
FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon và xích dẫn cáp vỏ PUR không halogen có màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn
Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn, vỏ PUR không halogen dùng cho festoon và xích dẫn cáp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích dẫn, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp thử và truyền động biến tần, áp suất khi ngâm nước), đối chiếu với cáp không màn chắn, cáp tròn cao su RONDOFLEX (C)-FC, cáp dẹt PLANOFLEX và cáp tang cuốn TROMMELFLEX, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, ngâm nước, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
- FESTOONFLEX C-PUR-HF khác PUR-HF thường, RONDOFLEX (C)-FC và PLANOFLEX ở đâu?
- Bán kính uốn và đáy vòng festoon của 4×25, 4×50?
- Cáp chạy xích dẫn đến tốc độ nào, chọn chiều cao và bán kính xích ra sao?
- Cáp PUR không halogen dùng ngoài trời, nước biển, ngâm 50 m?
- Dùng cho tang cuốn, kéo lê, đầu ra biến tần được không?
- PUR hay cao su cho cảng nhiệt đới?
- Công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?
- FeiChun có những chứng nhận nào?
1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu
FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV là cáp tròn hạ áp có màn chắn, vỏ polyurethane không halogen, dùng làm cáp cấp nguồn và điều khiển trong hệ festoon ở điều kiện khắc nghiệt có uốn lặp thường xuyên; datasheet nêu thêm xích dẫn cáp, máy công cụ và thiết bị nâng chuyển, và cho phép dùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m[1]. Faber mô tả đây là cáp công suất và điều khiển có màn chắn cho hệ xe đỡ cáp và xích dẫn trên bộ phận di động của máy và băng tải, không chứa silicone, chịu UV và nước tốt[3].
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng, điểm đáng chú ý là một cáp tròn có màn chắn mà datasheet cho phép cả festoon lẫn xích dẫn, đồng thời không halogen, chịu nước biển và ngâm nước đến 50 m. Cái giá là điện áp thử chỉ 2,5 kV, không công bố số EMC, và không có phần tử chịu kéo hay bện chống xoắn riêng cho tang cuốn (mục 6 và 7).
Ba điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:
- FESTOONFLEX C-PUR-HF. C là có màn chắn bện đồng mạ thiếc, PUR là vỏ polyurethane, HF là không halogen. Họ FESTOONFLEX PUR-HF có hai bản: không màn chắn và C-PUR-HF[2]. Nguyên tắc chọn họ trong Prysmian được nêu ở bảng so sánh xích dẫn: RONDOFLEX(CHAIN) vỏ cao su 240 m/phút, FESTOONFLEX PUR-HF và C-PUR-HF vỏ PUR 210 m/phút[7].
- Mã VDE của họ. Brochure ghi D12YC11Y-O cho cáp công suất một lõi có màn chắn, D12YC11Y-J cho cáp 4, 5 lõi và cáp điều khiển có màn chắn, D12YC11Y-O cho cặp điều khiển có màn chắn chung và D12Y11Y-O cho cặp có màn chắn riêng từng cặp[2]. Đọc theo hệ ký hiệu hài hòa HD 361: 12Y là cách điện polyester, C là màn chắn bện đồng, 11Y là PUR (tác giả đọc, khớp với datasheet).
- Hậu tố C trong bảng kích thước. Các dòng 4×(2×1)C, 6×(2×1)C, 9×(2×1)C, 2×(2×1,5)C, 2×(2×2,5)C, 3×(2×1,5)C, 3×(2×2,5)C là cặp có màn chắn riêng; 3×(2×1,5), 4×(2×1) và 4×(2×1,5) không có hậu tố là cặp có màn chắn chung[2]. Hai nhóm đứng cạnh nhau trong cùng bảng nên rất dễ đặt nhầm.
| Hạng mục | Giá trị | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| Điện áp danh định | U0/U (Um) 0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1]; tối đa AC 0,7/1,2 kV, DC 0,9/1,8 kV[2] | cùng mức điện áp với RONDOFLEX (C)-FC |
| Điện áp thử | 2,5 kV, 5 phút, lõi chính[1][2] | bằng nửa mức 5 kV của cáp tròn cao su (C)-FC[8] |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | DIN VDE 0293-308; VDE 0298-4; IEC 60228 / VDE 0295; IEC 60332-1 và -2; IEC 60754-2[1] | tiêu chuẩn tham chiếu của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun |
| Ruột | đồng trần, sợi mảnh, class 5[1] | mềm cho uốn lặp; datasheet không ghi mạ thiếc |
| Cách điện | PBT[1]; hợp chất không halogen gốc polyester[2] | nhiệt dẻo, mỏng, nhẹ hơn EPR cao su |
| Bố trí lõi | xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm[1] | Faber mô tả kết cấu đỡ bằng vật liệu dệt[3] |
| Vỏ trong và màn chắn | vỏ trong PUR; màn chắn bện đồng mạ thiếc nằm trên vỏ trong[1][2] | độ phủ và tiết diện màn chắn không công bố |
| Vỏ ngoài | PUR không halogen, đen[1][2] | chịu dầu, UV, ozone, nước biển |
| Cơ học | kéo 15 N/mm²; festoon và xích tới 210 m/phút; R chuyển động 6×D[1] | bảng kích thước khớp 6×D lớn nhất ở mọi dòng (mục 4) |
| Nhiệt độ | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch; cố định −50 … +80 °C; chuyển động −40 … +80 °C[1] | lạnh hơn cáp cao su 5 °C ở chế độ chuyển động (−35 °C) |
| Hóa và cháy | không halogen; ozone, UV, nước biển; IEC 60332-1-2[1] | datasheet không nêu mật độ khói IEC 61034 |
| Nước | dùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m[1] | áp suất ở 50 m khoảng 5 bar (mục 5.6) |
2. Cấu tạo: lõi PBT xoắn ngắn, màn chắn nằm giữa hai lớp PUR
Từ trong ra ngoài: ruột đồng trần class 5; cách điện PBT; lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm; vỏ trong PUR; màn chắn bện đồng mạ thiếc; vỏ ngoài PUR[1]. Brochure Prysmian nói rõ màn chắn nằm trên vỏ trong[2]; Faber mô tả phần tử đỡ trung tâm là vật liệu dệt[3].
| Lớp | Vai trò | Nếu thiếu hoặc kém | Cần yêu cầu |
|---|---|---|---|
| 1. Ruột class 5 | sợi mảnh chịu uốn lặp | đứt sợi do mỏi uốn; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩm, nhất là đầu cáp | số sợi, đường kính sợi; đồng trần hay mạ thiếc; điện trở ≤ giới hạn IEC 60228 |
| 2. Cách điện PBT | cách điện nhiệt dẻo mỏng, không halogen | nứt khi uốn lạnh; thủy phân khi ngâm lâu ở nhiệt độ cao | bề dày danh định và nhỏ nhất; thử 2,5 kV; thử già hóa trong nước |
| 3. Phần tử trung tâm và bước bện ngắn | giữ hình học cụm lõi khi uốn; giảm xoắn ốc | lõi trượt, xoắn ốc, đứt ruột | vật liệu phần tử trung tâm; bước bện theo cỡ |
| 4. Vỏ trong PUR | đệm giữa cụm lõi và màn chắn | bện màn chắn cắt vào cách điện khi uốn | bề dày; có ép lấp khe hay không |
| 5. Màn chắn bện đồng mạ thiếc | tách nhiễu cho lõi điều khiển và công suất cùng cáp | đứt sợi bện do mỏi uốn làm Zt tăng dần; ăn mòn bện | độ phủ, đường kính sợi, góc bện, tiết diện đồng; Zt trước và sau thử uốn |
| 6. Vỏ ngoài PUR | chịu mài mòn, dầu, UV, nước biển; giữ kín nước | mòn thủng hoặc nứt thủy phân thì ẩm vào bện và lõi | loại polyol (polyether hay polyester); chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; hấp thụ ẩm |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Cách đặt màn chắn giữa hai lớp vỏ giống RONDOFLEX (C)-FC, nơi màn chắn cũng nằm giữa vỏ trong và vỏ ngoài[9]; mỗi lần cáp uốn qua vòng festoon hay xích, các sợi bện bị kéo và nén theo chu kỳ. Đứt từng sợi bện không làm cáp hỏng ngay mà làm Zt tăng dần: đây là chế độ hỏng âm thầm của cáp có màn chắn, nên thử uốn có đo màn chắn trước và sau có giá trị hơn con số độ phủ danh định. Cách điện PBT mỏng và cứng hơn EPR cao su cho phép đường kính nhỏ và cáp nhẹ (mục 6.1); đổi lại datasheet chỉ cam kết điện áp thử 2,5 kV.
3. Thông số theo datasheet
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp danh định | 0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1] | tối đa AC 0,7/1,2 kV; DC 0,9/1,8 kV[2] |
| Điện áp thử xoay chiều | 2,5 kV, 5 phút, lõi chính[1][2] | datasheet 2016 trong bài trước của FeiChun ghi 4 kV[9]: xem khung lệch bên dưới |
| Nhiệt độ ruột | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1] | ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.4) |
| Nhiệt độ môi trường | cố định −50 … +80 °C; chuyển động −40 … +80 °C[1] | cáp tròn cao su: chuyển động −35 °C[8] |
| Hóa và cháy | không halogen; ozone, UV, nước biển; IEC 60332-1-2[1] | tham chiếu IEC 60754-2 và IEC 60332-2 |
| Nước | ngâm lâu dài (không phải nước uống) đến 50 m[1] | datasheet không nêu nhiệt độ nước hay chặn nước dọc cáp |
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lực kéo trên ruột | 15 N/mm²[1] | tính theo tổng tiết diện lõi dẫn; 3×25+3×4: 15 × 75 = 1 125 N, không tính ba PE 4 mm² |
| Bán kính uốn | 6×D[1] | bảng khớp 6 × D lớn nhất ở mọi dòng (mục 4) |
| Tốc độ festoon | tới 210 m/phút[1] | Letronic ghi 240 m/phút[5] |
| Tốc độ xích dẫn cáp | tới 210 m/phút; xích dài nên chạy chậm hơn[1] | datasheet nêu rõ vận hành êm phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết là chiều dài xích |
| Xoắn | datasheet không nêu | brochure 2024 ghi ±25 °/m cho họ PUR-HF[2] |
| Tang cuốn | datasheet không nêu | brochure 2024 ghi tới 60 m/phút cho họ PUR-HF[2] |
4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và cái giá của màn chắn
Bảng dưới gom toàn bộ 38 dòng của datasheet theo bốn nhóm. Các cột R / Dmax và Cu / khối lượng do tác giả thêm để kiểm tra; số liệu còn lại là số của datasheet[1].
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1×25 | 20313614 | 6,2 | 10,3 – 11,5 | 330 | 370 | 69 | 6,00 | 0,784 | 138 | 67 |
| 1×35 | 20161370 | 7,8 | 12,3 – 13,5 | 430 | 520 | 81 | 6,00 | 0,554 | 170 | 72 |
| 1×50 | 20165441 | 8,9 | 15,4 – 16,6 | 610 | 750 | 100 | 6,02 | 0,386 | 212 | 73 |
| 1×70 | 20157795 | 11,1 | 17,0 – 18,3 | 810 | 1 050 | 110 | 6,01 | 0,272 | 263 | 77 |
| 1×95 | 20181637 | 12,6 | 18,9 – 20,1 | 1 030 | 1 420 | 121 | 6,02 | 0,206 | 316 | 82 |
| 1×120 | 20156875 | 14,8 | 21,4 – 22,8 | 1 320 | 1 800 | 137 | 6,01 | 0,161 | 370 | 81 |
| 1×150 | 20313467 | 16,0 | 23,1 – 24,5 | 1 650 | 2 250 | 147 | 6,00 | 0,129 | 424 | 81 |
| 1×185 | 20313615 | 17,7 | 25,5 – 27,2 | 2 000 | 2 770 | 163 | 5,99 | 0,106 | 484 | 82 |
| 1×240 | 20313469 | 20,2 | 28,5 – 30,1 | 2 490 | 3 600 | 181 | 6,01 | 0,0801 | 567 | 86 |
| 1×300 | 20411918 | 22,7 | 31,6 – 33,6 | 3 200 | 4 500 | 202 | 6,01 | 0,0641 | 651 | 83 |
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×1,5 | 20270300 | 1,5 | 10,8 – 12,0 | 240 | 90 | 72 | 6,00 | 13,30 | 24 | 22 |
| 4×2,5 | 20166386 | 2,0 | 12,1 – 13,2 | 250 | 150 | 80 | 6,06 | 7,98 | 32 | 36 |
| 4×4 | 20181638 | 2,6 | 13,6 – 14,7 | 330 | 240 | 89 | 6,05 | 4,95 | 43 | 43 |
| 4×6 | 20161501 | 3,2 | 15,1 – 16,3 | 420 | 360 | 98 | 6,01 | 3,30 | 56 | 51 |
| 4×10 | 20232151 | 4,0 | 18,4 – 19,6 | 640 | 600 | 118 | 6,02 | 1,91 | 78 | 56 |
| 4×16 | 20166385 | 5,0 | 21,2 – 22,5 | 940 | 960 | 136 | 6,04 | 1,21 | 104 | 61 |
| 4×25 | 20228274 | 6,2 | 24,5 – 26,2 | 1 360 | 1 500 | 157 | 5,99 | 0,784 | 138 | 65 |
| 4×35 | 20168451 | 7,8 | 29,6 – 31,6 | 1 870 | 2 100 | 190 | 6,01 | 0,554 | 170 | 67 |
| 4×50 | 20181639 | 9,6 | 35,1 – 37,6 | 2 560 | 3 000 | 226 | 6,01 | 0,386 | 212 | 70 |
| 3×25+3×4 | 20448203 | 6,2 | 24,8 – 26,5 | 1 400 | 1 125 | 159 | 6,00 | 0,784 | 138 | 55 |
| 5×1,5 | 20333096 | 1,5 | 10,9 – 12,1 | 250 | 110 | 73 | 6,03 | 13,30 | 24 | 27 |
| 5×2,5 | 20234135 | 2,0 | 12,8 – 14,0 | 280 | 180 | 84 | 6,00 | 7,98 | 32 | 40 |
| 5×4 | 20369313 | 2,6 | 13,8 – 15,0 | 345 | 300 | 90 | 6,00 | 4,95 | 43 | 52 |
Kiểm tra: R uốn chuyển động bằng 6 × D lớn nhất ở cả 38 dòng (sai lệch tối đa 1,0 mm do làm tròn), nên khác cáp dẹt PLANOFLEX có hệ số 3, 4 hoặc 5 theo chiều dày[10]. Lực kéo bằng 15 N/mm² nhân tổng tiết diện lõi dẫn (sai lệch tối đa 8 N do làm tròn đến chục), và dòng 3×25+3×4 chỉ tính ba lõi 25 mm². Tỷ lệ đồng trên khối lượng từ 19 % đến 86 % (đồng 8,9 kg/km mỗi mm², tác giả tính).
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7×1,5 | 20166387 | 1,5 | 10,9 – 12,1 | 220 | 150 | 73 | 6,03 | 13,30 | 24 | 42 |
| 12×1,5 | 20156247 | 1,5 | 15,0 – 16,2 | 360 | 270 | 97 | 5,99 | 13,30 | 24 | 45 |
| 18×1,5 | 20157796 | 1,5 | 15,0 – 16,2 | 420 | 400 | 97 | 5,99 | 13,30 | 24 | 57 |
| 12×2,5 | 20164197 | 2,0 | 17,4 – 18,6 | 530 | 450 | 112 | 6,02 | 7,98 | 32 | 50 |
| 18×2,5 | 20176437 | 2,0 | 17,5 – 18,8 | 650 | 670 | 113 | 6,01 | 7,98 | 32 | 62 |
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Ø ruột, mm | Ø cáp, mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Dmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3×(2×1,5) | 20360559 | 1,5 | 16,5 – 17,8 | 350 | 130 | 107 | 6,01 | 13,30 | 24 | 23 |
| 4×(2×1) | FESTOO_C_1kV_005 | 1,3 | 15,3 – 16,5 | 310 | 120 | 99 | 6,00 | 19,50 | 19 | 23 |
| 4×(2×1,5) | FESTOO_C_1kV_006 | 1,5 | 17,2 – 18,5 | 385 | 180 | 111 | 6,00 | 13,30 | 24 | 28 |
| 4×(2×1)C | 20161461 | 1,3 | 15,9 – 17,1 | 350 | 120 | 103 | 6,02 | 19,50 | 19 | 20 |
| 6×(2×1)C | 20160120 | 1,3 | 19,0 – 20,3 | 480 | 180 | 122 | 6,01 | 19,50 | 19 | 22 |
| 9×(2×1)C | 20194976 | 1,3 | 23,6 – 25,0 | 721 | 270 | 150 | 6,00 | 19,50 | 19 | 22 |
| 2×(2×1,5)C | 20164892 | 1,5 | 15,2 – 16,4 | 280 | 90 | 98 | 5,98 | 13,30 | 24 | 19 |
| 2×(2×2,5)C | FESTOO_C_1kV_001 | 2,0 | 17,2 – 18,5 | 340 | 150 | 111 | 6,00 | 7,98 | 32 | 26 |
| 3×(2×1,5)C | 20156880 | 1,5 | 17,2 – 18,5 | 350 | 130 | 111 | 6,00 | 13,30 | 24 | 23 |
| 3×(2×2,5)C | 20280062 | 2,0 | 17,5 – 18,8 | 390 | 220 | 113 | 6,01 | 7,98 | 32 | 34 |
| Cấu tạo | PUR-HF: Ø max, mm | PUR-HF: R, mm | PUR-HF: kg/km | C-PUR-HF: Ø max, mm | C-PUR-HF: R, mm | C-PUR-HF: kg/km | Khối lượng | Đường kính | Bán kính uốn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×1,5 | 9,1 | 55 | 120 | 12,0 | 72 | 240 | +100 % | +32 % | +31 % |
| 4×2,5 | 10,2 | 61 | 160 | 13,2 | 80 | 250 | +56 % | +29 % | +31 % |
| 4×4 | 11,5 | 69 | 230 | 14,7 | 89 | 330 | +43 % | +28 % | +29 % |
| 4×6 | 13,2 | 80 | 320 | 16,3 | 98 | 420 | +31 % | +23 % | +23 % |
| 4×10 | 16,2 | 97 | 520 | 19,6 | 118 | 640 | +23 % | +21 % | +22 % |
| 4×16 | 18,9 | 113 | 750 | 22,5 | 136 | 940 | +25 % | +19 % | +20 % |
| 4×25 | 22,5 | 135 | 1 160 | 26,2 | 157 | 1 360 | +17 % | +16 % | +16 % |
| 4×35 | 27,4 | 164 | 1 650 | 31,6 | 190 | 1 870 | +13 % | +15 % | +16 % |
| 4×50 | 33,0 | 198 | 2 410 | 37,6 | 226 | 2 560 | +6 % | +14 % | +14 % |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở cỡ nhỏ, màn chắn và vỏ trong chiếm phần lớn khối lượng: 4×1,5 nặng 240 kg/km so với 120 kg/km của bản không màn chắn[2]. Ở cỡ lớn, lớp màn chắn chỉ thêm 6 – 17 % khối lượng, nhưng đường kính vẫn tăng 14 – 16 %, kéo theo bán kính uốn tăng theo (R = 6 × D). Với tuyến festoon dài hàng chục mét, hãy đưa mức tăng này vào tính khoảng cách xe đỡ và chiều cao xích.
5. Tính toán cho festoon, xích dẫn cáp, nguồn điện và ngâm nước
5.1 Bán kính uốn, đáy vòng festoon và chiều cao xích dẫn
| Cấu tạo | Dmax, mm | R chuyển động = 6×D, mm | Ø đáy vòng festoon 2R, mm | Chiều cao trong xích tối thiểu 1,1×D, mm | R xích tối thiểu, mm | m′, kg/m | m′·g, N/m |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 22,5 | 136 | 272 | 24,8 | 136 | 0,94 | 9,2 |
| 4×25 | 26,2 | 157 | 314 | 28,8 | 157 | 1,36 | 13,3 |
| 4×35 | 31,6 | 190 | 380 | 34,8 | 190 | 1,87 | 18,3 |
| 4×50 | 37,6 | 226 | 452 | 41,4 | 226 | 2,56 | 25,1 |
| 1×120 | 22,8 | 137 | 274 | 25,1 | 137 | 1,32 | 12,9 |
| 1×240 | 30,1 | 181 | 362 | 33,1 | 181 | 2,49 | 24,4 |
Bán kính 6×D lấy từ datasheet[1]. Với xích dẫn, igus nêu nguyên tắc chiều cao trong của xích bằng đường kính cáp cộng khe hở tối thiểu 10 % với cáp điện tròn, và bán kính xích phụ thuộc cáp dày nhất hoặc cứng nhất, phải khớp khuyến cáo của hãng cáp[11]. Cáp xích chuyên dụng cỡ nhỏ công bố bán kính 5ר đến 7,5ר[14][15]; C-PUR-HF giữ một hệ số 6×D cho mọi cỡ từ 25 mm² đến 300 mm².
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 4×50, cáp có đường kính 37,6 mm, bán kính 226 mm và nặng 2,56 kg/m: đây là xích cỡ lớn, và khối lượng dồn lên xích (25 N/m) quyết định chiều dài hành trình tự do. Hãy gửi cho hãng xích bán kính 226 mm và khối lượng, không chỉ đường kính. Cũng nên nhớ rằng cùng bán kính 157 mm của 4×25 PUR và 4×25 cao su (C)-FC có được nhờ hai cách khác nhau: đường kính nhỏ hơn 16 % nhưng hệ số 6×D thay vì 5×D[9].
5.2 Lực kéo, chiều dài treo, tốc độ và lực tăng tốc
| Cấu tạo | T (15 N/mm²), N | m′, kg/m | Chiều dài treo tối đa | F tăng tốc | F / T |
|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 960 | 0,94 | 104 m | 19 N | 2,0 % |
| 4×25 | 1 500 | 1,36 | 112 m | 27 N | 1,8 % |
| 4×50 | 3 000 | 2,56 | 119 m | 51 N | 1,7 % |
| 1×240 | 3 600 | 2,49 | 147 m | 50 N | 1,4 % |
Ở festoon, xe đỡ chia nhau trọng lượng cáp nên lực kéo dọc chỉ vào khoảng 2 % giới hạn; ở xích dẫn, cáp không chịu lực kéo bền vững. Giới hạn thực của cả hai ứng dụng là mỏi uốn và mài mòn, không phải lực kéo: đây là lý do cần biên bản thử uốn thay vì chỉ con số 15 N/mm². Brochure Prysmian ghi xoắn cho phép ±25 °/m ở họ PUR-HF[2], tức đoạn cáp tự do 2 m chịu được khoảng 50 °; datasheet mới không nêu, nên hãy xin xác nhận nếu thiết kế có xoắn.
5.3 Dòng cho phép, nhiệt độ môi trường và sụt áp
Dòng trong bảng là dòng theo VDE 0298-4 cho cáp lắp tự do trong không khí ở 30 °C[1]. Ở cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng, hệ số nhiệt độ làm giảm dòng:
| Cấu tạo | 30 °C | 35 °C | 40 °C | 45 °C | 50 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 104 | 100 | 95 | 90 | 85 |
| 4×25 | 138 | 132 | 126 | 120 | 113 |
| 4×50 | 212 | 203 | 194 | 184 | 173 |
| 1×120 | 370 | 354 | 338 | 320 | 302 |
Công thức khuếch đại nhiệt chuẩn cho cáp 90 °C; số hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Datasheet không có hệ số nhóm cho cáp xếp sát trong xích hoặc trên giá đỡ và không tính bức xạ mặt trời; với cáp một lõi AC (1×25 đến 1×300) dòng 138 – 651 A cùng bảng với cáp nhiều lõi, nhưng ba pha đi riêng từng cáp cần đặt chung một cụm, không dùng kẹp thép từ tính bao riêng một lõi (khuyến nghị của tác giả), và tiết diện màn chắn chưa công bố nên chưa tính được dòng chạy trong màn chắn.
| Tải | 50 m | 100 m | 200 m |
|---|---|---|---|
| 4×16, 80 A | ≈ 9,4 V (2,34 % / 1,36 %) | ≈ 18,8 V (4,69 % / 2,72 %) | ≈ 37,5 V (9,38 % / 5,44 %) |
| 4×25, 100 A | ≈ 7,7 V (1,93 % / 1,12 %) | ≈ 15,4 V (3,86 % / 2,24 %) | ≈ 30,9 V (7,72 % / 4,48 %) |
| 4×50, 150 A | ≈ 6,0 V (1,50 % / 0,87 %) | ≈ 12,0 V (2,99 % / 1,73 %) | ≈ 23,9 V (5,98 % / 3,47 %) |
Cáp 1 kV cho phép chạy lưới 690 V, nên sụt áp được ghi theo cả hai điện áp. Ở lưới 400 V, 100 m cáp 4×25 mang 100 A sụt khoảng 3,8 %, còn ở 690 V chỉ khoảng 2,2 %; hãy kiểm tra giới hạn sụt áp của motor và biến tần (R tính ở 90 °C là cách làm bảo thủ).
5.4 Ngắn mạch và đường dòng sự cố
| Dây dẫn | 0,5 s | 1 s | 3 s |
|---|---|---|---|
| PE 4 mm² (3×25+3×4) | 0,81 kA | 0,57 kA | 0,33 kA |
| Ruột / lõi 16 mm² | 3,24 kA | 2,29 kA | 1,32 kA |
| Ruột / lõi 25 mm² | 5,06 kA | 3,58 kA | 2,06 kA |
| Ruột / lõi 50 mm² | 10,11 kA | 7,15 kA | 4,13 kA |
| Ruột / lõi 95 mm² | 19,21 kA | 13,59 kA | 7,84 kA |
Datasheet và brochure không công bố tiết diện màn chắn, nên màn chắn không được tính vào đường dòng sự cố; với 3×25+3×4, ba lõi PE 4 mm² chịu được 0,57 kA trong 1 s, thấp hơn nhiều so với lõi 25 mm² (3,58 kA)[2]. Hãy xin tiết diện thực của lõi PE và màn chắn kèm thời gian cắt của bảo vệ.
5.5 Điện áp 0,6/1 kV, điện áp thử 2,5 kV và đầu ra biến tần
| Nguồn | Điện áp danh định | Điện áp thử | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Prysmian, datasheet 09/10/2026 | 0,6/1 (1,2) kV; U = 1 000 V[1] | 2,5 kV[1] | không nêu điện áp đỉnh cho phép |
| Prysmian, brochure 02/2024 | 0,6/1 kV; AC tối đa 0,7/1,2 kV; DC tối đa 0,9/1,8 kV[2] | 2,5 kV, 5 phút, lõi chính[2] | cùng bản cho C-PUR-HF và PUR-HF |
| Prysmian, datasheet họ festoon 2016 (trích trong bài trước của FeiChun) | 0,6/1 kV[9] | 4 kV[9] | lệch với hai nguồn trên |
| Prysmian, RONDOFLEX (C)-FC | 0,6/1 kV; biến tần ≤ 690 V[8][9] | 5 kV; đỉnh 2 400 V[8][9] | cáp tròn cao su, màn chung |
So với đỉnh tương đương của phép thử 2,5 kV (3 536 V), đỉnh phản xạ lý tưởng bằng khoảng 34 % ở lưới 400 V và 58 % ở lưới 690 V (tác giả tính). Phép so sánh này chỉ cho cảm nhận về biên: phép thử kéo dài 5 phút, còn xung PWM tác động lặp lại hàng tỷ lần, và datasheet không công bố điện áp đỉnh cho phép.
5.6 Ngâm nước đến 50 m: áp suất và những điều datasheet không nói
Datasheet cho phép dùng lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m và ghi chịu nước biển[1]. Áp suất tại độ sâu đó khoảng 5 bar dư. Datasheet không nêu nhiệt độ nước tối đa, chặn nước dọc cáp hay thời gian thử; vì vậy đầu cáp phải bịt kín bằng đầu nối kín nước, và cần hỏi hãng khi nước nóng hoặc thời gian ngâm rất dài (khuyến nghị của tác giả). Cáp không dùng cho nước uống.
6. So sánh: PUR và cao su, tròn và dẹt, có và không màn chắn
6.1 Bốn cáp cùng 4×25
Câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng là cùng một tuyến thì nên chọn cáp tròn cao su, cáp tròn PUR hay cáp dẹt. Bảng dưới đặt bốn cáp 4×25 cạnh nhau bằng số công bố trong datasheet của từng cáp.
| Tiêu chí | RONDOFLEX (C)-FC XPRT (tròn, cao su) | FESTOONFLEX C-PUR-HF (tròn, PUR) | PLANOFLEX (dẹt, cao su) | PLANOFLEX (C) (dẹt, màn từng lõi) |
|---|---|---|---|---|
| Điện áp / thử | 0,6/1 kV; 5 kV[8][9] | 0,6/1 kV; 2,5 kV[1] | 300/500 V; 2,5 kV[10] | 300/500 V; 2,5 kV[10] |
| Màn chắn | chung, bện đồng mạ thiếc phủ trên 80 %[9] | bện đồng mạ thiếc trên vỏ trong; độ phủ không công bố[1][2] | không | riêng từng lõi, phủ khoảng 60 %[10] |
| Kích thước, mm | Ø 28,3 – 31,3 | Ø 24,5 – 26,2 | 14,4 × 43,4 (lớn nhất) | 16,8 × 50,3 (lớn nhất) |
| R uốn chuyển động, mm | 157 (5ר) | 157 (6×D) | 72 | 84 |
| Khối lượng, kg/km | 1 950 | 1 360 | 1 500 | 1 980 |
| Tốc độ | festoon 240 m/phút[9] | festoon và xích 210 m/phút[1] | festoon 160 / 180 m/phút[10] | festoon 160 / 180 m/phút[10] |
| Nhiệt độ chuyển động | −35 °C | −40 °C | −35 °C | −35 °C |
| Halogen | vỏ PCP chứa clo | không halogen | vỏ PCP chứa clo | vỏ PCP chứa clo |
| Nước | không nêu | ngâm đến 50 m; nước biển[1] | không nêu | không nêu |
| Xích dẫn cáp | không; dùng họ CHAIN[9] | có, đến 210 m/phút[1] | không nêu | không nêu |
| Đầu ra biến tần | đến 690 V; đỉnh 2 400 V[9] | không công bố | không công bố | không công bố |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở cùng 4×25 (100 mm² đồng) và cùng bán kính uốn 157 mm, cáp PUR có đường kính nhỏ hơn 16 % và nhẹ hơn 30 % so với cáp tròn cao su; ở 4×10 và 4×16 mức chênh khối lượng là 28 % và 30 %[1][8][9]. Lợi thế đó đến từ cách điện PBT mỏng và vỏ PUR mỏng, và đi kèm hai điều kiện: điện áp thử chỉ 2,5 kV (so với 5 kV) và chưa có số liệu EMC công bố. Cáp dẹt cuộn gọn hơn hai lần, nhưng chỉ cho festoon và chỉ 300/500 V[10]. Nếu tuyến có xích dẫn hoặc yêu cầu không halogen, cáp PUR là lựa chọn dễ chứng minh bằng datasheet; nếu có biến tần dài và hồ sơ đòi Zt hay điện áp đỉnh, cáp cao su (C)-FC có số liệu đầy đủ hơn.
6.2 PUR hay cao su
| Tiêu chí | Vỏ cao su (PCP, EVA) | Vỏ PUR (FESTOONFLEX) | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Tốc độ xích dẫn | RONDOFLEX(CHAIN) vỏ EVA: 240 m/phút | PUR-HF và C-PUR-HF: 210 m/phút | [7] |
| Nhiệt độ chuyển động | −35 °C | −40 °C | [1][8] |
| Halogen | PCP chứa clo | không halogen, tham chiếu IEC 60754-2 | [1] |
| Nước và nước biển | datasheet không nêu ngâm | ngâm lâu dài đến 50 m, nước biển | [1] |
| Mài mòn và thủy phân | PCP 5GM3: hấp thụ ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun | PUR: LAPP nêu chịu mài mòn, cắt, vi sinh và thủy phân cho cáp PUR của họ; loại polyol quyết định | [16][19][20] |
| Khối lượng ở cùng bán kính uốn | nặng hơn 28 – 30 % | nhẹ hơn | [1][9] |
| Điện áp thử | 2,5 kV (dẹt) đến 3,5 – 5 kV (tròn) | 2,5 kV | [1][8][9][10] |
6.3 Có hay không màn chắn
Bảng ở mục 4 cho thấy màn chắn làm cáp 4 lõi nặng hơn 6 % (4×50) đến 100 % (4×1,5), và làm đường kính tăng 14 – 32 %[2]. Quy tắc chọn: nếu tuyến cáp công suất và cáp điều khiển nằm chung một vòng festoon hoặc chung một xích và có thiết bị nhạy nhiễu (encoder, mạng truyền thông), dùng C-PUR-HF; nếu chỉ cấp nguồn thô và có đường tín hiệu riêng, bản PUR-HF không màn chắn nhẹ và nhỏ hơn đáng kể[2].
6.4 So với cáp tang cuốn TROMMELFLEX
| Tiêu chí | FESTOONFLEX C-PUR-HF 4×25 | TROMMELFLEX PUR-HF 4×25 |
|---|---|---|
| Mục đích | festoon, xích dẫn cáp[1] | cáp tang cuốn hạ áp linh hoạt[2] |
| Chống xoắn | lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm; ±25 °/m theo brochure[1][2] | phần tử dệt trung tâm; bện hở chống xoắn; ±50 °/m[2] |
| Lực kéo | 15 N/mm² (1 500 N)[1] | 25 N/mm² (2 500 N)[2] |
| Tốc độ | festoon 210; xích 210 m/phút[1] | tang cuốn không hạn chế đến 180 m/phút; festoon 180 m/phút[2] |
| Kích thước, khối lượng, R | Ø 24,5 – 26,2 mm; 1 360 kg/km; 157 mm[1] | Ø 23,5 – 24,9 mm; 1 230 kg/km; 149 mm[2] |
| Màn chắn | có | không (cỡ 4×25 công suất) |
7. Ứng dụng: festoon, xích dẫn cáp, ngâm nước, và những nơi không được dùng
Cáp tròn PUR có màn chắn là lựa chọn cho nơi cáp phải vừa uốn lặp vừa chịu môi trường: festoon trên cẩu giàn, xích dẫn cáp, và các tuyến có nước hoặc yêu cầu không halogen[1]. Ngoài phạm vi datasheet là tang cuốn có lực kéo và xoắn, và kéo lê trên nền.
| Kịch bản | Tải chính | Cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Festoon xe con cẩu giàn RMG, RTG, STS | uốn lặp, đến 210 m/phút; UV, nước biển, mưa | R = 6×D; đáy vòng 2R; khối lượng trên xe đỡ; nhiệt độ 40 – 50 °C ảnh hưởng dòng (mục 5.3) |
| Xích dẫn cáp trên cẩu, băng tải, kho tự động | uốn lặp một chiều, đến 210 m/phút | bán kính xích ≥ 6×D; chiều cao trong ≥ 1,1×D; chiều dài xích; số chu kỳ uốn cần hãng xác nhận (mục 8) |
| Cầu tàu, bến, trạm bơm có nước dâng hoặc ngập | nước biển, ngâm lâu dài đến 50 m | đầu cáp bịt kín; nhiệt độ nước; chặn nước dọc; không dùng cho nước uống (mục 5.6) |
| Hầm cáp, tàu, trạm kín cần không halogen | khí cháy axit, khói | kết quả IEC 60754-2 theo lớp; xin IEC 60754-1 và IEC 61034 nếu dự án đòi (mục 10) |
| Máy công cụ, dây chuyền sơn | dầu, lớp phủ; không silicone | Faber ghi không chứa silicone[3]; Letronic ghi không chứa chất gây hại cho sơn[5]: xin xác nhận bằng văn bản |
| Nguồn motor qua biến tần | xung PWM, nhiễu cao tần | datasheet không công bố đỉnh, Zt, dV/dt (mục 5.5) |
| Tang cuốn | kéo, xoắn nhiều lớp | không dùng cho tang chịu lực kéo; cáp có aramid và bện chống xoắn |
| Kéo lê nền đá, mỏ lộ thiên | mài mòn, cắt, nghiền | không dùng; cáp mỏ vỏ dày |
| Nhiệt độ ngoài −40 … +80 °C khi chuyển động | lạnh sâu hoặc nóng quá mức | ngoài dải của datasheet |
8. Cáp cho xích dẫn: điều kiện thiết kế và dữ liệu cần hỏi
Datasheet cho C-PUR-HF chạy trong xích dẫn đến 210 m/phút[1], nhưng một cáp xích bền thường được thiết kế quanh bảy điều kiện: ruột sợi rất mảnh, lõi bện bước ngắn hoặc theo bó, vỏ trong ép lấp khe, màn chắn bện góc phẳng, vỏ ngoài chống mài mòn ép áp lực, và số chu kỳ được thử thật[12][13]. Bảng dưới đặt các điều kiện này cạnh dữ liệu đã công bố để thấy chỗ nào đã có và chỗ nào phải hỏi.
| Yêu cầu của cáp xích (igus, HELUKABEL) | Dữ liệu C-PUR-HF đã công bố | Cần hỏi hãng |
|---|---|---|
| Ruột sợi rất mảnh, thường class 6[12][13] | class 5, đồng trần[1] | số sợi và đường kính sợi ở cỡ lớn; độ mềm sau uốn |
| Bước bện ngắn[12][13] | lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm[1] | bước bện cụ thể theo cỡ |
| Bó lõi khi tải cao (igus bó từ 12 lõi)[12] | không nêu | cho cáp 12×, 18× lõi |
| Vỏ trong ép lấp khe[12][13] | vỏ trong PUR, không nêu cách ép[1] | có ép áp lực lấp khe hay không |
| Bện màn chắn góc phẳng[12] | bện đồng mạ thiếc; độ phủ và góc bện không nêu | góc bện, độ phủ, Zt sau thử uốn |
| Vỏ ngoài chống mài mòn, ép áp lực[12][13] | vỏ ngoài PUR[1] | chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; ép áp lực |
| Bán kính cáp xích nhỏ: 5 đến 7,5ר[14][15] | 6×D mọi cỡ[1] | bán kính khi thử tuổi thọ |
| Số chu kỳ và tuổi thọ | không công bố | số chu kỳ thử ở R, tốc độ và hành trình cho trước |
| Tốc độ và chiều dài xích | đến 210 m/phút; xích dài nên chạy chậm hơn[1] | chiều dài, gia tốc và hành trình thực |
| Khe hở và bố trí khối lượng đối xứng trong xích[11] | không áp dụng | chiều cao trong ≥ 1,1×D; cáp xếp đối xứng theo bề rộng xích |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Datasheet C-PUR-HF xác nhận hai điều kiện (lõi xoắn bước ngắn, vỏ PUR) và công bố tốc độ, bán kính; ba điều kiện (ép lấp khe, góc bện màn chắn, mài mòn của vỏ) và số chu kỳ chưa công bố. Với xích ngắn, tốc độ thấp thì khoảng trống này ít quan trọng; với xích dài trên cẩu cảng chạy hàng triệu chu kỳ, cần biên bản thử uốn theo bán kính và tốc độ thực. igus lưu ý khối lượng cáp nên phân bố đối xứng theo bề rộng xích và cáp dày nhất quyết định bán kính xích[11].
9. Công nghệ PUR và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn
FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ; lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc[19]. Cáp festoon và cáp xích chịu hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt hoặc mòn vỏ do tiếp xúc lặp lại[19]; vì vậy kỹ thuật vật liệu PUR và kiểm soát sản xuất là phần liên quan trực tiếp khi chọn nhà cung cấp cho loại cáp này. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo. Các bằng chứng hiện trường của FeiChun (Lihir, Kalimantan) là cho cáp mỏ CPE nhiệt đới hóa, được trình bày trong bài giới thiệu năng lực[19].
9.1 Hai họ cáp chịu kéo và mài mòn: mặt cắt và cơ cấu
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn hai mặt cắt theo đường đi của lực: ở cáp tang cuốn BUFLEX-M, lực kéo đi qua phần tử aramid ở tâm và bện chống xoắn thay vì qua đồng; ở cáp mỏ Type 275, vỏ CPE dày và màn chắn composite chịu mài mòn, còn lõi dẫn hướng giãn được để tín hiệu bảo vệ không đứt khi cáp bị kéo căng[22]. Cáp festoon PUR C-PUR-HF nằm giữa: có phần tử trung tâm và vỏ PUR như cáp tang cuốn, nhưng giới hạn kéo 15 N/mm² và bán kính 6×D nghĩa là nó không thay được cáp tang cuốn có aramid.
| Tiêu chí | FESTOONFLEX C-PUR-HF (Prysmian) | BUFLEX-M (FeiChun công bố) |
|---|---|---|
| Điện áp | 0,6/1 kV[1] | 0,6/1 kV đến 6,6/6,6 kV[20] |
| Ruột | đồng trần class 5[1] | đồng mạ thiếc class 5[20] |
| Cách điện | PBT (polyester không halogen)[1][2] | XLPE hoặc EPR tùy điện áp[20] |
| Phần tử trung tâm và chống xoắn | phần tử trung tâm, lõi xoắn ngắn; ±25 °/m theo brochure[1][2] | aramid (Kevlar) ở tâm; lay chéo bước ngắn; bện tổng hợp nhúng do FeiChun thiết kế[20] |
| Vỏ | PUR không halogen (loại polyol không nêu)[1] | PUR gốc polyether tự pha chế, dày 2,5 – 3,8 mm[20] |
| Màn chắn | bện đồng mạ thiếc[1] | datasheet BUFLEX-M của FeiChun không nêu màn chắn[20] |
| R uốn chuyển động | 6×D[1] | 8×D chuyển động; 6×D cố định[20] |
| Tốc độ festoon | 210 m/phút[1] | 200 m/phút; tang 60 m/phút[20] |
| Xích dẫn cáp | đến 210 m/phút[1] | FeiChun xếp BUFLEX-M vào nhóm festoon và xích dẫn 0,6/1 kV[19]; số tốc độ riêng cho xích chưa công bố |
| Nhiệt độ chuyển động | −40 … +80 °C[1] | −40 … +80 °C (vỏ); 90 °C ruột[20] |
| Ngâm nước | đến 50 m[1] | không nêu |
| Tuổi thọ uốn | không công bố | trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định (FeiChun nêu)[20] |
9.2 PUR gốc polyether, hấp thụ ẩm và thủy phân
FeiChun nêu polyurethane gốc polyether chống thủy phân tốt hơn gốc polyester ở khí hậu nóng ẩm, và dùng PUR gốc polyether cho BUFLEX-M[19][20]. Datasheet C-PUR-HF ghi vỏ PUR không halogen nhưng không nêu loại polyol, và cách điện lõi là PBT (polyester)[1][2]. Với tuyến ngâm nước hoặc cảng nhiệt đới, hai câu hỏi cần hỏi là PUR thuộc loại nào và cách điện PBT có biên bản thử già hóa trong nước ở nhiệt độ làm việc hay không. LAPP nêu vỏ PUR của cáp họ chịu mài mòn, cắt, vi sinh và thủy phân[16]; đó là mô tả của hãng cho cáp riêng, không thay cho biên bản của đúng mã cáp.
| Yêu cầu | Giải pháp FeiChun công bố | Dữ liệu đi kèm (do FeiChun nêu) | Cần xác minh |
|---|---|---|---|
| Uốn lặp | ruột đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu), bước bện ngắn[19][20] | BUFLEX-M: 6×D cố định, 8×D chuyển động; trên 1 triệu chu kỳ[20] | số chu kỳ thử: R, tốc độ, tiêu chí đạt |
| Chịu kéo và xoắn | phần tử aramid ở tâm, lay chéo xoắn ốc, bện polyester, bện tổng hợp nhúng[20] | PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25: kéo 20 N/mm², tăng tốc 30 N/mm², xoắn ±25 °/m[21] | bảng dữ liệu và biên bản thử xoắn theo mã |
| Mài mòn, xé, thủy phân (vỏ) | PUR gốc polyether tự pha chế; polyether chống thủy phân tốt hơn polyester[20] | hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của 5GM3[20] | báo cáo hấp thụ ẩm, mài mòn ISO 4649, độ bền xé |
| Lạnh cực đoan | TENAX-PUR: vỏ PUR đến −50 °C[20] | 6/10 kV theo DIN VDE 0250-813; vỏ 5GM3 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[20] | biên bản thử lạnh |
| Mỏ nhiệt đới, nước axit | vỏ CPE; ruột mạ thiếc; EPR liên kết silane; sợi chặn nước[19] | CPE dưới 0,5 % ẩm, chịu axit pH 2,5, chống nấm; EPR giữ trên 90 % điện môi sau 1 000 h ngâm 90 °C[19] | biên bản thử thủy phân |
| Sản xuất và kiểm tra | trộn, đùn, lưu hóa liên tục trong vòng kín: đo đường kính bằng laser, độ lệch tâm; mạ thiếc kiểm bằng XRF; mỗi cuộn thử điện áp, điện trở cách điện, điện trở ruột, kích thước, truy xuất lô[19] | mạ thiếc 5 – 10 µm; lệch tâm ≤ 10 %; điện trở cách điện lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C[19] | quy trình kiểm tra theo mã |
9.3 Mài mòn và vật liệu vỏ
Chỉ số mài mòn theo ISO 4649 (số càng nhỏ càng bền) thường dùng làm thước đo tham chiếu vì vỏ mòn là nguyên nhân hỏng cáp mỏ nghiêm trọng[24]. Bảng giá trị điển hình trong tài liệu sáng chế US 10,214,645 (trích qua bài FeiChun) xếp TPU/PUR bền hơn cao su thiên nhiên, CPE và Hypalon[21][24]:
| Tiêu chí | CR 5GM3 / 5GM5 | PUR gốc polyether | CPE |
|---|---|---|---|
| Mài mòn | tiêu chuẩn VDE 0250; không có trong bảng sáng chế | chỉ số ISO 4649 thấp nhất trong bảng: 15 (TPU)[24] | chỉ số 70[24] |
| Bền kéo và xé | 5GM3 ≥ 10 N/mm²; 5GM5 ≥ 15 N/mm²[20] | xé 21,0 kN/m (TPU), khoảng 2,4 lần CPE trong bảng[24] | xé 8,8 kN/m[24] |
| Nhiệt độ thấp | cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[20] | dẻo đến −50 °C (TENAX-PUR)[20]; −40 °C ở C-PUR-HF[1] | theo hãng |
| Halogen | PCP chứa clo | có bản không halogen[1][21] | chứa clo |
| Thủy phân, khí hậu nóng ẩm | hấp thụ ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun[20] | polyether chống thủy phân; polyester kém hơn[20] | hấp thụ ẩm dưới 0,5 %, chịu axit pH 2,5[19] |
| Giá | thấp hơn | cao hơn | thấp |
9.4 Bảng hỏi FeiChun
| Hạng mục | Datasheet tham khảo [1] | Nên hỏi FeiChun |
|---|---|---|
| Ruột | đồng trần class 5 | đồng trần hay mạ thiếc (R20 của 50 mm²: 0,386 hay 0,393 Ω/km); số sợi, bước bện |
| Cách điện | PBT; thử 2,5 kV | bề dày danh định và nhỏ nhất; thử già hóa và thủy phân khi ngâm lâu ở nhiệt độ làm việc; điện áp thử có thể nâng lên 3,5 hay 5 kV hay không |
| Vỏ PUR | PUR không halogen; loại polyol không nêu | polyether hay polyester; bề dày vỏ trong và ngoài; ISO 4649; độ bền xé; hấp thụ ẩm; chống nấm |
| Màn chắn | bện đồng mạ thiếc; độ phủ không nêu | độ phủ, đường kính sợi, góc bện, tiết diện (mm²); Zt trước và sau thử uốn |
| Cơ học | 6×D; 15 N/mm²; 210 m/phút | số chu kỳ uốn ở R và tốc độ cho trước; xoắn cho phép; lực kéo động |
| Chặn nước | ngâm đến 50 m; không nêu chặn nước dọc | sợi chặn nước hay không; nhiệt độ nước tối đa; thử áp suất |
| Không halogen | IEC 60754-2 | kết quả pH và độ dẫn theo lớp; IEC 60754-1; IEC 61034 |
10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem
Với cáp có màn chắn và vỏ PUR, biên bản thử của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, độ phủ màn chắn, Zt hay lớp kết quả không halogen, nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn. Tham chiếu IEC 60754-2 đo mức axit của khí cháy bằng pH và độ dẫn, còn IEC 60754-1 đo hàm lượng khí axit halogen: hai phép thử khác nhau[17][18].
| Phép thử | Tham chiếu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp xoay chiều | 2,5 kV, 5 phút, lõi chính[1][2] | mọi cuộn; ghi nhiệt độ và thời gian thử |
| Thử uốn trong xích hoặc festoon | datasheet không nêu số chu kỳ | R = 6×D, tốc độ, hành trình, số chu kỳ, tiêu chí đạt; ghi điện trở ruột và Zt sau thử |
| Trở kháng truyền Zt và độ phủ bện | datasheet không nêu | đo trước và sau thử uốn; độ phủ, đường kính sợi, góc bện |
| Không halogen: pH và độ dẫn | IEC 60754-2; pH trên 4,3, độ dẫn dưới 10 µS/mm cho lớp a2, dưới 2,5 µS/mm cho lớp a1[1][17] | datasheet không nêu lớp |
| Không halogen: hàm lượng khí axit | IEC 60754-1[18] | datasheet không nêu; xin nếu dự án đòi |
| Cháy lan | IEC 60332-1-2; IEC 60332-2[1] | một sợi cáp; không phải thử bó cáp IEC 60332-3 |
| Mật độ khói | IEC 61034 | datasheet không nêu |
| Mài mòn vỏ | ISO 4649 (chỉ số mài mòn)[24] | thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng |
| Độ bền kéo, giãn dài, xé của vỏ và cách điện | IEC 60811-501 | trước và sau già hóa; già hóa trong nước nóng cho PUR và PBT |
| Điện trở ruột 20 °C | IEC 60228 class 5 | đồng trần hay mạ thiếc |
| Ngâm nước và áp suất | datasheet: 50 m | thử áp suất khoảng 5 bar; thời gian và nhiệt độ nước theo hợp đồng |
| Điện trở cách điện | FeiChun nêu lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C[19] | mọi cuộn |
Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, tài liệu về IEC 60754, bài FeiChun và tài liệu sáng chế[1][17][18][19][24]; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.
11. Sự cố thường gặp và cách phòng
| Chế độ hỏng | Dấu hiệu | Nguyên nhân thường gặp | Biện pháp |
|---|---|---|---|
| Đứt sợi bện màn chắn | nhiễu tăng dần; lỗi truyền thông | mỏi uốn ở vòng festoon hoặc cung xích | thử uốn có đo Zt; R ≥ 6×D; nối màn chắn đúng ở hai đầu |
| Xoắn ốc và đứt ruột trong xích | cáp phồng, kẹt, đứt lõi | bán kính xích nhỏ hơn 6×D; khe hở trong xích nhỏ hơn 1,1×D | bán kính và chiều cao theo mục 5.1; cáp phân bố đối xứng[11] |
| Xích dài chạy quá nhanh | mài, rung, đứt sớm | tốc độ gần 210 m/phút trên xích dài | giảm tốc theo lưu ý của datasheet[1] |
| Nước vào đầu cáp | điện trở cách điện giảm, nước dọc ruột | đầu cáp không bịt kín; datasheet không nêu chặn nước dọc | đầu nối kín nước; hỏi hãng về chặn nước |
| Thủy phân PUR hoặc PBT | vỏ mềm, nứt, mất độ bền | nước nóng, ngâm lâu, khí hậu nóng ẩm; loại polyol không rõ | hỏi loại polyol và biên bản già hóa trong nước |
| Vỏ mòn ở kẹp, con lăn, rãnh xích | thấy bện hoặc lõi | ma sát, bề mặt nhám | kẹp rộng, đệm mềm; yêu cầu chỉ số ISO 4649 |
| Quá nhiệt khi xếp sát | vỏ mềm hoặc cứng bất thường | 40 – 50 °C, nắng chiếu, nhiều cáp trong xích | áp hệ số nhiệt (mục 5.3); xin hệ số nhóm |
| Dùng cho tang cuốn hoặc kéo lê | mòn nhanh, đứt sớm | cáp không có aramid, bện chống xoắn, vỏ dày | chọn theo mục 7 |
| Cáp một lõi đặt riêng rẽ | nóng kẹp, tổn hao | ba pha không đi chung cụm; kẹp thép từ tính | đặt ba pha chung cụm, dùng kẹp không từ tính (khuyến nghị của tác giả) |
| Đặt nhầm cặp có màn chắn chung và riêng | sai cấu hình điều khiển | hậu tố C dễ bị bỏ sót | ghi rõ mã đầy đủ và bản vẽ mặt cắt trong đơn hàng[2] |
Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, tài liệu về xích dẫn và các phép tính trong bài[1][11][12][13]; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ.
12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng
| Dữ liệu | Vì sao cần |
|---|---|
| Điện áp lưới, có biến tần hay không, chiều dài cáp, dV/dt | kiểm tra điện áp thử, đỉnh và EMC |
| Cấu hình đủ: lõi pha, PE (mm²), cặp có màn chung hay riêng (hậu tố C), một lõi hay nhiều lõi | dòng, ngắn mạch, bảo vệ, đặt đúng mã |
| Kiểu chuyển động: festoon hay xích; hành trình, chiều dài xích, tốc độ, gia tốc, số chu kỳ mong muốn | tính R, chiều cao xích, tuổi thọ uốn |
| Chiều cao trong và bán kính của xích; khối lượng và bố trí cáp trong xích | kiểm tra 1,1×D và 6×D |
| Môi trường: nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, nắng, dầu, nước biển, nước ngập (độ sâu, nhiệt độ nước) | chọn vỏ, đầu nối kín nước và hệ số nhiệt |
| Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện trở ruột, lực kéo, bán kính uốn và cơ sở tính | thiết kế xích, gland, xe đỡ |
| Ruột đồng trần hay mạ thiếc; loại polyol của PUR; chặn nước dọc | môi trường ẩm nóng, nước biển |
| Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, hấp thụ ẩm của vỏ | so sánh nhà cung cấp |
| Biên bản thử điện áp, thử uốn có đo Zt, thử không halogen theo lớp | nghiệm thu |
| Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần IEC 60332-3 và IEC 61034 | hồ sơ phòng cháy chữa cháy |
| Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lực | hồ sơ dự án |
13. Chứng nhận của FeiChun
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
+86 13855123218
14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ
Trên cùng một thiết bị, đoạn festoon, đoạn xích dẫn, đoạn tang cuốn và đoạn kéo lê thường cần bốn họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.
| Đoạn tuyến | Loại cáp | Bài kỹ thuật liên quan |
|---|---|---|
| Tổng quan họ RONDOFLEX: festoon tròn, C-FC, CHAIN (tiếng Nga) | RONDOFLEX (N)GRDGOEU, (C)-FC, (CHAIN) | RONDOFLEX: полный инженерный обзор |
| Festoon tròn cao su không màn chắn 0,6/1 kV | RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU | RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV |
| Festoon tròn cao su có màn chắn chung cho biến tần | RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J | RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J |
| Tang cuốn, cáp cuộn, kéo lê hạ áp chịu kéo, chịu mài mòn | NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU | Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê |
| Tang cuốn hạ áp 4×35 mm² cho cẩu, festoon, spreader | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm² |
| Tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU |
| Tang cuốn hạ áp cho cẩu và spreader | CORDAFLEX (SMK) | CORDAFLEX (SMK) |
| Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốn | Type 240, Type 275, TENAX-PUR | What Is Mining Trailing Cable? |
| Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChun (có BUFLEX-M vỏ PUR) | BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR | What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? |
| Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuất | tự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; nhiệt đới hóa | About Feichun Cable |
Hỏi đáp
FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV là loại cáp gì?
Cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn, vỏ polyurethane (PUR) không halogen: ruột đồng trần class 5, cách điện PBT, lõi xoắn bước ngắn quanh phần tử trung tâm, vỏ trong PUR, màn chắn bện đồng mạ thiếc, vỏ ngoài PUR. Dùng cho festoon và xích dẫn cáp đến 210 m/phút, máy công cụ, thiết bị nâng chuyển; chịu UV, ozone, nước biển và dùng được ngâm lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến 50 m.
Bán kính uốn, đáy vòng festoon và chiều cao xích dẫn cho 4×25 và 4×50?
Bán kính uốn chuyển động là 6×D lớn nhất: 157 mm cho 4×25 (D = 26,2 mm) và 226 mm cho 4×50 (D = 37,6 mm), tức đáy vòng festoon tối thiểu 314 mm và 452 mm. Với xích dẫn, bán kính xích không nhỏ hơn bán kính uốn của cáp và chiều cao trong thường lấy bằng đường kính cáp cộng 10 %: khoảng 28,8 mm và 41,4 mm.
Tốc độ 210 m/phút áp dụng thế nào cho festoon và xích dẫn cáp?
Datasheet ghi festoon tới 210 m/phút và xích dẫn cáp tới 210 m/phút, kèm lưu ý vận hành êm phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết là chiều dài xích: xích dài nên chạy chậm hơn. 210 m/phút tương đương 3,5 m/s. Datasheet không công bố số chu kỳ uốn hay tuổi thọ, nên cần hỏi nhà sản xuất theo hành trình, gia tốc và bán kính thực.
Cáp có dùng được cho tang cuốn, kéo lê hoặc chịu xoắn không?
Datasheet 09/10/2026 chỉ nêu festoon và xích dẫn cáp. Brochure Prysmian 2024 ghi họ PUR-HF cuốn tang đến 60 m/phút và xoắn ±25 °/m, nhưng cáp không có phần tử chịu kéo hay bện chống xoắn riêng như TROMMELFLEX (kéo 25 N/mm², xoắn ±50 °/m) nên tang cuốn nghiêm túc cần cáp chuyên dụng. Kéo lê trên nền đá cần cáp mỏ vỏ dày.
Điều kiện dùng ngâm nước và nước biển?
Datasheet ghi dùng được lâu dài trong nước (không phải nước uống) đến độ sâu 50 m và chịu nước biển. Áp suất thủy tĩnh ở 50 m khoảng 4,9 bar (nước ngọt) đến 5,0 bar (nước biển). Datasheet không nêu chặn nước dọc cáp hay nhiệt độ nước, nên đầu cáp phải bịt kín và cần hỏi hãng khi nước nóng hoặc ngâm rất lâu.
Không halogen nghĩa là gì và datasheet đã chứng minh đến đâu?
Datasheet ghi không halogen, tham chiếu IEC 60754-2 (đo độ axit của khí cháy bằng pH và độ dẫn) và chậm cháy IEC 60332-1-2. Giới hạn thường dùng cho loại không halogen là pH trên 4,3 và độ dẫn dưới 10 µS/mm. Datasheet không nêu lớp kết quả, không nêu IEC 60754-1 (hàm lượng khí axit halogen) và không nêu IEC 61034 (mật độ khói); dự án yêu cầu các hồ sơ này cần xin biên bản theo mã.
C-PUR-HF khác RONDOFLEX (C)-FC và PLANOFLEX ở đâu, nên chọn loại nào?
Ở cùng 4×25, C-PUR-HF nhẹ hơn cáp tròn cao su (C)-FC khoảng 30 % (1 360 so với 1 950 kg/km) với cùng bán kính uốn 157 mm, nhưng thử 2,5 kV so với 5 kV và không công bố điện áp đỉnh hay trở kháng truyền. Cáp dẹt PLANOFLEX cuộn gọn hơn nhiều (R 72 mm) nhưng chỉ 300/500 V và chỉ cho festoon. C-PUR-HF hợp cho festoon và xích dẫn cáp 0,6/1 kV không halogen; (C)-FC hợp cho tuyến biến tần cần số liệu EMC; dẹt hợp cho nhiều lõi điều khiển trên festoon.
Dùng cho đầu ra biến tần được không?
Cáp có màn chắn bện đồng mạ thiếc, nhưng datasheet không công bố độ phủ, trở kháng truyền, điện dung hay điện áp đỉnh cho phép. Với lưới 400 V, đỉnh phản xạ lý tưởng khoảng 1 188 V; với 690 V khoảng 2 049 V (cách tính bảo thủ của tác giả). Cần hỏi hãng cáp và hãng biến tần về dV/dt, chiều dài cáp và bộ lọc, hoặc dùng cáp có số liệu EMC công bố.
Công nghệ PUR của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?
FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR gốc polyether (hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của vỏ 5GM3), ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, CPE nhiệt đới hóa, EPR liên kết silane và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường là công bố của nhà sản xuất; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.
Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?
Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; các tiêu chuẩn trong datasheet tham khảo (DIN VDE 0293-308, VDE 0298-4, IEC 60332, IEC 60754-2) là tiêu chuẩn tham chiếu của cáp Prysmian, không phải chứng nhận của FeiChun.
Nguồn
- Prysmian, FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1KV: Low voltage screened round cables PUR sheathed for festoon application (datasheet bản in 09/10/2026: cấu tạo, điện, nhiệt, cơ, bảng kích thước, lực kéo, bán kính, dòng) [liên kết]
- Prysmian, Our FESTOONFLEX and TROMMELFLEX PUR cables (brochure 02/2024, v3: mã D12YC11Y, điện áp tối đa, xoắn ±25 °/m, tang 60 m/phút, bảng PUR-HF và TROMMELFLEX) [liên kết]
- Faber Kabel, Festoon cable PRYSMIAN Festoonflex C PUR HF (không halogen, không silicone, kết cấu đỡ dệt, UV và nước, 210 m/phút) [liên kết]
- Faber Kabel, Festoon cable PRYSMIAN Festoonflex PUR-HF (bản không màn chắn; cách điện polyester; quấn tang đơn giản) [liên kết]
- Letronic, Festoonflex C-PUR-HF (bảng kích thước; tốc độ xe đỡ đến 240 m/phút; không chứa chất gây hại cho sơn và silicone) [liên kết]
- Letronic, Festoonflex PUR-HF (bản không màn chắn; bảng kích thước và khối lượng) [liên kết]
- Prysmian, Low Voltage Cables for Chain Operation RONDOFLEX(CHAIN) (bảng so sánh xích: RONDOFLEX(CHAIN) 240 m/phút, FESTOONFLEX PUR HF và C PUR HF 210 m/phút) [liên kết]
- Prysmian, Round Low Voltage Cables for Festoon Operation (RONDOFLEX (C)-FC (N)GRDGCGOEU-J; điện, cơ, kích thước, trở kháng truyền) [liên kết]
- FeiChun, RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần (bài kỹ thuật tiếng Việt, 09/10/2026; bảng XPRT 4×16, 4×25) [liên kết]
- Prysmian, PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500V: Low voltage flat cables for festoon application (datasheet bản in 09/10/2026) [liên kết]
- igus, Designing and filling an energy chain (khe hở 10 % cho cáp điện tròn; bán kính xích theo cáp dày nhất; khối lượng đối xứng) [liên kết]
- igus, Seven reasons for a durable chain cable (ruột mảnh, lõi bó, vỏ trong ép lấp khe, bện góc phẳng, vỏ ngoài chống mài) [liên kết]
- HELUKABEL, Trailing chain cables for highly dynamic industrial systems (ruột class 6, bước bện ngắn, ép lấp khe, bện góc phẳng) [liên kết]
- HELUKABEL, Put to the Ultimate Test, Part 2: Bending Tests (MULTIFLEX 512-C-PUR: 4×d cố định, 7,5×d chuyển động) [liên kết]
- HELUKABEL (qua IEWC), MULTIFLEX 512 PUR special cable for drag chains (uốn 5× đường kính, cố định 3×) [liên kết]
- LAPP, datasheet cáp PUR (vỏ PUR chịu mài mòn, cắt, vi sinh và thủy phân; kéo 15 N/mm²) [liên kết]
- MDPI Fire 2023, Temperatures for Reducing the Smoke Acidity of PVC Cables (EN 60754-2: pH và độ dẫn; lớp a1, a2) [liên kết]
- EVS, EN 60754-1:2014 Determination of the halogen acid gas content (phạm vi và tên phép thử; so với phần 2 về độ axit) [liên kết]
- FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, CPE, EPR chống thủy phân, nhiệt đới hóa, kiểm soát chất lượng, ma trận thiết bị và cáp) [liên kết]
- FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (hệ ký hiệu, BUFLEX-M, TENAX-PUR, chống xoắn, vật liệu vỏ, PUR gốc polyether) [liên kết]
- FeiChun, Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ (bảng vật liệu vỏ; PROTOLON(SMK) 6/10 kV) [liên kết]
- FeiChun, What Is Mining Trailing Cable? (cấu tạo cáp kéo lê, vỏ CPE / PCP / PUR, so sánh kéo lê và tang cuốn) [liên kết]
- FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).
- Bằng sáng chế US 10,214,645, bảng giá trị điển hình của vỏ cáp mỏ (độ bền kéo, xé rách, chỉ số mài mòn ISO 4649); đọc qua bài FeiChun [21] [liên kết]
Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.



[…] số chu kỳ uốn hay tuổi thọ. Điểm khác so với bản có màn chắn C-PUR-HF (xem bài trước của FeiChun) là datasheet này nêu rõ xoắn ±25 °/m và cuốn tang đến 60 m/phút, còn bản […]