(N)SHTÖU-J 3×CS + 2×CS/2 + FO: cáp cao su 0,6/1 kV tích hợp nguồn, PE chia đôi và sợi quang

Reeling & Trailing Cables for Cranes & Mining — Feichun Special Cable Blogs
(N)SHTÖU-J 3×CS + 2×CS/2 + FO | Cáp tang cuốn nguồn và quang Feichun
Feichun Cable · kỹ thuật cáp tang cuốn quang–điện

(N)SHTÖU-J 3×CS + 2×CS/2 + FO: cáp cao su 0,6/1 kV tích hợp nguồn, PE chia đôi và sợi quang

Thiết kế gom ba lõi công suất, một dây bảo vệ PE tổng chia thành hai phần và mô-đun quang A-D(ZN)13Y vào cùng một cáp tang cuốn màu vàng. Cấu trúc dành cho cuốn–nhả thường xuyên dưới lực kéo và xoắn đồng thời, với tốc độ công bố đến 250 m/min, giới hạn xoắn 50°/m, bện polyamide chống xoắn và vỏ ngoài 5GM5 chống xé, va đập, mài mòn.

Based on DIN VDE 0250-8140,6/1 kVIEC 60228 Class 52-part PE6 / 12 / 18 / 24 FOG50/125G62,5/125E9/12550°/m250 m/min
Bài viết tiếng Việt8 cấu hình đầy đủ11 thông số quang5 sơ đồ SVG kỹ thuậtNguồn TFCrane 2025

Định nghĩa: một tuyến truyền năng lượng và dữ liệu trong cùng chu kỳ chuyển động

(N)SHTÖU-J 3×CS + 2×CS/2 + FO là cáp tang cuốn cao su hạ áp tích hợp ba lõi nguồn, PE chia đôi và mô-đun sợi quang; “Based on DIN VDE 0250-814” không đồng nghĩa toàn bộ biến thể quang này mặc nhiên có VDE Marks Approval.
3 pha

Ba lõi công suất đồng mềm Class 5, cách điện EPDM 3GI3.

2 × PE/2

Một tiết diện PE tổng được chia thành hai phần và bố trí ở hai khe.

FO

Mô-đun A-D(ZN)13Y, lựa chọn 6, 12, 18 hoặc 24 sợi.

Dynamic system

Nguồn, điều khiển quang, cơ cấu tang và termination phải được qualification như một hệ.

Ba lớp tuyên bố phải tách biệt
LớpNội dung có thể khẳng địnhĐiều phải xác minh
Tiêu chuẩn nềnCatalogue ghi “Based on: DIN VDE 0250-814”.Điều khoản nào áp dụng cho phần điện, vỏ và thử nghiệm.
Thiết kế catalogueFO, 50°/m, 250 m/min, 5GM3/5GM5 và tám size là dữ liệu của sản phẩm cụ thể.Bản vẽ, tolerance, số sợi và loại sợi của đơn hàng.
Chứng nhận dự ánChỉ phạm vi certificate được cung cấp mới có giá trị.Nhà máy, type designation, size, edition, hiệu lực và marking.

Giải mã 3×CS + 2×CS/2 + FO

CS là cross-section—tiết diện danh nghĩa tính bằng mm². Ký hiệu kết hợp thông tin điện và hình học của bó lõi.

Ví dụ: 3×70 + 2×35/2 + FO 3×70 = ba lõi công suất, mỗi lõi 70 mm² 2×35/2 = PE tổng 35 mm², chia thành hai phần 35/2 = 17,5 mm² danh nghĩa cho mỗi phần PE FO = một mô-đun quang A-D(ZN)13Y được bố trí ở khe còn lại Tổng PE = 2 × (35/2) = 35 mm²

Không đọc là hai lõi PE 35 mm². Cấu hình 3×70+2×35/2+FO có tổng PE 35 mm², không phải 70 mm². Cấu tạo sợi thực tế và tiết diện từng phần phải theo bản vẽ được duyệt.

Cách đọc: (N)SHTÖU-J 3×70 + 2×35/2 + FO3×703 pha × 70 mm²+2×35/2PE 35 mm² → 2 phần+FO6–24 sợi2 PE + 1 mô-đun FO trong 3 khe
Hình 1 — Hai nhánh PE và một mô-đun quang chiếm ba khoảng trống quanh tam giác lõi công suất.

Chú ý dữ liệu nguồn: mục lục và tiêu đề sản phẩm không đồng nhất

Mục lục của bản TFCrane 2025 hiển thị 3×CS + 3×CS/2 + FO, trong khi tiêu đề trang sản phẩm, mô tả “earth conductor split into 2 parts”, marking ví dụ và cả tám dòng thông số đều dùng 3×CS + 2×CS/2 + FO. Bài viết lấy trang sản phẩm làm nguồn kiểm soát.

Quy tắc xử lý sai khác
Bằng chứngKý hiệu / mô tảKết luận
Mục lục3×CS + 3×CS/2 + FOXem là lỗi biên tập cần cảnh báo.
Tiêu đề trang 253×CS + 2×CS/2 + FOPhù hợp với cấu trúc thực.
Mô tả cấu trúcPE chia thành 2 phần; FO trong các khe.Xác nhận hai nhánh PE.
Bảng size và marking2×16/2, 2×25/2…Dùng cho RFQ, datasheet và PO.

Ứng dụng: cẩu cảng, băng tải, khai mỏ và đường hầm

Cáp dành cho cuốn và nhả thường xuyên với lực kéo và xoắn đồng thời, dùng trên băng tải, cẩu container, cẩu cảng, máy xây dựng và máy xếp dỡ trong khai mỏ/đường hầm. Catalogue cho phép điều kiện khô hoặc ướt, nhà máy công nghiệp, mỏ ngầm/lộ thiên và khu vực có nguy cơ nổ; vỏ được nêu chịu xé, va đập và mài mòn.

Lợi ích của truyền quang tích hợp
Chức năngLợi íchĐiểm thiết kế
Nguồn động lựcBa pha 0,6/1 kV trong cùng tuyến chuyển động.Ampacity, VFD, ngắn mạch, nhiệt khi cuốn.
Điều khiển quangCách ly điện và miễn nhiễm nhiễu điện từ trên đường truyền quang.Loại sợi, bước sóng, transceiver, link budget.
Một cáp thay hai tuyếnGiảm số tang/guide và đồng bộ chiều dài dịch chuyển.Termination phải tách vùng điện–quang an toàn.
Giám sát thiết bịPLC, camera, Ethernet hoặc dữ liệu đo tùy hệ thống.Không suy ra protocol hoặc băng thông chỉ từ chữ “FO”.

“Dùng được trong vùng có nguy cơ nổ” không tự chứng nhận toàn bộ cáp–gland–slip ring–terminal theo ATEX/IECEx. Phân vùng và protection concept phải được phê duyệt cho hệ hoàn chỉnh.

Cấu trúc công bố: EPDM 3GI3, 5GM3, bện polyamide và 5GM5

Từ dây dẫn đến vỏ ngoài màu vàng
LớpVật liệu / tiêu chuẩnChức năng
Dây dẫn phaĐồng ủ mềm trần hoặc mạ thiếc, Class 5 theo IEC 60228.Dẫn điện và chịu uốn lặp.
Phân cáchBăng phân cách thích hợp nếu cần.Kiểm soát bám dính, hỗ trợ chuyển động sợi đồng.
Cách điệnEPDM không halogen, không chì; 3GI3 theo DIN VDE 0207-20.Điện môi đàn hồi, chịu nhiệt +90°C.
Màu phaNâu, đen, xám theo HD 308 / DIN VDE 0293-308.Nhận dạng ba lõi công suất.
PE chia đôiĐồng trần/mạ thiếc, cách điện cao su xanh-vàng.Bảo vệ tiếp địa; lấp hai khe trong bó lõi.
Mô-đun FOA-D(ZN)13Y; 6/12/18/24 sợi; ống đệm có chất điền đầy.Truyền dữ liệu và bảo vệ vi uốn/ẩm cho sợi.
Vỏ trongCompound nhiệt rắn đặc biệt 5GM3 theo DIN VDE 0207-21; màu vàng.Tạo tròn, bedding và phân phối lực.
Bện chống xoắnSợi polyamide giữa lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài.Chia tải dọc và hạn chế tích lũy torque.
Lớp vỏ ngoàiCompound nhiệt rắn 5GM5 thiết kế đặc biệt, theo DIN VDE 0207-21; màu vàng.Chống xé, va đập, mài mòn và môi trường theo thử công bố.
Mặt cắt chức năng: 3 pha + 2 nhánh PE + 1 mô-đun FOVỏ ngoài 5GM5 màu vàngBện polyamide chống xoắnVỏ trong 5GM3 màu vàng3 lõi pha EPDM 3GI32 phần PE xanh-vàngMô-đun A-D(ZN)13YĐồng Class 5 trần/mạ thiếcSơ đồ chức năng, không theo tỷ lệ. Số ống, cấu tạo strength member và bước bện theo bản vẽ của size/lô hàng.
Hình 2 — Ba pha tạo tam giác; hai nhánh PE và mô-đun quang nằm trong ba khe, bao quanh bởi hệ vỏ vàng 5GM3/bện/5GM5.

Mô-đun A-D(ZN)13Y: điều catalogue cho biết và điều chưa được phép tự suy đoán

Catalogue xác định 6, 12, 18 hoặc 24 sợi G50/125, G62,5/125 hoặc E9/125, nhận dạng màu cho sợi và ống đệm, ống đệm có chất điền đầy. Vì nguồn không công bố đường kính ống, số sợi/ống, strength-member geometry, proof-test level hoặc bán kính sợi riêng, các mục đó phải lấy từ bản vẽ và optical datasheet của cấu hình đặt hàng.

Ý nghĩa đối với kỹ sư hệ thống
Thuộc tínhĐã được công bốCần xác nhận khi RFQ
Số sợi6 / 12 / 18 / 24.Sợi hoạt động, dự phòng, mapping và màu.
Loại sợiG50/125, G62,5/125 hoặc E9/125.Grade/standard edition và tương thích transceiver.
Ống đệmCó chất điền đầy.Vật liệu, cấu hình ống, nhiệt độ và phương pháp breakout.
Nhận dạngMàu sợi và ống.Colour schedule và splice plan.
Khả năng độngNằm trong cáp công bố 50°/m, 250 m/min.Chu kỳ, attenuation change và OTDR sau qualification.
Mô-đun quang: bảo vệ sợi khỏi vi uốn trong chuyển độngỐng đệm (buffering tube)Chất điền đầy quanh sợiSợi quang nhận dạng màuKhông theo tỷ lệ; không suy đoánsố ống, đường kính hoặc bố trí strength member.
Hình 3 — Ống đệm và chất điền đầy giúp tách biến dạng cáp khỏi sợi; hiệu quả phải được kiểm tra bằng suy hao/OTDR sau thử động.

Dữ liệu quang đầy đủ theo catalogue

G50/125, G62,5/125 và E9/125 — không bỏ sót thông số
Thông sốG50/125 multimodeG62,5/125 multimodeE9/125 singlemode
Suy hao tại 850 nm≤3,0 dB/km≤3,5 dB/km—
Suy hao tại 1300 nm≤1,0 dB/km≤1,0 dB/km—
Suy hao tại 1310 nm——≤0,4 dB/km
Suy hao tại 1550 nm——≤0,25 dB/km
Băng thông tại 850 nm≥500 MHz·km≥200 MHz·km—
Băng thông tại 1300 nm≥500 MHz·km≥500 MHz·km—
Khẩu độ số tại 850 nm0,200 ±0,0150,275 ±0,015—
Chiết suất nhóm tại 850 nm1,4821,496—
Chiết suất nhóm tại 1300 nm1,4771,491—
Chiết suất nhóm tại 1310 nm——1,466
Chiết suất nhóm tại 1550 nm——1,467

Dấu “—” nghĩa là bảng không áp dụng/không đưa giá trị tại bước sóng đó; không được thay bằng 0. Các giá trị là giới hạn catalogue của sợi, không bao gồm đầu nối, splice, rotary optical joint hoặc suy hao do lắp đặt.

Chọn G50/125, G62,5/125 hay E9/125

So sánh theo nhu cầu truyền dẫn
LoạiĐiểm mạnh từ dữ liệuRủi ro chọn saiĐầu vào bắt buộc
G50/125 MMBăng thông ≥500 MHz·km ở cả 850 và 1300 nm; NA 0,200.Không thể tự gán grade OM hoặc khoảng cách Ethernet nếu chưa có certificate/transceiver.Bước sóng, data rate, launch condition, connector.
G62,5/125 MMBăng thông ≥200 MHz·km ở 850 nm và ≥500 ở 1300 nm; NA 0,275.Thiết bị mới có thể không tối ưu cho 62,5 µm.Tương thích legacy optics và power budget.
E9/125 SMSuy hao ≤0,4 dB/km tại 1310 nm, ≤0,25 dB/km tại 1550 nm.Transceiver, splice và độ sạch đầu nối chi phối link ngắn.1310/1550 nm, reach, connector/splice, dynamic margin.

Trong cẩu cảng, lựa chọn sợi không chỉ theo chiều dài cáp. Phải tính cả đường quang qua rotary joint/slip-ring quang, patch cord, splice và thiết bị tại hai đầu.

Ngân sách suy hao: tách suy hao sợi, phần tử thụ động và dự phòng động

IL_total = α_fiber × L + ΣIL_connector + ΣIL_splice + IL_rotary + M_dynamicVí dụ riêng phần sợi, L = 0,5 km: G50/125 @850 nm: ≤ 3,0 × 0,5 = 1,50 dB G62,5/125 @850 nm: ≤ 3,5 × 0,5 = 1,75 dB E9/125 @1310 nm: ≤ 0,4 × 0,5 = 0,20 dB E9/125 @1550 nm: ≤ 0,25 × 0,5 = 0,125 dBPhải cộng connector, splice, rotary joint và margin do uốn/chuyển động.

Không dùng các phép tính trên làm tiêu chí nghiệm thu cuối cùng nếu chưa có link budget dự án. Acceptance phải so sánh với baseline trước thử và giới hạn được phê duyệt tại đúng bước sóng, hướng đo và launch condition.

Đặc tính điện và nhiệt

Thông số công bố và ý nghĩa
Thông sốGiá trịDiễn giải
U₀/U0,6/1 kVĐiện áp pha–đất / pha–pha danh định.
Um1,2 kVĐiện áp hệ thống lớn nhất; không phải điện áp thử.
Thử AC3 kVĐiện áp thử sản phẩm theo procedure; không dùng liên tục.
Dòng tảiDIN VDE 0298-4Hiệu chỉnh theo số lõi tải, ambient, duty và số lớp trên tang.
Nhiệt độ dây dẫn+90°C tối đaGiới hạn vận hành tại ruột dẫn.
Ngắn mạch+250°C tối đaChỉ cho thời gian ngắn mạch được tính toán.
Môi trường cố định−40°C tối thiểuKhông chuyển động.
Môi trường di động−25°C tối thiểuGiới hạn cuốn/nhả nếu không có qualification khác.

Nhiệt trên tang: phần nguồn và phần quang có tiêu chí hỏng khác nhau

Cáp cuốn nhiều lớp giữ nhiệt từ tổn hao I²R, trong khi mô-đun quang nhạy với co giãn vật liệu, vi uốn và thay đổi suy hao. Vì vậy nghiệm thu nhiệt phải đồng thời ghi nhiệt độ lõi/vỏ và optical power/OTDR ở duty xấu nhất.

Đầu vào mô hình nhiệt
Đầu vàoẢnh hưởng điệnẢnh hưởng quang
Số lớp cuốnTăng nhiệt trở vòng trong.Gia tăng biến dạng nhiệt và vi uốn.
Dòng RMS/hàiTăng I²R.Nhiệt truyền sang mô-đun FO.
Nhiệt tang/mặt trờiGiảm headroom tới 90°C.Thay đổi attenuation/strain.
DutyQuyết định nhiệt đỉnh và thời gian nguội.Quyết định drift theo chu kỳ.

Operating envelope cơ học của đúng biến thể FO

Giới hạn catalogue
Thông sốGiá trịKiểm soát
Xoắn50°/mĐo trên chiều dài tự do; theo dõi accumulation qua guide.
Tốc độĐến 250 m/minKhông bỏ qua acceleration, jerk và emergency stop.
Tải kéo20 N/mm²Cột N được tính từ ba lõi pha, không cộng PE/FO.
Tang5DDùng OD lớn nhất được xác nhận.
Puly đổi hướng7,5DGroove, wrap và alignment cũng phải đạt.
Đóng gói chuẩn500 m/tangChiều dài và hình thức khác theo yêu cầu.

Giới hạn xoắn 50°/m cao hơn biến thể NSHTÖU-J 3×CS+3×CS/3 không FO (25°/m) trong cùng catalogue. Không chuyển con số này sang sản phẩm khác nếu chưa có datasheet của đúng type.

Bán kính uốn theo DIN VDE 0298-3

Hệ số theo OD cáp
Trạng tháiOD >8 đến ≤12 mmOD >12 đến ≤20 mmOD >20 mm
Cố định3D4D4D
Trên tang5D5D5D
Puly đổi hướng7,5D7,5D7,5D
Chuyển động tự do4D5D5D
Ví dụ 3×70 + 2×35/2 + FO, OD catalogue = 46,2 mm R tang tối thiểu = 5 × 46,2 = 231 mm Đường kính lõi tang hình học tối thiểu = 462 mm R puly tối thiểu = 7,5 × 46,2 = 346,5 mm Đường kính puly hình học tối thiểu = 693 mm

Dùng OD lớn nhất theo tolerance, không dùng duy nhất OD xấp xỉ. Đối với FO, không được đặt một bán kính nhỏ hơn ở breakout/termination dù thân cáp đạt 5D hoặc 7,5D.

Tải kéo 20 N/mm² không phải lực đứt

Fmax = 20 N/mm² × 3 × CSpha 3×35: 20 × 3 × 35 = 2 100 N 3×70: 20 × 3 × 70 = 4 200 N 3×240: 20 × 3 × 240 = 14 400 N

PE và FO không được cộng vào phép tính cột catalogue. Đây là tải kéo tối đa công bố, không phải breaking strength và không phải tải cho phép tại đầu quang. Tension tại dừng khẩn, trọng lượng treo, ma sát guide và quán tính phải nằm trong giới hạn với hệ số an toàn dự án.

250 m/min: phải nghiệm thu cùng acceleration, jerk và optical drift

Profile chuyển động tối thiểu
BiếnRủi ro cơChỉ số quang cần ghi
Tốc độ đỉnhTracking, ma sát, năng lượng dừng.Power/BER tại tốc độ ổn định.
AccelerationPeak tension và trượt lớp cáp.Transient loss hoặc link alarm.
JerkShock load vào braid và FO tube.Sự kiện ngắn cần high-rate logging.
Số chu kỳMỏi dây đồng và vỏ.Attenuation drift so với baseline.
E-stopTrường hợp tải lớn nhất.Continuity và OTDR sau sự kiện.

Kháng lửa, dầu, UV và ozone: phạm vi từng phép thử

Không gom bốn tuyên bố thành “chịu mọi môi trường”
Tính năngPhương pháp công bốKhông chứng minh
Lan truyền ngọn lửaPN-EN / IEC 60332-1-2.Duy trì mạch, chùm cáp hoặc low-smoke.
Kháng dầuPN-EN / IEC 60811-404.Mọi nhiên liệu/hóa chất và mọi nhiệt độ.
Kháng UVUL 2556 / ISO 4892-2.Tuổi thọ ngoài trời vô hạn.
Kháng ozonePN-ISO 1431-1.Khả năng mỏi uốn và mài mòn.

EPDM được mô tả không halogen và không chì. Điều đó không tự động chứng minh toàn bộ cáp đạt một cấp LSZH nếu chưa có thử khí halogen và mật độ khói toàn cấu trúc.

Bảng đầy đủ 8 cấu hình (N)SHTÖU-J 3×CS + 2×CS/2 + FO

Giá trị đường kính và khối lượng là xấp xỉ; số lượng/loại sợi phải được ghi riêng trong mã đặt hàng. Dòng 3×150 + 2×70/2 + FO được giữ nguyên đúng nguồn.

0,6/1 kV — PE chia đôi — FO tích hợp
Cấu hình danh nghĩa (mm²)Đường kính dây dẫn pha (mm)OD xấp xỉ (mm)Khối lượng xấp xỉ (kg/km)Tải kéo tối đa (N)
3×35 + 2×16/2 + FO7,842,02 9182 100
3×50 + 2×25/2 + FO9,642,33 3223 000
3×70 + 2×35/2 + FO11,446,24 2754 200
3×95 + 2×50/2 + FO13,049,65 2555 700
3×120 + 2×70/2 + FO14,757,76 9867 200
3×150 + 2×70/2 + FO16,558,17 7029 000
3×185 + 2×95/2 + FO18,366,89 85611 100
3×240 + 2×120/2 + FO20,973,212 38014 400

Đóng gói tiêu chuẩn: 500 m trên tang. Hình thức và chiều dài khác theo yêu cầu. Nếu OD/khối lượng được tùy chỉnh, phải cập nhật bản vẽ tang, lực quán tính, bán kính và phạm vi chứng nhận.

So sánh với 3×CS+3×CS/3 không FO và NSHTÖU-J/O chung

Ranh giới ba section catalogue
Tiêu chí3×CS+2×CS/2+FO3×CS+3×CS/3NSHTÖU-J/O chung
Cấu trúc3 pha + PE chia 2 + FO.3 pha + PE chia 3, không FO.Đa lõi -J hoặc -O.
Dải bảng35–240 mm², 8 size.35–300 mm², 9 size.1,5–240 mm², nhiều số lõi.
Xoắn50°/m.25°/m.25°/m.
Tốc độ250 m/min.250 m/min.180 m/min ở product sheet chung.
Vỏ trong / ngoài5GM3 vàng / 5GM5 vàng.GM1b đen / 5GM3 đen.GM1b đen / 5GM3 đen.
Nhiệt độ di động−25°C.−25°C.−35°C.

Không trộn OD và khối lượng giữa các dòng có cùng tiết diện. Mô-đun FO làm thay đổi đường kính, khối lượng, bố trí lõi và quy trình termination.

VFD và EMC: sợi quang miễn nhiễm nhiễu, phần nguồn vẫn cần thiết kế

Dữ liệu quang không bị cảm ứng điện từ như đồng, nhưng ba lõi nguồn vẫn tạo dv/dt, common-mode current và stress cách điện. Hai phần PE không phải màn chắn đồng 360°. Với motor VFD, cần xác nhận điện áp DC bus, rise time, chiều dài, lọc dv/dt/sine, bonding, current harmonic và EMC của toàn tuyến.

Tách hai đường rủi ro
ĐườngRủi ro chínhBiện pháp
Điện lựcOvervoltage phản xạ, nhiệt hài, common-mode.Phân tích VFD, bonding/PE, filter và ampacity.
QuangVi uốn, connector bẩn, rotary-joint loss, mismatch sợi.Link budget, cleanliness, OTDR/OLTS và dynamic test.
Tương tác cơNhiệt và tension nguồn truyền sang mô-đun FO.Test có tải điện trong chu kỳ cuốn thực.

Cáp, tang và puly phải được chọn như một hệ

Kiểm tra tương thích
Thành phầnKiểm traRủi ro
Lõi tang≥5D theo OD lớn nhất; torque control mọi lớp.Mỏi dây/FO tại tangent.
Puly≥7,5D; groove đúng, bề mặt nhẵn.Ép dẹt, attenuation spike, cắt vỏ.
Fleet angleTrong giới hạn toàn hành trình.Xoắn, mòn flange và drift quang.
Level-windKhông crossover hoặc chồng vòng.Crush và điểm nóng lớp trong.
TerminationStrain relief trước khi tách điện/quang.Tải truyền vào buffer tube/connector.
Rotary interfaceSlip ring điện và rotary joint quang tương thích.Loss biến thiên, alarm hoặc mất liên lạc.
Tang 5D → puly 7,5D → máy di động: kiểm soát đồng thời điện và quangTang ≥5DPuly ≥7,5DS-bendCẩu / băng tảiTension + twist + nhiệt + optical loss phải cùng nằm trong envelope
Hình 4 — Điểm cần theo dõi quang thường trùng với điểm cơ khắc nghiệt: tangent tang, puly, S-bend và termination.

Thiết kế đầu cuối: tách tải trước khi tách điện và quang

Trình tự termination
VùngYêu cầuLỗi thường gặp
Strain reliefKẹp/neo trên vỏ theo thiết kế, không nghiền cáp.Tải kéo truyền vào lõi hoặc buffer tube.
BreakoutDuy trì bán kính, bảo vệ cạnh sắc và giữ khoảng cách điện.Microbend và nứt ống.
PE chia đôiNối hai phần theo bản vẽ thành PE tổng liên tục.Một nhánh bỏ sót hoặc chia dòng không đều.
FO splice/connectorSạch, đúng loại sợi, có service loop và hộp bảo vệ.Contamination, macrobend, sai polarity.
Rotary jointInsertion loss và return loss nằm trong budget.Loss biến thiên theo góc quay.

FAT/SAT: nghiệm thu điện, cơ và quang trong cùng ma trận

Tiêu chí pass/hold/fail đề xuất
Hạng mụcBaseline / điều kiệnPassHold / Fail
Tài liệuSize, OD, số/loại sợi, marking, certificate.Khớp PO và bản vẽ duyệt.Sai 2×CS/2, loại sợi hoặc phạm vi chứng nhận.
Điện ban đầuContinuity, R lõi/PE, điện áp theo procedure.Trong giới hạn được duyệt.Open circuit, bất thường hoặc breakdown.
Quang ban đầuOLTS hai hướng tại bước sóng áp dụng; OTDR trace.Khớp link budget và lưu trace chuẩn.Thiếu launch/receive cord hoặc sai bước sóng.
Cuốn/nhả5D, tốc độ, a, jerk, tension, cycle, tải điện.Không kink/corkscrew; không link alarm; loss ổn định.Mất continuity, loss event mới hoặc hỏng vỏ.
Puly/S-bend7,5D, groove, wrap, twist.Không biến dạng vĩnh viễn; trace không có sự kiện mới đáng kể.Chưa có ngưỡng thay đổi được duyệt.
Sau thửLặp điện, OLTS/OTDR, ảnh và đo OD.Trong tiêu chí dự án và không suy giảm bất thường.Sợi đứt, drift vượt limit, damage điện/cơ.

Catalogue không nêu số chu kỳ hay mức thay đổi suy hao pass/fail chung. Các ngưỡng này phải được thống nhất trong test plan; bài viết không tạo con số giả.

Nghiệm thu có baseline và đo lại sau duty động1 · BaselineR, HV, OLTS, OTDR2 · Dynamic duty5D · 7,5D · v · a · twist3 · Đo lạiđiện · quang · hình học4 · Quyết địnhpass / hold / root causeKhông có baseline → không thể phân biệt lỗi sản xuất, lắp đặt và mỏi độngGhi đúng bước sóng, hướng đo, launch condition, nhiệt độ và trạng thái tang
Hình 5 — Đo quang chỉ có ý nghĩa khi điều kiện trước/sau thử nhất quán và liên kết với profile chuyển động.

Chẩn đoán sự cố từ triệu chứng liên ngành

Triệu chứng → nguyên nhân → phép đo
Triệu chứngNguyên nhân khả dĩKiểm tra
Loss tăng theo góc tangRotary joint, macrobend hoặc ép tại một lớp.Power logging theo góc quay; OTDR ở vị trí tái lập.
Sự kiện OTDR mới tại tangentPuly/tang nhỏ, tension hoặc microbend.Đối chiếu distance-to-event với route vật lý.
CorkscrewTwist tích lũy, fleet angle hoặc hướng cuốn sai.Đo °/m và survey guide.
Mất quang khi E-stopJerk/peak tension, service loop ngắn.High-rate optical log và tension trace.
Tang nóng + loss driftKhông derate nhiều lớp, hài VFD.Thermal map, current spectrum, OLTS theo nhiệt.
PE không liên tụcMột nhánh PE sai termination hoặc mỏi.Đo continuity và kiểm tra breakout.
Nứt vỏ vàngChuyển động dưới −25°C, groove/cạnh sắc hoặc compound sai.Log môi trường, marking, material certificate.

FAQ kỹ sư và dữ liệu cần gửi cho Feichun

2×35/2 có phải 70 mm² PE?

Không. PE tổng 35 mm² được chia thành hai phần, mỗi phần danh nghĩa 17,5 mm².

FO có bao nhiêu sợi?

Catalogue nêu 6, 12, 18 hoặc 24 sợi; phải ghi rõ số lượng và G50/G62,5/E9 trong PO.

Có VDE Marks Approval không?

Trang này ghi “Based on DIN VDE 0250-814”. Chỉ certificate cụ thể mới chứng minh VDE mark và phạm vi size.

50°/m có áp dụng mọi NSHTÖU?

Không. Đây là dữ liệu của biến thể FO này; hai dòng NSHTÖU khác trong cùng catalogue ghi 25°/m.

250 m/min có bảo đảm link quang?

Không nếu thiếu link budget, puly/tang đúng, tension control và qualification theo chu kỳ.

FO có thay cáp Ethernet đồng?

Có thể truyền mạng qua transceiver phù hợp, nhưng protocol, data rate và reach phải được thiết kế riêng.

Dữ liệu RFQ / engineering input Điện: kV · kW/A · start · VFD/rise time · hài · ngắn mạch · PE/bonding Quang: 6/12/18/24FO · G50/G62,5/E9 · bước sóng · data rate · transceiver Link: connector · splice · rotary joint · link budget · spare fibers · OTDR plan Tang: core/flange/width · số lớp · torque control · level-wind Route: puly/S-bend · groove · wrap · fleet angle · chiều dài treo Chuyển động: v · a · jerk · E-stop · 50°/m · cycle/ngày · tuổi thọ Môi trường: nhiệt độ · dầu · UV · ozone · nước · bụi · muối · vùng nổ QA: bản vẽ · tolerance · certificate scope · routine test · FAT/SAT

Ranh giới kỹ thuật và chứng nhận Feichun Cable

Engineered for maximum safety in demanding environments, our cable systems comply with global standards including ATEX, IECEx, VDE, CE, UKCA, EAC, and the Russian Fire Safety Certificate. They are the trusted choice for heavy-duty mining equipment, ship-to-shore cranes, RTG/RMG cranes, and conveyor systems where high reliability is non-negotiable.

Phải xác nhận phạm vi cho đúng type, size, số sợi, nhà máy, chứng chỉ, thời hạn và dự án. Không suy rộng approval của một cấu trúc sang mọi biến thể tùy chỉnh hoặc toàn bộ hệ thống.

Nguồn kỹ thuật và ghi chú dữ liệu

Bảng nguồn PDF có bố cục hai cột; dữ liệu đã được tái lập theo dòng của đúng section. Mục lục “3×CS+3×CS/2+FO” được đánh dấu là sai khác biên tập vì tiêu đề, cấu trúc, marking và bảng thông số đều xác nhận “2×CS/2”. OD/khối lượng là xấp xỉ; cấu trúc tùy chỉnh cần bản vẽ và compliance statement mới.

Previous Article

NSHTÖU-J 3×CS + 3×CS/3: cáp cao su tang cuốn với dây PE chia ba cho ứng suất động rất cao

Next Article

R-(N)TSCGEWÖU 3,6/6–12/20 kV: cáp tang cuốn trung thế cho tải cơ cực cao

Write a Comment

Leave a Comment

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注