PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV cỡ AWG tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV cỡ AWG tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV cỡ AWG tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 15 kV cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV, SMK, FL và các cáp tang cuốn của hãng khác, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

15 kV (U = 15 000 V)Thử 29 kV3 ruột 4 – 4/0 AWG (21 – 107 mm²)EPR + bán dẫn trong và ngoàiVỏ PCP 5GM5 (PROTOFIRM)Bện polyesterKéo 20 N/mm² tĩnh · 30 N/mm² độngXoắn ±25 °/mTang: không hạn chế tốc độR uốn 10×D · chữ S 20×DChuyển động −35 … +60 °CSợi quang G62,5 · G50 · E9FeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Cấu tạo, thông số điện – cơ – quang và bảng kích thước lấy từ datasheet Prysmian PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 15KV, bản in 10/10/2026[1], đối chiếu với trang họ cáp (N)TSKCGEWOEU của Thorne & Derrick[2] và của Faber[3]; hệ số giảm dòng khi cáp quấn trên tang theo VDE 0298-4[4] và hệ số ICEA qua bản tin của MSHA[5]; yêu cầu chống cháy của MSHA[6]; tầm với Ethernet theo FOA và Extreme Networks[7][8]; cáp quang tang cuốn chuyên dụng[9][10]; polyurethane gốc polyether và polyester[11]; công bố về vật liệu, thiết kế và kiểm tra chất lượng của FeiChun[12][13][14][15][16] và bảng mài mòn trong tài liệu sáng chế[17]. Các con số tính (đổi AWG sang mm², lực kéo, chiều dài treo và kéo lê, bán kính, tốc độ vòng quay, dòng theo nhiệt độ và số lớp, sụt áp, ngắn mạch, quỹ suy hao) do tác giả tính theo công thức trong bài. PROTOLON, FESTOONFLEX và các tên tương tự là tên thương mại của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện loại cáp; bài này không khẳng định cáp của FeiChun có cấu tạo hay số liệu giống các cáp đó. UL file E251483, MSHA P-189-4 và ICEA trong datasheet là hồ sơ của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun. Số liệu chính thức cho cáp của FeiChun (cấu tạo, kích thước, điện trở đo, tiết diện PE, điện áp thử, số chu kỳ uốn, chứng nhận) phải lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun cho đúng mã. Các nguồn có thể lệch nhau ở vài dòng; những chỗ lệch đã tìm thấy được nêu ngay trong bài.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 15 kV là cáp tang cuốn trung thế di động: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh, cách điện EPR có lớp bán dẫn trong EPR và lớp bán dẫn ngoài NBR bóc được, vỏ polychloroprene (neoprene) có gia cường, bề dày vỏ theo ICEA, nhiệt độ ruột 90 °C. Hãng mô tả đây là cáp trung thế mềm cho ứng suất cơ học cực lớn, ví dụ tốc độ chạy cao; ứng dụng được liệt kê gồm tang máy rải – thu hồi, tang cẩu container, tang cẩu xử lý gỗ, tang máy dỡ tàu và tang máy xếp tàu[1]. Faber mô tả cáp cùng họ (N)TSKCGEWOEU là cáp tang cuốn mềm có sợi quang tích hợp, thiết kế cho ứng suất cao gồm xoắn, đổi hướng sang nhiều mặt phẳng và tốc độ cuốn cao, chịu nước biển, dùng cho festoon, cẩu container tốc độ cao và thiết bị di động lớn[3].

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng, có sáu điều cần nhớ ngay từ đầu. (1) Đây là cáp cỡ AWG (21 – 107 mm²), mang hồ sơ chấp thuận kiểu Hoa Kỳ (UL, MSHA, bề dày vỏ theo ICEA) nhưng đồng thời dựa trên DIN VDE 0250-813 và bảng dòng VDE 0298-4: hai hệ tiêu chuẩn cho hệ số giảm dòng trên tang khác nhau (mục 5.3). (2) Điện áp danh nghĩa 15 000 V, thử 29 kV. (3) Tốc độ trên tang không bị hạn chế; chỉ trên 240 m/phút hãng khuyên hỏi nhà sản xuất. (4) Lực kéo 20 N/mm² tĩnh và 30 N/mm² động tính trên ba ruột pha, nên chiều dài treo thẳng đứng chỉ khoảng 25 – 57 m (mục 5.1). (5) Xoắn cho phép ±25 °/m, chặt hơn ±100 °/m của PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV[14]. (6) Nhiệt độ môi trường tối đa khi chuyển động là 60 °C, thấp hơn 80 °C khi lắp cố định[1].

Năm điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:

  • PROTOLON (SM-R)-LWL. LWL là Lichtwellenleiter (sợi quang). Datasheet không giải thích chữ SM-R; họ cùng nhóm có PROTOLON (SMK)-LWL và PROTOLON (M) R-LWL[2][3][14]. Chữ R theo cách dùng của hãng ở họ (M) R là cáp tang cuốn (Reeling) (tác giả đọc).
  • (N)TSKCGEWOEU. FeiChun giải mã ký hiệu (N)TSCGEWÖU như sau: (N) kiểu chuẩn VDE; T cáp tang cuốn hoặc kéo; SC lớp bán dẫn; GE dây nối đất phân bố; W bện polyester; Ö vỏ chịu dầu; U vỏ elastomer; chữ K trong (N)TSKCGEWÖU là phần tử đỡ dạng cradle có aramid (Kevlar), dùng cho tuyến dài hoặc tang thẳng đứng[13]. Datasheet Prysmian không giải thích chữ K và ghi vật liệu gia cường là bện polyester[1]: cần xác nhận cấu tạo thực bằng bản vẽ.
  • Mã cấu tạo kiểu AWG. «3×1/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)» là ba ruột pha 1/0 AWG, một dây PE 1 AWG, một dây kiểm tra tiếp địa (ground check) 8 AWG và một phần tử quang 12 sợi đơn mode E9; «3×1/0AWG+2×4AWG+1×(12E9LWL)» là ba ruột pha và hai dây PE 4 AWG. Cách đọc dựa trên mô tả «dây nối đất tách thành một hoặc hai và thêm dây kiểm tra tiếp địa» của datasheet[1]; số nhóm và vị trí cần xác nhận bằng bản vẽ.
  • Mã SAP. Các dòng ghi «5DK8***» là mã ngoài chưa điền đủ trong datasheet; khi đặt hàng phải ghi mã đầy đủ, số sợi và loại sợi.
  • Tên thương mại. PROTOLON là nhãn hiệu của bên thứ ba, bài chỉ dùng để nhận diện loại cáp; cấu tạo, kích thước và hồ sơ của cáp FeiChun phải lấy theo đúng mã của FeiChun.
Đặc tính chính (datasheet)
Hạng mụcGiá trịÝ nghĩa kỹ thuật
Loại cápcáp tang cuốn di động; cách điện EPR; bán dẫn EPR; vỏ neoprene có gia cường; bề dày vỏ theo ICEA; 90 °C[1]thiết kế cho tang và máy di động trung thế
Điện ápU = 15 000 V; thử 29 kV (ruột chính); thử 2 kV (lõi điều khiển)[1]29 kV = 3,35 × U0 nếu U0 = 15/√3 = 8,66 kV (tác giả tính)
Ruộtđồng mạ thiếc, sợi rất mảnh (class FS); dây PE cùng loại[1][2]FS (feinstdrähtig) mịn hơn class F; yêu cầu số sợi và Ø sợi
Cách điệnEPR PROTOLON, hợp chất đặc biệt tối thiểu 3GI3; bán dẫn trong EPR; bán dẫn ngoài NBR « easy-strip »[1][2]mềm hơn XLPE; lớp ngoài dễ bóc khi làm đầu cáp
Bố trí lõiba lõi công suất; dây PE tách một hoặc hai; dây kiểm tra tiếp địa; phần tử quang[1]tiết diện PE và ground check phải đối chiếu với bảo vệ
Vỏ và gia cườngvỏ trong PCP 5GM3; bện polyester; vỏ ngoài PCP PROTOFIRM tối thiểu 5GM5[1]PCP chứa clo, không phải cáp không halogen
Cơ họckéo 20 N/mm² tĩnh, 30 N/mm² động; xoắn ±25 °/m; tang không hạn chế tốc độ (trên 240 m/phút hỏi hãng)[1]tính trên tổng tiết diện ba ruột pha (mục 4)
Bán kính uốn6×D cố định; 10×D chuyển động; ≥ 20×D giữa hai lần đổi hướng chữ S (VDE 0298-3)[1]D lấy theo Ø ngoài lớn nhất
Nhiệt độ môi trườngcố định −40 … +80 °C; chuyển động −35 … +60 °C; ruột 90 °C, ngắn mạch 250 °C[1]trần 60 °C khi chuyển động ảnh hưởng dòng (mục 5.3)
Hóa và cháychậm cháy IEC/EN 60332-1-2; chịu dầu IEC/EN 60811-404; ozone, UV, nước biển[1]datasheet không nêu mật độ khói hay halogen
Hồ sơ trong datasheet (của Prysmian)UL file E251483; MSHA P-189-4; dựa trên DIN VDE 0250-813; DIN VDE 0298-4 cho dòng[1]không phải chứng nhận của FeiChun (mục 13)

2. Cấu tạo: ba lõi EPR có bán dẫn, dây PE tách chia, phần tử quang, bện polyester và vỏ PCP 5GM5

Từ trong ra ngoài, mỗi lõi công suất gồm ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh, lớp bán dẫn trong EPR, cách điện EPR PROTOLON tối thiểu 3GI3 và lớp bán dẫn ngoài NBR « easy-strip ». Ba lõi được bện cùng dây PE tách một hoặc hai, một dây kiểm tra tiếp địa và phần tử quang; ngoài cụm lõi là vỏ trong PCP 5GM3, lớp bện polyester gia cường và vỏ ngoài PCP PROTOFIRM tối thiểu 5GM5[1]. Thorne & Derrick mô tả họ này dùng ruột và dây đất đồng mạ thiếc sợi rất mảnh class FS, cách điện Protolon HS gốc EPR chất lượng cao, tối thiểu 3GI3[2].

Mặt cắt cáp 3×1/0 AWG + 1×1 AWG + 1×8 AWG + 1×(12E9 LWL), 15 kV (sơ đồ theo mô tả của datasheet)Ø cáp = 66,9 – 70,9 mm123456789Cấu tạo (sơ đồ)1Ruột đồng mạ thiếc, sợi rất mảnh (class FS)ba ruột pha 4 – 4/0 AWG; datasheet: Ø ruột 6,8 – 15,0 mm2Cách điện EPR PROTOLON, tối thiểu 3GI390 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch; lớp bán dẫn trong là EPR bán dẫn3Lớp bán dẫn ngoài: NBR « easy-strip »bóc được khi làm đầu cáp; điều khiển điện trường mặt ngoài cách điện4Dây nối đất PE (đồng mạ thiếc, rất mảnh)tách thành một hoặc hai dây; bố trí ở khe giữa các lõi5Dây kiểm tra tiếp địa (ground check)có ở các mã 3 ruột + PE + ground check + phần tử quang6Phần tử quang (LWL)mã này: 12 sợi E9; ống đệm quanh lõi đỡ (theo bản vẽ của hãng)7Vỏ trong cao su PCP, hợp chất đặc biệt 5GM3đệm giữa cụm lõi và lớp gia cường8Lớp bện polyester gia cườngchống xoắn, chịu một phần lực kéo9Vỏ ngoài PCP PROTOFIRM, tối thiểu 5GM5bề dày theo ICEA; chịu dầu, ozone, UV, nước biểnMinh họa nguyên lý theo datasheet [1]; vị trí phần tử quang, dây PE và dây kiểm tra tiếp địa, bề dày từng lớp và màu vỏ chỉ mang tính sơ đồ; không theo tỷ lệ; bản vẽ thật theo bảng dữ liệu của nhà sản xuất
Hình 1. Mặt cắt cáp 3×1/0 AWG + 1×1 AWG + 1×8 AWG + 1×(12E9 LWL) 15 kV: ba lõi EPR có lớp bán dẫn trong và ngoài, dây PE, dây kiểm tra tiếp địa, phần tử quang, vỏ trong, bện polyester, vỏ ngoài PCP; minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ.
Từ lớp cấu tạo đến chế độ hỏng
LớpVai tròNếu thiếu hoặc kémCần yêu cầu
1. Ruột class FS, mạ thiếcsợi rất mảnh phân bố ứng suất uốn trên nhiều sợi; thiếc chống oxy hóađứt sợi do mỏi uốn, nóng cục bộ tại chỗ đứt; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩmsố sợi, Ø sợi; lớp thiếc (FeiChun nêu 5 – 10 µm); điện trở ruột
2. Bán dẫn trong + EPR 3GI3kiểm soát điện trường, cách điện mềm khi uốnphóng điện cục bộ ở lỗ khí hoặc mặt phân cách; nứt khi uốn lạnhđùn ba lớp một lần; thử 29 kV từng cuộn; đo PD nếu hợp đồng yêu cầu
3. Bán dẫn ngoài NBR easy-stripkiểm soát điện trường mặt ngoài; dễ bóc khi làm đầu cápkhó bóc làm xước cách điện, hỏng đầu cáp sớmlực bóc; điện trở suất; quy trình bóc theo nhà làm đầu cáp
4. Dây PE và ground checkđường dòng chạm đất; giám sát tiếp địatiết diện thiếu thì nóng chảy khi chạm đất; mất giám sát thì không cắt kịptiết diện PE theo mm²; số dây; dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới
5. Phần tử quangtruyền dữ liệu, bỏ một cáp điều khiển riêng trên tanggiãn hoặc vi uốn khi kéo quá, uốn dưới R tối thiểu; suy hao tăngloại sợi, số sợi, vật liệu ống; đo suy hao từng cuộn bằng OTDR
6. Vỏ trong PCP 5GM3đệm giữa cụm lõi và lớp gia cườnglõi bị ép lệch khi quấn nhiều lớphợp chất, bề dày; có ép lấp khe hay không
7. Bện polyesterchống xoắn, chịu một phần lực kéo, giữ hình học tròncáp xoắn thành lò xo (Z-kink) trên tang; ruột đồng phải chịu kéo trực tiếploại sợi, góc bện; thử xoắn ±25 °/m; có lõi đỡ aramid không
8. Vỏ ngoài PCP 5GM5chịu mài mòn, cắt, dầu, ozone, UV, nước biểnvỏ mòn thủng thì ẩm đi theo khe vào lõi và cách điện xuống cấpchỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; giãn dài; hút ẩm; bề dày theo ICEA

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ba nhận xét từ cấu tạo và bảng số liệu. Thứ nhất, khối lượng cáp chủ yếu là cao su: đồng của ba ruột pha chỉ chiếm khoảng 11 % khối lượng ở cỡ 4 AWG và 25 % ở cỡ 4/0 AWG (tính 8,89 kg/km cho mỗi mm² đồng; chưa kể PE). Hệ quả là cáp nặng so với dòng tải, và lực kéo cho phép tính theo tiết diện đồng không đủ để treo chiều dài lớn (mục 5.1). Thứ hai, lớp bện polyester là phần tử gia cường duy nhất mà datasheet nêu; dây PE và phần tử quang không được tính vào lực kéo. Thứ ba, ở trung thế, chất lượng của lớp bán dẫn và độ sạch của đùn quyết định tuổi thọ điện nhiều hơn con số điện áp thử: một lỗ khí nhỏ ở mặt phân cách là điểm khởi đầu của phóng điện cục bộ, vì vậy FeiChun nhấn mạnh đùn đồng thời ba lớp cho cáp VDE 0250-813[13].

Ghi chú về vật liệu vỏ. Datasheet ghi vỏ ngoài là polychloroprene PROTOFIRM (tối thiểu 5GM5) với bề dày theo ICEA; cho ứng dụng nhiều nước, nhiều axit hoặc độ ẩm tuyệt đối cao, hãy hỏi FeiChun về phương án vỏ CPE hoặc PUR polyether (mục 9).

3. Thông số theo datasheet

Điện, nhiệt và hóa
Thông sốGiá trịGhi chú
Điện áp danh nghĩa U15 000 V[1]họ cùng loại có cấp 8,7/15 kV[2]
Điện áp thử xoay chiều29 kV (ruột chính); 2 kV (lõi điều khiển)[1]tỷ số 3,35 × U0 (tác giả tính, U0 = 8,66 kV)
Nhiệt độ ruột90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1]ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.5)
Nhiệt độ môi trường, lắp cố định−40 … +80 °C[1]—
Nhiệt độ môi trường, chuyển động−35 … +60 °C[1]thấp hơn mức +80 °C của cáp (M) R LWL 6/10 kV[14]
Hóa và cháyIEC/EN 60332-1-2; dầu IEC/EN 60811-404; ozone; UV; nước biển[1]PCP chứa clo; datasheet không nêu IEC 60754 hay IEC 61034
Cơ học
Thông sốGiá trịGhi chú
Lực kéo (quy tắc)20 N/mm² tĩnh; 30 N/mm² động[1]tính trên tổng tiết diện ba ruột pha; mục 4 kiểm tra cả 13 dòng
Xoắn±25 °/m[1]trên 10 m chiều dài tự do: ±250°, tức ±0,7 vòng (tác giả tính)
Tốc độtang (cuốn): không hạn chế; trên 240 m/phút nên hỏi hãng[1]240 m/phút = 4 m/s
Bán kính uốn (VDE 0298-3)6×D cố định; 10×D chuyển động; ≥ 20×D giữa hai lần đổi hướng chữ S[1]D lấy theo Ø ngoài lớn nhất
Thử cơ trong datasheetuốn ngược (reversed bending); uốn trên con lăn (roller bending); xoắn (torsional stress)[1]datasheet không công bố số chu kỳ
Dòng cho phép132 A (4 AWG) … 364 A (4/0 AWG); theo VDE 0298-4, đặt tự do trong không khí ở 30 °C[1]chưa gồm hệ số tang, nhiệt độ và nhóm
Về «không hạn chế tốc độ». Datasheet ghi tốc độ chạy giàn (cuốn tang) không hạn chế, và khuyến nghị hỏi nhà sản xuất khi trên 240 m/phút. Đây là giá trị hướng dẫn, không phải bảo đảm tuổi thọ: 240 m/phút tương đương 4 m/s; với gia tốc 0,5 m/s² cần 8 s và 16 m hành trình (tác giả tính). Tốc độ cao làm tăng lực quán tính của cuộn cáp trên tang và sinh nhiệt do uốn lặp, nên cần số chu kỳ uốn theo bán kính và tốc độ thực mà datasheet không công bố.
Lệch và thiếu giữa các nguồn. (1) Faber mô tả họ (N)TSKCGEWOEU dùng cho festoon và cẩu container tốc độ cao[3], còn datasheet này chỉ liệt kê các tang (rải – thu hồi, cẩu container, cẩu gỗ, dỡ tàu, xếp tàu)[1]. (2) Datasheet ghi nhiệt độ môi trường khi chuyển động −35 … +60 °C, trong khi cáp (M) R LWL 6/10 kV ghi −35 … +80 °C[14]. (3) Bảng đơn vị quang ghi băng thông bằng «MHz», còn đơn vị chuẩn của sợi đa mode là MHz·km (mục 6). (4) Datasheet gắn nhãn «single-mode graded index» cho sợi E9; sợi đơn mode thông thường là chiết suất bậc, nên đây có thể là nhãn chung của bảng (mục 6). (5) Datasheet không công bố bề dày cách điện và vỏ, điện trở ruột, điện dung, điện kháng hay số chu kỳ uốn. Khi thiết kế, hãy dùng bảng dữ liệu theo lô của đúng mã.

4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và đổi AWG sang mm²

Bảng dưới gom toàn bộ 13 dòng của datasheet[1]. Các cột mm², R chuyển động, lõi tang tối thiểu và kiểm tra lực kéo do tác giả thêm; số liệu còn lại là số của datasheet. D lấy theo giá trị lớn nhất của khoảng Ø cáp.

Kích thước, khối lượng, giới hạn kéo và dòng của 13 cấu tạo (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP / ngoài)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo tĩnh, NKéo động, NDòng, A (30 °C)ΣS 3 ruột pha, mm² (tác giả)R chuyển động 10×D, mm (tác giả)Lõi tang tối thiểu 20×D, mm (tác giả)
3×4AWG+2×8AWG+1×LWL5DK8***6,857,6 – 61,65 1001 2701 90513263,46161 232
3×4AWG+1×5AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)204121636,858,0 – 62,05 1501 2701 90513263,46201 240
3×2AWG+2×6AWG+1×(6G62,5LWL)201211708,460,7 – 64,75 8202 0203 030176100,96471 294
3×2AWG+1×4AWG+1×8AWG+1×(12G62,5LWL)200145648,460,7 – 64,75 8702 0203 030176100,96471 294
3×1AWG+2×5AWG+1×LWL5DK8***9,565,7 – 69,76 8002 5403 810204127,26971 394
3×1AWG+1×2AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)203776439,565,7 – 69,76 8502 5403 810204127,26971 394
3×1/0AWG+2×4AWG+1×(12E9LWL)5DK8***10,666,9 – 70,97 5003 2104 815236160,57091 418
3×1/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×(12E9LWL)2037778910,666,9 – 70,97 5503 2104 815236160,57091 418
3×2/0AWG+2×3AWG+1×LWL5DK8***11,870,7 – 74,78 5504 0506 075273202,37471 494
3×3/0AWG+2×2AWG+1×(18E9LWL)5DK8***13,576,8 – 81,010 2405 1007 650315255,08101 620
3×3/0AWG+1×1AWG+1×8AWG+1×(LWL)5DK8***13,577,0 – 81,010 3005 1007 650315255,08101 620
3×4/0AWG+2×1AWG+1×LWL5DK8***15,080,8 – 84,811 4606 4309 645364321,68481 696
3×4/0AWG+2×1/0AWG+1×8AWG+1×LWL5DK8***15,080,8 – 84,811 6006 4309 645364321,68481 696
Ttĩnh = 20 · ΣS; Tđộng = 30 · ΣS; R = 10 · Dmax; Ø lõi tang ≥ 2R = 20 · Dmax; ví dụ 3×1/0 AWG: ΣS = 3 · 53,49 = 160,5 mm²; 20 · 160,5 = 3 210 N; 30 · 160,5 = 4 815 N; R = 10 · 70,9 = 709 mm

Kiểm tra: cả 13 dòng khớp công thức lực kéo với sai lệch tối đa 7 N do làm tròn (ví dụ 3×4/0 AWG: 20 · 321,6 = 6 432 N so với 6 430 N), lực kéo động luôn bằng 1,5 lần lực kéo tĩnh, và dòng chỉ phụ thuộc cỡ ruột pha. Lực kéo chỉ tính ba ruột pha; dây PE và ground check không được tính. Khối lượng riêng của cáp từ 5,1 đến 11,6 kg/m, đường kính ngoài từ 57,6 đến 84,8 mm: đây là cáp cỡ lớn, nặng hơn nhiều so với cáp festoon hay cáp xích dẫn.

Đổi AWG sang mm² và so với cỡ mét gần nhất (tác giả tính)
Cỡ ruột phamm²Ø ruột datasheet, mmCỡ mét gần nhấtChênh so với cỡ métR20 lý thuyết, Ω/kmR90 lý thuyết, Ω/kmDòng datasheet, A
4 AWG21,156,825 mm²−15 %0,8151,039132
2 AWG33,628,435 mm²−4 %0,5130,654176
1 AWG42,419,550 mm²−15 %0,4070,518204
1/0 AWG53,4910,650 mm²+7 %0,3220,411236
2/0 AWG67,4311,870 mm²−4 %0,2560,326273
3/0 AWG85,0113,595 mm²−11 %0,2030,259315
4/0 AWG107,2015,0120 mm²−11 %0,1610,205364

R20 lý thuyết tính cho đồng ủ (17,241 Ω·mm²/km) và R90 = R20 · 1,275; ruột mạ thiếc bện thực có điện trở nhỉnh hơn vài phần trăm và datasheet không công bố điện trở, nên cần yêu cầu R20 đo theo mã. Chỉ có 2 AWG ≈ 35 mm², 1/0 AWG ≈ 50 mm² và 2/0 AWG ≈ 70 mm² xấp xỉ cỡ mét; cỡ 4, 1, 3/0 và 4/0 AWG nằm giữa hai cỡ mét (chênh 4 – 15 %), vì vậy khi thay cáp mét bằng cáp AWG phải kiểm tra lại dòng và lực kéo thay vì đổi theo tên cỡ.

Kích thước thực. Các dòng «5DK8***» chưa có mã đầy đủ; khối lượng các cấu hình khác nhau chỉ lệch 0,5 – 1,5 % ở cùng cỡ ruột pha (ví dụ 3×4/0 AWG: 11 460 và 11 600 kg/km). Thiết kế tang, máng và con lăn theo bảng của lô hàng cụ thể, không theo bảng tham khảo.

5. Tính toán cho tang, tuyến cáp và nguồn điện

5.1 Lực kéo, chiều dài treo thẳng đứng và chiều dài kéo lê

Ltreo = T / (m′ · g); Lkéo lê = T / (μ · m′ · g); Ftăng tốc = m′ · L · a; ví dụ 3×1/0 AWG: T = 3 210 N, m′ = 7,55 kg/m → m′ · g ≈ 74,1 N/m → Ltreo ≈ 43 m
Lực kéo, chiều dài treo và chiều dài kéo lê tối đa (tác giả tính từ datasheet [1])
Cấu tạo (dòng đầu của mỗi cỡ)T tĩnh, NT động, Nm′, kg/mTreo thẳng đứng (tĩnh), mTreo thẳng đứng (động), mKéo lê μ = 0,4, mμ = 0,6, mμ = 0,8, m
3×4 AWG1 2701 9055,102538634232
3×2 AWG2 0203 0305,823553885944
3×1 AWG2 5403 8106,803857956348
3×1/0 AWG3 2104 8157,5044651097355
3×2/0 AWG4 0506 0758,5548721218060
3×3/0 AWG5 1007 65010,2451761278563
3×4/0 AWG6 4309 64511,4657861439571
Chiều dài tối đa theo giới hạn kéo tĩnh 20 N/mm² (biên trên, chưa tính rung và va đập)04080120160m256342324 AWG358859442 AWG389563481 AWG4410973551/0 AWG4812180602/0 AWG5112785633/0 AWG5714395714/0 AWGtreo thẳng đứngkéo lê μ = 0,4kéo lê μ = 0,6kéo lê μ = 0,8L = T / (μ · m′ · g) với T = 20 · 3 · S (N), m′ theo bảng khối lượng của datasheet [1]; μ là hệ số ma sát giả định của tác giả
Hình 2. Chiều dài tối đa theo giới hạn kéo tĩnh: chỉ 25 – 57 m khi treo thẳng đứng và 42 – 95 m khi kéo lê (μ = 0,6); tăng tiết diện hầu như không kéo dài thêm vì khối lượng cáp tăng theo gần như tỷ lệ với lực kéo cho phép.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Con số đáng chú ý nhất của cáp này là chiều dài treo: ở 3×1/0 AWG, lực kéo tĩnh 3 210 N chỉ đỡ được khoảng 43 m cáp treo thẳng đứng, ở 3×4/0 AWG khoảng 57 m. Để so sánh, cáp PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV 3×240 mm² có lực kéo 14 400 N và khối lượng 12,6 kg/m, tức khoảng 116 m[14]. Nguyên nhân là cáp 15 kV có cách điện và vỏ dày hơn so với lượng đồng chịu kéo (đồng chỉ khoảng 11 – 25 % khối lượng, mục 2). Vì vậy tuyến có đoạn treo thẳng đứng dài (tháp máy xếp dỡ tàu, cần máy xúc, giếng) phải đặt lực kéo giữ cáp ở tang hoặc đỡ cáp theo từng đoạn, và nên hỏi FeiChun về biến thể có lõi đỡ aramid (chữ K, mục 9). Chiều dài kéo lê chỉ nên hiểu là biên trên cho đoạn ngắn giữa điểm cấp và máy: lê dài trên đá cần cáp kéo lê (mục 7, 8).

Lực quán tính cộng thêm vào lực kéo: cáp 3×1/0 AWG dài 300 m có khối lượng 2 265 kg; gia tốc 0,5 m/s² đòi lực khoảng 1 133 N, tức 35 % lực kéo tĩnh 3 210 N hoặc 23 % lực kéo động 4 815 N (ví dụ minh họa, chưa gồm ma sát và lực căng giữ của động cơ tang). Nhà sản xuất tang nhấn mạnh điều khiển tốc độ và mô-men tang làm tăng tuổi thọ cáp[14]; lực kéo thực tế phải được giữ dưới 20 N/mm² khi tăng tốc, đổi chiều hoặc trượt trên con lăn.

5.2 Bán kính uốn, lõi tang, khoảng cách chữ S và tốc độ vòng quay

Rcố định = 6 · Dmax; Rchuyển động = 10 · Dmax; Ø lõi tang ≥ 2R = 20 · Dmax; khoảng cách chữ S ≥ 20 · Dmax; n = v / (π · Dlớp)
Bán kính và kích thước tối thiểu (D lấy theo Ø lớn nhất của datasheet; tác giả tính)
Cấu tạoDmax, mmR cố định 6×D, mmR chuyển động 10×D, mmLõi tang tối thiểu, mmKhoảng cách chữ S, mm
3×4 AWG62,03726201 2401 240
3×2 AWG64,73886471 2941 294
3×1 AWG69,74186971 3941 394
3×1/0 AWG70,94257091 4181 418
3×2/0 AWG74,74487471 4941 494
3×3/0 AWG81,04868101 6201 620
3×4/0 AWG84,85098481 6961 696
Tốc độ vòng quay của tang theo đường kính lớp cáp ngoài cùng (tác giả tính)
Ø lớp cáp, mn ở 120 m/phút, vòng/phútn ở 240 m/phút, vòng/phút
1,5 m25,550,9
2,5 m15,330,6
4,0 m9,519,1

Ở cỡ 4/0 AWG, lõi tang tối thiểu đã là 1 696 mm, và khi cuốn nhiều lớp đường kính lớp ngoài tăng nhanh nên tốc độ vòng quay giảm theo. Con lăn dẫn và máng phải có bán kính không nhỏ hơn bán kính uốn chuyển động 10×D. Với đổi hướng chữ S, khoảng cách tối thiểu 20×D giữa hai lần đổi hướng ở 4/0 AWG là 1 696 mm: đây là ràng buộc bố trí cơ khí hay bị bỏ qua khi thiết kế bộ dẫn cáp.

5.3 Dòng cho phép: nhiệt độ môi trường, số lớp trên tang và hai bộ hệ số VDE – ICEA

Dòng trong datasheet là dòng theo VDE 0298-4 cho cáp đặt tự do trong không khí ở 30 °C[1]. Hai hiệu chỉnh cần áp thêm: nhiệt độ môi trường và số lớp cáp còn trên tang.

I(θ) = I30 · √((90 − θ) / 60); Itang = I30 · klớp · √((90 − θ) / 60)
Dòng đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, A (tác giả tính; cáp chuyển động tối đa 60 °C)
Cấu tạo30 °C35 °C40 °C45 °C50 °C55 °C60 °C
3×4 AWG13212612011410810193
3×2 AWG176169161152144134124
3×1 AWG204195186177167156144
3×1/0 AWG236226215204193180167
3×2/0 AWG273261249236223209193
3×3/0 AWG315302288273257241223
3×4/0 AWG364349332315297278257

Công thức khuếch đại nhiệt chuẩn cho cáp 90 °C; hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Datasheet không tính bức xạ mặt trời và hệ số nhóm.

Hệ số theo số lớp cáp còn trên tang lấy từ VDE 0298-4: 0,80, 0,61, 0,49, 0,42 và 0,38 cho một đến năm lớp[4]. ICEA S-75-381 dùng bộ hệ số khác, 85, 65, 45 và 35 % cho một đến bốn lớp[5]. MSHA không dùng hệ số tang của ICEA khi xét chấp thuận thiết bị: cơ quan này đánh giá dòng theo chu kỳ tải trung bình, giả định người vận hành tháo bớt lớp cáp khỏi tang để làm mát, và cảnh báo nguy cơ quá nhiệt khi ba đến bốn lớp nằm lại trên tang trong thời gian dài; hệ số ICEA dựa trên dòng liên tục chứ không phải chu kỳ bật – tắt của thiết bị mỏ[5].

Dòng cho phép sau hệ số tang, A, ở 30 °C (tác giả tính)
Cấu tạoI0VDE 1 lớp (0,80)VDE 2 lớp (0,61)VDE 3 lớp (0,49)VDE 4 lớp (0,42)ICEA 1 lớp (0,85)ICEA 2 lớp (0,65)ICEA 3 lớp (0,45)ICEA 4 lớp (0,35)
3×4 AWG132106816555112865946
3×2 AWG17614110786741501147962
3×1 AWG204163124100861731339271
3×1/0 AWG2361891441169920115310683
3×2/0 AWG27321816713411523217712396
3×3/0 AWG315252192154132268205142110
3×4/0 AWG364291222178153309237164127
Dòng cho phép theo số lớp cáp còn trên tang: hệ số VDE 0298-4 so với hệ số ICEA (tác giả tính)3×1/0 AWG, I₀ = 236 A0100200300400236tự do1892011 lớp1441532 lớp1161063 lớp99834 lớp3×4/0 AWG, I₀ = 364 A0100200300400364tự do2913091 lớp2222372 lớp1781643 lớp1531274 lớpI₀ trên bề mặt, 30 °C (datasheet)hệ số VDE 0298-4: 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42hệ số ICEA: 0,85 / 0,65 / 0,45 / 0,35 (theo MSHA PIB P10-20)Hai tiêu chuẩn cho hệ số khác nhau ở cả bốn mức; MSHA không dùng hệ số tang khi xét chấp thuận mà tính theo chu kỳ tải trung bình [5].
Hình 3. Dòng cho phép của 3×1/0 AWG và 3×4/0 AWG theo số lớp cáp còn trên tang: hai bộ hệ số cho kết quả chênh nhau khoảng 17 – 20 % ở lớp thứ tư (ví dụ 4/0 AWG: 153 A theo VDE, 127 A theo ICEA).

Ví dụ chọn cỡ (minh họa của tác giả): máy xếp dỡ tàu 3 MVA, lưới 11 kV có dòng I = 3 000 / (√3 · 11) ≈ 157,5 A, vận hành liên tục. Bảng dưới cho dòng I0 cần thiết và cỡ nhỏ nhất đáp ứng.

Cỡ cáp cần thiết theo số lớp còn trên tang (I = 157,5 A)
Số lớpHệ số VDE / ICEAI0 cần theo VDE ở 30 °C, ACỡ chọn (VDE, 30 °C)I0 cần theo VDE ở 40 °C, ACỡ chọn (VDE, 40 °C)I0 cần theo ICEA ở 30 °C, ACỡ chọn (ICEA, 30 °C)
1 lớp0,80 / 0,851973×1 AWG (204 A)2163×1/0 AWG (236 A)1853×1 AWG (204 A)
2 lớp0,61 / 0,652583×2/0 AWG (273 A)2833×3/0 AWG (315 A)2423×2/0 AWG (273 A)
3 lớp0,49 / 0,453213×4/0 AWG (364 A)3523×4/0 AWG (364 A)3503×4/0 AWG (364 A)
4 lớp0,42 / 0,35375vượt cỡ 4/0 AWG (364 A)411vượt cỡ 4/0 AWG (364 A)450vượt cỡ 4/0 AWG (364 A)

Một lớp thì 3×1 AWG (204 A) đủ ở 30 °C nhưng ở 40 °C môi trường phải lên 3×1/0 AWG theo VDE; hai lớp cần 2/0 AWG ở 30 °C và 3/0 AWG ở 40 °C; ba lớp đã dùng hết cỡ 4/0 AWG, và từ bốn lớp trở lên không còn cỡ nào trong bảng theo cả hai bộ hệ số. Đây là lý do cần quyết định từ giai đoạn thiết kế: số lớp tối đa còn trên tang, kiểu tang (mono-spiral hay tang trụ), chế độ tháo cáp và hệ số tải. Tang mono-spiral xếp cáp vòng chồng vòng nên được hãng tang nêu là làm mát tốt hơn[14].

Nhiệt độ môi trường khi chuyển động tối đa 60 °C. Với cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng trên giàn cẩu dễ vượt 50 – 60 °C trên bề mặt; ở 60 °C môi trường hệ số nhiệt chỉ còn 0,707 (tác giả tính). Hãy kiểm tra nhiệt độ thực của tang và vị trí cáp, không chỉ nhiệt độ không khí, và xin nhà sản xuất xác nhận bằng văn bản khi vượt 50 °C.

5.4 Sụt áp

R90 °C = R20 °C · 1,275; ΔU = √3 · I · l · (R · cos φ + X · sin φ); X = 0,10 Ω/km (giả định của tác giả cho cáp trung thế tang cuốn)
Sụt áp ba pha ở 50 Hz (cos φ = 0,85; R ở 90 °C; phần trăm so với 11 kV; tác giả tính)
Tải300 m500 m800 m
3×1/0 AWG, 150 A≈ 31 V (0,28 %)≈ 52 V (0,47 %)≈ 84 V (0,76 %)
3×2/0 AWG, 200 A≈ 34 V (0,31 %)≈ 57 V (0,52 %)≈ 91 V (0,83 %)
3×4/0 AWG, 250 A≈ 29 V (0,27 %)≈ 49 V (0,45 %)≈ 79 V (0,71 %)

Ở 11 kV, sụt áp trên vài trăm mét dưới 1 %: giới hạn của cáp này nằm ở dòng theo số lớp tang và lực kéo, không phải sụt áp. Điện kháng X = 0,10 Ω/km là giả định (datasheet không công bố); cần yêu cầu điện kháng và điện dung đo theo mã khi tính chính xác.

5.5 Ngắn mạch và tiết diện dây PE

Ingắn mạch = k · S / √t, k = 143 (đồng, cách điện 90 → 250 °C)
Dòng ngắn mạch chịu được, k = 143 (tác giả tính)
Dây dẫn0,5 s1 s3 s
PE 8 AWG (8,37 mm²), ground check1,69 kA1,20 kA0,69 kA
PE 6 AWG (13,3 mm²)2,69 kA1,90 kA1,10 kA
PE 4 AWG (21,15 mm²)4,28 kA3,02 kA1,75 kA
PE 1 AWG (42,41 mm²)8,58 kA6,06 kA3,50 kA
Ruột 1/0 AWG (53,49 mm²)10,82 kA7,65 kA4,42 kA
Ruột 4/0 AWG (107,2 mm²)21,68 kA15,33 kA8,85 kA

Dây PE 8 AWG chỉ chịu 1,20 kA trong 1 s và 0,69 kA trong 3 s, còn ruột 4/0 AWG chịu 15,33 kA. Dây PE phải được đối chiếu với dòng chạm đất và thời gian cắt của lưới cụ thể: nếu lưới giới hạn dòng chạm đất bằng điện trở trung tính thì PE thường không phải thông số quyết định, nhưng ở lưới nối đất trực tiếp thì ngược lại. Hãy yêu cầu tiết diện PE thực theo mm² và số dây (1 hoặc 2), không chỉ ghi chú theo AWG. Các giá trị trên giả định k của đồng; với ruột mạ thiếc ở 250 °C (gần điểm nóng chảy của thiếc), hãy hỏi hãng cáp về hệ số k áp dụng.

5.6 Điện áp thử và điện áp danh định

Datasheet ghi điện áp thử xoay chiều 29 kV cho ruột chính và 2 kV cho lõi điều khiển[1]. Nếu U0 = 15/√3 ≈ 8,66 kV thì 29 kV bằng 3,35 × U0; cáp (M) R LWL 6/10 kV được thử 17 kV, bằng 2,83 × U0 với U0 = 6 kV[14] (tác giả tính). Phép thử kéo dài vài phút ở tần số công nghiệp không thay cho thử phóng điện cục bộ và thử xung; với tuyến trung thế dài có đầu cáp, hãy yêu cầu thêm biên bản đo PD nếu hợp đồng đòi hỏi (mục 10). Datasheet không công bố điện dung và dòng nạp, nên chưa tính được công suất phản kháng nạp của tuyến.

6. Sợi quang: loại sợi, suy hao, quỹ đường truyền và Ethernet

Datasheet cho phép ba loại sợi trong phần tử quang: G62,5/125 µm và G50/125 µm đa mode, E9/125 µm đơn mode; các mã trong bảng gồm 6 sợi G62,5, 12 sợi G62,5, 12 sợi E9 và 18 sợi E9[1]. Cấu hình thực theo yêu cầu dự án; Faber liệt kê cho cáp (N)TSKCGEWOEU cùng họ các mã tới 24 sợi E9 ở cấp 15 kV[3].

Phần tử quang: ống đệm quanh lõi đỡ trung tâm (sơ đồ cấu hình 6, 12 và 18 sợi)6 sợi6 ống × 1 sợimã 6G62,5 LWL12 sợi6 ống × 2 sợimã 12E9, 12G62,518 sợi6 ống × 3 sợimã 18E9Minh họa theo cấu hình sáu ống của các cáp LWL cùng họ [14][15]; datasheet này không nêu số ống hay vật liệu ống [1]Ống chứa gel và mã màu sợi theo bản vẽ của nhà sản xuất; cáp quang tang cuốn chuyên dụng dùng ống chứa gel quanh lõi đỡ [9][10]
Hình 4. Phần tử quang với sáu ống đệm quanh lõi đỡ trung tâm: 6, 12 và 18 sợi (minh họa theo cấu hình của các cáp LWL cùng họ; datasheet này không nêu số ống).
Thông số sợi theo datasheet (cột gán theo thứ tự xuất hiện trong datasheet) [1]
Thông sốG62,5/125 (đa mode)G50/125 (đa mode)E9/125 (đơn mode)
Suy hao 850 nm< 3,3 dB/km< 2,8 dB/km—
Suy hao 1 310 nm< 0,9 dB/km< 0,8 dB/km< 0,4 dB/km
Suy hao 1 550 nm——< 0,3 dB/km
Băng thông 850 nm> 400 MHz> 400 MHz—
Băng thông 1 310 nm> 600 MHz> 1 200 MHz—
Khẩu độ số0,275 ± 0,020,2 ± 0,020,14 ± 0,02
Tán sắc màu 1 300 / 1 550 nm——< 3,5 / < 18 ps/(nm·km)
Đường kính vỏ phản xạ / lớp phủ125 µm / 250 µm125 µm / 250 µm125 µm / 250 µm
Đọc đúng bảng quang. (1) Datasheet ghi băng thông bằng «MHz»; đơn vị chuẩn của sợi đa mode là MHz·km, cần xác nhận. (2) Hai giá trị ở mỗi dòng 850 nm, 1 310 nm đa mode được gán theo thứ tự cột (G62,5 trước, G50 sau); đối chiếu với khẩu độ số 0,275 và 0,2 cho thấy cách gán này hợp lý, nhưng vẫn nên xin bảng sợi theo mã. (3) Nhãn «graded index» cho sợi E9 có thể là nhãn chung của bảng: sợi đơn mode ITU-T G.652 thông thường là chiết suất bậc. (4) Tán sắc màu 3,5 và 18 ps/(nm·km) xuất hiện ở dòng 1 300 và 1 550 nm; các giá trị này phù hợp với sợi đơn mode, nên tác giả gán cho E9.
Suy hao của riêng sợi trong cáp theo chiều dài (dB; chưa tính đầu nối, mối hàn, bộ nối quang xoay)01234567dB0,990,840,120,090,3 km1,651,400,200,150,5 km3,302,800,400,301,0 km6,605,600,800,602,0 kmG62,5 · 850 nm (3,3 dB/km)G50 · 850 nm (2,8 dB/km)E9 · 1 310 nm (0,4 dB/km)E9 · 1 550 nm (0,3 dB/km)Giới hạn lớn nhất theo datasheet [1]; giá trị thực của lô hàng thường thấp hơn; cần cộng suy hao đầu nối, mối hàn và bộ nối quang xoay trên tang
Hình 5. Suy hao của riêng sợi trong cáp theo chiều dài: đơn mode E9 ở 1 310 nm chỉ mất 0,4 dB/km, còn đa mode ở 850 nm mất 2,8 – 3,3 dB/km.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 850 nm, 1 km sợi G50 đã mất 2,8 dB, còn đơn mode E9 ở 1 310 nm chỉ mất 0,4 dB. Tuyến quang từ tang tới phòng điều khiển ở cảng và bãi hàng rời thường dài hơn vài trăm mét, nên đơn mode E9 là lựa chọn an toàn cho quỹ đường truyền; đa mode chỉ nên dùng cho khoảng cách ngắn và thiết bị đầu cuối đã chọn sẵn 850 nm.

Tầm với Ethernet theo loại sợi (theo FOA, Extreme Networks)
Loại sợi1000BASE-SX (850 nm)10GBASE-SR (850 nm)1000BASE-LX / 10GBASE-LR (1 310 nm)
G62,5/125 (OM1, 200 MHz·km)275 m33 m1000BASE-LX: 550 m (500 MHz·km ở 1 300 nm)
G50/125, 400 MHz·km500 m—1000BASE-LX: 550 m
G50/125 (OM2, 500 MHz·km)550 m82 m1000BASE-LX: 550 m
G50/125 (OM3, 2 000 MHz·km)—300 m—
E9/125 đơn mode (OS1, G.652)——1000BASE-LX: 5 km (có bản 10 km); 10GBASE-LR: 10 km

Theo bảng đó, nếu sợi G50 của datasheet đúng là 400 MHz·km ở 850 nm thì nó thuộc nhóm giữa OM1 và OM2: 1000BASE-SX tới 500 m[8] nhưng 10GBASE-SR chỉ vài chục mét, nên liên kết 10 Gb/s trên cáp tang cuốn đa mode gần như phải chuyển sang đơn mode E9[7][8]. Với đơn mode, độ trễ tán sắc là Δt = D · L · Δλ. Ở 1 550 nm, 5 km cáp với nguồn rộng 1 nm cho khoảng 90 ps (D = 18 ps/(nm·km)), tương đương gần một chu kỳ bit ở 10 Gb/s; ở 1 310 nm cùng điều kiện chỉ khoảng 17,5 ps (D = 3,5). Đó là lý do 1 310 nm là cửa sổ phổ biến cho liên kết đơn mode công nghiệp, còn 1 550 nm đi cùng laser phổ hẹp (tác giả tính theo các giá trị trần của datasheet).

Cáp quang tích hợp so với cáp quang riêng. Cáp quang tang cuốn chuyên dụng của Nexans (Rheycord-OFE SR) dùng ống chứa gel, lõi đỡ bằng dây thép trung tâm, bện chống xoắn, xoắn cho phép ±120 °/m, bán kính 10ר, tốc độ tới 240 m/phút, lực kéo thường xuyên 4 000 N cho cỡ 24 sợi 19 mm[9]; cáp quang festoon của Prysmian dùng ống đệm chứa gel, mỗi ống một sợi, bện bước ngắn quanh lõi thủy tinh epoxy[10]. Tích hợp sợi vào cáp lực giúp bỏ một cáp trên tang, nhưng vận mệnh sợi gắn với cáp lực: lực kéo cho phép của cáp 15 kV (1 270 – 6 430 N) cũng là giới hạn của sợi, và hỏng cáp lực là mất cả đường dữ liệu. Với tuyến dữ liệu quan trọng, hãy cân nhắc dự phòng sợi.

Lưu ý thiết kế. Giữ R ≥ 10×D, không vượt lực kéo 20/30 N/mm², không kẹp cáp bằng đầu kẹp cứng ở điểm cấp, và cộng suy hao của bộ nối quang xoay hoặc bộ chuyển quang trên tang vào quỹ đường truyền (nhà sản xuất tang cung cấp cả hai giải pháp[14]). Hãy yêu cầu biên bản đo suy hao sau sản xuất cho từng sợi theo đúng loại sợi, và đầu quang gắn sẵn tại nhà máy.

7. So sánh với các họ cáp tang cuốn khác: SMK, (M) R LWL, FL, TRATOSFLEX, Rheyfirm và vật liệu vỏ

Cùng ký hiệu (N)TSCGEWÖU hay (N)TSKCGEWÖU nhưng mỗi họ cáp được tối ưu cho một kiểu tải cơ học khác nhau. Bảng dưới gom số liệu công bố để so sánh trực tiếp; khác nhà sản xuất có thể dùng cách xác định lực kéo và bán kính khác nhau.

Cáp tang cuốn trung thế: tải cơ học, tốc độ và bán kính
CápĐiện áp / cỡ ruộtLực kéo (quy tắc)XoắnTốc độR chuyển độngNhiệt độ môi trường khi chuyển độngGhi chú
PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (bài này)15 kV; 3 ruột 4 – 4/0 AWG20 tĩnh / 30 động N/mm²±25 °/mtang: không hạn chế; trên 240 m/phút hỏi hãng10×D−35 … +60 °CPCP 5GM5; bện polyester[1]
PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL6/10 kV; 3×25 – 3×300 mm²20 tĩnh / 25 động N/mm²±100 °/mcuộn lại 100; cuốn 120 m/phút10×D−35 … +80 °C (catalogue ghi −30)PCP 5GM5; tang mono-spiral và tang trụ[14]
PROTOLON (SMK) (N)TSCGEWÖU6/10 kV; ví dụ 3×35+3×25/320 N/mm² (3×35: 2 100 N); FeiChun nêu bản tương đương 20 tĩnh / 30 động±25 °/mtang: không hạn chế; trên 240 m/phút hỏi hãng——2 100 N = 20 × 105 mm² (tác giả tính)[15][16]
PROTOLON (FL)-LWL (dẹt)3,6/6 – 6/10 kV; 3×35 + 4×25/4E15 N/mm² (1 575 N)không cho phéptới 120 m/phút10×D (D = 1,5 × chiều cao): 413 – 425 mm−35 … +80 °Cchỉ uốn một mặt phẳng[15]
TRATOSFLEX-ESDB 3×25 8,7/15 kV8,7/15 kV; 3×253 000 N tĩnh (40 N/mm²); 4 125 N động (55 N/mm²)—mono-spiral 200 (hai chiều) / 300 (một chiều) m/phút; tang ngẫu nhiên 6012ר—trích Faber, qua bài FeiChun[14]
Rheyfirm (RTS) R-(N)TSCGEWOEUStrung thế30 N/mm²±25 °/m—12ר—đồng mạ thiếc; bện polyester; CR 5GM5[14]

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cáp (SM-R)-LWL AWG này cùng cấp lực kéo và xoắn với họ SMK (20/30 N/mm², ±25 °/m)[15][16], tức thuộc nhóm cáp tang cuốn tốc độ cao và chịu xoắn, khác với (M) R LWL 6/10 kV được tối ưu cho máy lộ thiên tốc độ vừa (xoắn ±100 °/m, 120 m/phút)[14]. So với các cáp cẩu hạng nặng (30 – 55 N/mm², bán kính 12ר)[14], lực kéo 20/30 N/mm² thấp hơn nhưng bán kính cho phép 10×D nhỏ hơn, cho phép tang gọn hơn. Cần lưu ý ba điều: số N/mm² không so được trực tiếp giữa các hãng nếu cách tính tiết diện khác; cùng lực kéo tuyệt đối, cỡ AWG lớn hơn hoặc nhỏ hơn cỡ mét gần nhất 4 – 15 % (mục 4); và datasheet này liệt kê tang mà không nêu xích dẫn cáp hay kéo lê.

Vật liệu vỏ ngoài: chọn theo môi trường
Vật liệuĐiểm mạnhGiới hạnNguồn
Polychloroprene (PCP/CR) 5GM5bền cơ học, chịu dầu, ozone, UV, nước biển; chậm cháy IEC 60332-1-2; tiêu chuẩn VDE 5GM5: kéo ≥ 15 N/mm², giãn dài ≥ 300 %chứa clo (không phải LSZH); hút ẩm 1,5 – 3 % (5GM3) theo FeiChun; mềm lạnh tới −35 °C theo datasheet[1][12][13]
CPE nhiệt đới hóaFeiChun nêu hút nước dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C), chịu axit tới pH 2,5, có chất chống nấmsố liệu của hãng cho cáp mỏ Type 275; cần số thử cho mã cụ thể; chứa clo[12]
PUR gốc polyethermài mòn và xé tốt; dẻo tới −50 °C (TENAX-PUR); polyether chống thủy phân tốt hơn polyester; FeiChun nêu hút ẩm dưới 0,8 %giá cao hơn; polyester PU có độ bền kéo, xé và cắt cao hơn polyether nên phải xác nhận gốc polyol và số đo thực[11][13]

Quy tắc chọn họ cáp (tác giả). Tang tốc độ cao, xoắn ±25 °/m, 8,7/15 kV → họ SM-R / SMK; nếu cần lực kéo cao hơn thì xét các cáp 30 – 55 N/mm². Máy lộ thiên tang tốc độ vừa, có đường quang → (M) R LWL. Tang một lớp, uốn một mặt phẳng → họ FL dẹt. Kéo lê dài trên nền hoặc đá → cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR của FeiChun), không dùng cáp tang cuốn. Hầm kín cần không halogen → yêu cầu phương án vỏ không halogen và hồ sơ IEC 60754, IEC 61034.

8. Ứng dụng: tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê

Datasheet liệt kê năm loại tang: máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu xử lý gỗ, máy dỡ tàu và máy xếp tàu[1]. Các hình dưới đặt từng ứng dụng cạnh các ràng buộc tính ở mục 5; dấu tích xanh là ứng dụng được datasheet nêu, dấu chéo đỏ là tải ngoài phạm vi datasheet.

Tang cuốn (mono-spiral)điểm cấpVòng cáp chồng lên vòng, không chéo nhauØ lõi tang ≥ 20×D (70,9 mm → 1 418 mm)
Tang cuốn mono-spiral: vòng cáp chồng lên vòng; hãng tang nêu thiết kế này chống xoắn và làm mát cáp tốt; R uốn ≥ 10×D nên Ø lõi tang ≥ 20×D (D = 70,9 mm → 1 418 mm)[1][14]
Tang trụ nhiều lớp1 lớp2 lớp3 lớp4 lớpVDE 0298-4: 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42ICEA: 0,85 / 0,65 / 0,45 / 0,35Lớp trong nóng nhất: giữ ít lớp
Tang trụ nhiều lớp: áp hệ số giảm dòng theo số lớp (VDE 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42; ICEA 0,85 / 0,65 / 0,45 / 0,35); 3×4/0 AWG (364 A) còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA) ở bốn lớp[4][5]
Máy rải – thu hồi trên bãi hàng rờiđiểm cấpDatasheet nêu tang máy rải – thu hồiĐi dọc ray; kiểm soát mô-men tang
Máy rải – thu hồi: tang một hướng dọc ray; datasheet nêu ứng dụng này; kiểm soát mô-men tang và số lớp còn trên tang[1]
Cẩu giàn container (RMG, RTG)Datasheet nêu tang cẩu containerTrên 240 m/phút: hỏi nhà sản xuất
Cẩu giàn container (RMG, RTG): tang trên chân cẩu; tốc độ tang không hạn chế, trên 240 m/phút hỏi nhà sản xuất[1]
Máy xếp dỡ tàu (ship loader, unloader)Datasheet nêu tang máy xếp, dỡ tàuNước biển bắn: chịu; không dùng ngâm
Máy xếp, dỡ tàu: tang trên tháp; nước biển bắn được datasheet nêu chịu, không nêu ngâm nước; có đoạn treo thẳng đứng (25 – 57 m ở 20 N/mm²)[1]
Đổi hướng chữ S qua con lăn≥ 20×D giữa hai lần đổi hướngD = 70,9 mm → khoảng cách ≥ 1 418 mmĐường kính con lăn ≥ 2R
Đổi hướng chữ S: khoảng cách giữa hai lần đổi hướng ≥ 20×D (D = 70,9 mm → ≥ 1 418 mm), đường kính con lăn ≥ 2R[1]
Xích dẫn cáp: ngoài phạm vi datasheetØ 58 – 85 mm · 5,1 – 11,6 kg/mR xích ≥ 10×D ≈ 616 – 848 mmDatasheet không nêu xích dẫn cápCần hãng xích, hãng cáp xác nhận
Xích dẫn cáp: datasheet không nêu; cáp Ø 58 – 85 mm, 5,1 – 11,6 kg/m, R ≥ 10×D (616 – 848 mm); cần hãng xích và hãng cáp xác nhận bằng văn bản[1]
Kéo lê trên nền đá, mặt mỏ: không dùngMài mòn, cắt, nghiền khi lêLê tĩnh chỉ 42 – 95 m (μ = 0,6)Dùng Type 240 / 275, TENAX-PUR
Kéo lê trên nền, mặt mỏ: không phải mục đích của cáp tang cuốn; dùng cáp kéo lê vỏ dày như Type 240 / 275 hoặc TENAX-PUR của FeiChun[13]
Đầu cáp: lõi, PE và khối sợi quangruột pha ×3đầu cốt MVPEđầu quangĐầu quang gắn sẵn tại nhà máyĐo OTDR, thử điện áp trước xuất xưởng
Đầu cáp và sợi quang: tách ba lõi, dây PE và khối sợi quang; đầu quang nên gắn sẵn tại nhà máy, bóc lớp NBR đúng quy trình[1]
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Máy rải – thu hồi trên bãi hàng rờitang theo ray; đổi chiều; bụi, nước biển bắntốc độ; số lớp còn trên tang và hệ số dòng (mục 5.3); mài mòn vỏ ở bộ dẫn cáp; E9 nếu tuyến quang dài
Cẩu giàn container (RMG, RTG)tang trên chân cẩu; uốn lặp; nhiệtlõi tang ≥ 20×D; tốc độ trên 240 m/phút hỏi hãng; điều khiển mô-men tang; hệ số nhiệt
Máy dỡ tàu, máy xếp tàutang trên tháp hoặc cần; có đoạn treo thẳng đứng; nước biển bắnchiều dài treo 25 – 57 m ở 20 N/mm² (mục 5.1); lực kéo giữ cáp; vỏ chịu nước biển (datasheet nêu), không ngâm
Cẩu xử lý gỗbụi, mảnh gỗ, va đập, mài mòn ngoài trờichỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; kiểm tra mòn vỏ định kỳ
FestoonFaber nêu họ dùng cho festoon[3]; cáp nặng 5,1 – 11,6 kg/mdatasheet chỉ liệt kê tang; tính tải xe đỡ và khoảng cách; xin xác nhận bằng văn bản
Xích dẫn cápuốn lặp một mặt phẳng; Ø 58 – 85 mmdatasheet không nêu; R xích ≥ 10×D (616 – 848 mm); hãng xích và hãng cáp xác nhận; số chu kỳ uốn
Đổi hướng chữ S qua con lănuốn ngược chiềukhoảng cách ≥ 20×D (1 232 – 1 696 mm); đường kính con lăn ≥ 2R
Treo thẳng đứng dài hoặc tang thẳng đứnglực kéo bản thân cápgiới hạn 25 – 57 m ở 20 N/mm²; hỏi FeiChun về biến thể có lõi đỡ aramid (K)
Kéo lê trên nền, mặt mỏmài mòn, cắt, nghiền, xoắnkhông phải mục đích chính; dùng cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR)
Hầm kín, nơi đông ngườikhói và khí clo khi cháyPCP chứa clo; nếu hồ sơ phòng cháy đòi không halogen, yêu cầu phương án khác
Môi trường trên +60 °C hoặc dưới −35 °C khi chuyển độngnóng hoặc lạnh quá mứcngoài dải của datasheet; dưới −35 °C xét PUR (TENAX-PUR, tới −50 °C)[13]
Giới hạn. Bài chỉ trình bày số liệu công khai và phép tính sơ bộ; thiết kế tang, bộ dẫn cáp và nguồn cấp cho thiết bị di động trung thế cần kỹ sư chuyên ngành thực hiện, kèm nghiên cứu hệ thống (dòng ngắn mạch, nối đất, bảo vệ, phối hợp rơ-le). Datasheet không công bố tuổi thọ uốn lặp, số vòng tang tối đa, bề dày vỏ, điện dung hay điện kháng: các giá trị này phải lấy từ nhà sản xuất cáp.

9. Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn

FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm (BUFLEX-M, họ VDE 0250) cho cẩu cảng STS/RTG, máy rải – thu hồi, giàn khoan, và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ (Type 240, Type 275 theo AS/NZS 1802, TENAX-PUR); lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc, từ cấu trúc phân tử đến thành phẩm[12]. Cáp tang cuốn trung thế 15 kV chịu đúng hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt, mòn vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tang[12]. Các nội dung dưới đây là công bố trong các bài kỹ thuật của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo.

9.1 Tự pha chế hợp chất và vòng kín từ hợp chất đến cáp

Nhà máy thông thường: mua hạt hợp chất → đùn → xuất xưởng | FeiChun: pha chế → thử tính chất → đùn → thử hiện trường → chỉnh công thức

FeiChun cho rằng nhà máy mua hợp chất đã trộn sẵn kiểm soát được quá trình lắp ráp cơ học nhưng không kiểm soát được đặc tính phân tử quyết định hành vi của cáp ngoài hiện trường; khi cáp hỏng, nhà máy chỉ còn ba lựa chọn là đổi nhà cung cấp hợp chất, tăng bề dày (nặng, đắt, cứng hơn) hoặc chấp nhận tỷ lệ hỏng[12]. Ngược lại, phòng thí nghiệm polymer của FeiChun pha chế từ polymer gốc, chất hóa dẻo, chất liên kết ngang, chất độn khoáng, chất ổn định UV, phụ gia chống nấm và bột màu, nên khi có sự cố có thể quy nguyên nhân về đặc tính hợp chất và chỉnh công thức[12]. Quy trình khép kín gồm pha trộn, chuẩn bị ruột (kéo, mạ thiếc, bện class 5 hoặc 6), đùn cách điện và vỏ với giám sát đường kính bằng laser và độ lệch tâm, lưu hóa liên tục, lắp ráp lõi trên máy bện hành tinh, rồi thử từng cuộn[12]. Với cáp trung thế VDE 0250-813, FeiChun nêu đùn đồng thời ba lớp (bán dẫn trong, cách điện, bán dẫn ngoài) để cáp không có lỗ khí[13].

Điểm kiểm soát chất lượng FeiChun công bố (trích)
Công đoạnPhép thửTiêu chí
Hợp chấtđộ nhớt Mooney (ASTM D1646)trong ±5 % so với mục tiêu công thức
Hợp chất vỏ CPEhút nước (IEC 60811-402)dưới 0,5 % khối lượng (28 ngày, 70 °C)
Hợp chấtđộ bền kéo, giãn dài (IEC 60811-501)theo bảng đặc tính của hợp chất
Ruộtđộ dày lớp thiếc (XRF); điện trở một chiều 20 °C (IEC 60228)thiếc 5 – 10 µm; trong giới hạn class 5
Cách điệnhot set (IEC 60811-507); điện môi sau ngâm nướcgiãn dài ≤ 175 %, biến dạng dư ≤ 15 %; trên 90 % sau 1 000 h ở 90 °C (EPR chống thủy phân)
Đùnbề dày và độ lệch tâmtrong min/max; độ lệch tâm ≤ 10 %
Thành phẩmthử điện áp xoay chiều từng cuộn; điện trở cách điệntheo IEC 60502 hoặc tiêu chuẩn hợp đồng; trên 500 MΩ·km ở 20 °C
Hồ sơtruy xuất nguồn gốccuộn → lô hợp chất → lô ruột → biên bản thử

Nguồn: bảng điểm kiểm soát chất lượng trong bài giới thiệu FeiChun[12]. Không có số liệu riêng cho mã LWL 15 kV AWG.

9.2 Năm bài toán của cáp tang cuốn trung thế và lời giải FeiChun công bố

Bài toán → cơ chế hỏng → thiết kế FeiChun → số liệu FeiChun nêu → cần xác minh
Bài toánCơ chế hỏngLời giải FeiChun công bốSố liệu đi kèm (do FeiChun nêu)Cần xác minh
Mỏi uốn ruộtuốn lặp quanh tang; tập trung ứng suất ở lớp sợi ngoàiruột đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu), bước bện ngắn, ruột sợi mảnh[12][13]BUFLEX-M: bán kính 6×D cố định, 8×D chuyển động; trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định[13]số chu kỳ thử theo R, tốc độ và tiêu chí đạt
Kéo và xoắnZ-kink (cáp xoắn lò xo); ruột chịu kéo trực tiếpphần tử aramid (Kevlar) ở tâm cho biến thể K; bện lõi chéo xoắn xen kẽ trái – phải; bện polyester; bước xoắn ngắn; bện tổng hợp chống xoắn do FeiChun thiết kế[13]cáp tương đương PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25: kéo 20 tĩnh / 30 động N/mm², xoắn ±25 °/m[16]bảng dữ liệu và biên bản thử xoắn theo đúng mã; có aramid hay không
Mài mòn và xé vỏcạnh tang, con lăn, bộ dẫn cáp, nềnvỏ CR 5GM5 theo VDE hoặc PUR polyether, CPE tự pha chế[12][13]5GM5: kéo ≥ 15 N/mm²; xé ≥ 30 N/mm[13]; PUR polyether hút ẩm dưới 0,8 %[12]chỉ số ISO 4649, độ bền xé, giãn dài của đúng vỏ sẽ giao
Ẩm nóng, thủy phân, ăn mònthủy phân EPR và PUR polyester; cây nước; oxy hóa ruột trần; nước đi dọc cápEPR liên kết ngang silane thay peroxide; ruột mạ thiếc toàn bộ; sợi trương nở chặn nước; CPE hút ẩm thấp, chống nấm[12]EPR giữ trên 90 % điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR peroxide[12]biên bản thử thủy phân của đúng mã; kiểu liên kết ngang
Trung thế: PD và đầu cáplỗ khí ở mặt phân cách; bóc làm xướcđùn đồng thời bán dẫn trong – EPR – bán dẫn ngoài; đo Ø bằng laser; độ lệch tâm ≤ 10 %; lưu hóa liên tục[12][13]thử điện áp từng cuộn; điện trở cách điện trên 500 MΩ·km (20 °C)[12]đo PD (nếu hợp đồng đòi); lực bóc lớp ngoài

9.3 Ba hướng thiết kế: tang cuốn trung thế, BUFLEX-M vỏ PUR và cáp kéo lê vỏ CPE

Ba hướng thiết kế cáp chịu uốn, kéo và mài mòn của FeiChun (sơ đồ nguyên lý theo mô tả công bố)A. Cáp tang cuốn trung thế (N)TSKCGEWÖU123456B. BUFLEX-M: tang cuốn, festoon, vỏ PUR12345C. Type 275 / 240: kéo lê mỏ, vỏ CPE dày1234561Phần tử đỡ aramid ở tâm (biến thể K)nhận lực kéo của tang, không để dồn lên ruột2Ruột đồng mạ thiếc, bước bện ngắnhạn chế mỏi uốn; tinning chống oxy hóa3Bán dẫn trong + EPR 3GI3 + bán dẫn ngoàiđùn ba lớp một lần, tránh lỗ khí (VDE 0250-813)4Dây nối đất GE quấn ngoài từng lõiđường dẫn dòng chạm đất, theo nhóm VDE 02505Lõi dẫn hướng và phần tử quang (LWL)tùy chọn; sợi quang bảo vệ trong cùng cáp6Bện polyester + vỏ 5GM3 / 5GM5 hoặc PURchống xoắn, mài mòn, dầu, UV, nước biển1Aramid (Kevlar) ở tâmhấp thụ lực kéo của tang2Ruột mạ thiếc class 5, bước bện ngắncách điện EPR hoặc XLPE tùy cấp điện áp3Dây đất tiết diện nhỏ, mạ thiếccấu hình điển hình 3×120+3G25+2×1×1,54Bện tổng hợp chống xoắnFeiChun thiết kế khớp hình học bước xoắn5Vỏ PUR polyether, dày 2,5 – 3,8 mmhút ẩm dưới 0,8 %; −40 … +80 °C1Lõi dẫn hướng trung tâm (Type 275)cắt tín hiệu khi ruột đất hoặc vỏ hỏng2Ruột mạ thiếc; EPR chống thủy phânliên kết ngang silane; > 90 % điện môi sau 1 000 h3Màn chắn composite đồng – polyesterquanh mỗi lõi pha (Type 240)4Ba ruột đất xanh – vàngType 275 theo AS/NZS 18025Sợi trương nở chặn nước giữa các lõigiới hạn nước lan dọc cáp khi vỏ thủng6Vỏ CPE dày, hút ẩm dưới 0,5 %chịu axit tới pH 2,5; phụ gia chống nấmMinh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun [12][13]; số lõi, kích thước, bề dày từng lớp và bước bện thật theo bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã; không theo tỷ lệ; không phải bản vẽ của mã cáp cụ thể
Hình 6. Ba hướng thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn: cáp tang cuốn trung thế (N)TSKCGEWÖU (aramid, bán dẫn đùn ba lớp, dây đất GE, bện polyester, vỏ 5GM5 hoặc PUR), BUFLEX-M (aramid ở tâm, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether) và Type 275 / 240 (lõi dẫn hướng, màn chắn composite, sợi chặn nước, vỏ CPE dày); minh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn ba mặt cắt theo đường đi của lực. Ở cáp tang cuốn có phần tử đỡ aramid (A) và BUFLEX-M (B), lực kéo của tang đi qua aramid và bện chống xoắn thay vì qua đồng; datasheet 15 kV AWG chỉ nêu bện polyester nên đoạn này cần xác nhận. Ở cáp kéo lê Type 275 (C), vỏ CPE dày và màn chắn composite chịu mài mòn nền, còn lõi dẫn hướng giãn được để tín hiệu bảo vệ cắt khi vỏ hỏng; nước lan dọc cáp bị sợi trương nở chặn lại. FeiChun xếp mỗi họ vào một kiểu chuyển động và nói rõ ranh giới: cáp tang cuốn dùng khi có tang, cáp kéo lê dùng khi cáp nằm trên nền và bị máy kéo, không có «lai» giữa hai loại[12]. Quy tắc này khớp với kết luận của mục 7 và 8.

Hai thiết kế khác trong họ VDE 0250-813 của FeiChun đáng chú ý cho tuyến cảng và mỏ: TENAX-PUR 6/10 kV có vỏ PUR dẻo tới −50 °C (vỏ elastomer 5GM3 / 5GM5 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun), và biến thể (N)TMCGEH3S có sợi LED chạy xoắn dưới vỏ TPU trong suốt để tăng khả năng nhìn thấy cáp, nhằm giảm tai nạn xe tải cán cáp ở mỏ lộ thiên[13].

9.4 Vật liệu vỏ: hút ẩm, mài mòn và cái giá của polyether

Hai thước đo vật liệu vỏ: hút ẩm (FeiChun công bố) và chỉ số mài mòn ISO 4649 (tài liệu sáng chế)Hút ẩm, cận trên của khoảng công bố (%)0123453,0CR 5GM34,0PCP (cáp mỏ)0,8PUR polyether0,5CPE nhiệt đớiChỉ số mài mòn ISO 4649 (số càng nhỏ càng bền)02040608015TPU / PUR56Cao su thiên nhiên70CPE74Hypalon (CSM)Trái: FeiChun nêu 5GM3 1,5 – 3 %; PCP 2 – 4 %; PUR polyether dưới 0,8 %; CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C) [12][13]. Phương pháp thử khác nhau; cần biên bản theo từng mã.Phải: giá trị điển hình trong tài liệu sáng chế US 10,214,645, trích qua bài FeiChun [16][17]; bảng không có CR (neoprene) và không phải số đo của FeiChun.Hai nhóm số liệu khác nguồn và khác phương pháp: chỉ dùng để so cấp độ, không so trực tiếp từng vật liệu.
Hình 7. Hút ẩm do FeiChun nêu cho các vật liệu vỏ (trái) và chỉ số mài mòn ISO 4649 trong tài liệu sáng chế (phải): PUR/TPU thấp nhất về mài mòn, CPE và PUR polyether thấp nhất về hút ẩm.

Số liệu mài mòn trong tài liệu sáng chế US 10,214,645 (trích qua bài FeiChun) xếp TPU/PUR bền mài mòn hơn cao su thiên nhiên, CPE và Hypalon, với độ bền xé khoảng 21,0 kN/m của TPU so với 8,8 kN/m của CPE[16][17]. Nhưng cần cân nhắc thêm hai điểm. Thứ nhất, polyurethane gốc polyester thường có độ bền kéo, xé và cắt cao hơn polyether, nhưng không nên dùng ở nơi ẩm hoặc có nước vì thủy phân; polyether bền thủy phân và được nêu là ổn định trong nước nóng tới khoảng 50 °C trong thời gian dài[11]. Tài liệu sáng chế về polyurethane cũng ghi polyurethane từ polyol polyester kém bền thủy phân hơn polyol polyether, còn polyether có nhược điểm về cơ tính và chịu dầu, dung môi[11]. Thứ hai, vì vậy chọn polyether cho cảng nhiệt đới là đánh đổi có chủ đích: được bền thủy phân, đổi lại phải dùng phụ gia và thiết kế để giữ độ bền xé và mài mòn. FeiChun nêu bổ sung phụ gia chống xé, ổn định UV và giảm ma sát bề mặt cho PUR gốc polyether của BUFLEX-M[12]. Hệ quả cho người mua: không so tên vật liệu, mà đưa chỉ số ISO 4649, độ bền xé, hút ẩm và loại polyol của đúng vỏ sẽ giao vào hợp đồng.

9.5 Gói tropical hóa, bằng chứng hiện trường và luận điểm học thuật

Gói tropical hóa FeiChun (công bố cho cáp kéo lê Type 275 3,3/3,3 kV)
Hạng mụcCơ chế hỏng nhắm tớiLợi ích công bố
Ruột đồng mạ thiếc toàn bộ lõioxy hóa đồng trong môi trường ẩm, có axitngăn oxit làm tăng điện trở tiếp xúc ở đầu cáp
EPR chống thủy phân (liên kết ngang silane)thủy phân làm giảm độ bền điện môigiữ trên 90 % độ bền điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C, so với 60 – 70 % của EPR liên kết peroxit (số của FeiChun)
Bề dày cách điện theo cấp 3,3 kVcây nước phát triển trong cách điệnđường khuếch tán ẩm dài hơn (FeiChun nêu dày hơn 40 – 50 %)
Sợi trương nở chặn nước giữa các lõinước đi dọc cáp qua khe sau khi vỏ thủnggiới hạn hư hỏng ở vùng gần chỗ thủng vỏ
Vỏ CPE hút nước cực thấp, có chất chống nấmnước thấm qua vỏ; sinh học tấn công vỏhút nước thấp hơn 2 – 4 lần so với PCP tiêu chuẩn (số của FeiChun)
Vỏ hỏng → ẩm xâm nhập → cách điện xuống cấp → ruột ăn mòn → sự cố điện: vỏ là quân cờ domino đầu tiên

Bằng chứng hiện trường (số liệu do FeiChun công bố). Tại mỏ vàng Lihir (Papua New Guinea), cáp Type 275 tiêu chuẩn mất cách điện từ trên 100 MΩ·km xuống 2 MΩ·km sau 14 tháng; cáp tropical hóa cùng cỡ 3×50 mm² giữ trên 100 MΩ·km sau 36 tháng, cùng mỏ, cùng khu vực, cùng điều kiện vận hành[12]. Tại Kalimantan, FeiChun nêu tuổi thọ tăng từ 6 – 18 tháng (vỏ PCP tiêu chuẩn) lên 24 – 48 tháng (CPE tropical hóa)[12]. Phân tích tổng chi phí của FeiChun cho 5 000 m cáp Type 275 3×50 mm²: cáp tropical hóa đắt hơn khoảng 17 % khi mua (khoảng 105 000 so với 90 000 USD) nhưng tổng chi phí 36 tháng khoảng 105 000 USD so với 290 000 – 310 000 USD khi phải thay hai lần[12]. Phạm vi: đây là cáp AS/NZS 1802 cho mỏ, không phải mã LWL 15 kV AWG; số liệu chỉ minh họa nguyên lý «kiểm soát vỏ và vật liệu», tác giả không kiểm chứng độc lập.

Luận điểm học thuật làm cơ sở (qua trích dẫn trong bài giới thiệu của FeiChun)[12].

  • Nghiên cứu về giám sát cách điện cáp cao áp trong mỏ than hầm lò (PMC9152389) ghi nhận độ ẩm không khí thường trên 90 %, nhỏ giọt, tản nhiệt kém làm cáp già hóa nhanh; tác động môi trường chỉ tới cách điện sau khi xuyên qua hoặc vượt lớp vỏ ngoài, nên toàn vẹn của vỏ là tuyến phòng thủ đầu tiên. Nhận xét của tác giả: đây là bằng chứng gián tiếp cho việc đầu tư vào vỏ, không phải số đo của cáp FeiChun.
  • Tổng quan 2025 của MDPI về các đường suy giảm cách điện cáp (Fire 8(10), 397) nêu hiện tượng phóng điện bề mặt nguy hiểm ở môi trường ô nhiễm hoặc ẩm cao, và UV cùng độ ẩm đẩy nhanh biến đổi hóa học làm giảm khả năng chống cháy.
  • Nghiên cứu về polyetylen và EPR liên kết ngang silane so với peroxit (Allen và cộng sự, 1992, trong Polymer Degradation and Stability) cho thấy vật liệu liên kết ngang silane có năng lượng hoạt hóa suy giảm nhiệt – oxy hóa cao hơn; FeiChun dùng điều này để giải thích lựa chọn EPR silane chống thủy phân. Nhận xét của tác giả: năng lượng hoạt hóa cao hơn là chỉ báo, còn kết luận về tuổi thọ phải đến từ thử ngâm nước ở nhiệt độ làm việc của đúng hợp chất.
  • FeiChun trích số liệu của PEMA: lỗi cáp chiếm khoảng 15 – 20 % thời gian dừng cẩu container, và cảng dùng cáp theo VDE 0250 giảm khoảng 40 % thời gian dừng đột xuất[13]. Tác giả chưa kiểm chứng số liệu này độc lập.

9.6 Áp dụng cho mã 15 kV cỡ AWG: ánh xạ và bảng hỏi FeiChun

Hạng mục cần FeiChun xác nhận cho cáp tang cuốn 15 kV cỡ AWG có sợi quang
Hạng mụcDatasheet tham khảo [1]Công nghệ FeiChun liên quanNên hỏi FeiChun
Ruộtđồng mạ thiếc, class FSruột mạ thiếc class 5 / 6, thiếc 5 – 10 µm kiểm bằng XRF[12]class FS hay 6; số sợi, Ø sợi; R20 đo của 4/0 AWG (lý thuyết 0,161 Ω/km)
Cách điện và bán dẫnEPR ≥ 3GI3; bán dẫn trong EPR; ngoài NBR easy-stripEPR liên kết ngang silane; đùn ba lớp một lần[12][13]kiểu liên kết ngang; bề dày danh định và nhỏ nhất; thử 29 kV; đo PD; lực bóc
Gia cườngbện polyesteraramid ở tâm (K); bện chống xoắn FeiChun thiết kế[13]có lõi đỡ aramid không; lực kéo tĩnh ≥ 20 N/mm²; chiều dài treo thẳng đứng cho phép
VỏPCP 5GM3 trong; PCP 5GM5 ngoài; bề dày theo ICEACPE hút ẩm thấp; PUR polyether; chỉ số mài mòn[12]phương án vỏ (PCP, CPE hay PUR); ISO 4649; độ bền xé; hút ẩm; bề dày
Chặn nước dọcdatasheet không nêusợi trương nở chặn nước giữa các lõi[12]có sợi hoặc băng chặn nước không; nước biển bắn có làm ẩm vào khe không
Phần tử quang6, 12, 18 sợi; G62,5, G50, E9tuỳ biến thêm phần tử sợi quang theo cấu hình[12]loại sợi, ống đệm, đo OTDR từng cuộn; đơn vị băng thông MHz·km
Dây PE và ground checkPE 1 hoặc 2 dây; ground check 8 AWGtuỳ biến tiết diện PE, lõi dẫn hướng[12]tiết diện PE thực (mm²), số dây; dòng chạm đất cho phép
Cơ học20/30 N/mm²; ±25 °/m; tang không hạn chếBUFLEX-M trên 1 triệu chu kỳ ở 8×D[13]số chu kỳ uốn ở R = 10×D, tốc độ thực; thử xoắn ±25 °/m
Hồ sơUL E251483; MSHA P-189-4 (của Prysmian)CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx, chứng nhận an toàn cháy Nga (FeiChun)[18]chứng nhận theo đúng mã; nếu dự án đòi UL hoặc MSHA thì hỏi riêng
Về công nghệ độc quyền. Công thức hợp chất, kết cấu bện, bước bện, góc bện và bề dày từng lớp là dữ liệu nhà máy; bài này không suy đoán các giá trị đó cho cáp 15 kV của FeiChun. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử điển hình và chứng nhận theo đúng mã.

10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem

Với cáp tang cuốn trung thế, hồ sơ chất lượng của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, bề dày cách điện, điện trở ruột, điện dung hay kết quả PD[1], nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn.

Danh mục phép thử nên yêu cầu
Phép thửTham chiếuGhi chú
Điện áp xoay chiều29 kV (ruột chính); 2 kV (lõi điều khiển)[1]mọi cuộn; ghi thời gian thử và nhiệt độ
Phóng điện cục bộ (PD)IEC 60885-3datasheet không nêu; yêu cầu nếu tuyến dài hoặc hợp đồng đòi
Điện trở ruột 20 °CIEC 60228datasheet không công bố; ruột mạ thiếc nhỉnh hơn đồng trần
Điện trở cách điệnFeiChun nêu trên 500 MΩ·km ở 20 °C[12]mọi cuộn; ghi nhiệt độ đo
Kích thước, bề dày vỏ, độ lệch tâmtheo bản vẽØ min – max theo bảng; bề dày vỏ theo ICEA
Độ bền kéo, giãn dài của vỏ và cách điệnIEC 60811-501trước và sau già hóa; thêm già hóa trong nước nóng cho EPR
Hot set của cách điệnIEC 60811-507kiểm tra mức liên kết ngang
Hút nước của vỏIEC 60811-402FeiChun nêu CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C)[12]
Chịu dầuIEC/EN 60811-404datasheet nêu tiêu chuẩn này[1]
Cháy lanIEC/EN 60332-1-2datasheet nêu; mật độ khói IEC 61034 và halogen IEC 60754 không được nêu
Chống cháy theo MSHA30 CFR Part 7 Subpart K, mục 7.407[6]chấp thuận theo thiết kế cáp cụ thể của MSHA; không thay bằng IEC 60332-1-2
Mài mòn vỏISO 4649 (chỉ số mài mòn)[17]thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng
Uốn ngược, uốn trên con lăn, xoắndatasheet liệt kê ba thử này[1]ghi số chu kỳ, R = 10×D, tốc độ, tiêu chí đạt; đo điện trở ruột và thử điện áp sau thử
Sợi quangIEC 60793-1-40 (suy hao); đo bằng OTDRtừng sợi ở 850 / 1 310 / 1 550 nm; ghi suy hao và vị trí sự cố

Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, bài của FeiChun và tài liệu của MSHA[1][6][12][17]; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.

11. Sự cố thường gặp và cách phòng

Chế độ hỏng thường gặp ở cáp tang cuốn trung thế (tổng hợp của tác giả)
Chế độ hỏngDấu hiệuNguyên nhân thường gặpBiện pháp
Cáp xoắn thành lò xo (Z-kink) trên tangcáp nổi vòng, kẹt ở bộ dẫntích lũy xoắn qua nhiều lớp; bộ dẫn lệch trụcbện polyester, bước xoắn ngắn (mục 9.2); canh thẳng bộ dẫn; thử xoắn ±25 °/m
Quá kéoruột giãn; sợi quang suy hao tăng hoặc đứttreo thẳng đứng vượt 25 – 57 m; tang không điều khiển mô-men; tăng tốc đột ngộtgiữ T ≤ 20 / 30 N/mm² (mục 5.1); đỡ cáp theo đoạn; hỏi biến thể có aramid
Quá nhiệt trên tangvỏ mềm, nứt; mùi khétnhiều lớp còn trên tang, tải liên tục, môi trường 50 – 60 °Chệ số lớp VDE / ICEA (mục 5.3); tháo bớt lớp khỏi tang[5]; chọn cỡ lớn hơn; tang mono-spiral
Vỏ mòn thủngthấy bện hoặc lõikéo lê, chà xát trên con lăn, cạnh sắchạn chế đoạn lê; chỉ số ISO 4649; bảo vệ điểm chà xát
Ẩm xâm nhập dọc cápđiện trở cách điện giảm dầnvỏ thủng; khe không chặn nước; ruột trầnruột mạ thiếc; sợi trương nở chặn nước; thử điện trở cách điện định kỳ
Phóng điện cục bộ, hỏng đầu cápphóng điện ở chỗ cắt bán dẫnlỗ khí ở mặt phân cách; bóc làm xước; phụ kiện sai cấplớp NBR easy-strip đúng quy trình; thợ có chứng chỉ; phụ kiện đúng cấp 15 kV; đo PD
Gãy sợi quangsuy hao tăng, mất tín hiệuuốn dưới R tối thiểu; kẹp cứng; kéo quáR ≥ 10×D; đầu kẹp lưới giảm lực; đo OTDR định kỳ; dự phòng sợi
Chạm đất không cắt kịpbảo vệ không tác động đúngPE nhỏ so với dòng chạm đất; mất giám sát ground checkđối chiếu PE với dòng chạm đất và thời gian cắt (mục 5.5); kiểm tra mạch ground check
Hỏng do đổi hướng chữ Svỏ mòn, ruột mỏi tại con lănkhoảng cách giữa hai con lăn dưới 20×Dbố trí ≥ 20×D; đường kính con lăn ≥ 2R

Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, bản tin MSHA và các phép tính trong bài[1][5]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ. Cơ chế hỏng ở bảng trên khớp với mô tả của FeiChun về hai dạng hỏng phổ biến nhất của cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tang[12].

12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Điện áp lưới, kiểu nối đất trung tính, thời gian tồn tại chạm đấtchọn cấp cách điện; U0 hay U = U0
Cấu hình đủ: cỡ ruột pha (AWG hoặc mm²), số dây PE và tiết diện (mm²), ground check, phần tử quangdòng, ngắn mạch, bảo vệ, đặt đúng mã (tránh nhầm các dòng «5DK8***»)
Số sợi quang, loại sợi (G62,5, G50, E9), bước sóng và giao thức thiết bị, chiều dài tuyếnquỹ suy hao, băng thông, tầm với Ethernet
Kiểu tang (mono-spiral hay trụ), lõi tang, số lớp tối đa còn trên tang, tốc độ, gia tốctính lực kéo, dòng giảm, tuổi thọ
Chiều dài cáp, đoạn treo thẳng đứng, đoạn lê, độ dốc, điều kiện nềnkiểm tra lực kéo và mài mòn (mục 5.1)
Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, nước biển bắn, bụi, axit, dầuchọn vỏ (PCP, CPE hay PUR) và hệ số nhiệt
Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện trở đo, điện dung, điện khángthiết kế tang, máng, con lăn; tính sụt áp
Ruột đồng trần hay mạ thiếc; chặn nước dọc; loại polyol nếu vỏ PURmôi trường ẩm nóng, nước biển
Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, giãn dài, hút ẩm của vỏso sánh nhà cung cấp
Biên bản thử điện áp, PD (nếu cần), thử uốn – xoắn, đo suy hao quang từng sợinghiệm thu
Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần không halogen, MSHA, IEC 61034hồ sơ phòng cháy chữa cháy
Phụ kiện: đầu cáp trung thế, hộp nối, đầu nối quang đúng cấp 15 kVchất lượng lắp đặt
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

13. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cáp tang cuốn trung thế, cáp festoon, cáp xích và cáp kéo lê mỏ từ một nhà cung cấp.[18]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Các hồ sơ trong datasheet tham khảo (UL file E251483, MSHA P-189-4, bề dày vỏ theo ICEA, DIN VDE 0250-813, VDE 0298-4)[1] là của cáp Prysmian; chúng không phải chứng nhận của FeiChun và không chuyển sang cáp FeiChun. MSHA chấp thuận chống cháy cho từng thiết kế cáp theo 30 CFR Part 7 Subpart K[6]; nếu dự án mỏ hoặc cảng đòi UL hay MSHA, hãy hỏi FeiChun riêng thay vì suy từ bộ chứng nhận châu Âu. Chứng nhận của một họ cáp, đặc biệt cáp hạ áp, không tự động áp dụng cho cáp tang cuốn trung thế 15 kV có sợi quang. ATEX và IECEx chỉ liên quan khi tuyến đi vào khu vực có khí nổ, và cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Với yêu cầu không halogen hoặc khói thấp, hãy xin biên bản IEC 60754 và IEC 61034 cho đúng mã. Với cáp tang cuốn trung thế, hồ sơ quyết định là biên bản thử theo DIN VDE 0250-813 cho đúng mã.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ

Trên cùng một thiết bị, đoạn cố định, đoạn tang cuốn, đoạn festoon hoặc xích và đoạn kéo lê thường cần các họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.

Bản đồ chọn cáp FeiChun
Đoạn tuyếnLoại cápBài kỹ thuật liên quan
Tuyến 22 kV ngầm cố địnhCu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 12,7/22(24) kV 3×240Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 22 kV 3×240 mm²
Tang cuốn trung thế tròn, tốc độ cao, chịu xoắnPROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kVPROTOLON(SMK) (N)TSCGEWÖU 6/10 kV 3×25+3×25/3
Tang cuốn trung thế có sợi quang cho máy lộ thiên, tốc độ vừaPROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kVPROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV
Tang cuốn dẹt có sợi quang (3,6/6 – 6/10 kV)PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖUPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV
Tang cuốn dẹt 8,7/15 kV (tiếng Anh)PROTOLON FL-LWL (N)TSFLCGEWOEU 8,7/15 kVPROTOLON FL-LWL Flat Reeling Cable 8,7/15 kV
Cáp tang cuốn, cuộn và kéo lê chịu kéo, chịu mài mònNSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖUCáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn
Tang cuốn hạ áp cho cẩu, festoon, spreader(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²
Festoon và xích dẫn cáp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen có màn chắnFESTOONFLEX C-PUR-HF (cáp tham khảo)FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV và công nghệ PUR của FeiChun
Cáp kéo lê PUR chịu lạnh tới −50 °CTENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kVTENAX-PUR (N)TSCGEH3S 6/10 kV
Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốnType 240, Type 275, TENAX-PURWhat Is Mining Trailing Cable?
Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChunBUFLEX-M, NSHTÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PURWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuấttự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; tropical hóaAbout Feichun Cable
Về ngôn ngữ. Một số bài của FeiChun viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nga; số liệu các bài có thể đổi theo thời điểm đăng. Hãy lấy bảng dữ liệu theo mã của lô hàng làm căn cứ cuối cùng.

Hỏi đáp

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV là loại cáp gì?

Cáp tang cuốn trung thế di động 15 kV: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh (class FS), cách điện EPR có lớp bán dẫn trong và ngoài, ba lõi công suất 4 – 4/0 AWG cùng dây PE tách một hoặc hai, dây kiểm tra tiếp địa và phần tử quang (G62,5, G50 hoặc E9), vỏ trong PCP 5GM3, bện polyester, vỏ ngoài PCP 5GM5 với bề dày theo ICEA. Dùng cho tang máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu gỗ, máy dỡ và xếp tàu; thử 29 kV, kéo 20 N/mm² tĩnh và 30 N/mm² động, xoắn ±25 °/m.

3×4/0 AWG tương đương bao nhiêu mm²? AWG sang mm² cho cáp tang cuốn?

4/0 AWG là 107,2 mm²; 3/0 AWG 85,0; 2/0 AWG 67,4; 1/0 AWG 53,5; 1 AWG 42,4; 2 AWG 33,6; 4 AWG 21,2 mm². Chỉ 2 AWG ≈ 35 mm², 1/0 AWG ≈ 50 mm² và 2/0 AWG ≈ 70 mm² gần với cỡ mét; các cỡ còn lại nằm giữa hai cỡ mét (chênh 4 – 15 %), nên phải kiểm tra lại dòng và lực kéo khi thay thế.

Lực kéo cho phép và chiều dài treo thẳng đứng tối đa?

Lực kéo 20 N/mm² tĩnh và 30 N/mm² động trên tổng tiết diện ba ruột pha: từ 1 270 N (3×4 AWG) đến 6 430 N (3×4/0 AWG) tĩnh. Với khối lượng 5,1 – 11,6 kg/m, chiều dài treo thẳng đứng chỉ khoảng 25 – 57 m và kéo lê (μ = 0,6) khoảng 42 – 95 m; tuyến treo dài cần đỡ theo đoạn hoặc biến thể có lõi đỡ aramid.

Bán kính uốn, lõi tang tối thiểu và khoảng cách đổi hướng chữ S?

Bán kính 6×D khi cố định, 10×D khi chuyển động và khoảng cách giữa hai lần đổi hướng chữ S tối thiểu 20×D (VDE 0298-3). Ví dụ 3×1/0 AWG (Ø lớn nhất 70,9 mm): R chuyển động 709 mm, lõi tang tối thiểu 1 418 mm, khoảng cách chữ S 1 418 mm; ở 3×4/0 AWG (84,8 mm) là 848 mm, 1 696 mm và 1 696 mm.

Tốc độ tối đa của cáp trên tang là bao nhiêu?

Datasheet ghi tốc độ chạy giàn (cuốn tang) không hạn chế và khuyến nghị hỏi nhà sản xuất khi trên 240 m/phút (4 m/s). Đây là giá trị hướng dẫn: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, nên cần hỏi hãng theo bán kính, gia tốc và hành trình thực.

Dòng cho phép khi cáp quấn nhiều lớp trên tang: dùng hệ số VDE hay ICEA?

Dòng trong datasheet (132 – 364 A) là dòng theo VDE 0298-4 đặt tự do ở 30 °C. VDE 0298-4 cho hệ số tang 0,80, 0,61, 0,49, 0,42 cho một đến bốn lớp; ICEA dùng 0,85, 0,65, 0,45, 0,35. MSHA không áp hệ số tang khi xét chấp thuận mà đánh giá theo chu kỳ tải trung bình. Ví dụ 3×4/0 AWG ở bốn lớp còn 153 A (VDE) hoặc 127 A (ICEA); ở môi trường 60 °C cần nhân thêm 0,707.

Sợi quang trong cáp: loại nào, suy hao bao nhiêu và chạy được Ethernet bao xa?

Ba loại: G62,5/125 (dưới 3,3 dB/km ở 850 nm), G50/125 (dưới 2,8 dB/km ở 850 nm) và E9/125 đơn mode (dưới 0,4 dB/km ở 1 310 nm, dưới 0,3 dB/km ở 1 550 nm). Đa mode cho 1000BASE-SX tới 275 – 550 m nhưng 10GBASE-SR chỉ 33 – 300 m tuỳ OM; tuyến dài hoặc 10 Gb/s nên dùng đơn mode E9 (10GBASE-LR tới 10 km).

Cáp có dùng được cho xích dẫn cáp, festoon hoặc kéo lê không?

Datasheet chỉ liệt kê các tang. Cáp nặng 5,1 – 11,6 kg/m, Ø 58 – 85 mm, R ≥ 10×D (616 – 848 mm) nên xích dẫn cáp và festoon cần hãng xích và hãng cáp xác nhận bằng văn bản; kéo lê trên nền hoặc đá cần cáp kéo lê vỏ dày (Type 240 / 275, TENAX-PUR của FeiChun).

Khác gì PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV, SMK, FL và TRATOSFLEX?

(M) R LWL 6/10 kV: 20/25 N/mm², xoắn ±100 °/m, 120 m/phút, dành cho máy lộ thiên. Cáp 15 kV AWG này cùng cấp kéo và xoắn với họ SMK (20/30 N/mm², ±25 °/m). FL là cáp dẹt 15 N/mm², không cho xoắn, 120 m/phút. TRATOSFLEX-ESDB 3×25 8,7/15 kV nêu 40 / 55 N/mm² và bán kính 12ר. Số liệu từ các hãng khác nhau không so trực tiếp.

Vỏ PCP, CPE hay PUR: chọn thế nào cho cảng nhiệt đới và mỏ?

PCP 5GM5 bền cơ học, chịu dầu, ozone, UV, nước biển nhưng chứa clo và hút ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun. CPE nhiệt đới hóa hút nước dưới 0,5 %, chịu axit tới pH 2,5. PUR gốc polyether hút ẩm dưới 0,8 %, dẻo tới −50 °C và bền thủy phân, đổi lại phải có phụ gia để giữ độ bền xé và mài mòn. Hãy yêu cầu ISO 4649, độ bền xé, hút ẩm và loại polyol của đúng vỏ.

Công nghệ của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?

FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR từ nguyên liệu gốc, ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử aramid, bện chống xoắn, EPR liên kết ngang silane (trên 90 % điện môi sau 1 000 h ở 90 °C), PUR polyether hút ẩm dưới 0,8 %, CPE hút nước dưới 0,5 %, sợi trương nở chặn nước và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường (Lihir, Kalimantan) là công bố của nhà sản xuất cho cáp kéo lê Type 275; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; UL file E251483 và MSHA P-189-4 trong datasheet là hồ sơ của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.

Nguồn

  1. Prysmian, PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWOEU 15KV, Portable Power Reeling Cable (datasheet bản in 10/10/2026: cấu tạo, điện, nhiệt, cơ, quang, bảng 13 cấu tạo AWG, UL E251483, MSHA P-189-4) [liên kết]
  2. Thorne & Derrick, Protolon Cable (N)TSKCGEWOEU (ruột và dây đất đồng mạ thiếc class FS; cách điện Protolon HS ≥ 3GI3; cấp 3,6/6 và 8,7/15 kV; DIN VDE 0250-813; S 20×D) [liên kết]
  3. Faber Kabel, PROTOLON (XPRT)-LWL (N)TSKCGEWOEU (cáp tang cuốn có sợi quang: xoắn, đổi hướng nhiều mặt phẳng, tốc độ cuốn cao, nước biển; các mã 3×25 / 3×35 15 kV với 12 – 24 sợi) [liên kết]
  4. LAPP, T12 Current ratings (VDE 0298-4: hệ số cáp quấn trên tang 0,80 / 0,61 / 0,49 / 0,42 / 0,38) [liên kết]
  5. MSHA, Program Information Bulletin P10-20 (quá nhiệt cáp lớp trên tang; hệ số ICEA 85 / 65 / 45 / 35 % cho 1 – 4 lớp; MSHA không dùng hệ số khi xét chấp thuận) [liên kết]
  6. eCFR, 30 CFR Part 7 Subpart K: Electric Cables, Signaling Cables, and Cable Splice Kits (yêu cầu chống cháy cho chấp thuận cáp; mục 7.407) [liên kết]
  7. The Fiber Optic Association, Specifications for Fiber Optic Networks (khoảng cách ứng dụng theo loại sợi OM1 – OM4 và đơn mode) [liên kết]
  8. Extreme Networks, Cable Distances and Types (1000BASE-SX / LX, 10GBASE-SR / LR theo MHz·km và loại sợi) [liên kết]
  9. Faber Kabel, Nexans Rheycord-OFE SR (cáp quang tang cuốn: ống chứa gel, lõi đỡ thép, bện chống xoắn, ±120 °/m, 10ר, 240 m/phút, 4 000 N) [liên kết]
  10. Prysmian, FIBER-FLEX Optical Fiber Festooning Cable (ống đệm chứa gel, một sợi mỗi ống, bện bước ngắn quanh lõi thủy tinh epoxy) [liên kết]
  11. Gallagher, What’s the Difference Between Polyester and Polyether? (polyether bền thủy phân, ổn định trong nước tới khoảng 50 °C; polyester bền kéo, xé, cắt cao hơn) và US Patent 5,668,223 (nền: polyurethane polyester kém bền thủy phân hơn polyether) [liên kết]
  12. FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, vòng kín, điểm kiểm soát chất lượng, tropical hóa, ca Lihir và Kalimantan; trích PMC9152389, MDPI Fire 2023, Allen 1992) [liên kết]
  13. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (ký hiệu VDE, (N)TSKCGEWÖU, chống xoắn, đùn ba lớp, BUFLEX-M, TENAX-PUR, PUR polyether, số liệu PEMA) [liên kết]
  14. FeiChun, PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV (số liệu datasheet 6/10 kV, tang mono-spiral, so sánh TRATOSFLEX và Rheyfirm, bài kỹ thuật 09/10/2026) [liên kết]
  15. FeiChun, PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV (cáp dẹt có sợi quang; bảng SMK 2 100 N, ±25 °/m) [liên kết]
  16. FeiChun, Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ (bảng vật liệu vỏ; PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25: kéo 20 / 30 N/mm², xoắn ±25 °/m) [liên kết]
  17. Bằng sáng chế US 10,214,645, bảng giá trị điển hình của vỏ cáp mỏ (độ bền kéo, xé rách, chỉ số mài mòn ISO 4649); đọc qua bài FeiChun [16] [liên kết]
  18. FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV – bài kỹ thuật, cập nhật 10/10/2026.

Previous Article

FESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ vỏ PUR không halogen, không màn chắn - con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Next Article

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

View Comments (2)
  1. […] một họ cáp tang cuốn trung thế di động; bản 15 kV được phân tích riêng trong bài về PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 15 kV. Cả ba datasheet mô tả một thiết kế: ruột đồng mạ thiếc sợi rất mảnh […]

  2. […] PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWOEU 8 kV và 15 kV là cáp tang cuốn trung thế di động cỡ AWG, không có phần tử sợi quang: ba lõi EPR có bán dẫn trong và ngoài, hai dây PE và một dây kiểm tra tiếp địa, bện polyester, vỏ ngoài polychloroprene tối thiểu 5GM5 với bề dày theo ICEA, nhiệt độ ruột 90 °C. Hãng mô tả đây là cáp trung thế mềm cho ứng suất cơ học cực lớn, ví dụ tốc độ chạy cao, với ứng dụng là tang máy rải – thu hồi, cẩu container, cẩu xử lý gỗ, máy dỡ tàu và máy xếp tàu[1][2]. Cùng họ có bản (SM-R)-LWL tích hợp sợi quang, được phân tích trong bài về PROTOLON (SM-R)-LWL AWG 15 kV. […]

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注