % thời gian dừng đột xuất[13]. Tác giả chưa kiểm chứng số liệu này độc lập.
9.6 Áp dụng cho mã 15 kV cỡ AWG: ánh xạ và bảng hỏi FeiChun
| Hạng mục | Datasheet tham khảo [1] | Công nghệ FeiChun liên quan | Nên hỏi FeiChun |
|---|---|---|---|
| Ruột | đồng mạ thiếc, class FS | ruột mạ thiếc class 5 / 6, thiếc 5 – 10 µm kiểm bằng XRF[12] | class FS hay 6; số sợi, Ø sợi; R20 đo của 4/0 AWG (lý thuyết 0,161 Ω/km) |
| Cách điện và bán dẫn | EPR ≥ 3GI3; bán dẫn trong EPR; ngoài NBR easy-strip | EPR liên kết ngang silane; đùn ba lớp một lần[12][13] | kiểu liên kết ngang; bề dày danh định và nhỏ nhất; thử 29 kV; đo PD; lực bóc |
| Gia cường | bện polyester | aramid ở tâm (K); bện chống xoắn FeiChun thiết kế[13] | có lõi đỡ aramid không; lực kéo tĩnh ≥ 20 N/mm²; chiều dài treo thẳng đứng cho phép |
| Vỏ | PCP 5GM3 trong; PCP 5GM5 ngoài; bề dày theo ICEA | CPE hút ẩm thấp; PUR polyether; chỉ số mài mòn[12] | phương án vỏ (PCP, CPE hay PUR); ISO 4649; độ bền xé; hút ẩm; bề dày |
| Chặn nước dọc | datasheet không nêu | sợi trương nở chặn nước giữa các lõi[12] | có sợi hoặc băng chặn nước không; nước biển bắn có làm ẩm vào khe không |
| Phần tử quang | 6, 12, 18 sợi; G62,5, G50, E9 | tuỳ biến thêm phần tử sợi quang theo cấu hình[12] | loại sợi, ống đệm, đo OTDR từng cuộn; đơn vị băng thông MHz·km |
| Dây PE và ground check | PE 1 hoặc 2 dây; ground check 8 AWG | tuỳ biến tiết diện PE, lõi dẫn hướng[12] | tiết diện PE thực (mm²), số dây; dòng chạm đất cho phép |
| Cơ học | 20/30 N/mm²; ±25 °/m; tang không hạn chế | BUFLEX-M trên 1 triệu chu kỳ ở 8×D[13] | số chu kỳ uốn ở R = 10×D, tốc độ thực; thử xoắn ±25 °/m |
| Hồ sơ | UL E251483; MSHA P-189-4 (của Prysmian) | CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx, chứng nhận an toàn cháy Nga (FeiChun)[18] | chứng nhận theo đúng mã; nếu dự án đòi UL hoặc MSHA thì hỏi riêng |
10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem
Với cáp tang cuốn trung thế, hồ sơ chất lượng của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, bề dày cách điện, điện trở ruột, điện dung hay kết quả PD[1], nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn.
| Phép thử | Tham chiếu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp xoay chiều | 29 kV (ruột chính); 2 kV (lõi điều khiển)[1] | mọi cuộn; ghi thời gian thử và nhiệt độ |
| Phóng điện cục bộ (PD) | IEC 60885-3 | datasheet không nêu; yêu cầu nếu tuyến dài hoặc hợp đồng đòi |
| Điện trở ruột 20 °C | IEC 60228 | datasheet không công bố; ruột mạ thiếc nhỉnh hơn đồng trần |
| Điện trở cách điện | FeiChun nêu trên 500 MΩ·km ở 20 °C[12] | mọi cuộn; ghi nhiệt độ đo |
| Kích thước, bề dày vỏ, độ lệch tâm | theo bản vẽ | Ø min – max theo bảng; bề dày vỏ theo ICEA |
| Độ bền kéo, giãn dài của vỏ và cách điện | IEC 60811-501 | trước và sau già hóa; thêm già hóa trong nước nóng cho EPR |
| Hot set của cách điện | IEC 60811-507 | kiểm tra mức liên kết ngang |
| Hút nước của vỏ | IEC 60811-402 | FeiChun nêu CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C)[12] |
| Chịu dầu | IEC/EN 60811-404 | datasheet nêu tiêu chuẩn này[1] |
| Cháy lan | IEC/EN 60332-1-2 | datasheet nêu; mật độ khói IEC 61034 và halogen IEC 60754 không được nêu |
| Chống cháy theo MSHA | 30 CFR Part 7 Subpart K, mục 7.407[6] | chấp thuận theo thiết kế cáp cụ thể của MSHA; không thay bằng IEC 60332-1-2 |
| Mài mòn vỏ | ISO 4649 (chỉ số mài mòn)[17] | thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng |
| Uốn ngược, uốn trên con lăn, xoắn | datasheet liệt kê ba thử này[1] | ghi số chu kỳ, R = 10×D, tốc độ, tiêu chí đạt; đo điện trở ruột và thử điện áp sau thử |
| Sợi quang | IEC 60793-1-40 (suy hao); đo bằng OTDR | từng sợi ở 850 / 1 310 / 1 550 nm; ghi suy hao và vị trí sự cố |
Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, bài của FeiChun và tài liệu của MSHA[1][6][12][17]; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.
11. Sự cố thường gặp và cách phòng
| Chế độ hỏng | Dấu hiệu | Nguyên nhân thường gặp | Biện pháp |
|---|---|---|---|
| Cáp xoắn thành lò xo (Z-kink) trên tang | cáp nổi vòng, kẹt ở bộ dẫn | tích lũy xoắn qua nhiều lớp; bộ dẫn lệch trục | bện polyester, bước xoắn ngắn (mục 9.2); canh thẳng bộ dẫn; thử xoắn ±25 °/m |
| Quá kéo | ruột giãn; sợi quang suy hao tăng hoặc đứt | treo thẳng đứng vượt 25 – 57 m; tang không điều khiển mô-men; tăng tốc đột ngột | giữ T ≤ 20 / 30 N/mm² (mục 5.1); đỡ cáp theo đoạn; hỏi biến thể có aramid |
| Quá nhiệt trên tang | vỏ mềm, nứt; mùi khét | nhiều lớp còn trên tang, tải liên tục, môi trường 50 – 60 °C | hệ số lớp VDE / ICEA (mục 5.3); tháo bớt lớp khỏi tang[5]; chọn cỡ lớn hơn; tang mono-spiral |
| Vỏ mòn thủng | thấy bện hoặc lõi | kéo lê, chà xát trên con lăn, cạnh sắc | hạn chế đoạn lê; chỉ số ISO 4649; bảo vệ điểm chà xát |
| Ẩm xâm nhập dọc cáp | điện trở cách điện giảm dần | vỏ thủng; khe không chặn nước; ruột trần | ruột mạ thiếc; sợi trương nở chặn nước; thử điện trở cách điện định kỳ |
| Phóng điện cục bộ, hỏng đầu cáp | phóng điện ở chỗ cắt bán dẫn | lỗ khí ở mặt phân cách; bóc làm xước; phụ kiện sai cấp | lớp NBR easy-strip đúng quy trình; thợ có chứng chỉ; phụ kiện đúng cấp 15 kV; đo PD |
| Gãy sợi quang | suy hao tăng, mất tín hiệu | uốn dưới R tối thiểu; kẹp cứng; kéo quá | R ≥ 10×D; đầu kẹp lưới giảm lực; đo OTDR định kỳ; dự phòng sợi |
| Chạm đất không cắt kịp | bảo vệ không tác động đúng | PE nhỏ so với dòng chạm đất; mất giám sát ground check | đối chiếu PE với dòng chạm đất và thời gian cắt (mục 5.5); kiểm tra mạch ground check |
| Hỏng do đổi hướng chữ S | vỏ mòn, ruột mỏi tại con lăn | khoảng cách giữa hai con lăn dưới 20×D | bố trí ≥ 20×D; đường kính con lăn ≥ 2R |
Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, bản tin MSHA và các phép tính trong bài[1][5]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ. Cơ chế hỏng ở bảng trên khớp với mô tả của FeiChun về hai dạng hỏng phổ biến nhất của cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tang[12].
12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng
| Dữ liệu | Vì sao cần |
|---|---|
| Điện áp lưới, kiểu nối đất trung tính, thời gian tồn tại chạm đất | chọn cấp cách điện; U0 hay U = U0 |
| Cấu hình đủ: cỡ ruột pha (AWG hoặc mm²), số dây PE và tiết diện (mm²), ground check, phần tử quang | dòng, ngắn mạch, bảo vệ, đặt đúng mã (tránh nhầm các dòng «5DK8***») |
| Số sợi quang, loại sợi (G62,5, G50, E9), bước sóng và giao thức thiết bị, chiều dài tuyến | quỹ suy hao, băng thông, tầm với Ethernet |
| Kiểu tang (mono-spiral hay trụ), lõi tang, số lớp tối đa còn trên tang, tốc độ, gia tốc | tính lực kéo, dòng giảm, tuổi thọ |
| Chiều dài cáp, đoạn treo thẳng đứng, đoạn lê, độ dốc, điều kiện nền | kiểm tra lực kéo và mài mòn (mục 5.1) |
| Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, nước biển bắn, bụi, axit, dầu | chọn vỏ (PCP, CPE hay PUR) và hệ số nhiệt |
| Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện trở đo, điện dung, điện kháng | thiết kế tang, máng, con lăn; tính sụt áp |
| Ruột đồng trần hay mạ thiếc; chặn nước dọc; loại polyol nếu vỏ PUR | môi trường ẩm nóng, nước biển |
| Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, giãn dài, hút ẩm của vỏ | so sánh nhà cung cấp |
| Biên bản thử điện áp, PD (nếu cần), thử uốn – xoắn, đo suy hao quang từng sợi | nghiệm thu |
| Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần không halogen, MSHA, IEC 61034 | hồ sơ phòng cháy chữa cháy |
| Phụ kiện: đầu cáp trung thế, hộp nối, đầu nối quang đúng cấp 15 kV | chất lượng lắp đặt |
| Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lực | hồ sơ dự án |
13. Chứng nhận của FeiChun
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
+86 13855123218
14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ
Trên cùng một thiết bị, đoạn cố định, đoạn tang cuốn, đoạn festoon hoặc xích và đoạn kéo lê thường cần các họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.
| Đoạn tuyến | Loại cáp | Bài kỹ thuật liên quan |
|---|---|---|
| Tuyến 22 kV ngầm cố định | Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 12,7/22(24) kV 3×240 | Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm² |
| Tang cuốn trung thế tròn, tốc độ cao, chịu xoắn | PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV | PROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3 |
| Tang cuốn trung thế có sợi quang cho máy lộ thiên, tốc độ vừa | PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV | PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV |
| Tang cuốn dẹt có sợi quang (3,6/6 – 6/10 kV) | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV |
| Tang cuốn dẹt 8,7/15 kV (tiếng Anh) | PROTOLON FL-LWL (N)TSFLCGEWOEU 8,7/15 kV | PROTOLON FL-LWL Flat Reeling Cable 8,7/15 kV |
| Cáp tang cuốn, cuộn và kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn | NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU | Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn |
| Tang cuốn hạ áp cho cẩu, festoon, spreader | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm² |
| Festoon và xích dẫn cáp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen có màn chắn | FESTOONFLEX C-PUR-HF (cáp tham khảo) | FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV và công nghệ PUR của FeiChun |
| Cáp kéo lê PUR chịu lạnh tới −50 °C | TENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kV | TENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kV |
| Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốn | Type 240, Type 275, TENAX-PUR | What Is Mining Trailing Cable? |
| Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChun | BUFLEX-M, NSHTÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR | What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? |
| Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuất | tự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; tropical hóa | About Feichun Cable |
Hỏi đáp
PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV là loại cáp gì?
Cáp tang cuốn trung thế di động 15 kV: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh (class FS), cách điện EPR có lớp bán dẫn trong và ngoài, ba lõi công suất 4 – 4/0 AWG cùng dây PE tách một hoặc hai, dây kiểm tra tiếp địa và phần tử quang (G62,5, G50 hoặc E9), vỏ trong PCP 5GM3, bện polyester, vỏ ngoài PCP 5GM5 với bề dày theo ICEA. Dùng cho tang máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu gỗ, máy dỡ và xếp tàu; thử 29 kV, kéo 20 N/mm² tĩnh và 30 N/mm² động, xoắn ±25 °/m.
3×4/0 AWG tương đương bao nhiêu mm²? AWG sang mm² cho cáp tang cuốn?
4/0 AWG là 107,2 mm²; 3/0 AWG 85,0; 2/0 AWG 67,4; 1/0 AWG 53,5; 1 AWG 42,4; 2 AWG 33,6; 4 AWG 21,2 mm². Chỉ 2 AWG ≈ 35 mm², 1/0 AWG ≈ 50 mm² và 2/0 AWG ≈ 70 mm² gần với cỡ mét; các cỡ còn lại nằm giữa hai cỡ mét (chênh 4 – 15 %), nên phải kiểm tra lại dòng và lực kéo khi thay thế.
Lực kéo cho phép và chiều dài treo thẳng đứng tối đa?
Lực kéo 20 N/mm² tĩnh và 30 N/mm² động trên tổng tiết diện ba ruột pha: từ 1 270 N (3×4 AWG) đến 6 430 N (3×4/0 AWG) tĩnh. Với khối lượng 5,1 – 11,6 kg/m, chiều dài treo thẳng đứng chỉ khoảng 25 – 57 m và kéo lê (μ = 0,6) khoảng 42 – 95 m; tuyến treo dài cần đỡ theo đoạn hoặc biến thể có lõi đỡ aramid.
Bán kính uốn, lõi tang tối thiểu và khoảng cách đổi hướng chữ S?
Bán kính 6×D khi cố định, 10×D khi chuyển động và khoảng cách giữa hai lần đổi hướng chữ S tối thiểu 20×D (VDE 0298-3). Ví dụ 3×1/0 AWG (Ø lớn nhất 70,9 mm): R chuyển động 709 mm, lõi tang tối thiểu 1 418 mm, khoảng cách chữ S 1 418 mm; ở 3×4/0 AWG (84,8 mm) là 848 mm, 1 696 mm và 1 696 mm.
Tốc độ tối đa của cáp trên tang là bao nhiêu?
Datasheet ghi tốc độ chạy giàn (cuốn tang) không hạn chế và khuyến nghị hỏi nhà sản xuất khi trên 240 m/phút (4 m/s). Đây là giá trị hướng dẫn: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, nên cần hỏi hãng theo bán kính, gia tốc và hành trình thực.
Dòng cho phép khi cáp quấn nhiều lớp trên tang: dùng hệ số VDE hay ICEA?
Dòng trong datasheet (132 – 364 A) là dòng theo VDE 0298-4 đặt tự do ở 30 °C. VDE 0298-4 cho hệ số tang 0,80, 0,61, 0,49, 0,42 cho một đến bốn lớp; ICEA dùng 0,85, 0,65, 0,45, 0,35. MSHA không áp hệ số tang khi xét chấp thuận mà đánh giá theo chu kỳ tải trung bình. Ví dụ 3×4/0 AWG ở bốn lớp còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA); ở môi trường 60 °C cần nhân thêm 0,707.
Sợi quang trong cáp: loại nào, suy hao bao nhiêu và chạy được Ethernet bao xa?
Ba loại: G62,5/125 (dưới 3,3 dB/km ở 850 nm), G50/125 (dưới 2,8 dB/km ở 850 nm) và E9/125 đơn mode (dưới 0,4 dB/km ở 1 310 nm, dưới 0,3 dB/km ở 1 550 nm). Đa mode cho 1000BASE-SX tới 275 – 550 m nhưng 10GBASE-SR chỉ 33 – 300 m tuỳ OM; tuyến dài hoặc 10 Gb/s nên dùng đơn mode E9 (10GBASE-LR tới 10 km).
Cáp có dùng được cho xích dẫn cáp, festoon hoặc kéo lê không?
Datasheet chỉ liệt kê các tang. Cáp nặng 5,1 – 11,6 kg/m, Ø 58 – 85 mm, R ≥ 10×D (616 – 848 mm) nên xích dẫn cáp và festoon cần hãng xích và hãng cáp xác nhận bằng văn bản; kéo lê trên nền hoặc đá cần cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR của FeiChun).
Khác gì PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV, SMK, FL và TRATOSFLEX?
(M) R LWL 6/10 kV: 20/25 N/mm², xoắn ±100 °/m, 120 m/phút, dành cho máy lộ thiên. Cáp 15 kV AWG này cùng cấp kéo và xoắn với họ SMK (20/30 N/mm², ±25 °/m). FL là cáp dẹt 15 N/mm², không cho xoắn, 120 m/phút. TRATOSFLEX-ESDB 3×25 8,7/15 kV nêu 40 / 55 N/mm² và bán kính 12ר. Số liệu từ các hãng khác nhau không so trực tiếp.
Vỏ PCP, CPE hay PUR: chọn thế nào cho cảng nhiệt đới và mỏ?
PCP 5GM5 bền cơ học, chịu dầu, ozone, UV, nước biển nhưng chứa clo và hút ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun. CPE nhiệt đới hóa hút nước dưới 0,5 %, chịu axit tới pH 2,5. PUR gốc polyether hút ẩm dưới 0,8 %, dẻo tới −50 °C và bền thủy phân, đổi lại phải có phụ gia để giữ độ bền xé và mài mòn. Hãy yêu cầu ISO 4649, độ bền xé, hút ẩm và loại polyol của đúng vỏ.
Công nghệ của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?
FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR từ nguyên liệu gốc, ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử aramid, bện chống xoắn, EPR liên kết ngang silane (trên 90 % điện môi sau 1 000 h ở 90 °C), PUR polyether hút ẩm dưới 0,8 %, CPE hút nước dưới 0,5 %, sợi trương nở chặn nước và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường (Lihir, Kalimantan) là công bố của nhà sản xuất cho cáp kéo lê Type 275; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.
Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?
Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; UL file E251483 và MSHA P-189-4 trong datasheet là hồ sơ của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.
Nguồn
- Prysmian, PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 15KV, Portable Power Reeling Cable (datasheet bản in 10/10/2026: cấu tạo, điện, nhiệt, cơ, quang, bảng 13 cấu tạo AWG, UL E251483, MSHA P-189-4) [liên kết]
- Thorne & Derrick, Protolon Cable (N)TSKCGEWOEU (ruột và dây đất đồng mạ thiếc class FS; cách điện Protolon HS ≥ 3GI3; cấp 3,6/6 và 8,7/15 kV; DIN VDE 0250-813; S 20×D) [liên kết]
- Faber Kabel, PROTOLON (XPRT)-LWL (N)TSKCGEWOEU (cáp tang cuốn có sợi quang: xoắn, đổi hướng nhiều mặt phẳng, tốc độ cuốn cao, nước biển; các mã 3×25 / 3×35 15 kV với 12 – 24 sợi) [liên kết]
- LAPP, T12 Current ratings (VDE 0298-4: hệ số cáp quấn trên tang 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42 / 0,38) [liên kết]
- MSHA, Program Information Bulletin P10-20 (quá nhiệt cáp lớp trên tang; hệ số ICEA 85 / 65 / 45 / 35 % cho 1 – 4 lớp; MSHA không dùng hệ số khi xét chấp thuận) [liên kết]
- eCFR, 30 CFR Part 7 Subpart K: Electric Cables, Signaling Cables, and Cable Splice Kits (yêu cầu chống cháy cho chấp thuận cáp; mục 7.407) [liên kết]
- The Fiber Optic Association, Specifications for Fiber Optic Networks (khoảng cách ứng dụng theo loại sợi OM1 – OM4 và đơn mode) [liên kết]
- Extreme Networks, Cable Distances and Types (1000BASE-SX / LX, 10GBASE-SR / LR theo MHz·km và loại sợi) [liên kết]
- Faber Kabel, Nexans Rheycord-OFE SR (cáp quang tang cuốn: ống chứa gel, lõi đỡ thép, bện chống xoắn, ±120 °/m, 10ר, 240 m/phút, 4 000 N) [liên kết]
- Prysmian, FIBER-FLEX Optical Fiber Festooning Cable (ống đệm chứa gel, một sợi mỗi ống, bện bước ngắn quanh lõi thủy tinh epoxy) [liên kết]
- Gallagher, What’s the Difference Between Polyester and Polyether? (polyether bền thủy phân, ổn định trong nước tới khoảng 50 °C; polyester bền kéo, xé, cắt cao hơn) và US Patent 5,668,223 (nền: polyurethane polyester kém bền thủy phân hơn polyether) [liên kết]
- FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, vòng kín, điểm kiểm soát chất lượng, tropical hóa, ca Lihir và Kalimantan; trích PMC9152389, MDPI Fire 2023, Allen 1992) [liên kết]
- FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (ký hiệu VDE, (N)TSKCGEWÖU, chống xoắn, đùn ba lớp, BUFLEX-M, TENAX-PUR, PUR polyether, số liệu PEMA) [liên kết]
- FeiChun, PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV (số liệu datasheet 6/10 kV, tang mono-spiral, so sánh TRATOSFLEX và Rheyfirm, bài kỹ thuật 09/10/2026) [liên kết]
- FeiChun, PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV (cáp dẹt có sợi quang; bảng SMK 2 100 N, ±25 °/m) [liên kết]
- FeiChun, Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ (bảng vật liệu vỏ; PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25: kéo 20 / 30 N/mm², xoắn ±25 °/m) [liên kết]
- Bằng sáng chế US 10,214,645, bảng giá trị điển hình của vỏ cáp mỏ (độ bền kéo, xé rách, chỉ số mài mòn ISO 4649); đọc qua bài FeiChun [16] [liên kết]
- FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).
Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.



[…] một họ cáp tang cuốn trung thế di động; bản 15 kV được phân tích riêng trong bài về PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 15 kV. Cả ba datasheet mô tả một thiết kế: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh […]
[…] PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWOEU 8 kV và 15 kV là cáp tang cuốn trung thế di động cỡ AWG, không có phần tử sợi quang: ba lõi EPR có bán dẫn trong và ngoài, hai dây PE và một dây kiểm tra tiếp địa, bện polyester, vỏ ngoài polychloroprene tối thiểu 5GM5 với bề dày theo ICEA, nhiệt độ ruột 90 °C. Hãng mô tả đây là cáp trung thế mềm cho ứng suất cơ học cực lớn, ví dụ tốc độ chạy cao, với ứng dụng là tang máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu xử lý gỗ, máy dỡ tàu và máy xếp tàu[1][2]. Cùng họ có bản (SM-R)-LWL tích hợp sợi quang, được phân tích trong bài về PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 15 kV. […]