FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon và xích dẫn cáp vỏ PUR không halogen có màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon và xích dẫn cáp vỏ PUR không halogen có màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon và xích dẫn cáp vỏ PUR không halogen có màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn, vỏ PUR không halogen dùng cho festoon và xích dẫn cáp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích dẫn, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp thử và truyền động biến tần, áp suất khi ngâm nước), đối chiếu với cáp không màn chắn, cáp tròn cao su RONDOFLEX (C)-FC, cáp dẹt PLANOFLEX và cáp tang cuốn TROMMELFLEX, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, ngâm nước, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

0,6/1 kV (Um 1,2 kV)Thử 2,5 kVVỏ PUR không halogenMàn chắn bện đồng mạ thiếcCách điện PBTFestoon và xích 210 m/phútR uốn 6×DKéo 15 N/mm²Chuyển động −40 … +80 °CNgâm nước đến 50 m1 lõi 25 – 300 mm² · 4 lõi 1,5 – 50 mm²FeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Cấu tạo, thông số điện – cơ và bảng kích thước lấy từ datasheet FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1KV của Prysmian, bản in 09/10/2026[1], đối chiếu với brochure Prysmian về họ FESTOONFLEX và TROMMELFLEX PUR-HF (02/2024)[2], mô tả của Faber[3][4] và bảng của Letronic[5][6]; so sánh với cáp tròn cao su RONDOFLEX (C)-FC[8][9], cáp dẹt PLANOFLEX[10] và họ cáp xích RONDOFLEX(CHAIN)[7]; nguyên tắc chọn xích dẫn theo igus và HELUKABEL[11][12][13][14][15]; phép thử không halogen theo IEC 60754[17][18]; công bố về vật liệu, thiết kế và kiểm tra chất lượng của FeiChun[19][20][21][22]. Các con số tính (hệ số bán kính, hình học festoon và xích, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, áp suất nước, tỷ lệ đồng, mức tăng do màn chắn) do tác giả tính theo công thức trong bài. FESTOONFLEX, RONDOFLEX, PLANOFLEX và TROMMELFLEX là tên thương mại của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện loại cáp; bài này không khẳng định cáp của FeiChun có cấu tạo hay số liệu giống các cáp đó. Số liệu chính thức cho cáp của FeiChun (cấu tạo, kích thước, điện áp thử, bán kính uốn, số chu kỳ uốn, chứng nhận) phải lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun cho đúng mã. Các nguồn có thể lệch nhau ở vài dòng; những chỗ lệch đã tìm thấy được nêu ngay trong bài.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV là cáp tròn hạ áp có màn chắn, vỏ polyurethane không halogen, dùng làm cáp cấp nguồn và điều khiển trong hệ festoon ở điều kiện khắc nghiệt có uốn lặp thường xuyên; datasheet nêu thêm xích dẫn cáp, máy công cụ và thiết bị nâng chuyển, và cho phép dùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m[1]. Faber mô tả đây là cáp công suất và điều khiển có màn chắn cho hệ xe đỡ cáp và xích dẫn trên bộ phận di động của máy và băng tải, không chứa silicone, chịu UV và nước tốt[3].

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng, điểm đáng chú ý là một cáp tròn có màn chắn mà datasheet cho phép cả festoon lẫn xích dẫn, đồng thời không halogen, chịu nước biển và ngâm nước đến 50 m. Cái giá là điện áp thử chỉ 2,5 kV, không công bố số EMC, và không có phần tử chịu kéo hay bện chống xoắn riêng cho tang cuốn (mục 6 và 7).

Ba điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:

  • FESTOONFLEX C-PUR-HF. C là có màn chắn bện đồng mạ thiếc, PUR là vỏ polyurethane, HF là không halogen. Họ FESTOONFLEX PUR-HF có hai bản: không màn chắn và C-PUR-HF[2]. Nguyên tắc chọn họ trong Prysmian được nêu ở bảng so sánh xích dẫn: RONDOFLEX(CHAIN) vỏ cao su 240 m/phút, FESTOONFLEX PUR-HF và C-PUR-HF vỏ PUR 210 m/phút[7].
  • Mã VDE của họ. Brochure ghi D12YC11Y-O cho cáp công suất một lõi có màn chắn, D12YC11Y-J cho cáp 4, 5 lõi và cáp điều khiển có màn chắn, D12YC11Y-O cho cặp điều khiển có màn chắn chung và D12Y11Y-O cho cặp có màn chắn riêng từng cặp[2]. Đọc theo hệ ký hiệu hài hòa HD 361: 12Y là cách điện polyester, C là màn chắn bện đồng, 11Y là PUR (tác giả đọc, khớp với datasheet).
  • Hậu tố C trong bảng kích thước. Các dòng 4×(2×1)C, 6×(2×1)C, 9×(2×1)C, 2×(2×1,5)C, 2×(2×2,5)C, 3×(2×1,5)C, 3×(2×2,5)C là cặp có màn chắn riêng; 3×(2×1,5), 4×(2×1) và 4×(2×1,5) không có hậu tố là cặp có màn chắn chung[2]. Hai nhóm đứng cạnh nhau trong cùng bảng nên rất dễ đặt nhầm.
Đặc tính chính (datasheet)
Hạng mụcGiá trịÝ nghĩa kỹ thuật
Điện áp danh địnhU0/U (Um) 0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1]; tối đa AC 0,7/1,2 kV, DC 0,9/1,8 kV[2]cùng mức điện áp với RONDOFLEX (C)-FC
Điện áp thử2,5 kV, 5 phút, lõi chính[1][2]bằng nửa mức 5 kV của cáp tròn cao su (C)-FC[8]
Tiêu chuẩn tham chiếuDIN VDE 0293-308; VDE 0298-4; IEC 60228 / VDE 0295; IEC 60332-1 và -2; IEC 60754-2[1]tiêu chuẩn tham chiếu của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun
Ruộtđồng trần, sợi mảnh, class 5[1]mềm cho uốn lặp; datasheet không ghi mạ thiếc
Cách điệnPBT[1]; hợp chất không halogen gốc polyester[2]nhiệt dẻo, mỏng, nhẹ hơn EPR cao su
Bố trí lõixoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm[1]Faber mô tả kết cấu đỡ bằng vật liệu dệt[3]
Vỏ trong và màn chắnvỏ trong PUR; màn chắn bện đồng mạ thiếc nằm trên vỏ trong[1][2]độ phủ và tiết diện màn chắn không công bố
Vỏ ngoàiPUR không halogen, đen[1][2]chịu dầu, UV, ozone, nước biển
Cơ họckéo 15 N/mm²; festoon và xích tới 210 m/phút; R chuyển động 6×D[1]bảng kích thước khớp 6×D lớn nhất ở mọi dòng (mục 4)
Nhiệt độ90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch; cố định −50 … +80 °C; chuyển động −40 … +80 °C[1]lạnh hơn cáp cao su 5 °C ở chế độ chuyển động (−35 °C)
Hóa và cháykhông halogen; ozone, UV, nước biển; IEC 60332-1-2[1]datasheet không nêu mật độ khói IEC 61034
Nướcdùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m[1]áp suất ở 50 m khoảng 5 bar (mục 5.6)

2. Cấu tạo: lõi PBT xoắn ngắn, màn chắn nằm giữa hai lớp PUR

Từ trong ra ngoài: ruột đồng trần class 5; cách điện PBT; lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm; vỏ trong PUR; màn chắn bện đồng mạ thiếc; vỏ ngoài PUR[1]. Brochure Prysmian nói rõ màn chắn nằm trên vỏ trong[2]; Faber mô tả phần tử đỡ trung tâm là vật liệu dệt[3].

Mặt cắt cáp tròn có màn chắn 4×50 (sơ đồ theo mô tả của datasheet)Ø cáp = 35,1 – 37,6 mm1234567Cấu tạo (sơ đồ)1Ruột đồng trần, class 5, sợi mảnh4×50: Ø ruột lớn nhất 9,6 mm; datasheet ghi đồng trần, không mạ thiếc2Cách điện PBT, hợp chất không halogen gốc polyesterbề dày danh định không công bố; thử 2,5 kV; 90 °C liên tục, 250 °C ngắn mạch3Lõi PE xanh – vàng (bản -J)màu lõi theo DIN VDE 0293-308; màu trong hình chỉ minh họa4Phần tử trung tâm; lõi xoắn bước ngắn quanh nóFaber mô tả kết cấu đỡ bằng vật liệu dệt5Vỏ trong polyurethane (PUR)đệm giữa cụm lõi và màn chắn6Màn chắn bện đồng mạ thiếc, nằm trên vỏ trongđộ phủ và tiết diện không công bố trong datasheet7Vỏ ngoài PUR không halogen, màu đenchịu UV, ozone, nước biển; dùng được ngoài trờiMinh họa nguyên lý theo datasheet [1], brochure Prysmian [2] và mô tả của Faber [3]; bề dày từng lớp và số lõi thực theo bản vẽ của nhà sản xuất; không theo tỷ lệ
Hình 1. Mặt cắt cáp 4×50 (D12YC11Y-J): bốn lõi cách điện PBT xoắn quanh phần tử trung tâm, vỏ trong PUR, bện đồng mạ thiếc, vỏ ngoài PUR; minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ bề dày từng lớp.
Từ lớp cấu tạo đến chế độ hỏng
LớpVai tròNếu thiếu hoặc kémCần yêu cầu
1. Ruột class 5sợi mảnh chịu uốn lặpđứt sợi do mỏi uốn; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩm, nhất là đầu cápsố sợi, đường kính sợi; đồng trần hay mạ thiếc; điện trở ≤ giới hạn IEC 60228
2. Cách điện PBTcách điện nhiệt dẻo mỏng, không halogennứt khi uốn lạnh; thủy phân khi ngâm lâu ở nhiệt độ caobề dày danh định và nhỏ nhất; thử 2,5 kV; thử già hóa trong nước
3. Phần tử trung tâm và bước bện ngắngiữ hình học cụm lõi khi uốn; giảm xoắn ốclõi trượt, xoắn ốc, đứt ruộtvật liệu phần tử trung tâm; bước bện theo cỡ
4. Vỏ trong PURđệm giữa cụm lõi và màn chắnbện màn chắn cắt vào cách điện khi uốnbề dày; có ép lấp khe hay không
5. Màn chắn bện đồng mạ thiếctách nhiễu cho lõi điều khiển và công suất cùng cápđứt sợi bện do mỏi uốn làm Zt tăng dần; ăn mòn bệnđộ phủ, đường kính sợi, góc bện, tiết diện đồng; Zt trước và sau thử uốn
6. Vỏ ngoài PURchịu mài mòn, dầu, UV, nước biển; giữ kín nướcmòn thủng hoặc nứt thủy phân thì ẩm vào bện và lõiloại polyol (polyether hay polyester); chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; hấp thụ ẩm

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cách đặt màn chắn giữa hai lớp vỏ giống RONDOFLEX (C)-FC, nơi màn chắn cũng nằm giữa vỏ trong và vỏ ngoài[9]; mỗi lần cáp uốn qua vòng festoon hay xích, các sợi bện bị kéo và nén theo chu kỳ. Đứt từng sợi bện không làm cáp hỏng ngay mà làm Zt tăng dần: đây là chế độ hỏng âm thầm của cáp có màn chắn, nên thử uốn có đo màn chắn trước và sau có giá trị hơn con số độ phủ danh định. Cách điện PBT mỏng và cứng hơn EPR cao su cho phép đường kính nhỏ và cáp nhẹ (mục 6.1); đổi lại datasheet chỉ cam kết điện áp thử 2,5 kV.

Ghi chú về EMC. Datasheet không công bố độ phủ màn chắn, trở kháng truyền, điện dung hay điện cảm. RONDOFLEX (C)-FC công bố màn chung phủ trên 80 % và Zt dưới 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz[9]. Nếu hồ sơ dự án đòi giá trị phát xạ hoặc Zt, hãy yêu cầu biên bản đo cho đúng mã.

3. Thông số theo datasheet

Điện, nhiệt và hóa
Thông sốGiá trịGhi chú
Điện áp danh định0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1]tối đa AC 0,7/1,2 kV; DC 0,9/1,8 kV[2]
Điện áp thử xoay chiều2,5 kV, 5 phút, lõi chính[1][2]datasheet 2016 trong bài trước của FeiChun ghi 4 kV[9]: xem khung lệch bên dưới
Nhiệt độ ruột90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1]ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.4)
Nhiệt độ môi trườngcố định −50 … +80 °C; chuyển động −40 … +80 °C[1]cáp tròn cao su: chuyển động −35 °C[8]
Hóa và cháykhông halogen; ozone, UV, nước biển; IEC 60332-1-2[1]tham chiếu IEC 60754-2 và IEC 60332-2
Nướcngâm lâu dài (không phải nước uống) đến 50 m[1]datasheet không nêu nhiệt độ nước hay chặn nước dọc cáp
Cơ học
Thông sốGiá trịGhi chú
Lực kéo trên ruột15 N/mm²[1]tính theo tổng tiết diện lõi dẫn; 3×25+3×4: 15 × 75 = 1 125 N, không tính ba PE 4 mm²
Bán kính uốn6×D[1]bảng khớp 6 × D lớn nhất ở mọi dòng (mục 4)
Tốc độ festoontới 210 m/phút[1]Letronic ghi 240 m/phút[5]
Tốc độ xích dẫn cáptới 210 m/phút; xích dài nên chạy chậm hơn[1]datasheet nêu rõ vận hành êm phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết là chiều dài xích
Xoắndatasheet không nêubrochure 2024 ghi ±25 °/m cho họ PUR-HF[2]
Tang cuốndatasheet không nêubrochure 2024 ghi tới 60 m/phút cho họ PUR-HF[2]
Về 210 m/phút. Đây là giá trị hướng dẫn cho festoon và cho xích dẫn, không phải bảo đảm. 210 m/phút tương đương 3,5 m/s; để đạt tốc độ này với gia tốc 0,5 m/s², xe con cần 7 s và 12,25 m hành trình (tác giả tính). Datasheet lưu ý vận hành êm phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết là chiều dài xích[1].
Lệch giữa các nguồn. (1) Điện áp thử: datasheet 09/10/2026 và brochure 2024 ghi 2,5 kV[1][2], còn datasheet 2016 về họ festoon, được bài RONDOFLEX (C)-FC của FeiChun trích, ghi 4 kV cho FESTOONFLEX C PUR-HF[9]. (2) Xoắn: bài trước ghi không cho phép (theo datasheet 2016), brochure 2024 ghi ±25 °/m[2], datasheet mới không nêu. (3) Tang cuốn: brochure ghi 60 m/phút[2], datasheet mới không nêu. (4) Tốc độ: Prysmian ghi 210 m/phút[1][2][3], Letronic ghi 240 m/phút cho họ của họ[5][6]. Khi thiết kế, hãy dùng bản datasheet mới nhất của đúng mã và yêu cầu hãng xác nhận bằng văn bản các mục khác bản.

4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và cái giá của màn chắn

Bảng dưới gom toàn bộ 38 dòng của datasheet theo bốn nhóm. Các cột R / Dmax và Cu / khối lượng do tác giả thêm để kiểm tra; số liệu còn lại là số của datasheet[1].

Cáp một lõi có màn chắn D12YC11Y-O: kích thước, khối lượng, giới hạn cơ học và dòng (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo 15 N/mm², NR uốn chuyển động, mmR / Dmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)
1×25203136146,210,3 – 11,5330370696,000,78413867
1×35201613707,812,3 – 13,5430520816,000,55417072
1×50201654418,915,4 – 16,66107501006,020,38621273
1×702015779511,117,0 – 18,38101 0501106,010,27226377
1×952018163712,618,9 – 20,11 0301 4201216,020,20631682
1×1202015687514,821,4 – 22,81 3201 8001376,010,16137081
1×1502031346716,023,1 – 24,51 6502 2501476,000,12942481
1×1852031361517,725,5 – 27,22 0002 7701635,990,10648482
1×2402031346920,228,5 – 30,12 4903 6001816,010,080156786
1×3002041191822,731,6 – 33,63 2004 5002026,010,064165183
Cáp công suất 4 và 5 lõi, 3×25+3×4 (D12YC11Y-J): kích thước, khối lượng, giới hạn cơ học và dòng (datasheet [1])
Cấu tạoMã (SAP)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo 15 N/mm², NR uốn chuyển động, mmR / Dmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)
4×1,5202703001,510,8 – 12,024090726,0013,302422
4×2,5201663862,012,1 – 13,2250150806,067,983236
4×4201816382,613,6 – 14,7330240896,054,954343
4×6201615013,215,1 – 16,3420360986,013,305651
4×10202321514,018,4 – 19,66406001186,021,917856
4×16201663855,021,2 – 22,59409601366,041,2110461
4×25202282746,224,5 – 26,21 3601 5001575,990,78413865
4×35201684517,829,6 – 31,61 8702 1001906,010,55417067
4×50201816399,635,1 – 37,62 5603 0002266,010,38621270
3×25+3×4204482036,224,8 – 26,51 4001 1251596,000,78413855
5×1,5203330961,510,9 – 12,1250110736,0313,302427
5×2,5202341352,012,8 – 14,0280180846,007,983240
5×4203693132,613,8 – 15,0345300906,004,954352
R = 6 · Dmax; T = 15 · ΣS; ví dụ 4×50: 6 · 37,6 = 225,6 ≈ 226 mm; 15 · 200 = 3 000 N

Kiểm tra: R uốn chuyển động bằng 6 × D lớn nhất ở cả 38 dòng (sai lệch tối đa 1,0 mm do làm tròn), nên khác cáp dẹt PLANOFLEX có hệ số 3, 4 hoặc 5 theo chiều dày[10]. Lực kéo bằng 15 N/mm² nhân tổng tiết diện lõi dẫn (sai lệch tối đa 8 N do làm tròn đến chục), và dòng 3×25+3×4 chỉ tính ba lõi 25 mm². Tỷ lệ đồng trên khối lượng từ 19 % đến 86 % (đồng 8,9 kg/km mỗi mm², tác giả tính).

Cáp điều khiển nhiều lõi có màn chắn (D12YC11Y-J), datasheet [1]
Cấu tạoMã (SAP)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo 15 N/mm², NR uốn chuyển động, mmR / Dmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)
7×1,5201663871,510,9 – 12,1220150736,0313,302442
12×1,5201562471,515,0 – 16,2360270975,9913,302445
18×1,5201577961,515,0 – 16,2420400975,9913,302457
12×2,5201641972,017,4 – 18,65304501126,027,983250
18×2,5201764372,017,5 – 18,86506701136,017,983262
Cặp điều khiển: màn chắn chung (không hậu tố) và màn chắn riêng từng cặp (hậu tố C), datasheet [1][2]
Cấu tạoMã (SAP)Ø ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo 15 N/mm², NR uốn chuyển động, mmR / Dmax (tác giả)R ruột 20 °C, Ω/kmDòng, A (30 °C)Cu / khối lượng, % (tác giả)
3×(2×1,5)203605591,516,5 – 17,83501301076,0113,302423
4×(2×1)FESTOO_C_1kV_0051,315,3 – 16,5310120996,0019,501923
4×(2×1,5)FESTOO_C_1kV_0061,517,2 – 18,53851801116,0013,302428
4×(2×1)C201614611,315,9 – 17,13501201036,0219,501920
6×(2×1)C201601201,319,0 – 20,34801801226,0119,501922
9×(2×1)C201949761,323,6 – 25,07212701506,0019,501922
2×(2×1,5)C201648921,515,2 – 16,428090985,9813,302419
2×(2×2,5)CFESTOO_C_1kV_0012,017,2 – 18,53401501116,007,983226
3×(2×1,5)C201568801,517,2 – 18,53501301116,0013,302423
3×(2×2,5)C202800622,017,5 – 18,83902201136,017,983234
Lệch giữa các nguồn. Letronic ghi đường kính ngoài của FESTOONFLEX C-PUR-HF 4×25 là 21,4 – 22,4 mm, đúng bằng đường kính 4×16 của họ[5], trong khi khối lượng 1 361 kg/km khớp datasheet Prysmian (1 360 kg/km). Đường kính 24,5 – 26,2 mm của Prysmian[1] nhất quán với khối lượng; hãy dùng số này khi chọn đầu nối và gland. Datasheet cũng dùng cùng dòng 138 A cho 1×25 và 4×25 theo bảng VDE 0298-4 cáp cao su lắp tự do ở 30 °C[1][2]; với cáp một lõi AC, xem mục 5.3.
Cái giá của màn chắn: C-PUR-HF so với PUR-HF không màn chắn cùng cỡ 4×S (%)020406080100%10032314×1,54328294×42321224×101716164×25614144×50khối lượng, kg/kmØ ngoài lớn nhất, mmbán kính uốn chuyển động, mmSo với FESTOONFLEX PUR-HF 4 lõi (D12Y11Y-J) trong brochure Prysmian [2]; số liệu do tác giả tính từ hai bảng.
Hình 2. Màn chắn làm cáp 4×1,5 nặng gấp đôi bản không màn chắn, nhưng chỉ nặng hơn 6 % ở 4×50; đường kính tăng 14 – 32 % và bán kính uốn tăng 14 – 31 % tùy cỡ.
FESTOONFLEX C-PUR-HF so với FESTOONFLEX PUR-HF không màn chắn (4 lõi)
Cấu tạoPUR-HF: Ø max, mmPUR-HF: R, mmPUR-HF: kg/kmC-PUR-HF: Ø max, mmC-PUR-HF: R, mmC-PUR-HF: kg/kmKhối lượngĐường kínhBán kính uốn
4×1,59,15512012,072240+100 %+32 %+31 %
4×2,510,26116013,280250+56 %+29 %+31 %
4×411,56923014,789330+43 %+28 %+29 %
4×613,28032016,398420+31 %+23 %+23 %
4×1016,29752019,6118640+23 %+21 %+22 %
4×1618,911375022,5136940+25 %+19 %+20 %
4×2522,51351 16026,21571 360+17 %+16 %+16 %
4×3527,41641 65031,61901 870+13 %+15 %+16 %
4×5033,01982 41037,62262 560+6 %+14 %+14 %

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở cỡ nhỏ, màn chắn và vỏ trong chiếm phần lớn khối lượng: 4×1,5 nặng 240 kg/km so với 120 kg/km của bản không màn chắn[2]. Ở cỡ lớn, lớp màn chắn chỉ thêm 6 – 17 % khối lượng, nhưng đường kính vẫn tăng 14 – 16 %, kéo theo bán kính uốn tăng theo (R = 6 × D). Với tuyến festoon dài hàng chục mét, hãy đưa mức tăng này vào tính khoảng cách xe đỡ và chiều cao xích.

5. Tính toán cho festoon, xích dẫn cáp, nguồn điện và ngâm nước

5.1 Bán kính uốn, đáy vòng festoon và chiều cao xích dẫn

Rchuyển động = 6 · Dmax; Ø đáy vòng festoon ≥ 2R; chiều cao trong xích ≥ 1,1 · Dmax; R xích ≥ Rchuyển động
Hình học festoon và xích dẫn cáp (D lấy theo giá trị lớn nhất của bảng)
Cấu tạoDmax, mmR chuyển động = 6×D, mmØ đáy vòng festoon 2R, mmChiều cao trong xích tối thiểu 1,1×D, mmR xích tối thiểu, mmm′, kg/mm′·g, N/m
4×1622,513627224,81360,949,2
4×2526,215731428,81571,3613,3
4×3531,619038034,81901,8718,3
4×5037,622645241,42262,5625,1
1×12022,813727425,11371,3212,9
1×24030,118136233,11812,4924,4

Bán kính 6×D lấy từ datasheet[1]. Với xích dẫn, igus nêu nguyên tắc chiều cao trong của xích bằng đường kính cáp cộng khe hở tối thiểu 10 % với cáp điện tròn, và bán kính xích phụ thuộc cáp dày nhất hoặc cứng nhất, phải khớp khuyến cáo của hãng cáp[11]. Cáp xích chuyên dụng cỡ nhỏ công bố bán kính 5ר đến 7,5ר[14][15]; C-PUR-HF giữ một hệ số 6×D cho mọi cỡ từ 25 mm² đến 300 mm².

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 4×50, cáp có đường kính 37,6 mm, bán kính 226 mm và nặng 2,56 kg/m: đây là xích cỡ lớn, và khối lượng dồn lên xích (25 N/m) quyết định chiều dài hành trình tự do. Hãy gửi cho hãng xích bán kính 226 mm và khối lượng, không chỉ đường kính. Cũng nên nhớ rằng cùng bán kính 157 mm của 4×25 PUR và 4×25 cao su (C)-FC có được nhờ hai cách khác nhau: đường kính nhỏ hơn 16 % nhưng hệ số 6×D thay vì 5×D[9].

5.2 Lực kéo, chiều dài treo, tốc độ và lực tăng tốc

Ltreo = T / (m′ · g); Ftăng tốc = m′ · L · a; ví dụ 4×50: T = 3 000 N, m′ = 2,56 kg/m → Ltreo ≈ 119 m; v = 210 m/phút = 3,5 m/s
Lực kéo giới hạn, chiều dài treo và lực tăng tốc ví dụ (L = 40 m cáp, a = 0,5 m/s²)
Cấu tạoT (15 N/mm²), Nm′, kg/mChiều dài treo tối đaF tăng tốcF / T
4×169600,94104 m19 N2,0 %
4×251 5001,36112 m27 N1,8 %
4×503 0002,56119 m51 N1,7 %
1×2403 6002,49147 m50 N1,4 %

Ở festoon, xe đỡ chia nhau trọng lượng cáp nên lực kéo dọc chỉ vào khoảng 2 % giới hạn; ở xích dẫn, cáp không chịu lực kéo bền vững. Giới hạn thực của cả hai ứng dụng là mỏi uốn và mài mòn, không phải lực kéo: đây là lý do cần biên bản thử uốn thay vì chỉ con số 15 N/mm². Brochure Prysmian ghi xoắn cho phép ±25 °/m ở họ PUR-HF[2], tức đoạn cáp tự do 2 m chịu được khoảng 50 °; datasheet mới không nêu, nên hãy xin xác nhận nếu thiết kế có xoắn.

5.3 Dòng cho phép, nhiệt độ môi trường và sụt áp

Dòng trong bảng là dòng theo VDE 0298-4 cho cáp lắp tự do trong không khí ở 30 °C[1]. Ở cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng, hệ số nhiệt độ làm giảm dòng:

I(θ) = I30 · √((90 − θ) / (90 − 30)) = I30 · √((90 − θ) / 60)
Dòng đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, A (tác giả tính)
Cấu tạo30 °C35 °C40 °C45 °C50 °C
4×16104100959085
4×25138132126120113
4×50212203194184173
1×120370354338320302

Công thức khuếch đại nhiệt chuẩn cho cáp 90 °C; số hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Datasheet không có hệ số nhóm cho cáp xếp sát trong xích hoặc trên giá đỡ và không tính bức xạ mặt trời; với cáp một lõi AC (1×25 đến 1×300) dòng 138 – 651 A cùng bảng với cáp nhiều lõi, nhưng ba pha đi riêng từng cáp cần đặt chung một cụm, không dùng kẹp thép từ tính bao riêng một lõi (khuyến nghị của tác giả), và tiết diện màn chắn chưa công bố nên chưa tính được dòng chạy trong màn chắn.

Sụt áp ba pha ở 50 Hz (cos φ = 0,85; R ở 90 °C; X = 0,08 Ω/km; phần trăm so với 400 V / 690 V; tác giả tính)
Tải50 m100 m200 m
4×16, 80 A≈ 9,4 V (2,34 % / 1,36 %)≈ 18,8 V (4,69 % / 2,72 %)≈ 37,5 V (9,38 % / 5,44 %)
4×25, 100 A≈ 7,7 V (1,93 % / 1,12 %)≈ 15,4 V (3,86 % / 2,24 %)≈ 30,9 V (7,72 % / 4,48 %)
4×50, 150 A≈ 6,0 V (1,50 % / 0,87 %)≈ 12,0 V (2,99 % / 1,73 %)≈ 23,9 V (5,98 % / 3,47 %)

Cáp 1 kV cho phép chạy lưới 690 V, nên sụt áp được ghi theo cả hai điện áp. Ở lưới 400 V, 100 m cáp 4×25 mang 100 A sụt khoảng 3,8 %, còn ở 690 V chỉ khoảng 2,2 %; hãy kiểm tra giới hạn sụt áp của motor và biến tần (R tính ở 90 °C là cách làm bảo thủ).

5.4 Ngắn mạch và đường dòng sự cố

Ingắn mạch = k · S / √t, k = 143 (đồng, 90 → 250 °C)
Dòng ngắn mạch chịu được, k = 143 (tác giả tính; 1 s khớp cột ‘short circuit current’ của brochure Prysmian)
Dây dẫn0,5 s1 s3 s
PE 4 mm² (3×25+3×4)0,81 kA0,57 kA0,33 kA
Ruột / lõi 16 mm²3,24 kA2,29 kA1,32 kA
Ruột / lõi 25 mm²5,06 kA3,58 kA2,06 kA
Ruột / lõi 50 mm²10,11 kA7,15 kA4,13 kA
Ruột / lõi 95 mm²19,21 kA13,59 kA7,84 kA

Datasheet và brochure không công bố tiết diện màn chắn, nên màn chắn không được tính vào đường dòng sự cố; với 3×25+3×4, ba lõi PE 4 mm² chịu được 0,57 kA trong 1 s, thấp hơn nhiều so với lõi 25 mm² (3,58 kA)[2]. Hãy xin tiết diện thực của lõi PE và màn chắn kèm thời gian cắt của bảo vệ.

5.5 Điện áp 0,6/1 kV, điện áp thử 2,5 kV và đầu ra biến tần

Điện áp và điện áp thử theo từng nguồn
NguồnĐiện áp danh địnhĐiện áp thửGhi chú
Prysmian, datasheet 09/10/20260,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1]2,5 kV[1]không nêu điện áp đỉnh cho phép
Prysmian, brochure 02/20240,6/1 kV; AC tối đa 0,7/1,2 kV; DC tối đa 0,9/1,8 kV[2]2,5 kV, 5 phút, lõi chính[2]cùng bản cho C-PUR-HF và PUR-HF
Prysmian, datasheet họ festoon 2016 (trích trong bài trước của FeiChun)0,6/1 kV[9]4 kV[9]lệch với hai nguồn trên
Prysmian, RONDOFLEX (C)-FC0,6/1 kV; biến tần ≤ 690 V[8][9]5 kV; đỉnh 2 400 V[8][9]cáp tròn cao su, màn chung
Udc ≈ 1,35 · Ulưới; Uđỉnh,max ≈ 2 · 1,1 · Udc; 400 V: 540 V → 1 188 V; 690 V: 932 V → 2 049 V; đỉnh của thử 2,5 kV AC = 2,5 · √2 = 3 536 V

So với đỉnh tương đương của phép thử 2,5 kV (3 536 V), đỉnh phản xạ lý tưởng bằng khoảng 34 % ở lưới 400 V và 58 % ở lưới 690 V (tác giả tính). Phép so sánh này chỉ cho cảm nhận về biên: phép thử kéo dài 5 phút, còn xung PWM tác động lặp lại hàng tỷ lần, và datasheet không công bố điện áp đỉnh cho phép.

Đầu ra biến tần. Datasheet không công bố độ phủ màn chắn, trở kháng truyền, điện dung, điện áp đỉnh hay dV/dt cho phép, trong khi RONDOFLEX (C)-FC công bố đỉnh 2 400 V, thử 5 kV và Zt dưới 100 mΩ/m[8][9]. Cách tính 1 188 V và 2 049 V là biên trên bảo thủ theo phản xạ sóng lý tưởng, không phải dự báo. Với tuyến biến tần, hãy hỏi nhà sản xuất cáp và biến tần về dV/dt, chiều dài cáp, bộ lọc dV/dt hoặc cuộn kháng đầu ra; nếu hồ sơ đòi số EMC, chọn cáp có số liệu công bố.

5.6 Ngâm nước đến 50 m: áp suất và những điều datasheet không nói

p = ρ · g · h; nước ngọt: 1 000 · 9,81 · 50 ≈ 491 kPa ≈ 4,9 bar; nước biển: 1 025 · 9,81 · 50 ≈ 503 kPa ≈ 5,0 bar (áp suất dư)

Datasheet cho phép dùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m và ghi chịu nước biển[1]. Áp suất tại độ sâu đó khoảng 5 bar dư. Datasheet không nêu nhiệt độ nước tối đa, chặn nước dọc cáp hay thời gian thử; vì vậy đầu cáp phải bịt kín bằng đầu nối kín nước, và cần hỏi hãng khi nước nóng hoặc thời gian ngâm rất dài (khuyến nghị của tác giả). Cáp không dùng cho nước uống.

6. So sánh: PUR và cao su, tròn và dẹt, có và không màn chắn

6.1 Bốn cáp cùng 4×25

Câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng là cùng một tuyến thì nên chọn cáp tròn cao su, cáp tròn PUR hay cáp dẹt. Bảng dưới đặt bốn cáp 4×25 cạnh nhau bằng số công bố trong datasheet của từng cáp.

Bốn cáp cùng 4×25: PUR, cao su và dẹt
Tiêu chíRONDOFLEX (C)-FC XPRT (tròn, cao su)FESTOONFLEX C-PUR-HF (tròn, PUR)PLANOFLEX (dẹt, cao su)PLANOFLEX (C) (dẹt, màn từng lõi)
Điện áp / thử0,6/1 kV; 5 kV[8][9]0,6/1 kV; 2,5 kV[1]300/500 V; 2,5 kV[10]300/500 V; 2,5 kV[10]
Màn chắnchung, bện đồng mạ thiếc phủ trên 80 %[9]bện đồng mạ thiếc trên vỏ trong; độ phủ không công bố[1][2]khôngriêng từng lõi, phủ khoảng 60 %[10]
Kích thước, mmØ 28,3 – 31,3Ø 24,5 – 26,214,4 × 43,4 (lớn nhất)16,8 × 50,3 (lớn nhất)
R uốn chuyển động, mm157 (5ר)157 (6×D)7284
Khối lượng, kg/km1 9501 3601 5001 980
Tốc độfestoon 240 m/phút[9]festoon và xích 210 m/phút[1]festoon 160 / 180 m/phút[10]festoon 160 / 180 m/phút[10]
Nhiệt độ chuyển động−35 °C−40 °C−35 °C−35 °C
Halogenvỏ PCP chứa clokhông halogenvỏ PCP chứa clovỏ PCP chứa clo
Nướckhông nêungâm đến 50 m; nước biển[1]không nêukhông nêu
Xích dẫn cápkhông; dùng họ CHAIN[9]có, đến 210 m/phút[1]không nêukhông nêu
Đầu ra biến tầnđến 690 V; đỉnh 2 400 V[9]không công bốkhông công bốkhông công bố
Cùng tiết diện 4×25, vẽ cùng tỷ lệ (6 px cho 1 mm)RONDOFLEX (C)-FC XPRT 4×25Ø 28,3 – 31,3 mmR uốn 157 mm · 1 950 kg/km0,6/1 kV, thử 5 kVFESTOONFLEX C-PUR-HF 4×25Ø 24,5 – 26,2 mmR uốn 157 mm · 1 360 kg/km0,6/1 kV, thử 2,5 kVPLANOFLEX 4×25 (dẹt)14,4 × 43,4 mmR uốn 72 mm · 1 500 kg/km300/500 V, thử 2,5 kVPLANOFLEX 4×25(C) (dẹt)16,8 × 50,3 mmR uốn 84 mm · 1 980 kg/km300/500 V, thử 2,5 kVSố liệu cáp tròn cao su: datasheet RONDOFLEX và bảng XPRT trong bài [8][9]; cáp tròn PUR: datasheet [1]; cáp dẹt: datasheet PLANOFLEX [10].Màu lõi chỉ minh họa; cả hai cáp tròn có màn chắn bện đồng mạ thiếc giữa vỏ trong và vỏ ngoài; độ phủ của cáp PUR không được công bố.
Hình 3. Bốn cáp 4×25 vẽ cùng tỷ lệ: cáp tròn PUR nhỏ hơn 16 % và nhẹ hơn 30 % so với cáp tròn cao su ở cùng bán kính uốn 157 mm; cáp dẹt cuộn gọn hơn hai lần nhưng chỉ 300/500 V.
Khối lượng cáp ở cùng 4×S (kg/km)05001 0001 5002 000kg/km8906407504×101 3409401 0604×161 9501 3601 5004×25tròn cao su RONDOFLEX (C)-FCtròn PUR C-PUR-HFdẹt PLANOFLEX không màn chắnTròn cao su: [8][9]; tròn PUR: [1]; dẹt: [10]. Cùng bán kính uốn 118 / 136 / 157 mm (PUR) và 113 / 136 / 157 mm (cao su).
Hình 4. Ở cùng 4×S, cáp tròn PUR nhẹ hơn cáp tròn cao su (C)-FC 28 – 30 % và nhẹ hơn cáp dẹt không màn chắn ở cả ba cỡ.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở cùng 4×25 (100 mm² đồng) và cùng bán kính uốn 157 mm, cáp PUR có đường kính nhỏ hơn 16 % và nhẹ hơn 30 % so với cáp tròn cao su; ở 4×10 và 4×16 mức chênh khối lượng là 28 % và 30 %[1][8][9]. Lợi thế đó đến từ cách điện PBT mỏng và vỏ PUR mỏng, và đi kèm hai điều kiện: điện áp thử chỉ 2,5 kV (so với 5 kV) và chưa có số liệu EMC công bố. Cáp dẹt cuộn gọn hơn hai lần, nhưng chỉ cho festoon và chỉ 300/500 V[10]. Nếu tuyến có xích dẫn hoặc yêu cầu không halogen, cáp PUR là lựa chọn dễ chứng minh bằng datasheet; nếu có biến tần dài và hồ sơ đòi Zt hay điện áp đỉnh, cáp cao su (C)-FC có số liệu đầy đủ hơn.

6.2 PUR hay cao su

PUR hay cao su cho festoon và xích dẫn
Tiêu chíVỏ cao su (PCP, EVA)Vỏ PUR (FESTOONFLEX)Nguồn
Tốc độ xích dẫnRONDOFLEX(CHAIN) vỏ EVA: 240 m/phútPUR-HF và C-PUR-HF: 210 m/phút[7]
Nhiệt độ chuyển động−35 °C−40 °C[1][8]
HalogenPCP chứa clokhông halogen, tham chiếu IEC 60754-2[1]
Nước và nước biểndatasheet không nêu ngâmngâm lâu dài đến 50 m, nước biển[1]
Mài mòn và thủy phânPCP 5GM3: hấp thụ ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChunPUR: LAPP nêu chịu mài mòn, cắt, vi sinh và thủy phân cho cáp PUR của họ; loại polyol quyết định[16][19][20]
Khối lượng ở cùng bán kính uốnnặng hơn 28 – 30 %nhẹ hơn[1][9]
Điện áp thử2,5 kV (dẹt) đến 3,5 – 5 kV (tròn)2,5 kV[1][8][9][10]

6.3 Có hay không màn chắn

Bảng ở mục 4 cho thấy màn chắn làm cáp 4 lõi nặng hơn 6 % (4×50) đến 100 % (4×1,5), và làm đường kính tăng 14 – 32 %[2]. Quy tắc chọn: nếu tuyến cáp công suất và cáp điều khiển nằm chung một vòng festoon hoặc chung một xích và có thiết bị nhạy nhiễu (encoder, mạng truyền thông), dùng C-PUR-HF; nếu chỉ cấp nguồn thô và có đường tín hiệu riêng, bản PUR-HF không màn chắn nhẹ và nhỏ hơn đáng kể[2].

6.4 So với cáp tang cuốn TROMMELFLEX

C-PUR-HF và TROMMELFLEX PUR-HF ở cỡ 4×25: cáp festoon và cáp tang cuốn
Tiêu chíFESTOONFLEX C-PUR-HF 4×25TROMMELFLEX PUR-HF 4×25
Mục đíchfestoon, xích dẫn cáp[1]cáp tang cuốn hạ áp linh hoạt[2]
Chống xoắnlõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm; ±25 °/m theo brochure[1][2]phần tử dệt trung tâm; bện hở chống xoắn; ±50 °/m[2]
Lực kéo15 N/mm² (1 500 N)[1]25 N/mm² (2 500 N)[2]
Tốc độfestoon 210; xích 210 m/phút[1]tang cuốn không hạn chế đến 180 m/phút; festoon 180 m/phút[2]
Kích thước, khối lượng, RØ 24,5 – 26,2 mm; 1 360 kg/km; 157 mm[1]Ø 23,5 – 24,9 mm; 1 230 kg/km; 149 mm[2]
Màn chắncókhông (cỡ 4×25 công suất)
Quy tắc chọn (tác giả). Festoon hoặc xích dẫn, không halogen, nước biển, 0,6/1 kV, cần màn chắn → C-PUR-HF. Cáp tròn cao su, đầu ra biến tần có yêu cầu EMC hoặc điện áp thử 5 kV → RONDOFLEX (C)-FC (bài trước của FeiChun). Nhiều lõi điều khiển, cuộn gọn, chỉ festoon 300/500 V → cáp dẹt PLANOFLEX. Tang cuốn có lực kéo và xoắn → cáp tang cuốn có phần tử chịu kéo (TROMMELFLEX, NSHTÖU, BUFLEX-M). Kéo lê mỏ → cáp mỏ vỏ dày.

7. Ứng dụng: festoon, xích dẫn cáp, ngâm nước, và những nơi không được dùng

Cáp tròn PUR có màn chắn là lựa chọn cho nơi cáp phải vừa uốn lặp vừa chịu môi trường: festoon trên cẩu giàn, xích dẫn cáp, và các tuyến có nước hoặc yêu cầu không halogen[1]. Ngoài phạm vi datasheet là tang cuốn có lực kéo và xoắn, và kéo lê trên nền.

Festoon trên cẩu giàn, cầu trụcđiểm cố địnhxe con ≤ 210 m/phútfestoon cáp tròn PUR: R vòng ≥ 6 × D4×50: R ≥ 226 mm, đáy vòng ≥ 452 mmdatasheet nêu festoon tới 210 m/phút [1]
Festoon cáp tròn PUR đến 210 m/phút; R vòng ≥ 6×D[1]
Xích dẫn cápxích dẫn cáp: tới 210 m/phút; xích dài thì chạy chậm hơn [1]R xích ≥ 6 × D; chiều cao trong ≥ 1,1 × D [11]datasheet không công bố số chu kỳ uốn
Xích dẫn cáp đến 210 m/phút; xích dài nên chạy chậm hơn; chiều cao trong ≥ D + 10 %[1][11]
Ngâm nước, nước biểnbờ / cầu tàu≤ 50 mngâm lâu dài đến 50 m, nước biển được; không phải nước uống [1]áp suất ở 50 m khoảng 5 bar; đầu cáp phải bịt kín (tác giả)
Dùng lâu dài trong nước đến 50 m, chịu nước biển, không dùng cho nước uống[1]
Không gian kín, không halogenhầm cáp, tàu, trạm kínkhông halogen; thử khí cháy theo IEC 60754-2 [1]chậm cháy IEC 60332-1-2 [1]; pH và độ dẫn khí cháy [17]datasheet không nêu mật độ khói IEC 61034
Không halogen theo IEC 60754-2; chậm cháy IEC 60332-1-2[1][17]
Tang cuốntang cuốn: datasheet C-PUR-HF không nêu cuốn nhả [1]brochure 2024 ghi tới 60 m/phút cho họ PUR-HF [2]tang chịu kéo: dùng TROMMELFLEX, NSHTÖU, BUFLEX-M [19][20]
Tang cuốn: datasheet không nêu[1]; brochure 60 m/phút cho họ[2]; dùng cáp có phần tử chịu kéo[19][20]
Kéo lê trên mặt mỏkéo lê trên nền đá: mài mòn, cắt, nghiền, xoắndùng cáp mỏ vỏ dày: Type 240 / 275, (N)TSCGEWÖU,vỏ CPE, CR 5GM5 hoặc PUR dày [22][20]
Kéo lê mặt mỏ: cần cáp mỏ vỏ dày[20][22]
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Festoon xe con cẩu giàn RMG, RTG, STSuốn lặp, đến 210 m/phút; UV, nước biển, mưaR = 6×D; đáy vòng 2R; khối lượng trên xe đỡ; nhiệt độ 40 – 50 °C ảnh hưởng dòng (mục 5.3)
Xích dẫn cáp trên cẩu, băng tải, kho tự độnguốn lặp một chiều, đến 210 m/phútbán kính xích ≥ 6×D; chiều cao trong ≥ 1,1×D; chiều dài xích; số chu kỳ uốn cần hãng xác nhận (mục 8)
Cầu tàu, bến, trạm bơm có nước dâng hoặc ngậpnước biển, ngâm lâu dài đến 50 mđầu cáp bịt kín; nhiệt độ nước; chặn nước dọc; không dùng cho nước uống (mục 5.6)
Hầm cáp, tàu, trạm kín cần không halogenkhí cháy axit, khóikết quả IEC 60754-2 theo lớp; xin IEC 60754-1 và IEC 61034 nếu dự án đòi (mục 10)
Máy công cụ, dây chuyền sơndầu, lớp phủ; không siliconeFaber ghi không chứa silicone[3]; Letronic ghi không chứa chất gây hại cho sơn[5]: xin xác nhận bằng văn bản
Nguồn motor qua biến tầnxung PWM, nhiễu cao tầndatasheet không công bố đỉnh, Zt, dV/dt (mục 5.5)
Tang cuốnkéo, xoắn nhiều lớpkhông dùng cho tang chịu lực kéo; cáp có aramid và bện chống xoắn
Kéo lê nền đá, mỏ lộ thiênmài mòn, cắt, nghiềnkhông dùng; cáp mỏ vỏ dày
Nhiệt độ ngoài −40 … +80 °C khi chuyển độnglạnh sâu hoặc nóng quá mứcngoài dải của datasheet
Giới hạn. Bài chỉ trình bày số liệu công khai và phép tính sơ bộ; thiết kế festoon, xích dẫn và tuyến ngập nước cần kỹ sư chuyên ngành thực hiện, kèm nghiên cứu hệ thống (dòng ngắn mạch, nối đất, bảo vệ, EMC). Datasheet không công bố số chu kỳ uốn, tuổi thọ, nhiệt độ nước tối đa hay chặn nước dọc: các giá trị này phải lấy từ nhà sản xuất cáp.

8. Cáp cho xích dẫn: điều kiện thiết kế và dữ liệu cần hỏi

Datasheet cho C-PUR-HF chạy trong xích dẫn đến 210 m/phút[1], nhưng một cáp xích bền thường được thiết kế quanh bảy điều kiện: ruột sợi rất mảnh, lõi bện bước ngắn hoặc theo bó, vỏ trong ép lấp khe, màn chắn bện góc phẳng, vỏ ngoài chống mài mòn ép áp lực, và số chu kỳ được thử thật[12][13]. Bảng dưới đặt các điều kiện này cạnh dữ liệu đã công bố để thấy chỗ nào đã có và chỗ nào phải hỏi.

Điều kiện thiết kế cáp cho xích dẫn và dữ liệu C-PUR-HF đã công bố
Yêu cầu của cáp xích (igus, HELUKABEL)Dữ liệu C-PUR-HF đã công bốCần hỏi hãng
Ruột sợi rất mảnh, thường class 6[12][13]class 5, đồng trần[1]số sợi và đường kính sợi ở cỡ lớn; độ mềm sau uốn
Bước bện ngắn[12][13]lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm[1]bước bện cụ thể theo cỡ
Bó lõi khi tải cao (igus bó từ 12 lõi)[12]không nêucho cáp 12×, 18× lõi
Vỏ trong ép lấp khe[12][13]vỏ trong PUR, không nêu cách ép[1]có ép áp lực lấp khe hay không
Bện màn chắn góc phẳng[12]bện đồng mạ thiếc; độ phủ và góc bện không nêugóc bện, độ phủ, Zt sau thử uốn
Vỏ ngoài chống mài mòn, ép áp lực[12][13]vỏ ngoài PUR[1]chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; ép áp lực
Bán kính cáp xích nhỏ: 5 đến 7,5ר[14][15]6×D mọi cỡ[1]bán kính khi thử tuổi thọ
Số chu kỳ và tuổi thọkhông công bốsố chu kỳ thử ở R, tốc độ và hành trình cho trước
Tốc độ và chiều dài xíchđến 210 m/phút; xích dài nên chạy chậm hơn[1]chiều dài, gia tốc và hành trình thực
Khe hở và bố trí khối lượng đối xứng trong xích[11]không áp dụngchiều cao trong ≥ 1,1×D; cáp xếp đối xứng theo bề rộng xích

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Datasheet C-PUR-HF xác nhận hai điều kiện (lõi xoắn bước ngắn, vỏ PUR) và công bố tốc độ, bán kính; ba điều kiện (ép lấp khe, góc bện màn chắn, mài mòn của vỏ) và số chu kỳ chưa công bố. Với xích ngắn, tốc độ thấp thì khoảng trống này ít quan trọng; với xích dài trên cẩu cảng chạy hàng triệu chu kỳ, cần biên bản thử uốn theo bán kính và tốc độ thực. igus lưu ý khối lượng cáp nên phân bố đối xứng theo bề rộng xích và cáp dày nhất quyết định bán kính xích[11].

9. Công nghệ PUR và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ; lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc[19]. Cáp festoon và cáp xích chịu hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt hoặc mòn vỏ do tiếp xúc lặp lại[19]; vì vậy kỹ thuật vật liệu PUR và kiểm soát sản xuất là phần liên quan trực tiếp khi chọn nhà cung cấp cho loại cáp này. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo. Các bằng chứng hiện trường của FeiChun (Lihir, Kalimantan) là cho cáp mỏ CPE nhiệt đới hóa, được trình bày trong bài giới thiệu năng lực[19].

9.1 Hai họ cáp chịu kéo và mài mòn: mặt cắt và cơ cấu

Hai họ cáp FeiChun chịu kéo và mài mòn (sơ đồ nguyên lý)BUFLEX-M: tang cuốn, vỏ PURType 275 / Type 240: kéo lê mỏ, vỏ CPE dàyABCDEFGThành phần (theo mô tả công bố của FeiChun)ABUFLEX-M: phần tử chịu kéo aramid ở tâmnhận lực kéo của tang, không để lực dồn lên ruột đồngBRuột đồng mạ thiếc class 5, bước bện ngắncách điện EPR hoặc XLPE tùy cấp điện áp; lay chéo xoắn ốcCBện polyester chống xoắn giữa hai lớp vỏFeiChun nêu là bện tổng hợp thiết kế theo từng cấu hìnhDVỏ PUR gốc polyether, dày 2,5 – 3,8 mmFeiChun nêu hấp thụ ẩm dưới 0,8 %, chống thủy phânEType 275: lõi dẫn hướng trung tâm (pilot)kiểu giãn được; cắt tín hiệu khi ruột đất hoặc vỏ bị hỏngFBa ruột đất xanh – vàng và màn chắn compositebện đồng – polyester quanh lõi pha (Type 240); sợi chặn nướcGVỏ CPE dày, hấp thụ ẩm dưới 0,5 %chịu axit đến pH 2,5, phụ gia chống nấm (bản nhiệt đới hóa)Minh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun [17][18][19]; số lõi, kích thước, bề dày từng lớp và bước bện thật theo bảng dữ liệu FeiChun cho đúng mã; không theo tỷ lệ
Hình 5. Sơ đồ mặt cắt hai họ cáp FeiChun chịu kéo và mài mòn: BUFLEX-M (tang cuốn, festoon, vỏ PUR gốc polyether, lõi aramid, bện chống xoắn) và Type 275 (kéo lê mỏ, lõi dẫn hướng, màn chắn composite, sợi chặn nước, vỏ CPE dày); minh họa nguyên lý theo mô tả của FeiChun.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn hai mặt cắt theo đường đi của lực: ở cáp tang cuốn BUFLEX-M, lực kéo đi qua phần tử aramid ở tâm và bện chống xoắn thay vì qua đồng; ở cáp mỏ Type 275, vỏ CPE dày và màn chắn composite chịu mài mòn, còn lõi dẫn hướng giãn được để tín hiệu bảo vệ không đứt khi cáp bị kéo căng[22]. Cáp festoon PUR C-PUR-HF nằm giữa: có phần tử trung tâm và vỏ PUR như cáp tang cuốn, nhưng giới hạn kéo 15 N/mm² và bán kính 6×D nghĩa là nó không thay được cáp tang cuốn có aramid.

Hai cách thiết kế vỏ PUR cho cáp 0,6/1 kV chuyển động: C-PUR-HF và BUFLEX-M của FeiChun
Tiêu chíFESTOONFLEX C-PUR-HF (Prysmian)BUFLEX-M (FeiChun công bố)
Điện áp0,6/1 kV[1]0,6/1 kV đến 6,6/6,6 kV[20]
Ruộtđồng trần class 5[1]đồng mạ thiếc class 5[20]
Cách điệnPBT (polyester không halogen)[1][2]XLPE hoặc EPR tùy điện áp[20]
Phần tử trung tâm và chống xoắnphần tử trung tâm, lõi xoắn ngắn; ±25 °/m theo brochure[1][2]aramid (Kevlar) ở tâm; lay chéo bước ngắn; bện tổng hợp nhúng do FeiChun thiết kế[20]
VỏPUR không halogen (loại polyol không nêu)[1]PUR gốc polyether tự pha chế, dày 2,5 – 3,8 mm[20]
Màn chắnbện đồng mạ thiếc[1]datasheet BUFLEX-M của FeiChun không nêu màn chắn[20]
R uốn chuyển động6×D[1]8×D chuyển động; 6×D cố định[20]
Tốc độ festoon210 m/phút[1]200 m/phút; tang 60 m/phút[20]
Xích dẫn cápđến 210 m/phút[1]FeiChun xếp BUFLEX-M vào nhóm festoon và xích dẫn 0,6/1 kV[19]; số tốc độ riêng cho xích chưa công bố
Nhiệt độ chuyển động−40 … +80 °C[1]−40 … +80 °C (vỏ); 90 °C ruột[20]
Ngâm nướcđến 50 m[1]không nêu
Tuổi thọ uốnkhông công bốtrên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định (FeiChun nêu)[20]
Cách đọc. FeiChun không công bố, trong tài liệu tôi đọc, một mã cáp festoon hay xích 0,6/1 kV có màn chắn tương đương C-PUR-HF. Bảng trên đặt hai thiết kế cạnh nhau để chỉ ra các thông số cần so sánh (cơ sở bán kính 6×D hay 8×D, cách điện, màn chắn, tuổi thọ uốn); với nhu cầu cụ thể, hãy gửi cấu hình và hành trình để FeiChun xác nhận mã và bảng dữ liệu.

9.2 PUR gốc polyether, hấp thụ ẩm và thủy phân

Hấp thụ ẩm do FeiChun nêu cho các vật liệu vỏ (cận trên của khoảng, %)012345%3,0CR 5GM34,0PCP (cáp mỏ)0,8PUR polyether0,5CPE nhiệt đớicận trên, % khối lượngFeiChun nêu: 5GM3 1,5 – 3 %; PCP 2 – 4 %; PUR polyether dưới 0,8 %; CPE dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C) [19][20].Đây là công bố của nhà sản xuất; phương pháp thử khác nhau, nên cần biên bản đo theo từng mã.
Hình 6. FeiChun nêu vỏ PUR polyether hấp thụ ẩm dưới 0,8 % và CPE dưới 0,5 %, so với 1,5 – 3 % của 5GM3 và 2 – 4 % của PCP; đây là cận trên của khoảng công bố.

FeiChun nêu polyurethane gốc polyether chống thủy phân tốt hơn gốc polyester ở khí hậu nóng ẩm, và dùng PUR gốc polyether cho BUFLEX-M[19][20]. Datasheet C-PUR-HF ghi vỏ PUR không halogen nhưng không nêu loại polyol, và cách điện lõi là PBT (polyester)[1][2]. Với tuyến ngâm nước hoặc cảng nhiệt đới, hai câu hỏi cần hỏi là PUR thuộc loại nào và cách điện PBT có biên bản thử già hóa trong nước ở nhiệt độ làm việc hay không. LAPP nêu vỏ PUR của cáp họ chịu mài mòn, cắt, vi sinh và thủy phân[16]; đó là mô tả của hãng cho cáp riêng, không thay cho biên bản của đúng mã cáp.

Công nghệ và thiết kế FeiChun đã công bố liên quan đến cáp PUR chịu uốn, kéo và mài mòn
Yêu cầuGiải pháp FeiChun công bốDữ liệu đi kèm (do FeiChun nêu)Cần xác minh
Uốn lặpruột đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu), bước bện ngắn[19][20]BUFLEX-M: 6×D cố định, 8×D chuyển động; trên 1 triệu chu kỳ[20]số chu kỳ thử: R, tốc độ, tiêu chí đạt
Chịu kéo và xoắnphần tử aramid ở tâm, lay chéo xoắn ốc, bện polyester, bện tổng hợp nhúng[20]PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25: kéo 20 N/mm², tăng tốc 30 N/mm², xoắn ±25 °/m[21]bảng dữ liệu và biên bản thử xoắn theo mã
Mài mòn, xé, thủy phân (vỏ)PUR gốc polyether tự pha chế; polyether chống thủy phân tốt hơn polyester[20]hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của 5GM3[20]báo cáo hấp thụ ẩm, mài mòn ISO 4649, độ bền xé
Lạnh cực đoanTENAX-PUR: vỏ PUR đến −50 °C[20]6/10 kV theo DIN VDE 0250-813; vỏ 5GM3 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[20]biên bản thử lạnh
Mỏ nhiệt đới, nước axitvỏ CPE; ruột mạ thiếc; EPR liên kết silane; sợi chặn nước[19]CPE dưới 0,5 % ẩm, chịu axit pH 2,5, chống nấm; EPR giữ trên 90 % điện môi sau 1 000 h ngâm 90 °C[19]biên bản thử thủy phân
Sản xuất và kiểm tratrộn, đùn, lưu hóa liên tục trong vòng kín: đo đường kính bằng laser, độ lệch tâm; mạ thiếc kiểm bằng XRF; mỗi cuộn thử điện áp, điện trở cách điện, điện trở ruột, kích thước, truy xuất lô[19]mạ thiếc 5 – 10 µm; lệch tâm ≤ 10 %; điện trở cách điện lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C[19]quy trình kiểm tra theo mã

9.3 Mài mòn và vật liệu vỏ

Chỉ số mài mòn theo ISO 4649 (số càng nhỏ càng bền) thường dùng làm thước đo tham chiếu vì vỏ mòn là nguyên nhân hỏng cáp mỏ nghiêm trọng[24]. Bảng giá trị điển hình trong tài liệu sáng chế US 10,214,645 (trích qua bài FeiChun) xếp TPU/PUR bền hơn cao su thiên nhiên, CPE và Hypalon[21][24]:

Chỉ số mài mòn ISO 4649 của vật liệu vỏ (số càng nhỏ, càng bền mài mòn)020406080chỉ số15TPU / PUR56Cao su thiên nhiên70CPE74Hypalon (CSM)chỉ số mài mònGiá trị điển hình trong tài liệu sáng chế US 10,214,645, trích qua bài FeiChun [22][20].Không phải số đo của FeiChun; bảng không có CR (neoprene).
Hình 7. Chỉ số mài mòn ISO 4649: TPU/PUR thấp nhất (15), CPE và Hypalon cao nhất (70 và 74); giá trị điển hình của tài liệu sáng chế, không phải số đo của FeiChun.
Vật liệu vỏ cho cáp chịu uốn và mài mòn: chọn theo môi trường
Tiêu chíCR 5GM3 / 5GM5PUR gốc polyetherCPE
Mài mòntiêu chuẩn VDE 0250; không có trong bảng sáng chếchỉ số ISO 4649 thấp nhất trong bảng: 15 (TPU)[24]chỉ số 70[24]
Bền kéo và xé5GM3 ≥ 10 N/mm²; 5GM5 ≥ 15 N/mm²[20]xé 21,0 kN/m (TPU), khoảng 2,4 lần CPE trong bảng[24]xé 8,8 kN/m[24]
Nhiệt độ thấpcứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[20]dẻo đến −50 °C (TENAX-PUR)[20]; −40 °C ở C-PUR-HF[1]theo hãng
HalogenPCP chứa clocó bản không halogen[1][21]chứa clo
Thủy phân, khí hậu nóng ẩmhấp thụ ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun[20]polyether chống thủy phân; polyester kém hơn[20]hấp thụ ẩm dưới 0,5 %, chịu axit pH 2,5[19]
Giáthấp hơncao hơnthấp
Cách đọc. Bảng sáng chế không có CR (neoprene) và không có số đo của vỏ PUR cụ thể trong C-PUR-HF; khi mài mòn ở xe đỡ, rãnh xích hoặc con lăn là nguyên nhân hỏng chính, hãy yêu cầu chỉ số ISO 4649 và độ bền xé của đúng vỏ sẽ giao, thay vì so tên vật liệu.

9.4 Bảng hỏi FeiChun

Hạng mục cần FeiChun xác nhận cho cáp festoon và xích PUR có màn chắn 0,6/1 kV
Hạng mụcDatasheet tham khảo [1]Nên hỏi FeiChun
Ruộtđồng trần class 5đồng trần hay mạ thiếc (R20 của 50 mm²: 0,386 hay 0,393 Ω/km); số sợi, bước bện
Cách điệnPBT; thử 2,5 kVbề dày danh định và nhỏ nhất; thử già hóa và thủy phân khi ngâm lâu ở nhiệt độ làm việc; điện áp thử có thể nâng lên 3,5 hay 5 kV hay không
Vỏ PURPUR không halogen; loại polyol không nêupolyether hay polyester; bề dày vỏ trong và ngoài; ISO 4649; độ bền xé; hấp thụ ẩm; chống nấm
Màn chắnbện đồng mạ thiếc; độ phủ không nêuđộ phủ, đường kính sợi, góc bện, tiết diện (mm²); Zt trước và sau thử uốn
Cơ học6×D; 15 N/mm²; 210 m/phútsố chu kỳ uốn ở R và tốc độ cho trước; xoắn cho phép; lực kéo động
Chặn nướcngâm đến 50 m; không nêu chặn nước dọcsợi chặn nước hay không; nhiệt độ nước tối đa; thử áp suất
Không halogenIEC 60754-2kết quả pH và độ dẫn theo lớp; IEC 60754-1; IEC 61034
Về công nghệ độc quyền. Công thức hợp chất, kết cấu bện, bước bện và bề dày từng lớp là dữ liệu nhà máy; bài này không suy đoán cấu tạo cáp festoon hay cáp xích của FeiChun. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử điển hình và chứng nhận theo đúng mã.

10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem

Với cáp có màn chắn và vỏ PUR, biên bản thử của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, độ phủ màn chắn, Zt hay lớp kết quả không halogen, nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn. Tham chiếu IEC 60754-2 đo mức axit của khí cháy bằng pH và độ dẫn, còn IEC 60754-1 đo hàm lượng khí axit halogen: hai phép thử khác nhau[17][18].

Danh mục phép thử nên yêu cầu
Phép thửTham chiếuGhi chú
Điện áp xoay chiều2,5 kV, 5 phút, lõi chính[1][2]mọi cuộn; ghi nhiệt độ và thời gian thử
Thử uốn trong xích hoặc festoondatasheet không nêu số chu kỳR = 6×D, tốc độ, hành trình, số chu kỳ, tiêu chí đạt; ghi điện trở ruột và Zt sau thử
Trở kháng truyền Zt và độ phủ bệndatasheet không nêuđo trước và sau thử uốn; độ phủ, đường kính sợi, góc bện
Không halogen: pH và độ dẫnIEC 60754-2; pH trên 4,3, độ dẫn dưới 10 µS/mm cho lớp a2, dưới 2,5 µS/mm cho lớp a1[1][17]datasheet không nêu lớp
Không halogen: hàm lượng khí axitIEC 60754-1[18]datasheet không nêu; xin nếu dự án đòi
Cháy lanIEC 60332-1-2; IEC 60332-2[1]một sợi cáp; không phải thử bó cáp IEC 60332-3
Mật độ khóiIEC 61034datasheet không nêu
Mài mòn vỏISO 4649 (chỉ số mài mòn)[24]thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng
Độ bền kéo, giãn dài, xé của vỏ và cách điệnIEC 60811-501trước và sau già hóa; già hóa trong nước nóng cho PUR và PBT
Điện trở ruột 20 °CIEC 60228 class 5đồng trần hay mạ thiếc
Ngâm nước và áp suấtdatasheet: 50 mthử áp suất khoảng 5 bar; thời gian và nhiệt độ nước theo hợp đồng
Điện trở cách điệnFeiChun nêu lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C[19]mọi cuộn

Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, tài liệu về IEC 60754, bài FeiChun và tài liệu sáng chế[1][17][18][19][24]; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.

11. Sự cố thường gặp và cách phòng

Chế độ hỏng thường gặp ở cáp festoon và xích PUR có màn chắn (tổng hợp của tác giả)
Chế độ hỏngDấu hiệuNguyên nhân thường gặpBiện pháp
Đứt sợi bện màn chắnnhiễu tăng dần; lỗi truyền thôngmỏi uốn ở vòng festoon hoặc cung xíchthử uốn có đo Zt; R ≥ 6×D; nối màn chắn đúng ở hai đầu
Xoắn ốc và đứt ruột trong xíchcáp phồng, kẹt, đứt lõibán kính xích nhỏ hơn 6×D; khe hở trong xích nhỏ hơn 1,1×Dbán kính và chiều cao theo mục 5.1; cáp phân bố đối xứng[11]
Xích dài chạy quá nhanhmài, rung, đứt sớmtốc độ gần 210 m/phút trên xích dàigiảm tốc theo lưu ý của datasheet[1]
Nước vào đầu cápđiện trở cách điện giảm, nước dọc ruộtđầu cáp không bịt kín; datasheet không nêu chặn nước dọcđầu nối kín nước; hỏi hãng về chặn nước
Thủy phân PUR hoặc PBTvỏ mềm, nứt, mất độ bềnnước nóng, ngâm lâu, khí hậu nóng ẩm; loại polyol không rõhỏi loại polyol và biên bản già hóa trong nước
Vỏ mòn ở kẹp, con lăn, rãnh xíchthấy bện hoặc lõima sát, bề mặt nhámkẹp rộng, đệm mềm; yêu cầu chỉ số ISO 4649
Quá nhiệt khi xếp sátvỏ mềm hoặc cứng bất thường40 – 50 °C, nắng chiếu, nhiều cáp trong xícháp hệ số nhiệt (mục 5.3); xin hệ số nhóm
Dùng cho tang cuốn hoặc kéo lêmòn nhanh, đứt sớmcáp không có aramid, bện chống xoắn, vỏ dàychọn theo mục 7
Cáp một lõi đặt riêng rẽnóng kẹp, tổn haoba pha không đi chung cụm; kẹp thép từ tínhđặt ba pha chung cụm, dùng kẹp không từ tính (khuyến nghị của tác giả)
Đặt nhầm cặp có màn chắn chung và riêngsai cấu hình điều khiểnhậu tố C dễ bị bỏ sótghi rõ mã đầy đủ và bản vẽ mặt cắt trong đơn hàng[2]

Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, tài liệu về xích dẫn và các phép tính trong bài[1][11][12][13]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ.

12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Điện áp lưới, có biến tần hay không, chiều dài cáp, dV/dtkiểm tra điện áp thử, đỉnh và EMC
Cấu hình đủ: lõi pha, PE (mm²), cặp có màn chung hay riêng (hậu tố C), một lõi hay nhiều lõidòng, ngắn mạch, bảo vệ, đặt đúng mã
Kiểu chuyển động: festoon hay xích; hành trình, chiều dài xích, tốc độ, gia tốc, số chu kỳ mong muốntính R, chiều cao xích, tuổi thọ uốn
Chiều cao trong và bán kính của xích; khối lượng và bố trí cáp trong xíchkiểm tra 1,1×D và 6×D
Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, dầu, nước biển, nước ngập (độ sâu, nhiệt độ nước)chọn vỏ, đầu nối kín nước và hệ số nhiệt
Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện trở ruột, lực kéo, bán kính uốn và cơ sở tínhthiết kế xích, gland, xe đỡ
Ruột đồng trần hay mạ thiếc; loại polyol của PUR; chặn nước dọcmôi trường ẩm nóng, nước biển
Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, hấp thụ ẩm của vỏso sánh nhà cung cấp
Biên bản thử điện áp, thử uốn có đo Zt, thử không halogen theo lớpnghiệm thu
Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần IEC 60332-3 và IEC 61034hồ sơ phòng cháy chữa cháy
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

13. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cáp festoon, cáp xích, cáp tang cuốn và cáp kéo lê mỏ từ một nhà cung cấp.[23]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Các tiêu chuẩn trong datasheet tham khảo (DIN VDE 0293-308, VDE 0298-4, IEC 60228, IEC 60332, IEC 60754-2) là tiêu chuẩn tham chiếu của cáp Prysmian[1]; chúng không phải chứng nhận của FeiChun và không chuyển sang cáp FeiChun. Chứng nhận của một họ cáp tang cuốn hoặc cáp mỏ không tự động áp dụng cho cáp festoon hoặc xích PUR có màn chắn. ATEX và IECEx chỉ liên quan khi tuyến đi vào khu vực có khí nổ, và cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Với yêu cầu không halogen, hãy xin biên bản IEC 60754-1 và -2 và, nếu cần, IEC 61034 cho đúng mã.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ

Trên cùng một thiết bị, đoạn festoon, đoạn xích dẫn, đoạn tang cuốn và đoạn kéo lê thường cần bốn họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.

Bản đồ chọn cáp FeiChun
Đoạn tuyếnLoại cápBài kỹ thuật liên quan
Tổng quan họ RONDOFLEX: festoon tròn, C-FC, CHAIN (tiếng Nga)RONDOFLEX (N)GRDGOEU, (C)-FC, (CHAIN)RONDOFLEX: полный инженерный обзор
Festoon tròn cao su không màn chắn 0,6/1 kVRONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEURONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV
Festoon tròn cao su có màn chắn chung cho biến tầnRONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-JRONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J
Tang cuốn, cáp cuộn, kéo lê hạ áp chịu kéo, chịu mài mònNSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖUCáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê
Tang cuốn hạ áp 4×35 mm² cho cẩu, festoon, spreader(N)SHTÖU / NSHTOEU-J(N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm²
Tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quangPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖUPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU
Tang cuốn hạ áp cho cẩu và spreaderCORDAFLEX (SMK)CORDAFLEX (SMK)
Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốnType 240, Type 275, TENAX-PURWhat Is Mining Trailing Cable?
Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChun (có BUFLEX-M vỏ PUR)BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PURWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuấttự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; nhiệt đới hóaAbout Feichun Cable
Về ngôn ngữ. Một số bài của FeiChun viết bằng tiếng Nga hoặc tiếng Anh; số liệu các bài có thể đổi theo thời điểm đăng. Hãy lấy bảng dữ liệu theo mã của lô hàng làm căn cứ cuối cùng.

Hỏi đáp

FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV là loại cáp gì?

Cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn, vỏ polyurethane (PUR) không halogen: ruột đồng trần class 5, cách điện PBT, lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm, vỏ trong PUR, màn chắn bện đồng mạ thiếc, vỏ ngoài PUR. Dùng cho festoon và xích dẫn cáp đến 210 m/phút, máy công cụ, thiết bị nâng chuyển; chịu UV, ozone, nước biển và dùng được ngâm lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến 50 m.

Bán kính uốn, đáy vòng festoon và chiều cao xích dẫn cho 4×25 và 4×50?

Bán kính uốn chuyển động là 6×D lớn nhất: 157 mm cho 4×25 (D = 26,2 mm) và 226 mm cho 4×50 (D = 37,6 mm), tức đáy vòng festoon tối thiểu 314 mm và 452 mm. Với xích dẫn, bán kính xích không nhỏ hơn bán kính uốn của cáp và chiều cao trong thường lấy bằng đường kính cáp cộng 10 %: khoảng 28,8 mm và 41,4 mm.

Tốc độ 210 m/phút áp dụng thế nào cho festoon và xích dẫn cáp?

Datasheet ghi festoon tới 210 m/phút và xích dẫn cáp tới 210 m/phút, kèm lưu ý vận hành êm phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết là chiều dài xích: xích dài nên chạy chậm hơn. 210 m/phút tương đương 3,5 m/s. Datasheet không công bố số chu kỳ uốn hay tuổi thọ, nên cần hỏi nhà sản xuất theo hành trình, gia tốc và bán kính thực.

Cáp có dùng được cho tang cuốn, kéo lê hoặc chịu xoắn không?

Datasheet 09/10/2026 chỉ nêu festoon và xích dẫn cáp. Brochure Prysmian 2024 ghi họ PUR-HF cuốn tang đến 60 m/phút và xoắn ±25 °/m, nhưng cáp không có phần tử chịu kéo hay bện chống xoắn riêng như TROMMELFLEX (kéo 25 N/mm², xoắn ±50 °/m) nên tang cuốn nghiêm túc cần cáp chuyên dụng. Kéo lê trên nền đá cần cáp mỏ vỏ dày.

Điều kiện dùng ngâm nước và nước biển?

Datasheet ghi dùng được lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m và chịu nước biển. Áp suất thủy tĩnh ở 50 m khoảng 4,9 bar (nước ngọt) đến 5,0 bar (nước biển). Datasheet không nêu chặn nước dọc cáp hay nhiệt độ nước, nên đầu cáp phải bịt kín và cần hỏi hãng khi nước nóng hoặc ngâm rất lâu.

Không halogen nghĩa là gì và datasheet đã chứng minh đến đâu?

Datasheet ghi không halogen, tham chiếu IEC 60754-2 (đo độ axit của khí cháy bằng pH và độ dẫn) và chậm cháy IEC 60332-1-2. Giới hạn thường dùng cho loại không halogen là pH trên 4,3 và độ dẫn dưới 10 µS/mm. Datasheet không nêu lớp kết quả, không nêu IEC 60754-1 (hàm lượng khí axit halogen) và không nêu IEC 61034 (mật độ khói); dự án yêu cầu các hồ sơ này cần xin biên bản theo mã.

C-PUR-HF khác RONDOFLEX (C)-FC và PLANOFLEX ở đâu, nên chọn loại nào?

Ở cùng 4×25, C-PUR-HF nhẹ hơn cáp tròn cao su (C)-FC khoảng 30 % (1 360 so với 1 950 kg/km) với cùng bán kính uốn 157 mm, nhưng thử 2,5 kV so với 5 kV và không công bố điện áp đỉnh hay trở kháng truyền. Cáp dẹt PLANOFLEX cuộn gọn hơn nhiều (R 72 mm) nhưng chỉ 300/500 V và chỉ cho festoon. C-PUR-HF hợp cho festoon và xích dẫn cáp 0,6/1 kV không halogen; (C)-FC hợp cho tuyến biến tần cần số liệu EMC; dẹt hợp cho nhiều lõi điều khiển trên festoon.

Dùng cho đầu ra biến tần được không?

Cáp có màn chắn bện đồng mạ thiếc, nhưng datasheet không công bố độ phủ, trở kháng truyền, điện dung hay điện áp đỉnh cho phép. Với lưới 400 V, đỉnh phản xạ lý tưởng khoảng 1 188 V; với 690 V khoảng 2 049 V (cách tính bảo thủ của tác giả). Cần hỏi hãng cáp và hãng biến tần về dV/dt, chiều dài cáp và bộ lọc, hoặc dùng cáp có số liệu EMC công bố.

Công nghệ PUR của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?

FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR gốc polyether (hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của vỏ 5GM3), ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, CPE nhiệt đới hóa, EPR liên kết silane và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường là công bố của nhà sản xuất; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; các tiêu chuẩn trong datasheet tham khảo (DIN VDE 0293-308, VDE 0298-4, IEC 60332, IEC 60754-2) là tiêu chuẩn tham chiếu của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.

Nguồn

  1. Prysmian, FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1KV: Low voltage screened round cables PUR sheathed for festoon application (datasheet bản in 09/10/2026: cấu tạo, điện, nhiệt, cơ, bảng kích thước, lực kéo, bán kính, dòng) [liên kết]
  2. Prysmian, Our FESTOONFLEX and TROMMELFLEX PUR cables (brochure 02/2024, v3: mã D12YC11Y, điện áp tối đa, xoắn ±25 °/m, tang 60 m/phút, bảng PUR-HF và TROMMELFLEX) [liên kết]
  3. Faber Kabel, Festoon cable PRYSMIAN Festoonflex C PUR HF (không halogen, không silicone, kết cấu đỡ dệt, UV và nước, 210 m/phút) [liên kết]
  4. Faber Kabel, Festoon cable PRYSMIAN Festoonflex PUR-HF (bản không màn chắn; cách điện polyester; quấn tang đơn giản) [liên kết]
  5. Letronic, Festoonflex C-PUR-HF (bảng kích thước; tốc độ xe đỡ đến 240 m/phút; không chứa chất gây hại cho sơn và silicone) [liên kết]
  6. Letronic, Festoonflex PUR-HF (bản không màn chắn; bảng kích thước và khối lượng) [liên kết]
  7. Prysmian, Low Voltage Cables for Chain Operation RONDOFLEX(CHAIN) (bảng so sánh xích: RONDOFLEX(CHAIN) 240 m/phút, FESTOONFLEX PUR HF và C PUR HF 210 m/phút) [liên kết]
  8. Prysmian, Round Low Voltage Cables for Festoon Operation (RONDOFLEX (C)-FC (N)GRDGCGOEU-J; điện, cơ, kích thước, trở kháng truyền) [liên kết]
  9. FeiChun, RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần (bài kỹ thuật tiếng Việt, 09/10/2026; bảng XPRT 4×16, 4×25) [liên kết]
  10. Prysmian, PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500V: Low voltage flat cables for festoon application (datasheet bản in 09/10/2026) [liên kết]
  11. igus, Designing and filling an energy chain (khe hở 10 % cho cáp điện tròn; bán kính xích theo cáp dày nhất; khối lượng đối xứng) [liên kết]
  12. igus, Seven reasons for a durable chain cable (ruột mảnh, lõi bó, vỏ trong ép lấp khe, bện góc phẳng, vỏ ngoài chống mài) [liên kết]
  13. HELUKABEL, Trailing chain cables for highly dynamic industrial systems (ruột class 6, bước bện ngắn, ép lấp khe, bện góc phẳng) [liên kết]
  14. HELUKABEL, Put to the Ultimate Test, Part 2: Bending Tests (MULTIFLEX 512-C-PUR: 4×d cố định, 7,5×d chuyển động) [liên kết]
  15. HELUKABEL (qua IEWC), MULTIFLEX 512 PUR special cable for drag chains (uốn 5× đường kính, cố định 3×) [liên kết]
  16. LAPP, datasheet cáp PUR (vỏ PUR chịu mài mòn, cắt, vi sinh và thủy phân; kéo 15 N/mm²) [liên kết]
  17. MDPI Fire 2023, Temperatures for Reducing the Smoke Acidity of PVC Cables (EN 60754-2: pH và độ dẫn; lớp a1, a2) [liên kết]
  18. EVS, EN 60754-1:2014 Determination of the halogen acid gas content (phạm vi và tên phép thử; so với phần 2 về độ axit) [liên kết]
  19. FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, CPE, EPR chống thủy phân, nhiệt đới hóa, kiểm soát chất lượng, ma trận thiết bị và cáp) [liên kết]
  20. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (hệ ký hiệu, BUFLEX-M, TENAX-PUR, chống xoắn, vật liệu vỏ, PUR gốc polyether) [liên kết]
  21. FeiChun, Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ (bảng vật liệu vỏ; PROTOLON(SMK) 6/10 kV) [liên kết]
  22. FeiChun, What Is Mining Trailing Cable? (cấu tạo cáp kéo lê, vỏ CPE / PCP / PUR, so sánh kéo lê và tang cuốn) [liên kết]
  23. FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).
  24. Bằng sáng chế US 10,214,645, bảng giá trị điển hình của vỏ cáp mỏ (độ bền kéo, xé rách, chỉ số mài mòn ISO 4649); đọc qua bài FeiChun [21] [liên kết]

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV – bài kỹ thuật, cập nhật 9/10/2026.

Previous Article

PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V: cáp dẹt festoon cao su cho cẩu cảng, cầu trục và băng tải di động - con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Next Article

FESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ vỏ PUR không halogen, không màn chắn - con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

View Comments (1)
  1. […] số chu kỳ uốn hay tuổi thọ. Điểm khác so với bản có màn chắn C-PUR-HF (xem bài trước của FeiChun) là datasheet này nêu rõ xoắn ±25 °/m và cuốn tang đến 60 m/phút, còn bản […]

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注