RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, băng tải và thiết bị mỏ

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần, Zt, điện áp đỉnh 2 400 V và chọn họ cáp
FEICHUN CABLE · BÀI KỸ THUẬT

RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV: cáp festoon có màn chắn chung cho biến tần – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, băng tải và thiết bị mỏ

Bài viết phân tích cấu tạo cáp festoon 0,6/1 kV có màn chắn chung, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính vòng festoon, lực kéo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, điện áp đỉnh và sóng phản xạ ở biến tần, trở kháng truyền, dòng sự cố qua màn chắn và PE), so sánh với RONDOFLEX thường, CHAIN và FESTOONFLEX C PUR-HF, phân định ranh giới sử dụng (festoon, nguồn biến tần, xích dẫn cáp, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

0,6/1 kV (Um 1,2 kV)Thử 5 kV · đỉnh 2 400 VBiến tần ≤ 690 VBện đồng mạ thiếc > 80 %Zt < 100 mΩ/m ở 30 MHzKéo 15 N/mm²Festoon 240 m/phút4 lõi ≤ 10 mm² · 3 lõi + 3 PE từ 16 mm²FeiChun: CE · UKCA · VDE · EAC · ATEX · IECEx
Nguồn dữ liệu. Trang catalogue Prysmian của mã XPRT chạy trong ứng dụng động nên không đọc được trực tiếp. Cấu tạo và thông số điện – cơ lấy từ datasheet RONDOFLEX(C)-FC (N)GRDGCGOEU-J của Prysmian, bản 23/02/2016[1], đối chiếu với tóm tắt của nhà phân phối[3] và Faber[4]; bảng kích thước XPRT (15 mã) lấy từ nhà phân phối Vijselaar[2]; so sánh với họ CHAIN và FESTOONFLEX[1][5][6]; sóng phản xạ và nối màn chắn từ tài liệu về cáp biến tần[11][12]; công bố về vật liệu, thiết kế và kiểm tra chất lượng của FeiChun[8][9][10]. Các con số tính (lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, điện áp đỉnh, dòng sự cố, điện áp nhiễu cảm ứng) do tác giả tính theo công thức trong bài. RONDOFLEX và XPRT là tên thương mại của bên thứ ba, chỉ dùng để nhận diện loại cáp. Lực kéo động 20 N/mm² của nhãn XPRT lấy từ tổng hợp của FeiChun[8], tôi chưa đối chiếu với tài liệu gốc của Prysmian. Số liệu chính thức cho cáp của FeiChun (cấu tạo, kích thước, Zt thực đo, tiết diện màn chắn và PE, chứng nhận) phải lấy từ bảng dữ liệu và biên bản thử của FeiChun cho đúng mã. Các nguồn có thể lệch nhau ở vài dòng.

1. Tổng quan và cách đọc ký hiệu

RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV là cáp tròn hạ áp có màn chắn chung, thiết kế cho hệ festoon trên cẩu giàn, hệ thống kho tự động, băng tải di động, máy công cụ và cho cả vai trò cáp mềm cấp nguồn motor qua biến tần[2]. Hãng nêu rõ điểm dùng: nơi cáp lực gây nhiễu cho cáp dữ liệu, hoặc nơi phải đạt giá trị phát xạ tối đa theo EN 55011/55022[1].

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Với kỹ sư cảng và mỏ, đây là cáp «một mình đảm nhiệm hai việc»: chịu uốn lặp trong vòng festoon và làm đường nối biến tần – motor có kiểm soát nhiễu. Cái giá là hai giới hạn rõ ràng trong datasheet: không cho phép xoắn, và hãng không khuyến nghị dùng cỡ lớn hơn 3×50 mm² cho festoon[1].

Ba điểm về ký hiệu thường bị bỏ qua:

  • (C)-FC. C là màn chắn chung (Copper screen), FC là cho biến tần (Frequency Converter). Khác với cáp RONDOFLEX thông thường, màn chắn bện nằm giữa vỏ trong và vỏ ngoài[1].
  • -J. J là có dây nối đất xanh – vàng; -O là không có. Cỡ đến 10 mm² là cấu hình 4 lõi; từ 16 mm² là ba ruột pha và dây PE tách thành ba phần nằm trong các khe giữa lõi[1].
  • XPRT. Prysmian xếp XPRT vào nhóm «công nghệ mới» XPRT, SMRT, SPCL, XTRM[7]; các nguồn tôi đọc không giải thích khác biệt hợp chất. Với các mã dùng chung, bảng kích thước và khối lượng XPRT của nhà phân phối trùng với datasheet (C)-FC cũ; XPRT bổ sung ba mã: 4×16, 4×25 và 3×185+3×35[1][2]. FeiChun tổng hợp rằng bản XPRT hiện hành ghi lực kéo 15/20 N/mm² (tĩnh/động) và 240 m/phút[8]; tôi chưa đối chiếu được với tài liệu gốc của Prysmian.
Đặc tính chính (datasheet)
Hạng mụcGiá trịÝ nghĩa kỹ thuật
Điện áp danh định0,6/1 kV; AC tối đa 0,7/1,2 kV; DC tối đa 0,9/1,8 kV[1]mạch động lực và biến tần hạ áp
Điện áp thử và đỉnhthử xoay chiều 5 kV (5 phút); đỉnh cho phép 2 400 V; nối biến tần tối đa 690 V[1]cao hơn bản không màn chắn (3,5 kV) để chịu xung của biến tần
Tiêu chuẩndựa trên DIN VDE 0250-814; VDE Reg. Nr. 7841; GOST-R[1]chứng nhận của họ cáp Prysmian, không chuyển sang cáp hãng khác
Ruộtđồng trần class 5; dây PE đồng mạ thiếc class FS[1]mềm cho uốn lặp; PE rất mảnh
Cách điệnEPR PROTOLON MS, tối thiểu 3GI3[1][3]cao su EPR, chịu uốn lặp tốt hơn nhựa cứng
Màn chắn chungbện đồng mạ thiếc, độ phủ > 80 %, Zt < 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz[1]giảm phát xạ theo EN 55011/55022
Vỏtrong: EPR GM1b đen; ngoài: PCP 5GM3 đen[1]chịu dầu, ozone, UV, ẩm
Cơ học15 N/mm²; không cho phép xoắn; festoon tới 240 m/phút[1]chỉ có festoon trong datasheet
Nhiệt độ90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch; cố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1]chuyển động ở mức −35 °C

2. Cấu tạo: ruột class 5, PE tách ba và màn chắn bện đồng mạ thiếc

Từ trong ra ngoài: ruột đồng trần class 5; cách điện EPR; ba hoặc bốn lõi xoắn với bước ngắn; ở cỡ từ 16 mm² trở lên, dây PE mảnh đặt trong ba khe giữa các lõi; vỏ trong cao su EPR; lớp bện đồng mạ thiếc phủ chung; vỏ ngoài PCP đen[1].

1233×50+3×10 (cỡ từ 16 mm² trở lên)1234×10 (cỡ đến 10 mm²: 4 lõi, một lõi xanh – vàng)123456Cấu tạo (sơ đồ)1Ruột đồng trần, sợi mảnh class 5ba hoặc bốn ruột pha; mỗi ruột gồm nhiều sợi mảnh2Cách điện EPR PROTOLON MS, tối thiểu 3GI3màu nhạt, số in đen; 90 °C liên tục, 250 °C ngắn mạch3Dây PE đồng mạ thiếc, class FS, tách bađặt ở ba khe giữa các lõi (cỡ từ 16 mm²); xanh – vàng4Vỏ trong cao su EPR (GM1b), màu đenđệm giữa cụm lõi và màn chắn5Màn chắn chung: bện đồng mạ thiếcphủ > 80 %; Zt < 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz6Vỏ ngoài polychloroprene (PCP) 5GM3, đenchịu dầu, ozone, UV, ẩm; dùng trong nhà và ngoài trờiMinh họa nguyên lý theo datasheet [1]; tỷ lệ, bề dày từng lớp và độ phủ bện chỉ mang tính sơ đồ; bản vẽ thật theo bảng dữ liệu FeiChun
Hình 1. Mặt cắt RONDOFLEX (C)-FC (N)GRDGCGOEU-J: cấu hình 3 lõi + 3 PE (trái) và 4 lõi (phải), minh họa nguyên lý, không theo tỷ lệ.
Từ lớp cấu tạo đến chế độ hỏng
LớpVai tròNếu thiếu hoặc kémCần yêu cầu
1. Ruột class 5sợi mảnh chịu uốn lặp; 3 hoặc 4 ruộtđứt sợi do mỏi uốn; nóng cục bộsố sợi, bước bện; điện trở ruột ≤ giới hạn IEC 60228
2. Cách điện EPRcách điện mềm; màu nhạt, số in đennứt khi uốn lạnh; phóng điện ở cạnh sắchợp chất, bề dày; thử 5 kV; phản ứng với xung biến tần
3. PE tách bađường dẫn sự cố chạm đất; nối vào hệ đẳng thếtiết diện thiếu thì nóng chảy khi chạm đấttiết diện thực theo mm²; mã hóa xanh – vàng
4. Vỏ trong GM1bđệm giữa lõi và màn chắnbện màn chắn cắt vào cách điện khi uốnhợp chất, bề dày
5. Màn chắn bệngiảm phát xạ; dẫn dòng nhiễu chung và một phần dòng sự cốđứt bện do mỏi uốn làm Zt tăng; ăn mòn bệnđộ phủ, đường kính sợi, góc bện; Zt sau thử uốn
6. Vỏ ngoài PCP 5GM3chịu mài mòn, dầu, ozone, UVmòn thủng thì ẩm vào bện và lõichỉ số mài mòn ISO 4649; bề dày vỏ

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Màn chắn nằm giữa hai lớp vỏ cao su, nên mỗi lần cáp uốn qua vòng festoon, các sợi bện bị kéo và nén theo chu kỳ. Đứt từng sợi bện không làm cáp hỏng ngay nhưng làm trở kháng truyền Zt tăng dần: đây là chế độ hỏng «âm thầm» của cáp có màn chắn. Do đó thử uốn có ghi Zt trước và sau là phép thử có giá trị hơn chỉ ghi độ phủ danh định (mục 10).

Ghi chú về ký hiệu PE. Mã «3×50+3×10» trong bảng không có «/3» như ở RONDOFLEX thường («3×50+3×25/3»). Tôi đọc theo nghĩa thẳng: ba dây PE, mỗi dây 10 mm². Nếu đó là tổng 10 mm² chia ba thì dòng chịu được của PE giảm ba lần (mục 5.5); hãy xin bản vẽ có tiết diện PE thực.

3. Thông số theo datasheet

Điện và nhiệt
Thông sốGiá trịGhi chú
Điện áp danh định0,6/1 kV[1]—
AC tối đa / DC tối đa0,7/1,2 kV / 0,9/1,8 kV[1]—
Điện áp thử xoay chiều5 kV, 5 phút[1]bản không màn chắn: 3,5 kV; bản CHAIN có màn chắn: 4 kV[1][5]
Điện áp đỉnh cho phép2 400 V[1]biên so với sóng phản xạ ở biến tần 690 V: mục 5.4
Nối biến tầntối đa 690 V xoay chiều[1]—
Nhiệt độ ruột90 °C làm việc; 250 °C ngắn mạch[1]ngắn mạch tính với k = 143 (mục 5.5)
Nhiệt độ môi trườngcố định −50 … +80 °C; chuyển động −35 … +80 °C[1]—
Cơ và hóa
Thông sốGiá trịGhi chú
Lực kéo trên ruột15 N/mm²[1][3]tính theo tổng tiết diện các ruột pha; nhãn XPRT: 15/20 N/mm² (tĩnh/động) theo tổng hợp của FeiChun[8]
Xoắnkhông cho phép[1]bản RONDOFLEX không màn chắn cho ±25 °/m
Bán kính uốncố định 4ר; chuyển động 5ר[4]khớp với cột «bán kính uốn chuyển động» trong bảng kích thước (mục 4)
Tốc độfestoon (xe con) tới 240 m/phút[1][4]hãng khuyên hỏi nhà sản xuất khi vượt 240 m/phút; phụ thuộc không gian, khối lượng cáp, chiều dài vòng, số xe đỡ có động cơ[1]
Chịu dầu, ozone, UVcó; dùng được trong nhà và ngoài trời[1]dầu theo DIN VDE 0473-811-404, mục 10
CháyVDE 0482-332-1-2 / IEC 60332-1-2[4]vỏ PCP chứa clo, không phải cáp không halogen
Thử bổ sungthử uốn[1]datasheet không công bố số chu kỳ
Về «240 m/phút». Đây là giá trị hướng dẫn cho xe con festoon, không phải bảo đảm. Datasheet nhấn mạnh vận hành êm phụ thuộc không gian, khối lượng cáp, chiều dài vòng và số xe đỡ có động cơ[1]. Datasheet (C)-FC không nêu tang cuốn: bản RONDOFLEX không màn chắn cho phép cuốn tới 60 m/phút, còn (C)-FC thì không có dòng này[1].

4. Kích thước, kiểm tra theo bảng và cái giá của màn chắn

Kích thước, khối lượng và giới hạn cơ học[1][2]
Cấu tạoMã (SAP)MLFBØ ruột, mmØ cáp, mmKhối lượng, kg/kmKéo 15 N/mm², NKéo 20 N/mm², NR uốn chuyển động, mmNguồn dòng
4×2,5200071095DG66512,013,0 – 15,034015020075datasheet
4×4200035835DG66822,514,8 – 17,848024032089datasheet
4×6200035845DG66833,016,2 – 19,264036048096datasheet
4×10200035855DG66844,019,6 – 22,6890600800113datasheet
4×16201540585DG67045,724,2 – 27,21 3409601 280136XPRT
4×25201812005DG67066,828,3 – 31,31 9501 5002 000157XPRT
3×16+3×2,5200035865DG66855,722,4 – 25,41 150720960127datasheet
3×25+3×4200035875DG66866,825,4 – 28,41 5901 1251 500142datasheet
3×35+3×6200035885DG66878,129,3 – 32,32 1601 5752 100162datasheet
3×50+3×10200035895DG66889,635,4 – 38,43 0602 2503 000192datasheet
3×70+3×10200035915DG669011,540,8 – 43,83 9603 1504 200219datasheet
3×95+3×16200035805DG667912,943,4 – 46,44 8404 2755 700232datasheet
3×120+3×16200035815DG668014,647,8 – 50,85 9105 4007 200254datasheet
3×150+3×25200035585DG665016,554,6 – 57,67 5406 7509 000288datasheet
3×185+3×35204406555DG6***18,159,9 – 62,99 3008 32511 100315XPRT

Cột «kéo 15 N/mm²» do tác giả tính: 15 · n · S với n = 4 (cấu hình 4 lõi) hoặc 3 (ba ruột pha); bảng của nhà phân phối ghi theo kN và làm tròn. Cột «kéo 20 N/mm²» chỉ áp dụng nếu bản XPRT thực sự công bố 15/20[8]: chưa kiểm chứng. Ba mã cuối nhóm XPRT (4×16, 4×25, 3×185+3×35) có trong bảng XPRT[2] nhưng chưa có trong datasheet 2016.

Thông số điện và EMC (datasheet 2016)[1]
Cấu tạoC, µF/kmL, mH/kmDòng, A (30 °C, trong không khí)Zt ở 1 / 10 / 30 MHz, mΩ/m
4×2,50,170,5832—
4×40,180,5543—
4×60,190,5356—
4×100,230,51780,4 / 1,3 / 3,5
4×16————
4×25————
3×16+3×2,50,2250,481040,2 / 0,6 / 1,5
3×25+3×40,2750,451380,2 / 0,4 / 1,3
3×35+3×60,3250,431700,1 / 0,4 / 0,9
3×50+3×100,40,412120,1 / 0,2 / 0,7
3×70+3×100,4750,392630,1 / 0,2 / 0,5
3×95+3×160,60,3753160,1 / 0,2 / 0,4
3×120+3×160,70,363700,1 / 0,1 / 0,3
3×150+3×25——424—
3×185+3×35————
Ruốn, chuyển động = 5 · Dmax; T = 15 · n · S; 3×50+3×10: 5 · 38,4 = 192 mm; 15 · 3 · 50 = 2 250 N

Kiểm tra: cả 15 dòng của bảng khớp Ruốn = 5 · Dmax (sai lệch tối đa 1,5 mm do làm tròn), và cột lực kéo khớp 15 · n · S. Khối lượng đồng: 4×10 có 40 mm² đồng, tức 356 kg/km, bằng khoảng 40 % khối lượng 890 kg/km; 3×50 có ba ruột pha 150 mm², tức 1 334 kg/km, bằng khoảng 44 % khối lượng 3 060 kg/km (chưa tính PE và màn chắn; tác giả tính).

Cái giá của màn chắn chung: tăng khối lượng và đường kính so với bản không màn chắn (%)010203040%37174×43374×631134×102173×35+3×61973×50+3×101153×70+3×10khối lượng, kg/kmØ lớn nhất, mmso với RONDOFLEX (N)GRDGOEU-J cùng cỡ ruột pha [1]; số liệu do tác giả tính
Hình 2. Màn chắn và cấu hình PE khác làm cáp nặng và to hơn bản không màn chắn cùng cỡ ruột pha; cỡ nhỏ chịu mức tăng lớn nhất.

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở 4×4, bản có màn chắn nặng hơn 37 % và to hơn 17 % so với bản không màn chắn; ở 3×70 chỉ nặng hơn 11 % và to hơn 4,5 %. Mức tăng ở nhóm 3 lõi còn phản ánh cả cấu hình PE khác nhau, nên chỉ nên đọc là xu hướng. Với tuyến festoon dài hàng chục mét, +20 % khối lượng nghĩa là tăng +20 % tải lên xe đỡ và mỏi uốn: nên đưa vào tính toán chiều dài vòng và khoảng cách xe đỡ.

Lệch giữa các nguồn. Bài RONDOFLEX tiếng Nga của FeiChun, tổng hợp từ catalogue chung, ghi khối lượng chênh nhẹ ở một số dòng (ví dụ 3×95+3×16: 4 970 kg/km so với 4 840 kg/km trong datasheet 2016)[1][8]. Hãy thiết kế máng và xe đỡ theo bảng của lô hàng cụ thể.

5. Tính toán cho tuyến festoon và truyền động biến tần

5.1 Bán kính uốn, vòng festoon và khoảng cách chữ S

Rchuyển động = 5 · Dmax; Rcố định = 4 · Dmax; Ø đáy vòng festoon ≥ 2R = 10 · Dmax; khoảng cách chữ S ≥ 20 · Dmax
Bán kính và kích thước tối thiểu (D lấy theo Ø lớn nhất của bảng)
Cấu tạoDmax, mmR cố định 4×D, mmR chuyển động 5×D, mmØ đáy vòng 10×D, mmKhoảng cách chữ S 20×D, mmm′, kg/mm′·g, N/m
4×1022,6901132264520,898,7
3×25+3×428,41141422845681,5915,6
3×50+3×1038,41541923847683,0630,0
3×70+3×1043,81752194388763,9638,8
3×95+3×1646,41862324649284,8447,5
3×150+3×2557,62302885761 1527,5474,0

Bán kính 4ר và 5ר lấy từ Faber[4], trùng cột «bán kính uốn chuyển động» của bảng. Khoảng cách chữ S 20×D là giá trị của datasheet RONDOFLEX không màn chắn[1]; datasheet (C)-FC không nhắc lại, tác giả áp dụng cùng quy tắc.

5.2 Lực kéo, chiều dài treo và lực khi tăng tốc

Ltreo = T / (m′ · g); Ftăng tốc = m′ · L · a; ví dụ 3×50+3×10: T = 2 250 N, m′ = 3,06 kg/m → Ltreo ≈ 75 m
Lực kéo giới hạn và lực tăng tốc ví dụ (L = 40 m cáp, a = 0,5 m/s²)
Cấu tạoT (15 N/mm²), Nm′, kg/mChiều dài treo tối đaF tăng tốcF / T
4×106000,8969 m18 N3,0 %
3×25+3×41 1251,5972 m32 N2,8 %
3×50+3×102 2503,0675 m61 N2,7 %
3×70+3×103 1503,9681 m79 N2,5 %
3×95+3×164 2754,8490 m97 N2,3 %
3×150+3×256 7507,5491 m151 N2,2 %

Diễn giải kỹ thuật (tác giả). Ở festoon, trọng lượng cáp được các xe đỡ chia nhau, nên lực kéo dọc rất nhỏ so với giới hạn (khoảng 2 – 3 %). Giới hạn thực của cáp là mỏi uốn và mài mòn ở vòng, chứ không phải lực kéo: một lý do để yêu cầu thử uốn, không chỉ nhìn con số 15 N/mm².

5.3 Dòng cho phép và nhiệt độ môi trường

Dòng trong bảng là dòng cho cáp cao su lắp tự do trong không khí ở 30 °C, theo VDE 0298-4 bảng 15[1]. Ở cảng nhiệt đới, cáp đen phơi nắng, hệ số nhiệt độ có thể làm giảm đáng kể dòng:

I(θ) = I30 · √((90 − θ) / (90 − 30)) = I30 · √((90 − θ) / 60)
Dòng đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, A (tác giả tính)
Cấu tạo30 °C35 °C40 °C45 °C50 °C
3×35+3×6170163155147139
3×50+3×10212203194184173
3×70+3×10263252240228215
3×95+3×16316303288274258
3×120+3×16370354338320302

Hiệu chỉnh theo công thức khuếch đại nhiệt chuẩn cho cáp 90 °C; số hệ số chính thức theo bảng VDE 0298-4 hiện hành, chưa gồm nhóm cáp xếp chung xe đỡ và bức xạ mặt trời.

Sụt áp ở 50 Hz (cos φ = 0,85; phần trăm so với 400 V / 690 V)
Tải50 m100 m200 m
3×50+3×10, 150 A≈ 6,3 V (1,58 % / 0,92 %)≈ 12,6 V (3,16 % / 1,83 %)≈ 25,3 V (6,32 % / 3,66 %)
3×70+3×10, 200 A≈ 6,2 V (1,56 % / 0,90 %)≈ 12,4 V (3,11 % / 1,80 %)≈ 24,9 V (6,22 % / 3,61 %)
3×95+3×16, 250 A≈ 6,2 V (1,54 % / 0,90 %)≈ 12,4 V (3,09 % / 1,79 %)≈ 24,7 V (6,18 % / 3,58 %)

Sụt áp không còn nhỏ ở lưới 400 V: 100 m cáp 3×50 mang 150 A đã sụt khoảng 3 %, và 200 m khoảng 6 %; ở 690 V mức này giảm còn khoảng 1,8 % và 3,7 %. Điện áp đặt vào motor giảm theo, và biến tần không tự bù điện trở cáp nếu không bật chế độ bù: hãy kiểm tra giới hạn sụt áp cho phép của motor và của hãng biến tần, nhất là ở 400 V và cỡ nhỏ. Điện áp đỉnh (mục tiếp theo) và nhiệt độ môi trường là hai giới hạn còn lại.

5.4 Điện áp đỉnh và sóng phản xạ ở biến tần

Biến tần PWM đóng cắt nhanh, dây dẫn đến motor hoạt động như đường truyền; điện áp đỉnh ở đầu motor có thể đạt 1,5 – 2 lần điện áp thanh cái DC, tốc độ tăng điện áp 1 – 5 kV/µs[11][12].

Udc ≈ 1,35 · Ulưới; Uđỉnh,max ≈ 2 · 1,1 · Udc; 690 V: Udc ≈ 932 V → Uđỉnh,max ≈ 2 049 V so với giới hạn 2 400 V
Điện áp đỉnh cần kiểm tra trên cáp nối biến tần so với giới hạn đỉnh 2 400 V (V)05001 0001 5002 0002 500V5401 188lưới 400 V6751 485lưới 500 V9322 049lưới 690 Vgiới hạn đỉnh của cáp: 2 400 VUdc danh định ≈ 1,35·Uđỉnh tối đa ≈ 2 · (1,1 · Udc), sóng phản xạ lý tưởngTác giả tính; hệ số 1,1 là dung sai lưới giả định; hệ số 2 là biên trên của phản xạ sóng [11][12]
Hình 3. Điện áp đỉnh có thể xuất hiện ở lưới 400, 500 và 690 V so với giới hạn đỉnh của cáp.
Biên so với giới hạn đỉnh 2 400 V (tác giả tính)
LướiUdc danh định, VĐỉnh tối đa, VGiới hạn cáp, VBiên còn lại
400 V5401 1882 40050 %
500 V6751 4852 40038 %
690 V9322 0492 40015 %
Biên mỏng ở 690 V. Với lưới 690 V, biên chỉ khoảng 15 % trong trường hợp phản xạ lý tưởng. Hãy hỏi nhà sản xuất biến tần về dV/dt thực tế, chiều dài cáp, bộ lọc dV/dt hoặc cuộn kháng đầu ra, và kiểm tra cách điện cuộn dây motor theo tiêu chuẩn motor dùng với biến tần[11]. Số liệu trên là biên trên có tính bảo thủ, không phải dự báo.

5.5 Màn chắn, trở kháng truyền và đường dòng sự cố

Trở kháng truyền Zt của màn chắn theo tần số (thang log, mΩ/m)0,10,3131 MHz10 MHz30 MHz4×10: 0,4 / 1,3 / 3,53×16: 0,2 / 0,6 / 1,53×25: 0,2 / 0,4 / 1,33×35: 0,1 / 0,4 / 0,93×50: 0,1 / 0,2 / 0,73×70: 0,1 / 0,2 / 0,53×95: 0,1 / 0,2 / 0,43×120: 0,1 / 0,1 / 0,3Zt ở 1 / 10 / 30 MHzSố liệu datasheet [1]; cỡ 3×150 và 4×2,5 – 4×6 không công bố Zt. Zt thấp = màn chắn tốt hơn.
Hình 4. Trở kháng truyền Zt của màn chắn: cỡ lớn có màn chắn tốt hơn ở cùng tần số; Zt tăng theo tần số.
Ucảm ứng = Zt · l · Ichung; l = 50 m, Ichung = 1 A → U = Zt(mΩ/m) · 50 mV
Điện áp nhiễu cảm ứng lên dây trong cáp ở dòng chung 1 A trên 50 m (tác giả tính)
Cấu tạo1 MHz10 MHz30 MHz
4×1020 mV65 mV175 mV
3×16+3×2,510 mV30 mV75 mV
3×25+3×410 mV20 mV65 mV
3×50+3×105 mV10 mV35 mV
3×95+3×165 mV10 mV20 mV
3×120+3×165 mV5 mV15 mV

Ở 30 MHz, 4×10 (3,5 mΩ/m) cho 175 mV, gấp khoảng 12 lần 3×120+3×16 (0,3 mΩ/m, 15 mV): cỡ nhỏ ít che chắn hơn, nên đặc biệt cần nối màn chắn tốt ở hai đầu.

Ingắn mạch = k · S / √t, k = 143 (đồng, 90 → 250 °C)
Dòng sự cố chịu được (tác giả tính; tiết diện màn chắn chưa công bố nên chỉ là minh họa)
Dây dẫn0,5 s1 s3 s
Ruột 50 mm²10,11 kA7,15 kA4,13 kA
PE 3×10 mm² (tổng 30 mm²)6,07 kA4,29 kA2,48 kA
PE nếu tổng 10 mm²2,02 kA1,43 kA0,83 kA
Màn chắn giả định 10 mm²2,02 kA1,43 kA0,83 kA
Màn chắn giả định 16 mm²3,24 kA2,29 kA1,32 kA
Màn chắn giả định 25 mm²5,06 kA3,58 kA2,06 kA

Datasheet lưu ý: khi có chạm giữa ruột pha và màn chắn hoặc PE, chỉ tiết diện màn chắn hoặc PE mới có sẵn để dẫn dòng sự cố, và điện trở hiệu dụng phụ thuộc khoảng cách từ điểm sự cố đến điểm nối đất[1]. Vì vậy cần tiết diện màn chắn (mm²) và PE (mm²) thực, kèm thời gian cắt của bảo vệ.

6. EMC trong thực tế lắp đặt: màn chắn tốt nhưng đấu sai thì vô nghĩa

Con số Zt thấp trong datasheet chỉ có ý nghĩa khi màn chắn được nối đúng. Thực tế, phần lớn sự cố EMC ở hệ festoon đến từ đầu cáp, không từ thân cáp.

  • Nối màn chắn ở cả hai đầu. Hãng VFD và nhà sản xuất cáp khuyến nghị bọc màn chắn 360° ở cả đầu biến tần và đầu motor; nối một đầu để điện áp nhiễu cao tần nổi trên màn chắn ở đầu hở và tạo đường phóng qua ổ trục hoặc mô-đun IGBT[11][12].
  • Dùng gland EMC hoặc đuôi nối rất ngắn. Đuôi nối (pigtail) có điện cảm, mất tác dụng ở dải MHz; nguồn tham khảo nêu pigtail không dài quá khoảng 5 cm (2 inch)[12].
  • Cùng điểm nối với PE của motor. Nối PE motor và màn chắn cáp về cùng điểm trong hộp đấu để dòng nhiễu quay về theo đường kiểm soát được[12].
  • Phân cách với cáp dữ liệu. Cáp biến tần đặt cách xa cáp tín hiệu, cắt nhau vuông góc; lõi PE trong cáp không thay thế được hệ đẳng thế của kết cấu (khuyến nghị của tác giả).
  • Chú ý ăn mòn điện hóa. Bện đồng mạ thiếc trong gland nhôm hoặc thép mạ kẽm ở cảng nước mặn cần vật liệu tương thích và bôi bảo vệ (khuyến nghị của tác giả).
Kết luận kỹ thuật. RONDOFLEX (C)-FC giải quyết bài toán phát xạ ở thân cáp; phần còn lại (gland EMC, đẳng thế, bộ lọc dV/dt) thuộc thiết kế hệ thống. Nên đưa các yêu cầu này vào đặc tả mua sắm cùng với cáp.

7. So sánh: RONDOFLEX thường, (C)-FC, CHAIN và FESTOONFLEX C PUR-HF

Bốn họ cáp cùng cho hệ festoon nhưng khác nhau ở màn chắn, vỏ ngoài và cách chịu xoắn. Bảng gom số liệu công bố của Prysmian.

So sánh bốn họ cáp festoon và xích dẫn cáp 0,6/1 kV
Tiêu chíRONDOFLEX (N)GRDGOEURONDOFLEX (C)-FC (bài này)RONDOFLEX(CHAIN)FESTOONFLEX C PUR-HF
Màn chắnkhông có màn chung; màn riêng cho lõi hoặc cặp điều khiển (bện đồng mạ thiếc, ≥ 60 % lõi, ≥ 80 % cặp)[1]màn chung bện đồng mạ thiếc, phủ > 80 %, Zt < 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz[1]tùy cấu hình; bản (N)GRDGCGOEU-J có màn chung > 80 %[5]bện đồng mạ thiếc trên vỏ trong[1]
Vỏ ngoàiPCP 5GM3[1]PCP 5GM3[1]EVA chất lượng cao, chống mài mòn và lão hóa[5][6]PUR không halogen, chậm cháy[1]
Lực kéo15 N/mm²[1]15 N/mm² (XPRT: 15/20 theo FeiChun[8])15 N/mm²[5]15 N/mm²[1]
Tốc độfestoon 240; tang 60 m/phút[1]festoon 240 m/phút[1]xích tới 240 m/phút[5]; hướng dẫn 300 m/phút thử trên thiết bị riêng[6]festoon và xích 210 m/phút[1]
Xoắn±25 °/m[1]không cho phép[1]không cho phép[5]không cho phép[1]
Nhiệt độ tối thiểu khi chuyển động−35 °C[1]−35 °C[1]−35 °C[5]−40 °C[1]
Điện áp thử3,5 kV[1]5 kV[1]3,5 kV; 4 kV bản có màn chắn[5]4 kV[1]
Nước———ngâm lâu dài tới 50 m (không phải nước uống)[1]
HalogenPCP chứa cloPCP chứa clohãng không nêukhông halogen[1]
Dùng nổi bậtfestoon, máy công cụ, tang vừa phảifestoon kèm nguồn biến tần, giảm phát xạxích dẫn cáp, hành trình dài, ngoài trời, mài mòn[5]festoon, xích, tang vừa; vỏ PUR

«—»: không có trong nguồn đã dùng.

Vật liệu vỏ ngoài: chọn theo môi trường
Vật liệuĐiểm mạnhGiới hạnVí dụ
PCP 5GM3bền với dầu, ozone, UV, ẩm; vật liệu truyền thống của họ RONDOFLEX[1]chứa clo; tốc độ mòn do ma sát phụ thuộc hợp chất cụ thểRONDOFLEX, (C)-FC[1]
EVA chất lượng caohãng nêu chống mài mòn và lão hóa tốt cho xích dẫn cáp[5][6]nguồn không công bố số đo; hồ sơ halogen chưa nêuRONDOFLEX(CHAIN)[5]
PUR không halogenmài mòn, xé tốt; không halogen; ngâm nước tới 50 m[1]; PUR gốc polyether chống thủy phân tốt hơn gốc polyester[10]cần xác nhận gốc polyol; giá cao hơnFESTOONFLEX C PUR-HF[1]
CPEFeiChun nêu hút nước < 0,5 % (28 ngày, 70 °C), chịu axit tới pH 2,5, có chất chống nấm[9]số liệu của hãng cho cáp mỏ Type 275; cần số liệu cho mã festoonType 275 FeiChun[9]

Mài mòn là chỉ tiêu có thể đo. Chỉ số mài mòn theo ISO 4649 (số càng thấp càng chống mài mòn tốt) không phải yêu cầu bắt buộc của ICEA nhưng được dùng làm thước đo tham chiếu, vì vỏ mòn là nguyên nhân hỏng cáp mỏ nghiêm trọng[13]. Hãy đưa chỉ số này vào bảng yêu cầu khi so sánh hai nhà cung cấp.

Quy tắc chọn họ cáp. Festoon ≤ 240 m/phút, cấp nguồn biến tần hoặc cần giảm phát xạ, cỡ ≤ 3×50 mm² → (C)-FC. Cần cho phép xoắn ±25 °/m hoặc cuốn tang ≤ 60 m/phút → RONDOFLEX không màn chắn[1]. Xích dẫn cáp, hành trình dài, ngoài trời, mài mòn → họ CHAIN[5]. Cần không halogen, ngâm nước hoặc −40 °C → FESTOONFLEX C PUR-HF[1]. Tang cuốn 0,6/1 kV → họ CORDAFLEX, NSHTÖU hoặc BUFLEX-M, không dùng (C)-FC.

8. Ứng dụng: festoon, nguồn biến tần, và những nơi không được dùng

Festoon là hệ cáp treo thành vòng giữa các xe đỡ chạy dọc dầm hoặc ray; cáp tạo và mở vòng liên tục khi xe con chạy[1]. Vì cáp chỉ uốn trong mặt phẳng vòng và không bị cuốn tang, loại cáp này tối ưu cho uốn lặp ngắn, không cho tải xoắn hay kéo.

Festoon trên cẩu giàn hoặc xe conđiểm cố địnhxe con ≤ 240 m/phútfestoon: vòng cáp treo trên các xe đỡR vòng ≥ 5×D (3×50+3×10: ≥ 192 mm)khuyến cáo hãng: không dùng quá 3×50 mm² ở festoon
Vòng cáp treo giữa các xe đỡ; hãng khuyên không dùng cỡ lớn hơn 3×50 mm² cho festoon[1]
Cấp nguồn motor qua biến tầnBiến tần≤ 690 VMba pha + PE trong cáp có màn chắnmàn chắn nối 360° ở hai đầu: biến tần và hộp đấu motorZt thấp, dòng nhiễu chung quay về qua màn chắn
Cáp có màn chắn nối giữa biến tần và motor; màn chắn nối ở cả hai đầu
Nối màn chắn tại đầu cápgland EMC 360°tiếp xúc quanh chu viđường dòng nhiễu ngắnđuôi nối dài (pigtail)điện cảm lớn, mất hiệu quảở dải MHzhãng VFD khuyến nghị nối 360° hoặc pigtail rất ngắn ở cả hai đầu [11][12]
Nối màn chắn 360° bằng gland EMC thay cho đuôi nối dài[11][12]
Xích dẫn cápdatasheet (C)-FC chỉ nêu festoon, không nêu xích dẫn cápxích dẫn cáp: dùng họ RONDOFLEX(CHAIN) (vỏ EVA)hoặc FESTOONFLEX C PUR-HF (210 m/phút)
Datasheet (C)-FC chỉ nêu festoon; xích dẫn cáp dùng họ CHAIN[1][5]
Tang cuốnxoắn không cho phép; datasheet không nêu tang cuốntang cuốn 0,6/1 kV: dùng họ CORDAFLEX, NSHTÖU hoặc BUFLEX-M
Xoắn không cho phép và không có thông số tang cuốn[1]
Bán kính vòng festoonvòng treođáy vòng: 2R ≥ 10×DD = 38,4 mm (3×50+3×10) → 2R ≥ 384 mmđổi chiều chữ S: khoảng cách ≥ 20×D ≈ 768 mm
Đáy vòng 2R ≥ 10×D; đổi chiều chữ S ≥ 20×D (áp theo datasheet RONDOFLEX)[1]
Kiểm tra theo kịch bản
Kịch bảnTải chínhCần kiểm tra
Festoon xe con cẩu giàn RMG, RTG, STSuốn lặp, tốc độ tới 240 m/phút; có biến tần xe concỡ ≤ 3×50 mm²; R vòng ≥ 5×D; nhiệt độ môi trường 40 – 50 °C ảnh hưởng dòng (mục 5.3)
Cấp nguồn motor qua biến tần ≤ 690 Vxung PWM, nhiễu cao tầnnối màn chắn 360° hai đầu; đỉnh ≤ 2 400 V (mục 5.4); bộ lọc dV/dt nếu cáp dài
Băng tải, máy rải – thu hồi ở bãi hàng rời, mỏfestoon dọc ray; bụi, dầu, UV, ẩmvỏ PCP chịu dầu, UV; kiểm tra mòn vỏ ở kẹp; biến tần dùng chung với cáp dữ liệu
Hệ thống kho tự động, cẩu trong nhàfestoon ngắn, EMC chặt(C)-FC phù hợp mô tả của hãng[1]
Xích dẫn cápuốn lặp một mặt phẳng, hành trình dàikhông dùng (C)-FC; họ CHAIN[5]
Tang cuốn, tang mono-spiralkéo, xoắnkhông dùng; cáp tang cuốn riêng (CORDAFLEX, NSHTÖU, BUFLEX-M)
Kéo lê trên nềnmài mòn, cắtkhông dùng; cáp kéo lê chuyên dụng
Hầm kín, nước ngập, cần không halogenkhói clo; nướckhông dùng PCP; FESTOONFLEX C PUR-HF (ngâm tới 50 m)[1]
Giới hạn. Bài chỉ trình bày số liệu công khai và phép tính sơ bộ; thiết kế festoon và truyền động biến tần cần kỹ sư chuyên ngành thực hiện, kèm nghiên cứu hệ thống (dòng ngắn mạch, nối đất, bảo vệ, EMC). Datasheet không công bố tuổi thọ uốn, số chu kỳ, hay chiều dài vòng tối ưu: các giá trị này phải lấy từ nhà sản xuất cáp.

9. Công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

FeiChun mô tả mình là công ty kỹ thuật polymer chuyên hai nhóm cáp: cáp tang cuốn mềm và cáp kéo lê hạng nặng cho mỏ; lợi thế cốt lõi là tự nghiên cứu và pha chế hợp chất vỏ, cách điện (PUR, CPE, EPR) từ nguyên liệu gốc[9]. Cáp festoon có màn chắn nằm giữa hai nhóm đó: chịu uốn lặp như cáp tang cuốn, và chịu ma sát vỏ như cáp kéo lê. Các nội dung dưới đây là công bố của FeiChun; mức áp dụng cho từng mã phải được xác nhận trong bản vẽ cấu tạo.

9.1 Vì sao hợp chất quyết định tuổi thọ

FeiChun nêu hai dạng hỏng phổ biến nhất của cáp tang cuốn: đứt ruột do mỏi uốn và nứt vỏ do tiếp xúc lặp lại với bề mặt tiếp xúc[9]. Cả hai đều xuất hiện ở festoon, nơi vỏ cọ vào kẹp xe đỡ và con lăn.

Vỏ hỏng → ẩm xâm nhập → màn chắn và cách điện xuống cấp → nhiễu tăng, sự cố điện: vỏ là quân cờ domino đầu tiên
Điểm tựa kỹ thuật của FeiChun liên quan đến cáp có màn chắn
Hạng mụcCông bố của FeiChun
Vòng kín từ hợp chất đến cáptự pha chế hợp chất PUR, CPE, EPR; thử độ nhớt, hút nước, độ bền kéo trước khi đùn[9]
Đùn có giám sátđường kính và độ lệch tâm đo vòng kín; lưu hóa liên tục[9]
Ruột mạ thiếcruột đồng mạ thiếc class 5 là chuẩn trong các sản phẩm VDE 0250 của FeiChun[10]
Màn chắn bệnFeiChun có kinh nghiệm màn chắn bện hỗn hợp đồng / polyester ở cáp mỏ Type 240[9]
Thử từng cuộnthử điện áp xoay chiều, điện trở cách điện, điện trở ruột; truy xuất cuộn → lô hợp chất → lô ruột[9]

Không có số liệu công khai của FeiChun về Zt, độ phủ bện hay tuổi thọ uốn cho mã này: phải yêu cầu riêng (mục 10 và 12).

9.2 Ranh giới họ cáp theo FeiChun

Bài tổng quan RONDOFLEX tiếng Nga của FeiChun nêu rõ ranh giới: (C)-FC không cho xoắn; lắp cáp festoon vào xích dẫn cáp gây mòn và mỏi; không hoán đổi bản chuẩn và bản CHAIN theo tên vì kích thước và hệ vỏ khác; và với festoon không khuyến nghị cỡ trên 3×50 mm²[8]. Với tang cuốn 0,6/1 kV, FeiChun có các dòng NSHTÖU và BUFLEX-M (vỏ PUR gốc polyether)[10].

9.3 Bảng hỏi FeiChun cho mã (C)-FC 0,6/1 kV

Hạng mục cần FeiChun xác nhận
Hạng mụcDatasheet tham khảo [1]Nên hỏi FeiChun
Ruột phađồng trần class 5đồng trần hay mạ thiếc (R20 50 mm²: 0,386 hay 0,393 Ω/km); số sợi, bước bện
Cách điệnEPR PROTOLON MS, tối thiểu 3GI3kiểu liên kết ngang; thử thủy phân cho khí hậu nóng ẩm; bề dày danh định và nhỏ nhất
PEđồng mạ thiếc class FS, tách batiết diện thực (mm²) và số dây; cách đọc «3×10»
Màn chắnbện đồng mạ thiếc > 80 %, Zt < 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHztiết diện đồng của màn chắn (mm²); đường kính sợi, góc bện; Zt trước và sau thử uốn
Vỏ trongEPR GM1bbề dày; cách ly giữa lõi và bện
Vỏ ngoàiPCP 5GM3PCP, CPE hay PUR; bề dày; chỉ số mài mòn ISO 4649; độ bền xé
Chống thấmdatasheet không nêusợi trương nở chặn nước giữa các lõi có không
Cơ học15 N/mm²; không xoắn; 240 m/phútlực kéo động 20 N/mm² có thật không; số chu kỳ uốn ở R = 5×D và tốc độ nào
Về công nghệ độc quyền. Công thức hợp chất, kết cấu bện, góc bện và bề dày từng lớp là dữ liệu nhà máy; bài này không suy đoán. Hãy yêu cầu bảng cấu tạo, biên bản thử điển hình và chứng nhận theo đúng mã.

10. Thử nghiệm và hồ sơ cần xem

Với cáp có màn chắn, hồ sơ chất lượng quan trọng ngang catalogue: con số Zt trong datasheet là giá trị tối đa, còn biên bản đo thực của lô cho biết cáp đang ở đâu so với giới hạn.

Danh mục phép thử nên yêu cầu
Phép thửTham chiếuGhi chú
Điện áp xoay chiều5 kV, 5 phút theo datasheetmọi cuộn; ghi nhiệt độ và thời gian thử
Trở kháng truyền Ztdatasheet: < 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz; ghi từng tần số 1, 10, 30 MHzphương pháp đo (ví dụ tam trục theo IEC 62153-4-3) và nhiệt độ; đo trước và sau thử uốn
Độ phủ và cấu tạo bện> 80 %đường kính sợi, số sợi mỗi bó, góc bện, lớp mạ thiếc
Thử uốndatasheet ghi «thử uốn»R = 5×D, tốc độ, số chu kỳ, tiêu chí đạt; nên ghi Zt sau thử
Điện trở ruột 20 °CIEC 60228 class 5kiểm tra ruột đồng trần hay mạ thiếc
Chịu dầuDIN VDE 0473-811-404, mục 10datasheet nêu tiêu chuẩn này
Cháy lanVDE 0482-332-1-2 / IEC 60332-1-2Faber nêu tiêu chuẩn này[4]
Mài mòn vỏISO 4649 (chỉ số mài mòn)thước đo tham chiếu, nên đưa vào hợp đồng[13]
Độ bền kéo, giãn dài vỏ và cách điệnIEC 60811-501trước và sau già hóa
Hot set cách điệnIEC 60811-507kiểm tra liên kết ngang EPR

Tên bài thử và tiêu chuẩn lấy từ datasheet, nguồn thương mại và các bài của FeiChun[1][4][9][13]; phiên bản và giới hạn theo hợp đồng.

11. Sự cố thường gặp và cách phòng

Chế độ hỏng thường gặp ở cáp festoon có màn chắn (tổng hợp của tác giả)
Chế độ hỏngDấu hiệuNguyên nhân thường gặpBiện pháp
Đứt sợi bện màn chắnnhiễu tăng dần; phát xạ vượtmỏi uốn ở vòng festoonthử uốn có đo Zt; R ≥ 5×D; giảm tốc ở vòng nhỏ
Nối màn chắn kémlỗi truyền thông, nhiễu bộ mã hóađuôi nối dài; một đầu nối; gland saigland EMC 360° hai đầu (mục 6)
Điện áp đỉnh quá lớnhỏng cách điện ở đầu motor hoặc cápsóng phản xạ ở 690 V; cáp dàibộ lọc dV/dt, cuộn kháng; hỏi hãng biến tần (mục 5.4)
Cáp xoắn thành vòng cánh quạtvòng festoon quay, kẹt xe đỡxoắn không cho phép; kẹp lệchxe đỡ dẫn hướng đúng; không chạy thiết bị lệch ray
Dùng nhầm họ cápmòn nhanh, đứt sớmfestoon lắp vào xích, hoặc cuốn tangchọn CHAIN hoặc cáp tang cuốn (mục 7, 8)
Vỏ mòn ở kẹp, con lănthấy bện, ẩm vàoma sát với kẹp xe đỡ, bề mặt nhámkẹp rộng, đệm mềm; chỉ số mài mòn ISO 4649
Quá nhiệt ở nhiệt độ môi trường caovỏ cứng, nứt40 – 50 °C, nắng chiếu, nhiều cáp chồngáp hệ số nhiệt (mục 5.3); thông gió; giảm tải

Danh sách này khớp với mục FMEA trong bài của FeiChun về RONDOFLEX: sai họ cáp, màn chắn không tính theo đường dòng sự cố, xoắn dù không cho phép, vượt tốc độ ở chuỗi dài[8].

12. Dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng

Danh mục yêu cầu
Dữ liệuVì sao cần
Điện áp lưới và điện áp biến tần (400, 500, 690 V), chiều dài cáp tới motor, dV/dtkiểm tra đỉnh 2 400 V
Cấu hình: 4 lõi hay 3 lõi + 3 PE; tiết diện; PE và màn chắn theo mm²dòng, ngắn mạch, bảo vệ
Hành trình festoon, số xe đỡ, chiều dài vòng, tốc độ, gia tốc, số chu kỳ mong muốntính tuổi thọ uốn và khoảng cách xe đỡ
Môi trường: nhiệt độ cao nhất, nắng, dầu, hóa chất, nước mặn, bụichọn vỏ và hệ số nhiệt
Bảng dữ liệu theo lô: Ø min – max, khối lượng, điện dung, điện cảm, Zt thực đothiết kế máng, xe đỡ, EMC
Ruột đồng trần hay mạ thiếc; chống thấm dọc; vật liệu vỏ (PCP, CPE, PUR, EVA)môi trường ẩm nóng, nước mặn
Chỉ số mài mòn ISO 4649, độ bền xé, giãn dài vỏso sánh nhà cung cấp
Biên bản thử điện áp, Zt trước và sau thử uốnnghiệm thu
Yêu cầu cháy và khói: IEC 60332-1-2 đủ hay cần không halogenhồ sơ phòng cháy chữa cháy
Phụ kiện: gland EMC, đầu cốt, kẹp festoon đúng cỡ cápchất lượng lắp đặt
Chứng nhận theo mã cáp, phạm vi và thời hạn hiệu lựchồ sơ dự án

13. Chứng nhận của FeiChun

FeiChun Cable: bộ chứng nhận đầy đủ

Theo thông tin của FeiChun, hệ thống cáp của công ty đáp ứng CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và có chứng nhận an toàn cháy của Nga. Bộ hồ sơ này giúp rút ngắn nghiệm thu cho dự án cảng, mỏ và công nghiệp, đặc biệt khi cùng một chủ đầu tư mua cả cáp festoon, cáp tang cuốn và cáp kéo lê.[14]

CE – Liên minh châu Âu
UKCA – Anh
VDE – tiêu chuẩn Đức
EAC – Nga và EAEU
ATEX – vùng nổ
IECEx – sơ đồ quốc tế
Chứng nhận an toàn cháy Nga
Cách dùng chứng nhận đúng. Hãy xin bản sao và đối chiếu mã cáp, dải điện áp, tiết diện, phạm vi và thời hạn hiệu lực. Datasheet tham khảo dẫn VDE Reg. Nr. 7841 và GOST-R cho họ RONDOFLEX của Prysmian[1]: các số đăng ký này thuộc cáp của hãng đó và không chuyển sang cáp FeiChun. Chứng nhận của một họ cáp tang cuốn hoặc cáp trung thế không tự động áp dụng cho cáp festoon có màn chắn. ATEX và IECEx chỉ liên quan khi tuyến đi vào khu vực có khí nổ, và cần làm rõ áp dụng cho cáp, hệ thống cáp hay đầu vào cáp. Với cáp có màn chắn, hồ sơ quyết định gồm biên bản thử điện áp và Zt (mục 10) cho đúng mã.
FeiChun Cable / 飞纯电缆
Yêu cầu kỹ thuật và dự án: [email protected]
Điện thoại
+86 13855123218

14. FeiChun: bản đồ chọn cáp trong một dự án cảng hoặc mỏ

Trên cùng một thiết bị, đoạn festoon, đoạn tang cuốn và đoạn nối motor thường cần ba họ cáp khác nhau. Mua một họ cho cả tuyến là nguồn gốc của nhiều sự cố.

Bản đồ chọn cáp FeiChun
Đoạn tuyếnLoại cápBài kỹ thuật liên quan
Tổng quan họ RONDOFLEX: festoon, C-FC, CHAIN (tiếng Nga)RONDOFLEX (N)GRDGOEU, (C)-FC, (CHAIN)RONDOFLEX: полный инженерный обзор
Tang cuốn và kéo lê hạ áp chịu kéo, chịu mài mònNSHTÖU, (N)SHTÖU-V, NGFLGÖU, PUR, (N)TSCGEWÖUCáp tang cuốn, cáp cuộn và cáp kéo lê
Tang cuốn trung thế cho máy lộ thiênPROTOLON (M) RPROTOLON (M) R
Tang cuốn dẹt trung thế có sợi quangPROTOLON(FL)-LWLPROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU
Tang cuốn hạ áp cho cẩu và spreaderCORDAFLEX (SMK)CORDAFLEX (SMK)
Hướng dẫn họ cáp DIN VDE 0250 của FeiChunBUFLEX-M, TENAX-PUR, (N)TSCGEWÖUWhat Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable?
Giới thiệu năng lực vật liệu và sản xuấttự pha chế hợp chất, tropical hóaAbout Feichun Cable
Về ngôn ngữ. Một số bài của FeiChun viết bằng tiếng Nga hoặc tiếng Anh; số liệu các bài có thể đổi theo thời điểm đăng. Hãy lấy bảng dữ liệu theo mã của lô hàng làm căn cứ cuối cùng.

Hỏi đáp

RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV là loại cáp gì?

Cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn chung bện đồng mạ thiếc (phủ trên 80 %, trở kháng truyền dưới 100 mΩ/m ở ≤ 30 MHz), ruột đồng class 5, cách điện EPR, vỏ trong EPR GM1b và vỏ ngoài PCP 5GM3. Dùng cho festoon trên cẩu giàn, băng tải di động, hệ thống kho tự động và làm cáp cấp nguồn motor qua biến tần tới 690 V.

Lực kéo, tốc độ và xoắn cho phép?

Theo datasheet: lực kéo 15 N/mm² trên tổng tiết diện các ruột pha, festoon (xe con) tới 240 m/phút, không cho phép xoắn. Tổng hợp của FeiChun cho nhãn XPRT ghi 15/20 N/mm² tĩnh/động, chưa đối chiếu với tài liệu gốc.

Bán kính uốn và đường kính đáy vòng festoon?

Bán kính 4ר khi cố định và 5ר khi chuyển động. Với 3×50+3×10 (Ø lớn nhất 38,4 mm): R chuyển động 192 mm, đáy vòng tối thiểu 384 mm; khoảng cách đổi chiều chữ S khoảng 768 mm theo quy tắc 20×D của họ RONDOFLEX (tác giả áp dụng).

Điện áp đỉnh 2 400 V có đủ cho biến tần 690 V?

Điện áp thanh cái DC ở lưới 690 V khoảng 932 V; với dung sai lưới 10 % và phản xạ sóng lý tưởng, đỉnh có thể tới khoảng 2 049 V, còn khoảng 15 % biên so với 2 400 V. Cần hỏi hãng biến tần về dV/dt và chiều dài cáp, và dùng bộ lọc dV/dt nếu cần.

Nối màn chắn thế nào cho đúng?

Nối 360° bằng gland EMC ở cả hai đầu (biến tần và hộp đấu motor), hoặc đuôi nối rất ngắn; nối một đầu hoặc đuôi dài làm mất hiệu quả ở dải MHz và có thể tạo đường phóng qua ổ trục.

Khác gì RONDOFLEX thường và CHAIN?

RONDOFLEX thường không có màn chung, thử 3,5 kV, cho xoắn ±25 °/m và cuốn tang tới 60 m/phút. (C)-FC có màn chung, thử 5 kV, không cho xoắn. CHAIN dùng vỏ EVA cho xích dẫn cáp, hành trình dài và mài mòn. Cáp có màn chắn nặng hơn bản không màn chắn khoảng 11 – 37 % tùy cỡ.

Có dùng cho xích dẫn cáp hoặc tang cuốn không?

Không. Datasheet (C)-FC chỉ nêu festoon và không cho xoắn; xích dẫn cáp dùng họ CHAIN, tang cuốn dùng cáp tang cuốn chuyên dụng.

Chứng nhận của FeiChun gồm những gì?

Theo thông tin của FeiChun: CE, UKCA, VDE, EAC, ATEX, IECEx và chứng nhận an toàn cháy của Nga. Cần xin bản sao theo đúng mã cáp, dải điện áp, tiết diện và thời hạn hiệu lực; số đăng ký VDE và GOST-R trong datasheet tham khảo thuộc cáp của Prysmian.

Nguồn

  1. Prysmian, Round Low Voltage Cables for Festoon Operation (RONDOFLEX (N)GRDGOEU, RONDOFLEX(C)-FC (N)GRDGCGOEU-J, FESTOONFLEX PUR-HF, C PUR-HF; rev. 23/02/2016; điện, cơ, cấu tạo, bảng kích thước, trở kháng truyền) [liên kết]
  2. Vijselaar, RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1KV (bảng 15 mã XPRT, gồm 4×16, 4×25, 3×185+3×35; Ø, khối lượng, lực kéo, R uốn) [liên kết]
  3. CSE Industrial Electrical Distributors, Prysmian Rondoflex (C)-FC (N)GRDGCGOEU-J (tóm tắt datasheet: 15 N/mm², không xoắn, −35/−50 °C, EPR 3GI3) [liên kết]
  4. Faber Kabel, Cable for festoon application RONDOFLEX (C)-FC (N)GRDGCGOEU (R uốn 4ר / 5ר, độ phủ màn chắn 80 %, 240 m/phút, VDE 0482-332-1-2) [liên kết]
  5. Prysmian, Low Voltage Cables for Chain Operation RONDOFLEX(CHAIN) (vỏ EVA, 15 N/mm², 240 m/phút, −35 °C; thử 3,5 kV và 4 kV bản có màn chắn) [liên kết]
  6. CSE Industrial Electrical Distributors, Prysmian RONDOFLEX (chain) (N)GRDGOEU (hướng dẫn 300 m/phút thử trên thiết bị riêng) [liên kết]
  7. Prysmian, Brochures: The New Technology XPRT, SMRT, SPCL, XTRM [liên kết]
  8. FeiChun, RONDOFLEX – полный инженерный обзор серии круглых festoon- и chain-кабелей (ranh giới họ, FMEA, ánh xạ XPRT 15/20 N/mm²) [liên kết]
  9. FeiChun, About Feichun Cable (tự pha chế hợp chất, vòng kín, điểm kiểm soát chất lượng, CPE, EPR chống thủy phân) [liên kết]
  10. FeiChun, What Is Feichun VDE 0250 Reeling Cable? (ruột mạ thiếc class 5, PUR gốc polyether, họ NSHTÖU, BUFLEX-M) [liên kết]
  11. Industrial Monitor Direct, Selecting Lapp VFD Cable for Motor Protection and Noise (sóng phản xạ 1,5 – 2 lần U_dc; nối màn chắn 360° hai đầu) [liên kết]
  12. Industrial Monitor Direct, VFD Cable in Rigid Conduit: Installation and Grounding Guide (dV/dt 1 – 5 kV/µs; nối hai đầu; pigtail ngắn) [liên kết]
  13. US Patent 10 522 269 (chỉ số mài mòn ISO 4649 của vỏ cáp mỏ; số thấp là chống mài mòn tốt) [liên kết]
  14. FeiChun Cable: thông tin về chứng nhận của công ty.

Tên tiêu chuẩn và thương hiệu của bên thứ ba chỉ dùng để nhận diện kỹ thuật, không hàm ý liên kết. Số liệu các nguồn có thể khác nhau; hãy đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn hiện hành và bảng dữ liệu của FeiChun.

FEICHUN CABLE

[email protected]
+86 13855123218

RONDOFLEX (C)-FC XPRT (N)GRDGCGOEU-J 0,6/1 kV – bài kỹ thuật, cập nhật 9/10/2026.

Previous Article

PROTOLON (M) R-(N)TSCGEWÖU LWL 6/10 kV: cáp tang cuốn trung thế tích hợp sợi quang cho máy xúc, máy nghiền di động và thiết bị cảng - con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn

Next Article

RONDOFLEX XPRT (N)GRDGOEU 0,6/1 kV: cáp festoon cao su cho cẩu cảng, băng tải và thiết bị mỏ - con số nào quyết định khi chọn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注