
PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V: cáp dẹt festoon cao su cho cẩu cảng, cầu trục và băng tải di động – con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn
Bài viết phân tích cáp dẹt cao su 300/500 V theo DIN VDE 0250-809 dùng cho festoon (lõi song song, bản có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi), kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (hệ số bán kính uốn theo chiều dày, đáy vòng và khoảng cách xe đỡ, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp danh định và truyền động biến tần), đối chiếu với cáp tròn RONDOFLEX và cáp dẹt của HELUKABEL, Letronic, Mueller, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê mỏ), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn dùng cho cảng và mỏ, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.
- PLANOFLEX NGFLGOEU khác cáp NGFLGÖU, neoprene và RONDOFLEX ở đâu?
- Bán kính uốn tối thiểu của cáp dẹt 4×25, 4×50?
- Điện áp 300/500 V có dùng cho lưới 400 V, 440 V, 480 V, 690 V được không?
- Cáp dẹt có dùng cho đầu ra biến tần không?
- Cáp dẹt hay cáp tròn cho festoon cẩu giàn, cầu trục?
- Các hãng ghi bán kính uốn 5ר và 10× chiều dày: tin số nào?
- Dùng cáp dẹt cho xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê được không?
- Cáp chịu uốn, kéo và mài mòn của FeiChun có công nghệ gì?
- FeiChun có những chứng nhận nào?
1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu
PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V là cáp dẹt cao su hạ áp cho festoon: cáp cấp nguồn và điều khiển nối các bộ phận di động của máy công cụ, thiết bị nâng chuyển và thiết bị tương tự, nơi cáp chịu ứng suất cơ lớn, uốn lặp thường xuyên và chỉ uốn trong một mặt phẳng[1]. Faber mô tả bản có màn chắn là cáp năng lượng và điều khiển cho xe đỡ cáp trên bộ phận di động của máy và cầu trục, dùng được trong nhà, ngoài trời và nơi có yêu cầu EMC riêng[2]. Tiêu chuẩn gốc DIN VDE 0250-809 có tên cáp dẹt cao su bọc polychloroprene, bản phát hành 05/1985[9].
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng và cầu trục, điểm đáng chú ý của cáp dẹt là hình học chứ không phải vật liệu: các lõi nằm song song trên một mặt phẳng, nên khi cáp cuộn qua vòng festoon mọi lõi cùng ở mặt phẳng trung hòa và không bị bện xoắn như lõi của cáp tròn. Các nhà cung cấp khác ghi nhận hai hệ quả thực tế: cáp dẹt xếp chồng được mà không xoắn nhau, và cần bán kính uốn nhỏ hơn cáp tròn[8][11]. Cái giá là ba giới hạn: chỉ uốn một mặt phẳng, không cho xoắn, và điện áp danh định 300/500 V (mục 5.5).
Ba điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:
- NGFLGOEU / NGFLGÖU. Mã VDE đọc từ lõi ra vỏ; FL là dẹt (Flach), Ö hoặc OE là vỏ chịu dầu; hậu tố -J có lõi xanh – vàng, -O không có[1][2]. Tiêu đề datasheet còn ghi (K); các nguồn tôi đọc không giải thích ký hiệu này.
- (C). Trong bảng kích thước, hậu tố (C) là bản có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi (phủ khoảng 60 %) hoặc từng cặp (khoảng 80 %); Faber gọi đó là màn chắn riêng (Individual Screen (C))[1][2]. Đây không phải màn chắn chung như RONDOFLEX (C)-FC trong bài trước của FeiChun[16].
- Số lõi. Từ 12 lõi trở lên, lõi xếp thành các bó song song: 24×1,5 và 42×1,5 dày 11,5 và 15,1 mm so với 6,3 mm của 12×1,5, nên bán kính uốn tăng theo chiều dày (mục 4)[1].
| Hạng mục | Giá trị | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| Điện áp danh định | U0/U (Um) 300/500 V; điện áp danh nghĩa U 500 V[1] | dải lưới 230/400 V; xem mục 5.5 cho 440 – 480 V và 690 V |
| Điện áp thử | AC 2,5 kV; lõi điều khiển 2 kV[1] | thấp hơn RONDOFLEX (3,5 kV) và (C)-FC (5 kV) |
| Tiêu chuẩn | DIN VDE 0250-809; IEC 60228 / VDE 0295; VDE 0207-20, -21; VDE 0298-4; EN 60811-404; UL File E 113313[1] | UL File là của họ cáp Prysmian, không chuyển sang cáp hãng khác |
| Ruột | đồng trần; đến 25 mm² class 6, từ 35 mm² class 5[1] | cực mảnh ở cỡ nhỏ cho uốn lặp; datasheet không ghi mạ thiếc |
| Cách điện | EPR, hợp chất 3GI3; bề dày thiết kế theo cáp cao su 1 kV (VDE 0250-1)[1] | cách điện dày hơn mức 300/500 V thông thường |
| Bố trí lõi | song song; trên 12 lõi: các bó song song[1] | mọi lõi cùng nằm trên một mặt phẳng |
| Màn chắn (bản (C)) | bện đồng mạ thiếc: phủ khoảng 60 % từng lõi, 80 % từng cặp[1] | màn riêng, không phải màn chung |
| Vỏ | cao su polychloroprene (PCP) 5GM3[1] | chịu dầu, ozone, UV; PCP chứa clo |
| Cơ học | kéo 15 N/mm²; festoon 160 / 180 m/phút; tang cuốn: không áp dụng; R 4×D cố định, 5×D chuyển động[1] | bảng kích thước cho 3 đến 5 × chiều dày (mục 4) |
| Nhiệt độ | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch; cố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1] | chuyển động ở mức −35 °C |
| Hóa và cháy | chậm cháy IEC 60332-1-2; chịu dầu, ozone, UV[1] | không phải cáp không halogen |
2. Cấu tạo: lõi song song, vỏ dẹt và màn chắn riêng từng lõi
Từ trong ra ngoài: ruột đồng trần; cách điện EPR 3GI3; các lõi đặt song song trong một hàng (từ 12 lõi: các bó song song); ở bản (C), bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi hoặc từng cặp; vỏ cao su PCP 5GM3 bao toàn bộ[1]. Datasheet chỉ nêu một lớp vỏ ngoài, không nêu vỏ trong hay lớp độn.
| Lớp | Vai trò | Nếu thiếu hoặc kém | Cần yêu cầu |
|---|---|---|---|
| 1. Ruột class 6 / 5 | sợi mảnh chịu uốn lặp; class 6 đến 25 mm², class 5 từ 35 mm² | đứt sợi do mỏi uốn; nóng cục bộ; ruột trần oxy hóa ở khí hậu mặn ẩm | số sợi, đường kính sợi; điện trở ≤ giới hạn IEC 60228; đồng trần hay mạ thiếc |
| 2. Cách điện EPR 3GI3 | cách điện mềm; bề dày theo cáp 1 kV | nứt khi uốn lạnh; thủy phân ở khí hậu nóng ẩm | hợp chất, bề dày nhỏ nhất; thử 2,5 kV; hot set IEC 60811-507 |
| 3. Lõi PE xanh – vàng (bản -J) | đường dẫn sự cố chạm đất | tiết diện thiếu thì nóng chảy khi chạm đất | tiết diện thực theo mm²: bảng ghi 4×S nên cần xác nhận lõi PE cùng cỡ |
| 4. Màn chắn từng lõi (bản (C)) | tách nhiễu giữa lõi tín hiệu và lõi công suất nằm cạnh nhau | đứt bện do mỏi uốn; bện đâm vào cách điện; Zt không được công bố | độ phủ, đường kính sợi bện; thử uốn có đo màn chắn |
| 5. Vỏ PCP 5GM3 dẹt | bảo vệ cơ học, chịu dầu, ozone, UV; giữ các lõi thành một dải | mòn ở kẹp xe đỡ; tách vỏ ở khe giữa hai lõi; ẩm vào lõi | chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, bề dày vỏ ở mép và ở khe giữa lõi |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Khi cáp dẹt cuộn qua vòng festoon theo đúng mặt phẳng, đường tâm của mọi lõi nằm trên mặt phẳng trung hòa, nên ứng suất uốn chỉ còn do chính đường kính lõi gây ra; ở cáp tròn nhiều lõi bện xoắn, mỗi lõi còn bị lệch khỏi trục trung hòa theo bước bện. Đây là lý do cáp dẹt đạt bán kính uốn nhỏ ở cùng tiết diện (mục 6). Với cáp dẹt, hai điểm nên soi đầu tiên khi kiểm tra là mài mòn vỏ ở kẹp xe đỡ và tách vỏ ở khe giữa các lõi; datasheet không công bố tuổi thọ uốn nên đây là khuyến nghị kiểm tra của tác giả.
3. Thông số theo datasheet
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp danh định | 300/500 V[1] | nhãn UL trong tài liệu Bắc Mỹ ghi 600 V, 90 °C[4] |
| Điện áp thử xoay chiều | 2,5 kV; lõi điều khiển 2 kV[1] | HELUKABEL ghi 3 kV, Letronic 3,5 kV cho cáp dẹt của họ[6][7] |
| Nhiệt độ ruột | 90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1] | ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.4) |
| Nhiệt độ môi trường | cố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1] | HELUKABEL ghi chuyển động −30 °C[6] |
| Chịu dầu, ozone, UV | có[1] | dầu theo EN 60811-404 |
| Cháy | IEC 60332-1-2[1] | vỏ PCP chứa clo, không phải cáp không halogen |
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lực kéo trên ruột | 15 N/mm²[1] | tính theo tổng tiết diện mọi lõi: 90 N cho 4×1,5 đúng bằng 15 × 6 mm² |
| Bán kính uốn | cố định 4×D; chuyển động 5×D theo VDE 0298-3[1] | bảng kích thước cho 3, 4 hoặc 5 × chiều dày H tùy cỡ (mục 4) |
| Tốc độ festoon | xe đỡ không động cơ: tham chiếu đến 160 m/phút; có động cơ: đến 180 m/phút[1] | hãng khuyên hỏi nhà sản xuất khi vượt 180 m/phút |
| Tang cuốn | không áp dụng[1] | dùng cáp tang cuốn chuyên dụng (mục 8) |
| Mặt phẳng uốn | chỉ một mặt phẳng[1] | uốn theo cạnh rộng và xoắn nằm ngoài phạm vi |
| Thử bổ sung | thử uốn[4] | datasheet không công bố số chu kỳ |
4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và cái giá của màn chắn
Bảng dưới gom toàn bộ dòng của datasheet theo bốn nhóm. Các cột R / Hmax và Cu / khối lượng do tác giả thêm để kiểm tra; số liệu còn lại là số của datasheet[1].
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Mã ngoài | Ø ruột, mm | H (dày), mm | W (rộng), mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Hmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×1,5 | 20003476 | 5DG5711 | 1,5 | 5,7 – 6,2 | 15,0 – 15,8 | 170 | 90 | 19 | 3,06 | 13,30 | 24 | 31 |
| 4×2,5 | 20003487 | 5DG5721 | 2,0 | 6,8 – 7,3 | 18,5 – 19,5 | 260 | 150 | 22 | 3,01 | 7,98 | 32 | 34 |
| 4×4 | 20003498 | 5DG5731 | 2,8 | 8,4 – 8,9 | 22,5 – 23,5 | 390 | 240 | 36 | 4,04 | 4,95 | 43 | 37 |
| 4×6 | 20003503 | 5DG5741 | 3,5 | 9,0 – 9,5 | 25,4 – 26,9 | 500 | 360 | 38 | 4,00 | 3,30 | 56 | 43 |
| 4×10 | 20003509 | 5DG5765 | 4,5 | 10,5 – 11,0 | 30,1 – 32,6 | 750 | 600 | 44 | 4,00 | 1,91 | 78 | 47 |
| 4×16 | 20003511 | 5DG5766 | 5,6 | 12,1 – 12,9 | 36,0 – 37,5 | 1 060 | 960 | 65 | 5,04 | 1,21 | 104 | 54 |
| 4×25 | 20003513 | 5DG5767 | 6,6 | 13,6 – 14,4 | 41,9 – 43,4 | 1 500 | 1 500 | 72 | 5,00 | 0,780 | 138 | 59 |
| 4×35 | 20003515 | 5DG5768 | 8,1 | 14,8 – 16,7 | 47,0 – 49,9 | 2 040 | 2 100 | 84 | 5,03 | 0,554 | 170 | 61 |
| 4×50 | 20003517 | 5DG5770 | 9,5 | 18,0 – 19,0 | 56,0 – 58,0 | 2 830 | 3 000 | 95 | 5,00 | 0,386 | 212 | 63 |
| 4×70 | 20003519 | 5DG5771 | 11,1 | 20,3 – 21,3 | 63,2 – 65,2 | 3 820 | 4 200 | 107 | 5,02 | 0,272 | 263 | 65 |
| 4×95 | 20003521 | 5DG5772 | 12,9 | 23,1 – 24,1 | 72,6 – 74,6 | 4 930 | 5 700 | 121 | 5,02 | 0,206 | 316 | 69 |
| 4×120 | 20230956 | 5DG5773 | 15,0 | 24,2 – 27,2 | 79,2 – 83,2 | 6 220 | 7 200 | 136 | 5,00 | 0,161 | 370 | 69 |
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Mã ngoài | Ø ruột, mm | H (dày), mm | W (rộng), mm | Khối lượng, kg/km | Kéo 15 N/mm², N | R uốn chuyển động, mm | R / Hmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A (30 °C) | Cu / khối lượng, % (tác giả) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×1,5(C) | 20155763 | 5DG5880 | 1,5 | 6,8 – 7,4 | 18,5 – 19,5 | 250 | 90 | 22 | 2,97 | 13,30 | 24 | 21 |
| 4×4(C) | 20165665 | 5DG5484 | 2,8 | 9,2 – 10,2 | 26,3 – 29,3 | 550 | 240 | 41 | 4,02 | 4,95 | 43 | 26 |
| 4×6(C) | 20216849 | 5DG5485 | 3,5 | 9,5 – 11,1 | 28,8 – 31,8 | 665 | 360 | 44 | 3,96 | 3,30 | 56 | 32 |
| 4×10(C) | 20165666 | 5DG5486 | 4,5 | 11,7 – 13,3 | 36,0 – 39,0 | 1 060 | 600 | 67 | 5,04 | 1,91 | 78 | 34 |
| 4×16(C) | 20181525 | 5DG5487 | 5,6 | 12,8 – 14,4 | 40,2 – 43,2 | 1 360 | 960 | 72 | 5,00 | 1,21 | 104 | 42 |
| 4×25(C) | 20196727 | 5DG5488 | 6,6 | 14,8 – 16,8 | 47,3 – 50,3 | 1 980 | 1 500 | 84 | 5,00 | 0,780 | 138 | 45 |
| 4×35(C) | 20218360 | 5DG5489 | 8,1 | 16,9 – 18,9 | 53,4 – 57,4 | 2 590 | 2 100 | 95 | 5,03 | 0,554 | 170 | 48 |
| 4×50(C) | 20181765 | 5DG5490 | 9,5 | 19,5 – 21,5 | 62,0 – 66,0 | 3 590 | 3 000 | 108 | 5,02 | 0,386 | 212 | 50 |
| 4×70(C) | 20228007 | 5DG5491 | 11,1 | 21,9 – 23,9 | 69,8 – 73,8 | 4 630 | 4 200 | 120 | 5,02 | 0,272 | 263 | 54 |
| 4×95(C) | 20181526 | 5DG5492 | 12,9 | 24,2 – 27,2 | 78,7 – 83,7 | 5 950 | 5 700 | 136 | 5,00 | 0,206 | 316 | 57 |
Kiểm tra: lực kéo ở mọi dòng đều bằng 15 N/mm² nhân tổng tiết diện các lõi (ví dụ 24×1,5: 15 · 36 = 540 N). Bán kính uốn chuyển động không phải 5×D như dòng tiêu đề: trên 55 dòng của bảng, 53 dòng khớp hệ số k = 3, 4 hoặc 5 nhân với chiều dày lớn nhất H (sai lệch tối đa 0,08 trong tỷ số), hai dòng ngoại lệ là 8×12 AWG và 12×12 AWG (5×H). Như vậy “5×D” của dòng tiêu đề là giá trị lớn nhất, còn cáp mỏng và nhỏ được phép cuộn gọn hơn. Tỷ lệ đồng trên khối lượng dao động từ 31 % (4×1,5) đến 69 % (4×120) ở bản không màn chắn (đồng 8,9 kg/km mỗi mm², tác giả tính).
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Mã ngoài | Ø ruột, mm | H (dày), mm | W (rộng), mm | Khối lượng, kg/km | Kéo tối đa, N | R uốn chuyển động, mm | R / Hmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 5×1,5 | 20230952 | 5DG5712 | 1,5 | 5,5 – 6,0 | 18,5 – 20,1 | 210 | 113 | 18 | 3,00 | 13,30 | 24 |
| 5×2,5 | 20230955 | 5DG5722 | 2,5 | 6,6 – 7,4 | 22,9 – 24,6 | 320 | 188 | 22 | 2,97 | 7,98 | 32 |
| 5×4 | 20230957 | 5DG5732 | 4,0 | 8,5 – 9,0 | 28,9 – 31,2 | 510 | 300 | 36 | 4,00 | 4,95 | 43 |
| 5×6 | 20003505 | 5DG5742 | 6,0 | 9,1 – 9,6 | 31,8 – 34,1 | 640 | 450 | 38 | 3,96 | 3,30 | 56 |
| 5×10 | 20230958 | 5DG5687 | 10,0 | 10,5 – 11,3 | 39,2 – 41,6 | 960 | 750 | 45 | 3,98 | 1,91 | 78 |
| 5×16 | 20003523 | 5DG5776 | 16,0 | 12,2 – 12,7 | 45,1 – 47,6 | 1 360 | 1 200 | 64 | 5,04 | 1,21 | 104 |
| 7×1,5 | 20230953 | 5DG5714 | 1,5 | 5,5 – 6,0 | 25,0 – 26,8 | 280 | 158 | 18 | 3,00 | 13,30 | 24 |
| 7×2,5 | 20003490 | 5DG5724 | 2,5 | 6,8 – 7,4 | 31,0 – 32,8 | 440 | 263 | 22 | 2,97 | 7,98 | 32 |
| 7×4 | 20003501 | 5DG5734 | 4,0 | 8,4 – 9,0 | 38,5 – 40,9 | 690 | 420 | 36 | 4,00 | 4,95 | 43 |
| 7×6 | 20003507 | 5DG5744 | 6,0 | 9,0 – 9,6 | 42,9 – 45,3 | 870 | 630 | 38 | 3,96 | 3,30 | 56 |
| 7×10 | 20230959 | 5DG5865 | 10,0 | 10,5 – 11,3 | 53,0 – 55,9 | 1 320 | 1 050 | 45 | 3,98 | 1,91 | 78 |
| 7×25 (dòng 1) | 20070764 | 5DG5876 | 25,0 | 14,8 – 15,6 | 72,6 – 75,9 | 2 820 | 2 625 | 78 | 5,00 | 0,780 | 138 |
| 7×25 (dòng 2) | 20217079 | 5DG5868 | 35,0 | 16,4 – 17,4 | 83,7 – 87,0 | 3 820 | 3 675 | 87 | 5,00 | 0,554 | 170 |
| 8×1,5 | 20003480 | 5DG5715 | 1,5 | 5,5 – 6,0 | 27,5 – 29,3 | 310 | 180 | 18 | 3,00 | 13,30 | 24 |
| 8×2,5 | 20003492 | 5DG5725 | 2,5 | 6,8 – 7,4 | 34,1 – 35,9 | 490 | 300 | 22 | 2,97 | 7,98 | 32 |
| 10×1,5 | 20230954 | 5DG5717 | 1,5 | 6,2 – 6,7 | 35,5 – 37,0 | 440 | 225 | 20 | 2,99 | 13,30 | 24 |
| 12×1,5 | 20003483 | 5DG5718 | 1,5 | 6,3 – 6,8 | 42,0 – 43,5 | 530 | 270 | 20 | 2,94 | 13,30 | 24 |
| 12×2,5 | 20003494 | 5DG5728 | 2,5 | 7,4 – 8,0 | 50,6 – 53,5 | 780 | 450 | 24 | 3,00 | 7,98 | 32 |
| 24×1,5 | 20003485 | 5DG5720 | 1,5 | 11,5 – 12,3 | 51,0 – 53,2 | 1 040 | 540 | 62 | 5,04 | 13,30 | 24 |
| 24×2,5 | 20003496 | 5DG5730 | 2,5 | 14,8 – 15,6 | 65,4 – 68,0 | 1 690 | 900 | 78 | 5,00 | 7,98 | 32 |
| 42×1,5 | 20003470 | 5DG5653 | 1,5 | 15,1 – 16,1 | 70,2 – 72,3 | 1 920 | 945 | 81 | 5,03 | 13,30 | 24 |
| Cấu tạo | Mã (SAP) | Mã ngoài | Ø ruột, mm | H (dày), mm | W (rộng), mm | Khối lượng, kg/km | Kéo tối đa, N | R uốn chuyển động, mm | R / Hmax (tác giả) | R ruột 20 °C, Ω/km | Dòng, A |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8×1,5(C) | 20003526 | 5DG5884 | 1,5 | 6,8 – 7,4 | 35,1 – 35,1 | 510 | 180 | 22 | 2,97 | 13,30 | 24 |
| 12×1(C) | 20003474 | 5DG5670 | 1,3 | 6,6 – 7,1 | 48,2 – 51,3 | 660 | 180 | 21 | 2,96 | 19,50 | 19 |
| 12×1,5(C) | 20003527 | 5DG5888 | 1,5 | 7,4 – 8,0 | 51,7 – 55,0 | 780 | 270 | 24 | 3,00 | 13,30 | 24 |
| 4×(2×1)C | 20003528 | 5DG5890 | 1,3 | 10,5 – 11,3 | 31,8 – 33,8 | 630 | 120 | 45 | 3,98 | 19,50 | 19 |
| 6×(2×2,5)C | 20054902 | 5DG5898 | 2,0 | 14,2 – 15,2 | 60,0 – 62,7 | 1 680 | 450 | 76 | 5,00 | 7,98 | 32 |
| 7×(2×1)C | 20003529 | 5DG5893 | 1,3 | 10,5 – 11,3 | 53,1 – 56,0 | 1 090 | 210 | 45 | 3,98 | 19,50 | 19 |
| 7×(3×1) | 20037062 | 5DG5483 | 1,3 | 8,7 – 10,3 | 49,3 – 51,8 | 770 | 315 | 41 | 3,98 | 19,50 | 19 |
| 4×(2×16AWG)C | 20003473 | 5DG5665 | 1,5 | 11,0 – 11,8 | 33,3 – 35,3 | 686 | 156 | 59 | 5,00 | 13,30 | 23 |
| 8×12AWG | 20003469 | 5DG5554 | 2,7 | 8,3 – 8,8 | 41,9 – 43,8 | 738 | 396 | 44 | 5,00 | 4,95 | 40 |
| 12×12AWG | 20003471 | 5DG5657 | 2,7 | 8,3 – 8,8 | 61,1 – 64,0 | 1 100 | 596 | 44 | 5,00 | 4,95 | 40 |
| 4×1/0AWG | 20003468 | 5DG5510 | 10,3 | 18,9 – 20,0 | 59,0 – 61,8 | 3 172 | 3 210 | 100 | 5,00 | 0,986 | 232 |
| 4×1/0AWG+4×14AWG | 20195590 | 5DG5652 | 10,3 | 18,9 – 20,0 | 75,0 – 78,0 | 3 150 | 596 | 100 | 5,00 | 0,986 | 262 |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Bản (C) nặng hơn bản không màn chắn cùng cỡ 21 % (4×95) đến 47 % (4×1,5), và rộng hơn 12 – 25 %. Mức tăng R uốn ở 4×10 (từ 44 lên 67 mm, +52 %) không phải do màn chắn trực tiếp mà do chiều dày vượt ngưỡng khoảng 11,5 mm nên hệ số k tăng từ 4 lên 5. Với tuyến festoon dài hàng chục mét, +20 đến +40 % khối lượng nghĩa là tăng cùng tỷ lệ tải lên xe đỡ và mỏi uốn: hãy đưa vào tính chiều dài vòng và khoảng cách xe đỡ.
5. Tính toán cho tuyến festoon và nguồn điện
5.1 Bán kính uốn, đáy vòng và khoảng cách xe đỡ
| Cấu tạo | Hmax, mm | Hệ số k suy ra | R chuyển động, mm | Ø đáy vòng 2R, mm | Wmax, mm | Dày bó 3 cáp 3H, mm | Khoảng cách xe đỡ tối thiểu max(2R; 2×3H), mm | m′, kg/m |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 12,9 | 5×H | 65 | 130 | 37,5 | 38,7 | 130 | 1,06 |
| 4×25 | 14,4 | 5×H | 72 | 144 | 43,4 | 43,2 | 144 | 1,50 |
| 4×35 | 16,7 | 5×H | 84 | 168 | 49,9 | 50,1 | 168 | 2,04 |
| 4×50 | 19,0 | 5×H | 95 | 190 | 58,0 | 57,0 | 190 | 2,83 |
| 4×70 | 21,3 | 5×H | 107 | 214 | 65,2 | 63,9 | 214 | 3,82 |
| 4×95 | 24,1 | 5×H | 121 | 242 | 74,6 | 72,3 | 242 | 4,93 |
| 4×25(C) | 16,8 | 5×H | 84 | 168 | 50,3 | 50,4 | 168 | 1,98 |
| 4×50(C) | 21,5 | 5×H | 108 | 216 | 66,0 | 64,5 | 216 | 3,59 |
Bán kính trong bảng lấy từ datasheet[1]. Điều kiện 2 × chiều dày bó là quy tắc HELUKABEL cho cáp dẹt của họ: khoảng cách giữa hai xe đỡ phải lớn hơn hai lần chiều dày bó cáp[5]. Với bó không quá k cáp (k = 3 đến 5), điều kiện 2R chi phối; bó nhiều hơn k cáp thì 2 × chiều dày bó mới lớn hơn 2R. Hướng dẫn festoon của Conductix-Wampfler có phần riêng cho cách xếp bó cáp dẹt và cáp tròn trên giá đỡ cáp[12]. Khoảng cách tới hạn khi gom xe đỡ ở cuối hành trình mới là chỗ quyết định, không phải khoảng cách ở giữa.
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 4×50, đáy vòng chỉ 190 mm: nhỏ hơn nhiều so với cáp tròn cùng tiết diện (mục 6.1). Nhưng bề rộng 58 mm đòi kẹp phẳng đúng cỡ và xe đỡ đủ rộng; một kẹp tròn cho cáp tròn sẽ làm cáp dẹt bị bóp méo ở mép và nhanh mòn vỏ.
5.2 Lực kéo, chiều dài treo và lực khi tăng tốc
| Cấu tạo | T (15 N/mm²), N | m′, kg/m | Chiều dài treo tối đa | F tăng tốc | F / T |
|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 960 | 1,06 | 92 m | 21 N | 2,2 % |
| 4×25 | 1 500 | 1,50 | 102 m | 30 N | 2,0 % |
| 4×50 | 3 000 | 2,83 | 108 m | 57 N | 1,9 % |
| 4×95 | 5 700 | 4,93 | 118 m | 99 N | 1,7 % |
Ở festoon, xe đỡ chia nhau trọng lượng cáp, nên lực kéo dọc chỉ vào khoảng 2 % giới hạn. Con số 15 N/mm² không thể quy đổi giữa các hãng: Letronic ghi 15 N/mm² khi cố định và 30 N/mm² khi chuyển động cho NGFLGÖU-J của họ[7]; ghi chú của Nexans cho cáp hài hòa HD 516 giới hạn tải cơ ở 15 N/mm² tổng tiết diện và tối đa 1 000 N[10]; HELUKABEL cảnh báo cáp nhiều lõi dưới 2,5 mm² dễ đứt vì lực kéo thấp[5].
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Giới hạn thực của cáp dẹt trong festoon là mỏi uốn và mài mòn ở kẹp, không phải lực kéo. Cáp nhiều lõi nhỏ là ngoại lệ: 42×1,5 chỉ chịu 945 N trong khi nặng 1,92 kg/m, tương ứng chiều dài treo tự do khoảng 50 m.
5.3 Dòng cho phép, nhiệt độ môi trường và sụt áp
Dòng trong bảng là dòng cho cáp lắp tự do trong không khí ở 30 °C theo VDE 0298-4[1]. Ở cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng và xếp chồng, hệ số nhiệt độ làm giảm dòng đáng kể:
| Cấu tạo | 30 °C | 35 °C | 40 °C | 45 °C | 50 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| 4×16 | 104 | 100 | 95 | 90 | 85 |
| 4×25 | 138 | 132 | 126 | 120 | 113 |
| 4×50 | 212 | 203 | 194 | 184 | 173 |
| 4×95 | 316 | 303 | 288 | 274 | 258 |
Công thức khuếch đại nhiệt chuẩn cho cáp 90 °C; số hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành. Datasheet không có hệ số nhóm cho bó xếp chồng và không tính bức xạ mặt trời: hai yếu tố này làm dòng thực nhỏ hơn, hãy xin hệ số của hãng.
| Tải | 50 m | 100 m | 200 m |
|---|---|---|---|
| 4×25, 100 A | ≈ 7,7 V (1,92 %) | ≈ 15,4 V (3,84 %) | ≈ 30,7 V (7,69 %) |
| 4×50, 150 A | ≈ 6,0 V (1,50 %) | ≈ 12,0 V (2,99 %) | ≈ 23,9 V (5,98 %) |
| 4×95, 250 A | ≈ 5,7 V (1,44 %) | ≈ 11,5 V (2,87 %) | ≈ 23,0 V (5,75 %) |
Sụt áp ở lưới 400 V không còn nhỏ: 100 m cáp 4×25 mang 100 A đã sụt khoảng 3,8 % và 200 m khoảng 7,7 %. Điện áp đặt vào động cơ giảm theo; hãy kiểm tra giới hạn sụt áp của motor và biến tần ở cỡ nhỏ và tuyến dài (R tính ở 90 °C là cách làm bảo thủ).
5.4 Ngắn mạch và đường dòng sự cố
| Dây dẫn | 0,5 s | 1 s | 3 s |
|---|---|---|---|
| Ruột / lõi PE 16 mm² | 3,24 kA | 2,29 kA | 1,32 kA |
| Ruột / lõi PE 25 mm² | 5,06 kA | 3,58 kA | 2,06 kA |
| Ruột / lõi PE 50 mm² | 10,11 kA | 7,15 kA | 4,13 kA |
| Ruột / lõi PE 95 mm² | 19,21 kA | 13,59 kA | 7,84 kA |
Bảng ghi 4×S nên lõi xanh – vàng (bản -J) được đọc là có cùng tiết diện danh định với lõi pha (tác giả đọc; cần xác nhận bằng bản vẽ), nên dòng chịu được của PE bằng dòng của lõi pha. Ở bản (C), bện quanh từng lõi không được tính vào đường dòng sự cố khi tiết diện chưa công bố. Hãy xin tiết diện thực của lõi PE kèm thời gian cắt của bảo vệ.
5.5 Điện áp 300/500 V, lưới 400 – 480 V và đầu ra biến tần
| Nguồn | Điện áp danh định | Điện áp thử | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Prysmian, datasheet | 300/500 V; U = 500 V[1] | 2,5 kV; lõi điều khiển 2 kV[1] | bề dày cách điện theo cáp cao su 1 kV |
| Prysmian, tài liệu Bắc Mỹ | nhãn in 600 V, 90 °C (UL)[4] | không nêu | UL File E 113313[4] |
| Faber, PLANOFLEX(S) | U0 300 V, U 500 V (4×16)[3] | không nêu | cũng ghi bề dày theo cáp 1 kV[3] |
| HELUKABEL, NEO-Flat | 300/500 V[6] | 3 kV[6] | ghi ‘dựa theo’ VDE 0250-809[5][6] |
| Letronic, NGFLGÖU-J | 300/500 V, ghi thêm ‘phù hợp 0,6/1 kV’[7] | 3,5 kV[7] | R 5ר; kéo 15 N/mm² cố định, 30 N/mm² chuyển động[7] |
| Mueller (IEWC), NGFLGÖU | 300/500 V[8] | không nêu | R uốn 10ר[8] |
Điện áp lưới. U0/U = 300/500 V phủ lưới 230/400 V và 240/415 V. Lưới 480 V có dung sai +10 % lên 528 V, vượt 500 V (tác giả tính), nên cần hỏi hãng. Lưới 690 V không dùng được: xem cáp tròn (C)-FC trong bài trước của FeiChun[16].
Nhãn 300/500 V, cách điện 1 kV. Datasheet Prysmian và Faber nêu bề dày cách điện thiết kế theo cáp cao su 1 kV[1][3], còn Letronic ghi thêm ‘phù hợp 0,6/1 kV’ với thử 3,5 kV[7]. Đây là nhận định của từng hãng cho cáp của họ. Với Prysmian, điện áp danh nghĩa là 500 V và điện áp thử 2,5 kV; số có giá trị cho đơn hàng là số trong datasheet và nhãn in trên vỏ của đúng mã cáp.
6. So sánh: cáp dẹt và cáp tròn, bốn hãng cáp dẹt, khi nào cần màn chắn
6.1 Cáp dẹt hay cáp tròn cho festoon
Câu hỏi thực tế của kỹ sư cảng là cùng một tuyến festoon thì nên dùng cáp dẹt nhiều lõi hay cáp tròn có màn chắn chung. Bảng dưới đặt PLANOFLEX cạnh RONDOFLEX (C)-FC ở các cỡ có mặt trong cả hai datasheet.
| Tiêu chí | Cáp dẹt PLANOFLEX (K) NGFLGOEU | Cáp tròn RONDOFLEX (C)-FC (bài trước) |
|---|---|---|
| Điện áp danh định / thử | 300/500 V; 2,5 kV[1] | 0,6/1 kV; 5 kV[15][16] |
| Biến tần | không công bố số liệu | tối đa 690 V; đỉnh 2 400 V[16] |
| Màn chắn | bản (C): riêng từng lõi, phủ khoảng 60 %[1] | chung, bện đồng mạ thiếc phủ trên 80 %; Zt < 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz[16] |
| R chuyển động 4×10 / 4×16 / 4×25 | 44 / 65 / 72 mm (không màn); 67 / 72 / 84 mm (bản (C))[1] | 113 / 136 / 157 mm[16] |
| Khối lượng 4×10 / 4×16 / 4×25 | 750 / 1 060 / 1 500 kg/km; bản (C): 1 060 / 1 360 / 1 980[1] | 890 / 1 340 / 1 950 kg/km[16] |
| Tốc độ festoon | 160 / 180 m/phút[1] | 240 m/phút[16] |
| Cỡ lớn nhất trong bảng | 4×120 mm²[1] | 3×185+3×35 (XPRT); hãng không khuyến nghị cỡ trên 3×50 mm² cho festoon[16] |
| Số lõi | đến 42 lõi (bó song song)[1] | 4 lõi đến 10 mm²; 3 lõi + 3 PE từ 16 mm²[16] |
| Xếp chồng nhiều cáp | được; không xoắn nhau[11][8] | không nêu |
| Kẹp xe đỡ | kẹp phẳng; 4×50 rộng 58 mm[1] | kẹp tròn; 3×50+3×10 Ø 38,4 mm[16] |
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở cùng 4×25 (100 mm² đồng), cáp dẹt không màn chắn có R uốn 72 mm so với 157 mm của cáp tròn (nhỏ hơn 2,2 lần) và nhẹ hơn 23 %. Bản (C) mất một phần lợi thế (R 84 mm, nặng bằng cáp tròn) nhưng vẫn cuộn gọn gần gấp đôi. Lợi thế hình học này đi kèm điều kiện: điện áp 300/500 V, thử 2,5 kV và chưa có dữ liệu EMC công bố. Nếu tuyến có biến tần ở đầu ra, cáp tròn (C)-FC có số liệu công bố đầy đủ hơn; nếu tuyến là nhiều lõi điều khiển cộng cấp nguồn 400 V thông thường, cáp dẹt gọn hơn và xếp chồng được.
6.2 Các hãng cáp dẹt: cùng 300/500 V nhưng không cùng số
| Tiêu chí | Prysmian PLANOFLEX (K) NGFLGOEU | HELUKABEL NEO-Flat (N)GFLGÖU | Letronic NGFLGÖU-J | Mueller (IEWC) NGFLGÖU |
|---|---|---|---|---|
| Chuẩn | DIN VDE 0250-809[1] | ‘dựa theo’ VDE 0250-809[5][6] | DIN VDE 0250-809[7] | VDE 0250 phần 809[8] |
| Điện áp / thử | 300/500 V; 2,5 kV[1] | 300/500 V; 3 kV[6] | 300/500 V (phù hợp 0,6/1 kV); 3,5 kV[7] | 300/500 V[8] |
| Bán kính uốn chuyển động | 5×D; bảng cho 3 – 5 × H[1] | 10 × chiều dày[5] | 5 × đường kính[7] | 10ר[8] |
| Lực kéo | 15 N/mm²[1] | không nêu trong tài liệu đã đọc | cố định 15; chuyển động 30 N/mm²[7] | không nêu |
| Tốc độ festoon | 160 / 180 m/phút[1] | không nêu | không nêu | không nêu |
| Nhiệt độ chuyển động | −35 … +80 °C[1] | −30 … +80 °C[6] | −35 … +90 °C[7] | không nêu |
| Ruột | đồng trần; class 6 đến 25 mm², class 5 từ 35 mm²[1] | class 6 (1,5 – 25), class 5 (35 – 120); trần hoặc mạ thiếc[6] | đồng trần; class 6 đến 25, class 5 từ 35[7] | theo VDE 0295[8] |
| Vỏ | PCP 5GM3[1] | neoprene chịu lạnh[5] | hợp chất cao su[7] | neoprene[8] |
| Ghi chú | bản (C): màn riêng từng lõi và cặp[1] | cho xếp bó; cuộn cáp dẹt phải vận chuyển đứng trên mặt bích[5] | dùng cho tải cơ trung bình, uốn một mặt phẳng[7] | xếp chồng được; bán kính nhỏ hơn cáp tròn[8] |
Hai chi tiết nên tách ra. Bán kính uốn: với 4×25 (H = 14,4 mm), 5×H cho 72 mm còn 10× chiều dày cho 144 mm: gấp đôi. Hai số này không mâu thuẫn mà là hai cách ghi; điều cần xác định là bán kính của đúng mã cáp sẽ giao, tính theo chiều dày nào. Điện áp thử: cùng ghi 300/500 V nhưng thử 2,5, 3,0 hoặc 3,5 kV (Hình 3); nhãn điện áp không thay cho biên bản thử.
6.3 Khi nào cần bản (C), khi nào cần màn chung
7. Ứng dụng: festoon một mặt phẳng, và những nơi không được dùng
Festoon là hệ cáp treo thành vòng giữa các xe đỡ chạy dọc dầm hoặc ray; cáp tạo và mở vòng liên tục khi xe con chạy[1]. Cáp dẹt phù hợp vì chỉ uốn trong một mặt phẳng; chính vì vậy nó không phù hợp khi cáp bị xoắn, cuốn nhả hoặc kéo lê.
| Kịch bản | Tải chính | Cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Festoon xe con cẩu giàn RMG, RTG, STS (cáp điều khiển và cấp nguồn phụ) | uốn lặp một mặt phẳng, 160 – 180 m/phút | R theo H; khoảng cách xe đỡ; điện áp 400 V; nhiệt độ 40 – 50 °C ảnh hưởng dòng (mục 5.3) |
| Cầu trục, cổng trục, palăng điện | uốn lặp, bó cáp xếp chồng trên xe đỡ | kẹp phẳng đúng cỡ; chiều dày bó; hệ số nhóm |
| Hệ thống kho tự động, xe chuyển tải | uốn lặp ngắn, nhiều lõi điều khiển | cáp nhiều lõi (12, 24, 42 lõi) và chiều dày bó; lực kéo của cỡ nhỏ |
| Băng tải di động, máy xếp dỡ trên ray ngắn (bãi hàng rời) | festoon dọc ray; bụi, dầu, UV, ẩm | vỏ PCP chịu dầu, UV; mài mòn ở kẹp; điều này là suy luận của tác giả từ phạm vi ‘thiết bị nâng chuyển’ của datasheet |
| Nguồn motor qua biến tần | xung PWM, nhiễu cao tần | datasheet không công bố đỉnh, Zt; ưu tiên cáp tròn có màn chung (mục 5.5) |
| Xích dẫn cáp | uốn lặp một mặt phẳng, hành trình dài | không dùng; cáp chuyên dụng cho xích[13][14] |
| Tang cuốn | kéo, xoắn | không dùng; datasheet ghi không áp dụng[1] |
| Kéo lê trên nền, mỏ lộ thiên | mài mòn, cắt, nghiền | không dùng; cáp mỏ vỏ dày |
| Hầm kín, ngập nước, cần không halogen | nước; khói clo | không dùng PCP; datasheet không nêu ngâm nước hay không halogen |
| Nhiệt độ ngoài −35 … +80 °C khi chuyển động | lạnh sâu hoặc nóng quá mức | ngoài dải của datasheet; hỏi hãng cáp chuyên dụng |
8. Chuyển động nào đòi cáp nào: xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê
Lỗi chọn cáp phổ biến nhất không nằm ở tiết diện mà ở kiểu chuyển động. Cáp dẹt làm việc tốt ở festoon nhờ hình học một mặt phẳng; khi chuyển động đổi sang xích, tang hay kéo lê, tổ hợp tải thay đổi và cần cơ cấu thiết kế khác.
| Chuyển động | Tải chính lên cáp | Hỏng điển hình | Thiết kế cáp cần có | Họ cáp |
|---|---|---|---|---|
| Festoon (cáp dẹt) | uốn lặp một mặt phẳng, gia tốc nhỏ, cọ vào kẹp; kéo dọc nhỏ | đứt sợi ruột do mỏi uốn; mòn vỏ ở kẹp; xoắn khi xe đỡ lệch | lõi song song, ruột class 6 / 5, vỏ cao su chịu mài, R theo H | PLANOFLEX, NGFLGÖU, NEO-Flat[1][5] |
| Xích dẫn cáp | uốn lặp rất nhiều lần, lõi trượt trong cáp, mài trong xích | lõi xoắn ốc, đứt sợi, gãy bện màn chắn | ruột class 6, bước bện ngắn, bó lõi khi tải cao, vỏ trong ép lấp khe, bện góc phẳng, vỏ ngoài ép áp lực chống mài | cáp chuyên dụng cho xích[13][14] |
| Tang cuốn | kéo + uốn + xoắn, nhiều lớp quấn | xoắn ốc (Z-kink), đứt ruột, nứt vỏ | phần tử aramid ở tâm, lay chéo bước ngắn, bện polyester chống xoắn, ruột mạ thiếc class 5, vỏ PUR | NSHTÖU, BUFLEX-M (FeiChun)[19][20] |
| Tang dọc, treo thẳng | lực treo w · g · H, nâng hạ nhanh | giãn ruột đồng | phần tử chịu kéo ở trung tâm, bện chống xoắn | (N)SHTÖU-V[20] |
| Kéo lê mỏ | mài mòn, nghiền, cắt, va đập, nước axit | thủng vỏ → ẩm vào → cách điện suy giảm → chạm đất | vỏ 3,5 – 6 mm (CPE, CR, PUR), màn chắn composite, lõi dẫn hướng giãn được, ruột mạ thiếc và sợi chặn nước ở vùng nhiệt đới | Type 240, Type 275, TENAX-PUR[17][18] |
Chuỗi domino ở cáp ngoài trời và cáp mỏ. FeiChun dẫn các nghiên cứu về cáp mỏ cho thấy môi trường ẩm trên 90 %, va đập và mài mòn làm vỏ hỏng trước, sau đó ẩm mới tới cách điện và ruột[17]. Vì vậy vỏ là lớp phải kiểm soát đầu tiên:
| Chỉ tiêu | Cáp kéo lê (mỏ) | Cáp tang cuốn |
|---|---|---|
| Vỏ | CPE hoặc PCP rất dày, 3,5 – 6 mm[18] | PUR mỏng hơn: 2 – 3 mm; BUFLEX-M 2,5 – 3,8 mm[18][19] |
| Phần tử chịu kéo | không cần | aramid (Kevlar) ở tâm |
| Chống xoắn | không cần | bện tổng hợp nhúng trong cáp |
| Bán kính uốn | 8 – 12 × D[18] | 6 – 8 × D[18] |
| Tuổi thọ uốn (do FeiChun nêu) | 50 000 – 100 000 chu kỳ[18] | trên 1 triệu chu kỳ[18] |
| Tiêu chuẩn chính | AS/NZS 1802, ICEA S-75-381[18] | IEC 60502, DIN VDE 0250[18] |
9. Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn
FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ; lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ và cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc[17]. Cáp festoon dẹt chịu hai tải giống hai điểm yếu mà FeiChun nêu cho cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt hoặc mòn vỏ do tiếp xúc lặp lại[17]; vì vậy kỹ thuật vật liệu và kiểm soát sản xuất của hai nhóm cáp kia là phần liên quan trực tiếp khi chọn nhà cung cấp. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo.
9.1 Hai họ cáp chịu kéo và mài mòn: mặt cắt và cơ cấu
Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Nhìn hai mặt cắt theo đường đi của lực: ở cáp tang cuốn, lực kéo đi qua phần tử aramid ở tâm và bện chống xoắn thay vì qua đồng; ở cáp kéo lê mỏ, vỏ dày và màn chắn composite chịu mài mòn, còn lõi dẫn hướng (pilot) giãn được để tín hiệu bảo vệ không đứt khi cáp bị kéo căng[18]. Cáp dẹt festoon ở giữa hai thái cực: không có cơ cấu chịu kéo hay chống xoắn, nên giới hạn kéo (15 N/mm²) và phạm vi chỉ uốn một mặt phẳng là giới hạn thiết kế thật, không phải con số bảo thủ.
| Yêu cầu | Giải pháp FeiChun công bố | Dữ liệu đi kèm (do FeiChun nêu) | Cần xác minh |
|---|---|---|---|
| Chịu kéo | phần tử aramid (Kevlar) ở tâm; bện polyester; ở trung thế có lõi cradle aramid (loại K)[19] | BUFLEX-M: aramid hấp thụ lực kéo của tang; PROTOLON(SMK) 6/10 kV 3×25: kéo 20 N/mm², tăng tốc 30 N/mm²[19][20] | bảng dữ liệu theo mã và lô |
| Chống xoắn | lay chéo xoắn ốc, bước ngắn, bện polyester, phần tử trung tâm và bện tổng hợp nhúng do FeiChun thiết kế theo từng cấu hình[19] | xoắn ±25 °/m ở mã trung thế 3×25+3×25/3[20] | biên bản thử xoắn |
| Uốn lặp | ruột đồng mạ thiếc class 5 (class 6 khi yêu cầu), bước bện ngắn[17][19] | BUFLEX-M: 6×D cố định, 8×D chuyển động; FeiChun nêu trên 1 triệu chu kỳ ở bán kính danh định[19] | số chu kỳ thử: R, tốc độ, tiêu chí đạt |
| Mài mòn, xé, thủy phân (vỏ) | PUR gốc polyether tự pha chế; polyether chống thủy phân tốt hơn polyester[19] | hấp thụ ẩm dưới 0,8 % so với 1,5 – 3 % của 5GM3; vỏ 2,5 – 3,8 mm[19] | báo cáo hấp thụ ẩm, mài mòn ISO 4649, độ bền xé |
| Mỏ nhiệt đới, nước axit | vỏ CPE; ruột mạ thiếc; EPR liên kết silane; sợi chặn nước; cách điện dày hơn ở bản 3,3 kV[17] | CPE hấp thụ ẩm dưới 0,5 % (28 ngày, 70 °C), chịu axit đến pH 2,5, chống nấm; EPR giữ trên 90 % độ bền điện môi sau 1 000 h ngâm nước 90 °C so với 60 – 70 % của EPR peroxit[17] | biên bản thử thủy phân, hấp thụ ẩm theo IEC 60811-402 |
| Kéo lê mỏ | vỏ dày 3,5 – 6 mm; lõi dẫn hướng giãn được (Type 275); màn chắn composite đồng – polyester (Type 240)[17][18] | thử AC 3,5 kV cho cáp 0,6/1 kV; điện trở cách điện lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C trong kiểm soát chất lượng[17] | biên bản thử từng cuộn |
| Lạnh cực đoan | TENAX-PUR: vỏ PUR đến −50 °C, tùy chọn vỏ phát sáng[19] | 6/10 kV theo DIN VDE 0250-813; vỏ 5GM3 cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[19] | biên bản thử lạnh |
| Sản xuất và kiểm tra | trộn, đùn, lưu hóa liên tục trong một vòng kín: đo đường kính bằng laser, độ lệch tâm; mạ thiếc kiểm bằng XRF; mỗi cuộn thử điện áp, điện trở cách điện, điện trở ruột, kích thước, truy xuất lô[17] | lớp mạ thiếc 5 – 10 µm; độ lệch tâm ≤ 10 %; hot set: giãn ≤ 175 %, biến dạng dư ≤ 15 %[17] | quy trình kiểm tra theo mã |
9.2 Vật liệu vỏ và chỉ số mài mòn
Chỉ số mài mòn theo ISO 4649 (số càng nhỏ càng bền) thường dùng làm thước đo tham chiếu vì vỏ mòn là nguyên nhân hỏng cáp mỏ nghiêm trọng[22]. Bảng giá trị điển hình trong tài liệu sáng chế US 10,214,645 (trích qua bài FeiChun) xếp TPU/PUR bền hơn cao su thiên nhiên, CPE và Hypalon[20][22]:
| Tiêu chí | CR 5GM3 / 5GM5 (vỏ PLANOFLEX là 5GM3) | PUR gốc polyether | CPE |
|---|---|---|---|
| Mài mòn | tiêu chuẩn VDE 0250; không có trong bảng sáng chế | chỉ số ISO 4649 thấp nhất trong bảng: 15 (TPU)[22] | chỉ số 70[22] |
| Bền kéo và xé | 5GM3 ≥ 10 N/mm²; 5GM5 ≥ 15 N/mm²[19] | xé 21,0 kN/m (TPU), khoảng 2,4 lần CPE trong bảng[22] | xé 8,8 kN/m[22] |
| Nhiệt độ thấp | cứng dưới khoảng −25 °C theo FeiChun[19] | dẻo đến −50 °C (TENAX-PUR)[19] | theo hãng |
| Halogen | PCP chứa clo; khói độc hơn | có bản không halogen[20] | chứa clo |
| Thủy phân, khí hậu nóng ẩm | hấp thụ ẩm 1,5 – 3 % theo FeiChun[19] | polyether chống thủy phân; polyester kém hơn[19] | hấp thụ ẩm dưới 0,5 %, chịu axit pH 2,5[17] |
| Giá | thấp hơn | cao hơn | thấp |
9.3 Bằng chứng hiện trường do FeiChun công bố
| Hiện trường | Cáp tiêu chuẩn | Cáp FeiChun nhiệt đới hóa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Mỏ vàng Lihir (Papua New Guinea), kéo lê sau máy khai thác | điện trở cách điện từ trên 100 xuống 2 MΩ·km sau 14 tháng; đồng xanh ăn mòn, nước thấm dọc ruột[17] | 3×50 mm² 3,3/3,3 kV: trên 100 MΩ·km sau 36 tháng, ruột còn sáng, nước không lan xa vết hỏng[17] | cùng mỏ, cùng khu vực, cùng thiết bị theo bài FeiChun |
| Mỏ than Nam Kalimantan (Indonesia) | tuổi thọ vỏ PCP 6 – 18 tháng (trung bình 12)[17] | vỏ CPE: 24 – 48 tháng (trung bình 36)[17] | nước axit pH 2,8 – 4,0 và nấm trên vỏ |
| Chi phí mua | khoảng 1 800 USD / 100 m[17] | khoảng 2 100 USD / 100 m (+17 %)[17] | FeiChun nêu tổng chi phí 36 tháng cho 5 000 m thấp hơn khoảng một phần ba |
9.4 Bảng hỏi FeiChun cho cáp dẹt 300/500 V
| Hạng mục | Datasheet tham khảo [1] | Nên hỏi FeiChun |
|---|---|---|
| Ruột | đồng trần; class 6 đến 25 mm², class 5 từ 35 mm² | đồng trần hay mạ thiếc (R20 của 50 mm²: 0,386 hay 0,393 Ω/km); số sợi, bước bện |
| Cách điện | EPR 3GI3; bề dày theo cáp 1 kV | kiểu liên kết ngang; thử thủy phân cho khí hậu nóng ẩm; bề dày danh định và nhỏ nhất |
| Vỏ | PCP 5GM3 | PCP, 5GM5, CPE hay PUR; bề dày ở mép và ở khe giữa lõi; chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé; chống nấm |
| Kích thước | W và H (min – max) theo bảng | dung sai W và H theo lô; khối lượng; lõi xanh – vàng cùng cỡ hay không |
| Điện áp | 300/500 V; thử 2,5 kV | điện áp ghi trên nhãn và biên bản thử; có thể ghi 0,6/1 kV hay không và kèm biên bản nào |
| Màn chắn (bản (C)) | bện đồng mạ thiếc, phủ khoảng 60 % từng lõi | độ phủ thực; tiết diện; Zt nếu cần EMC |
| Cơ học | 15 N/mm²; R 3 – 5 × H; 160 / 180 m/phút | cơ sở tính bán kính (H hay Ø); số chu kỳ uốn ở bán kính và tốc độ cho trước; lực kéo động |
| Chống thấm | datasheet không nêu | sợi chặn nước hay không khi tuyến ở ngoài trời |
10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem
Với cáp dẹt, biên bản thử của lô quan trọng ngang catalogue: datasheet không công bố số chu kỳ uốn, tuổi thọ hay dung sai chiều dày vỏ ở mép và ở khe giữa lõi, nên chỉ biên bản thực mới cho biết lô hàng đang ở đâu so với giới hạn.
| Phép thử | Tham chiếu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp xoay chiều | 2,5 kV; lõi điều khiển 2 kV theo datasheet[1] | mọi cuộn; ghi nhiệt độ và thời gian thử |
| Kích thước W và H | bảng datasheet, min – max[1] | đo trên nhiều mặt cắt của mỗi lô; W và H quyết định kẹp và bán kính |
| Thử uốn một mặt phẳng | datasheet và tài liệu Bắc Mỹ có ghi ‘thử uốn’[4] | R = k × H, tốc độ, số chu kỳ, tiêu chí đạt; ghi kết quả thử |
| Điện trở ruột 20 °C | IEC 60228 class 6 và class 5 | kiểm tra ruột trần hay mạ thiếc |
| Chịu dầu | EN 60811-404[1] | datasheet nêu tiêu chuẩn này |
| Cháy lan | IEC 60332-1-2[1] | PCP chứa clo; không phải kết quả cho không halogen |
| Mài mòn vỏ | ISO 4649 (chỉ số mài mòn)[22] | thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng |
| Độ bền kéo, giãn dài, xé của vỏ và cách điện | IEC 60811-501 | trước và sau già hóa |
| Hot set cách điện EPR | IEC 60811-507; FeiChun nêu giãn ≤ 175 %, biến dạng dư ≤ 15 %[17] | kiểm tra liên kết ngang |
| Điện trở cách điện | FeiChun nêu lớn hơn 500 MΩ·km ở 20 °C[17] | mọi cuộn |
| Màn chắn bản (C) | độ phủ, đường kính sợi | thử uốn có đo; datasheet không nêu Zt |
Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, tài liệu Prysmian Bắc Mỹ, bài FeiChun và tài liệu sáng chế[1][4][17][22]; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.
11. Sự cố thường gặp và cách phòng
| Chế độ hỏng | Dấu hiệu | Nguyên nhân thường gặp | Biện pháp |
|---|---|---|---|
| Đứt sợi ruột do mỏi uốn | điện trở tăng, nóng cục bộ ở vòng | R nhỏ hơn k × H; tốc độ vượt 160 / 180 m/phút; gia tốc lớn | R theo bảng datasheet; vòng lớn hơn; yêu cầu biên bản thử uốn |
| Cáp bị xoắn trong vòng festoon | vòng lật mặt, kẹt xe đỡ | xoắn nằm ngoài phạm vi (datasheet chỉ cho uốn một mặt phẳng); xe đỡ lệch ray; kẹp lệch | xe đỡ dẫn hướng; không chạy thiết bị lệch ray; kẹp phẳng đúng mặt |
| Uốn theo cạnh rộng | vỏ nhăn, tách ở mép | đổi hướng khi lắp, vòng bị kéo lệch | kiểm tra mặt phẳng uốn khi lắp (mục 7) |
| Xe đỡ đặt quá gần nhau | vòng bị gập ở cuối hành trình | khoảng cách nhỏ hơn 2R hoặc nhỏ hơn hai lần chiều dày bó | tính khoảng cách tối thiểu theo mục 5.1[5] |
| Đứt lõi của cáp nhiều lõi nhỏ | mất tín hiệu từng lõi | cỡ dưới 2,5 mm² chịu kéo thấp[5] | rút ngắn vòng; giảm khối lượng cáp trên xe đỡ |
| Vỏ mòn ở kẹp và con lăn | thấy lõi hoặc bện | ma sát với kẹp xe đỡ, bề mặt nhám | kẹp rộng, đệm mềm; yêu cầu chỉ số mài mòn ISO 4649 |
| Quá nhiệt khi xếp chồng và phơi nắng | vỏ cứng, nứt | nhiệt độ môi trường 40 – 50 °C; bó nhiều cáp | áp hệ số nhiệt (mục 5.3); xin hệ số nhóm; thông gió |
| Sai điện áp hoặc đầu ra biến tần | đánh thủng cách điện | lưới 480 V có dung sai; 690 V; xung PWM | mục 5.5; hỏi hãng cáp và hãng biến tần |
| Dùng nhầm họ cáp | mòn nhanh, đứt sớm | cáp dẹt đưa vào xích, tang hoặc kéo lê | chọn theo mục 8 |
| Biến dạng cuộn cáp khi vận chuyển | lõi lệch, vỏ méo | cuộn cáp dẹt nằm ngang | vận chuyển cuộn đứng trên mặt bích[5] |
Cột nguyên nhân và biện pháp là tổng hợp của tác giả từ datasheet, hướng dẫn của HELUKABEL[5] và các phép tính trong bài; datasheet không công bố tỷ lệ hỏng hay tuổi thọ cho từng chế độ.
12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng
| Dữ liệu | Vì sao cần |
|---|---|
| Điện áp lưới (400 V, 440 – 480 V) và có hay không biến tần ở tuyến cáp | kiểm tra điện áp danh định 300/500 V và đỉnh |
| Cấu hình: số lõi, tiết diện, lõi PE (mm²), bản (C) hay không màn chắn | dòng, ngắn mạch, EMC |
| Hành trình festoon, số xe đỡ, số cáp trong bó, chiều dài vòng, tốc độ, gia tốc, số chu kỳ mong muốn | tính R, khoảng cách xe đỡ, tải lên xe đỡ |
| Môi trường: nhiệt độ cao nhất, nắng, dầu, hóa chất, nước mặn, bụi | chọn vỏ và hệ số nhiệt |
| Bảng dữ liệu theo lô: W và H (min – max), khối lượng, điện trở ruột, lực kéo, bán kính uốn và cơ sở tính | thiết kế kẹp, máng, xe đỡ |
| Ruột đồng trần hay mạ thiếc; vật liệu vỏ (PCP, CPE, PUR); chống thấm dọc | môi trường ẩm nóng, nước mặn |
| Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, giãn dài vỏ | so sánh nhà cung cấp |
| Biên bản thử điện áp, thử uốn, kích thước từng lô | nghiệm thu |
| Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần không halogen | hồ sơ phòng cháy chữa cháy |
| Phụ kiện: kẹp phẳng, xe đỡ đúng bề rộng cáp, đầu cốt | chất lượng lắp đặt |
| Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lực | hồ sơ dự án |
13. Chứng nhận của FeiChun
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
+86 13855123218
14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ
Trên cùng một thiết bị, đoạn festoon, đoạn xích dẫn, đoạn tang cuốn và đoạn kéo lê thường cần bốn họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.
| Đoạn tuyến | Loại cáp | Bài kỹ thuật liên quan |
|---|---|---|
| Tổng quan họ RONDOFLEX: festoon tròn, C-FC, CHAIN (tiếng Nga) | RONDOFLEX (N)GRDGOEU, (C)-FC, (CHAIN) | RONDOFLEX: полный инженерный обзор |
| Festoon tròn không màn chắn 0,6/1 kV | RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU | RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV |
| Festoon tròn có màn chắn chung cho biến tần | RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J | RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J |
| Tang cuốn, cáp cuộn, kéo lê hạ áp chịu kéo, chịu mài mòn (có NGFLGÖU) | NSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖU | Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê |
| Tang cuốn hạ áp 4×35 mm² cho cẩu, festoon, spreader | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J | (N)SHTÖU / NSHTOEU-J 0,6/1 kV 4×35 mm² |
| Tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU | PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU |
| Tang cuốn trung thế cho máy lộ thiên | PROTOLON (M) R | PROTOLON (M) R |
| Tang cuốn hạ áp cho cẩu và spreader | CORDAFLEX (SMK) | CORDAFLEX (SMK) |
| Cáp kéo lê mỏ và cách phân biệt với cáp tang cuốn | Type 240, Type 275, TENAX-PUR | What Is Mining Trailing Cable? |
| Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChun | BUFLEX-M, NSHTÖU, NSSHÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR | What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? |
| Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuất | tự pha chế hợp chất, nhiệt đới hóa | About Feichun Cable |
Hỏi đáp
PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500 V là loại cáp gì?
Cáp dẹt cao su hạ áp 300/500 V theo DIN VDE 0250-809: ruột đồng trần class 6 (đến 25 mm²) hoặc class 5 (từ 35 mm²), cách điện EPR 3GI3, các lõi đặt song song, vỏ polychloroprene 5GM3. Dùng cho festoon, chỉ uốn trong một mặt phẳng, kéo 15 N/mm², tốc độ tham chiếu 160 m/phút (xe đỡ không động cơ) và 180 m/phút (có động cơ). Bản (C) có màn chắn bện đồng mạ thiếc quanh từng lõi hoặc từng cặp.
Điện áp 300/500 V có dùng được cho lưới 400 V, 440 – 480 V hoặc 690 V không?
Lưới 230/400 V và 240/415 V nằm trong dải. Lưới 480 V có dung sai +10 % lên 528 V, vượt 500 V, nên cần hỏi hãng. Lưới 690 V không dùng được. Datasheet Prysmian ghi thử 2,5 kV và bề dày cách điện theo cáp 1 kV, còn Letronic ghi thêm ‘phù hợp 0,6/1 kV’ với thử 3,5 kV; số có giá trị cho đơn hàng là số trên datasheet và nhãn in trên vỏ của đúng mã cáp.
Bán kính uốn tối thiểu và đáy vòng festoon của cáp dẹt 4×25 và 4×50?
Theo bảng datasheet, R chuyển động của 4×25 là 72 mm (H lớn nhất 14,4 mm) và của 4×50 là 95 mm (H lớn nhất 19 mm), tức đáy vòng tối thiểu 144 mm và 190 mm. Hệ số suy ra từ bảng là 3×H khi H ≤ 8 mm, 4×H khi H khoảng 8 – 11,5 mm và 5×H khi H lớn hơn; bán kính tính theo chiều dày H, không theo chiều rộng W.
Lực kéo, tốc độ và xoắn cho phép của cáp dẹt?
Datasheet Prysmian: lực kéo 15 N/mm² trên tổng tiết diện các lõi, festoon xe đỡ không động cơ đến 160 m/phút, có động cơ đến 180 m/phút, chỉ uốn trong một mặt phẳng, không áp dụng cho tang cuốn. Datasheet không nêu mức xoắn cho phép; vì cáp chỉ được uốn trong một mặt phẳng, xoắn nằm ngoài phạm vi sử dụng. Letronic ghi 15 N/mm² khi cố định và 30 N/mm² khi chuyển động cho cáp NGFLGÖU-J của họ, nên không quy đổi số giữa các hãng.
Cáp dẹt có dùng cho xích dẫn cáp, tang cuốn hoặc kéo lê mỏ không?
Không. Datasheet chỉ nêu festoon và ghi tang cuốn là không áp dụng. Xích dẫn cáp cần cáp chuyên dụng (ruột class 6, bước bện ngắn, vỏ ép áp lực); tang cuốn cần phần tử chịu kéo và bện chống xoắn như NSHTÖU, (N)SHTÖU-V hoặc BUFLEX-M; kéo lê mỏ cần cáp vỏ dày như Type 240, Type 275 hoặc (N)TSCGEWÖU.
Cáp dẹt khác cáp tròn RONDOFLEX (C)-FC ở đâu, nên chọn loại nào?
Ở cùng 4×25, cáp dẹt không màn chắn có R uốn 72 mm so với 157 mm của cáp tròn (C)-FC và nhẹ hơn 23 %, nhưng chỉ có điện áp 300/500 V, thử 2,5 kV và không công bố trở kháng truyền hay điện áp đỉnh. Cáp tròn (C)-FC có màn chắn chung, thử 5 kV, đỉnh 2 400 V và dùng với biến tần đến 690 V. Dẹt hợp cho nhiều lõi điều khiển và cấp nguồn 400 V thông thường; tròn (C)-FC hợp cho tuyến biến tần.
Bản (C) có màn chắn dùng cho đầu ra biến tần được không?
Datasheet không công bố điện áp đỉnh cho phép, trở kháng truyền hay điện dung cho bản (C), và màn chắn của nó là màn riêng từng lõi chứ không phải màn chung. Vì vậy chưa có dữ liệu để kết luận; cần hỏi hãng cáp và hãng biến tần về dV/dt, chiều dài cáp và bộ lọc, hoặc chọn cáp có màn chung và số liệu EMC công bố.
Các hãng ghi số khác nhau (5ר hay 10× chiều dày, kéo 15 hay 30 N/mm²): tin số nào?
Tin số trong datasheet của đúng mã và đúng hãng sẽ giao. Prysmian và Faber ghi 5ר (bảng suy ra 3 đến 5×H), HELUKABEL và Mueller ghi 10× chiều dày hoặc 10ר, Letronic ghi 5ר. Mỗi hãng định nghĩa Ø và dải kích thước khác nhau, nên cần ghi rõ cơ sở tính vào hợp đồng.
Công nghệ của FeiChun giúp gì cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn?
FeiChun công bố tự pha chế hợp chất PUR, CPE và EPR, ruột đồng mạ thiếc class 5, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether, EPR liên kết silane chống thủy phân, sợi chặn nước và kiểm soát đùn vòng kín. Các số liệu hiện trường là công bố của nhà sản xuất; cấu tạo và số liệu thử chính thức phải lấy từ bảng dữ liệu theo đúng mã.
Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?
Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; UL File và GOST-R trong datasheet tham khảo thuộc cáp của Prysmian.
Nguồn
- Prysmian, PLANOFLEX (K) NGFLGOEU 300/500V: Low voltage flat cables for festoon application (datasheet bản in 09/10/2026: cấu tạo, điện, nhiệt, cơ, bảng kích thước và bảng lực kéo, bán kính, dòng) [liên kết]
- Faber Kabel (Prysmian), Rubber flat cable PLANOFLEX NGFLGOEU (bản màn chắn riêng (C), tốc độ 160 / 180 m/phút, 5ר, UL File E 113314) [liên kết]
- Faber Kabel (Prysmian), PLANOFLEX(S) NGFLGOEU (bề dày cách điện theo cáp 1 kV, màn bện đồng mạ thiếc, VDE 0482-332-1-2) [liên kết]
- Prysmian Bắc Mỹ, PLANOFLEX NGFLGOEU (VDE Marking, UL File E 113313, GOST-R, nhãn 600 V 90 °C, thử uốn) [liên kết]
- HELUKABEL, NEO-Flat (N)GFLGÖU (bán kính uốn 10× chiều dày, khoảng cách xe đỡ, cỡ nhỏ dưới 2,5 mm², vận chuyển cuộn đứng) [liên kết]
- HELUKABEL, NEO-flach (N)GFLGÖU, bản tiếng Đức (điện áp thử 3 000 V, nhiệt độ, ruột trần hoặc mạ thiếc, khả năng xếp bó) [liên kết]
- Letronic, NGFLGÖU-J Neoprene Flachleitung (300/500 V, phù hợp 0,6/1 kV, thử 3 500 V, kéo 15 / 30 N/mm², 5× đường kính) [liên kết]
- Mueller (IEWC), NGFLGÖU Flat Neoprene (300/500 V, xếp chồng, bán kính nhỏ hơn cáp tròn, 10ר) [liên kết]
- DIN Media, DIN VDE 0250-809:1985-05, Cables, wires and flexible cords for power installation; flat ordinary tough-polychloroprene-sheathed flexible cable [liên kết]
- Nexans, Radius curves for flexible rubber cables, bảng HD 516 (festoon cầu trục 6D, tải cơ 15 N/mm² và 1 000 N) [liên kết]
- Duke Electric, Speed-O-Controls C-Track Festoon Systems (cáp dẹt xếp chồng không xoắn, xe đỡ nhiều lớp) [liên kết]
- Conductix-Wampfler, Engineering guidelines festoon systems for I-beams (cách xếp bó cáp dẹt và cáp tròn) [liên kết]
- igus, Seven reasons for a durable chain cable (ruột mảnh, lõi bó, vỏ trong ép lấp khe, bện góc phẳng, vỏ ngoài chống mài) [liên kết]
- HELUKABEL, Trailing chain cables for highly dynamic industrial systems (ruột class 6, bước bện ngắn, ép lấp khe) [liên kết]
- Prysmian, Round Low Voltage Cables for Festoon Operation (RONDOFLEX (C)-FC (N)GRDGCGOEU-J; điện, cơ, kích thước, trở kháng truyền) [liên kết]
- FeiChun, RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần (bài kỹ thuật tiếng Việt, 09/10/2026) [liên kết]
- FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, CPE, EPR chống thủy phân, nhiệt đới hóa, bằng chứng hiện trường, kiểm soát chất lượng) [liên kết]
- FeiChun, What Is Mining Trailing Cable? (cấu tạo cáp kéo lê, vỏ CPE / PCP / PUR, so sánh kéo lê và tang cuốn) [liên kết]
- FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (hệ ký hiệu, BUFLEX-M, NSHTÖU, (N)TSCGEWÖU, TENAX-PUR, chống xoắn, vật liệu vỏ) [liên kết]
- FeiChun, Cáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê chịu kéo, chịu mài mòn cho cẩu cảng và mỏ (so sánh họ NSHTÖU, NGFLGÖU, PUR; bảng vật liệu vỏ; PROTOLON(SMK) 6/10 kV) [liên kết]
- FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty (đăng trên các trang kỹ thuật của feichuncables.com).
- Bằng sáng chế US 10,214,645, bảng giá trị điển hình của vỏ cáp mỏ (độ bền kéo, xé rách, chỉ số mài mòn ISO 4649); đọc qua bài FeiChun [20] [liên kết]
Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun cho đúng mã và lô hàng.


